Top #10 ❤️ Cách Giải Bt Este Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top Trend | Maiphuongus.net

Phân Dạng Và Cách Giải Este

Các Dạng Bài Tập Este

Các Dạng Bài Tập Este Và Phương Pháp Giải Bài Tập Este Khó

Cách Chơi Escape Room Dành Cho Người Mới

5 Cách Để Chiến Thắng Escape Rooms

Năm Nữ Sinh Chết Cháy Khi Chơi Escape Room Sẽ Được Chôn Chung

Published on

4. Các dạng bài toán Este Hoá 12 http://bloghoahoc.com – Đề thi thử Hóa – Tài liệu Hóa Trang: 4 Bài giải : Từ đề bài  A chứa 2 este của 2 ancol đồng đẳng kế tiếp Đặt công thức chung của ancol là OHHC 1n2n  2COn = 7,84/22,4 = 0,35 mol; OH2 n = 9/18 = 0,5 mol  nB = OH2 n – 2COn = 0,5 – 0,35 = 0,15 mol  n = B CO n n 2 = 2,33. Vậy B    mol05,0:OHHC mol1,0:OHHC 73 52 Đặt công thức chung của hai este là RCOOR   neste = nNaOH = nmuối = nY = 0,15 mol  mZ = 12,5 + 0,15.40 – 7,6 = 10,9 g  muèiM = R M + 67 = 15,0 9,10 =72,67  R M = 5,67 Như vậy trong hai muối có một muối là HCOONa Hai este X, Y có thể là: (I)    73 52 HCOOCHC HHCOOC yx hoặc (II)    52yx 73 HCOOCHC HHCOOC – trường hợp (I)       3y 1x – trường hợp (II)  12x + y = 8 ( loại) Vậy A    %8,40:HCOOCCH:Y %2,59:HHCOOC:X 733 52  đán án A 3. Thuỷ phân este đa chức + R(COOR’)n + nNaOH  R(COONa)n + nR’OH , nancol = n.nmuối + (RCOO)nR’ + nNaOH  nRCOONa + R'(OH)n , nmuối = n.nancol + R(COO)nR’ + nNaOH  R(COONa)n + R'(OH)n, nancol = nmuối  Bài 8: Cho 0,01 mol một este X của axit hữu cơ phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 0,2 M, sản phẩm tạo thành chỉ gồm một ancol Y và một muối Z với số mol bằng nhau. Mặt khác, khi xà phòng hoá hoàn toàn 1,29 gam este đó bằng một lượng vừa đủ là 60 ml dung dịch KOH 0,25 M, sau khi phản ứng kết thúc đem cô cạn dung dịch được 1,665 gam muối khan. Công thức của este X là: A. C2H4(COO)2C4H8 B. C4H8(COO)2C2H4 C. C2H4(COOC4H9)2 D. C4H8(COO C2H5)2 Giải: Ta có: nZ = nY  X chỉ chứa chức este Sỗ nhóm chức este là: X NaOH n n = 01,0 2,0.1,0 = 2  CT của X có dạng: R(COO)2R’ Từ phản ứng thủy phân: naxit = nmuối = 2 1 nKOH = 2 1 .0,06.0,25 = 0,0075 mol  M muối = MR + 83.2 = 0075,0 665,1 = 222  MR = 56  R là: -C4H8- Meste = 0075,0 29,1 = 172  R + 2.44 + R’ = 172  R’ = 28 (-C2H4-) Vậy X là: C4H8(COO)2C2H4  đáp án B.  Bài 9: Đun nóng 7,2 gam este X với dung dịch NaOH dư. Phản ứng kết thúc thu được glixerol và 7,9 gam hỗn hợp muối. Cho toàn bộ hỗn hợp muối đó tác dụng với H2SO4 loãng thu được 3 axit hữu cơ no, đơn chức, mạch hở Y, Z, T. Trong đó Z, T là đồng phân của nhau, Z là đồng đẳng kế tiếp của Y. Công thức cấu tạo của X là: A. CH2 CH CH2 OCOC2H5 OCOCH2CH2CH3 OCOCH(CH3)2 B. CH2 CH CH2 OCOCH2CH2CH3 OCOC2H5 OCOCH(CH3)2 C. CH2 CH CH2 OCOCH2CH2CH3 OCOCH(CH3)2 OCOC2H3 D. A hoặc B Giải : Vì Y, Z là đồng đẳng kế tiếp và Z, T là đồng phân của nhau

5. Các dạng bài toán Este Hoá 12 http://bloghoahoc.com – Đề thi thử Hóa – Tài liệu Hóa Trang: 5  có thể đặt công thức chung của este X: C3H5(OCO 1n2n HC  )3 (1) C3H5(OCO 1n2n HC  )3 + 3NaOH  3 1n2n HC  COONa + C3H5(OH)3 Theo (1), ta có : nmuối = 3neste  68n14 9,7 3. )n1445(341 2,7     67,2n   CTCT các chất:      COOH)CH(CH:T COOHCHCHCH:Z COOHHC:Y 23 223 52  đáp án D Dạng 02: Bài toán về phản ứng este hoá. RCOOR’ + H2O H2SO4, t0 RCOOH + R’-OH Đặc điểm của phản ứng este hoá là thuận nghịch nên có thể gắn với các dạng bài toán:  Tính hằng số cân bằng K: Kcb = RCOOR’ H2O RCOOH R’OH  Tính hiệu suất phản ứng este hoá: H = l- î ng estethu ®- î c theo thùc tÕ l- î ng estethu ®- î c theo lÝthuyÕt . 100%  Tính lượng este tạo thành hoặc axit cacboxylic cần dùng, lượng ancol … * Chú ý: Nếu tiến hành phản ứng este hóa giữa một ancol n chức với m axit cacboxylic đơn chức thì số este tối đa có thể thu được là:           nmnmm nm nnnn n ,)1)(1(2 , 2 )1( 2 )1( (Có thể chứng minh các công thức này về mặt toán học)  Bài 1: Hỗn hợp A gồm axit axetic và etanol. Chia A thành ba phần bằng nhau. + Phần 1 tác dụng với Kali dư thấy có 3,36 lít khí thoát ra. + Phần 2 tác dụng với Na2CO3 dư thấy có 1,12 lít khí CO2 thoát ra. Các thể tích khí đo ở đktc. + Phần 3 được thêm vào vài giọt dung dịch H2SO4, sau đó đun sôi hỗn hợp một thời gian. Biết hiệu suất của phản ứng este hoá bằng 60%. Khối lượng este tạo thành là bao nhiêu? A. 8,80 gam B. 5,20 gam C. 10,56 gam D. 5,28 gam Bài giải: Hỗn hợp A    molb:OHHC mola:COOHCH 52 3        mol1,0n2a mol3,0n2ban 2 2 CO HA       mol2,0b mol1,0a Vì a < b ( hiệu suất tính theo axit)  số mol este thực tế thu được: n = 0,1.60% = mol06,0  Khối lượng este thực tế thu được: m = 0,06.88 = 5,28 gam  đáp án D  Bài 2: Để đốt cháy hoàn toàn 1 mol axit cacboxylic đơn chức X cần đủ 3,5 mol O2. Trộn 7,4 gam X với lượng đủ ancol no Y (biết tỉ khối hơi của Y so với O2 nhỏ hơn 2). Đun nóng hỗn hợp với H2SO4 làm xúc tác. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 8,7 gam este Z (trong Z không còn nhóm chức nào khác). Công thức cấu tạo của Z là: A. C2H5COOCH2CH2OCOC2H5 B. C2H3COOCH2CH2OCOC2H3 C. CH3COOCH2CH2OCOCH3 D. HCOOCH2CH2OCOH Bài giải: Phản ứng cháy: CXHyO2 + (x + 4 y -1)O2  xCO2 + 2 y H2O (1) Theo (1), ta có : x + 4 y -1= 3,5  x + 4 y = 4,5       6y 3x  X : C2H5COOH Ancol no Y : CnH2n+2-m (OH)m (1  m  n)  este Z : (C2H5COO)mCnH2n+2-m  Meste = 73m + 14n + 2 – m = m. 1,0 7,8 hay 14n + 2 = 15m (2) lượng este thu được theo thực tế lượng este thu được theo lý thuyết

7. Các dạng bài toán Este Hoá 12 http://bloghoahoc.com – Đề thi thử Hóa – Tài liệu Hóa Trang: 7 + 1 muối và 1 ancol có những khả năng sau  RCOOR’ và ROH  Hoặc: RCOOR’ và RCOOH  Hoặc: RCOOH và R’OH + 1 muối và 2 ancol thì có những khả năng sau  RCOOR’ và RCOOR”  Hoặc: RCOOR’ và R”OH * Đặc biệt chú ý: Nếu đề nói chất hữu cơ đó chỉ có chức este thì không sao, nhưng nếu nói có chức este thì chúng ta cần chú ý ngoài chức este trong phân tử có thể có thêm chức axit hoặc ancol!  Bài 1: Hỗn hợp A gồm ba chất hữu cơ X, Y, Z đơn chức đồng phân của nhau, đều tác dụng được với NaOH. Đun nóng 13,875 gam hỗn hợp A với dung dịch NaOH vừa đủ thu được 15,375 gam hỗn hợp muối và hỗn hợp ancol có tỉ khối hơi so với H2 bằng 20,67. Ở 136,50 C, 1 atm thể tích hơi của 4,625 gam X bằng 2,1 lít. Phần trăm khối lượng của X, Y, Z (theo thứ tự KLPT gốc axit tăng dần) lần lượt là: A. 40%; 40%; 20% B. 40%; 20%; 40% C. 25%; 50%; 25% D. 20%; 40%; 40% Bài giải : Ta có : 1.2,1 0,0625 0,082(273 136,5) Xn mol= = +  MX = 4,625 74 0,0625 = Mặt khác: X, Y, Z đơn chức, tác dụng được với NaOH  X, Y, Z là axit hoặc este  CTPT dạng: CxHyO2, dễ dàng  3 6 x y ì =ï í =ïî Vậy A 2 5 3 3 2 5 : : : : : : X C H COOH a mol Y CH COOCH b mol Z HCOOC H c mol ì ïï í ï ïî  2/ 0,1875 32 46 20,67 2( ) 96 82 68 15,375 A ancol H muoi n a b c mol b c d b c m a b c gam ì = + + = ï ï +ï = =í +ï ï = + + =ïî  0,075 0,0375 0,075 a b c ì = ïï =í ï =ïî  đáp án B Dạng 05: Bài toán xác định các chỉ số của chất béo: chỉ số axit, chỉ số xà phòng hoá, chỉ số este, chỉ số iot… Để làm các bài tập dạng này, cần nắm vững các khái niệm sau:  Chỉ số axit (aaxit): là số mg KOH cần để trung hoà axit béo tự do có trong 1 gam chất béo  Chỉ số xà phòng hoá (axp): là số mg KOH cần để xà phòng hoá glixerit và trung hoà axit béo tự do có trong 1 g chất béo  Chỉ số este (aeste): là số mg KOH cần để xà phòng hoá glixerit của 1 gam chất béo  Chỉ số iot (aiot): là số gam iot có thể cộng vào nối đôi C=C của 100 gam chất béo  Chỉ số peoxit (apeoxit): là số gam iot được giải phóng từ KI bởi peoxit có trong 100 gam chất béo.  Bài 1: Để xà phòng hoá 35 kg triolein cần 4,939 kg NaOH thu được 36,207 kg xà phòng. Chỉ số axit của mẫu chất béo trên là: A. 7 B. 8 C. 9 D. 10 Bài giải : Theo đề bài: nRCOONa (xà phòng) = 36,207.1000 119,102 304 mol=  nNaOH (dùng để xà phòng hoá) = 119,102 mol  nNaOH (để trung hoà axit béo tự do) = 4,939.1000 119,102 4,375 40 mol- =  nKOH (để trung hoà axit béo tự do) = 4,375 mol  mKOH (trong 1 g chất béo) = 4,375.56 .1000 7 35000 mg=  chỉ số axit = 7  đáp án A  Bài 2: Một loại chất béo có chỉ số xà phòng hoá là 188,72 chứa axit stearic và tristearin. Để trung hoà axit tự do có trong 100 g mẫu chất béo trên thì cần bao nhiêu ml dung dịch NaOH 0,05 M A. 100 ml B. 675 ml C. 200 ml D. 125 ml

8. Các dạng bài toán Este Hoá 12 http://bloghoahoc.com – Đề thi thử Hóa – Tài liệu Hóa Trang: 8 Bài giải : axp = 188,72.10-3  Để phản ứng với 100 g chất béo cần mKOH = 188,72.10-3 .100 = 18,872 g  nKOH = )(337,0 56 872,18 mol  nNaOH = 0,337 mol       g100n890n284m mol337,0n3nn tristearinaxitchÊtbÐo tristearinaxitNaOH       mol109,0n mol01,0n tristearin axit Vậy: Trong 100 g mẫu chất béo có 0,01 mol axit tự do  nNaOH (pư) = 0,01 mol  Vdd NaOH = 200 ml  đáp án C C. Bài tập vận dụng I. Hoàn thành sơ đồ phản ứng Câu 1. Viết các phương trình phản ứng dưới dạng tổng quát và lấy VD hoàn thành các phản ứng sau: 1. Este + NaOH  1 muối + 1 ancol 2. Este + NaOH  1 muối + 2 ancol 3. Este + NaOH  2 muối + 1 ancol 4. Este + NaOH  n (phân tử) muối + m (phân tử) ancol 5. Este + NaOH  1 muối + 1 andehit 6. Este + NaOH  1 muối + 1 xeton 7. Este + NaOH  2 muối + nước. 8. Este + NaOH  2 muối + 1 ancol + nước 9. Este + NaOH  1 sản phẩm duy nhất Câu 2. Hoàn thành các phản ứng theo sơ đồ sau (dưới dạng công thức cấu tạo). 1. C3H4O2 + NaOH  (A) + (B) 2. (A) + H2SO4 (loãng)  (C) + (D) 3. (C) + AgNO3 + NH3 + H2O  (E) + Ag + NH4NO3 4. (B) + AgNO3 + NH3 + H2O  (F) + Ag + NH4NO3 Câu 3. Hoàn thành các sơ đồ phản ứng sau: II. Bài tập trắc nghiệm Bài 1: Thuỷ phân 11,18 gam este X đơn chức, mạch hở (có xúc tác axit) đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp hai chất hữu cơ Y và Z. Cho Y, Z phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 56,16 gam Ag. Công thức cấu tạo của X là: A. HCOOC(CH3)=CH2 B. CH3COOCH=CH2 C. HCOOCH=CHCH3 D. HCOOCH2CH=CH2 Bài 2: Este X no đơn chức để lâu ngày bị thuỷ phân một phần tạo ra 2 chất hữu cơ Y và Z. Muốn trung hoà lượng axit tạo ra từ 13,92 gam X phải dùng 15 ml dung dịch NaOH 0,5 M. Để xà phòng hoá lượng este còn lại phải dùng thêm 225 ml dung dịch NaOH 0,5 M. Nếu oxi hoá Y sẽ được một anđehit có mạch phân nhánh. Khi hoá hơi 0,4 gam Z được thể tích bằng thể tích của 0,214 gam O2. Công thức este X là: A. CH3COOCH2CH2CH2CH3 B. CH3COOCH2CH(CH3)2 C. CH3COOCH(CH3)CH2CH3 D. C2H5COOCH2CH(CH3)2 Bài 3: Xà phòng hoá 3,52 gam este X được tạo ra từ axit đơn chức và ancol đơn chức bằng dung dịch NaOH vừa đủ được muối Y và ancol Z. Nung nóng Y với oxi thu được 2,12 gam Natri cacbonat, khí CO2 và hơi nước. Ancol Z được chia làm hai phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với Na vừa đủ thu được khí H2 có số mol bằng ½ số mol ancol phản ứng và 1,36 gam muối. Phần 2 cho tác dụng với CuO dư, nung nóng được chất hữu cơ T có phản ứng tráng bạc. Công thức cấu tạo của X là: A. HCOOC2H5 B. CH3COOCH=CH2 C. CH3COOC2H5 D. C2H5COOCH3

9. Các dạng bài toán Este Hoá 12 http://bloghoahoc.com – Đề thi thử Hóa – Tài liệu Hóa Trang: 9 Bài 4: Xà phòng hoá este X đơn chức, no chỉ thu được một chất hữu cơ Y chứa Na. Cô cạn, sau đó thêm NaOH/CaO rồi nung nóng thu được một ancol Z và một muối vô cơ. Đốt cháy hoàn toàn ancol này thu được CO2 và hơi nước theo tỉ lệ về thể tích là 2 : 3. Công thức phân tử của este X là: A. C4H6O2 B. C3H6O2 C. C2H4O2 D. C3H4O2 Bài 5: Hai este đơn chức X, Y là đồng phân của nhau. Khi hoá hơi 7,77 gam X thu được thể tích hơi đúng bằng thể tích của 3,36 gam O2 (đo ở cùng điều kiện). Công thức cấu tạo thu gọn của X, Y lần lượt là: A. HCOOC2H5 và CH3COOCH3 B. C2H3COOC2H5 và C2H5COOC2H3 C. HCOOCH2CH2CH3 và CH3COOC2H5 D. C2H5COOCH3 và HCOOCH(CH3)2 Bài 6: Xà phòng hoá hoàn toàn 9,7 gam hỗn hợp hai este đơn chức X, Y cần 100 ml dung dịch NaOH 1,5 M. Sau phản ứng, cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp hai ancol đồng đẳng kế tiếp và một muối duy nhất. Công thức cấu tạo thu gọn của 2 este là: A. H-COO-CH3 và H-COO-CH2CH2CH3. B. CH3COO-CH3 và CH3COO-CH2CH3. C. C2H5COO-CH3 và C2H5COO-CH2CH3. D. H-COO-CH3 và H-COO-CH2CH3. Bài 7: Hỗn hợp A gồm ba chất hữu cơ đơn chức X, Y, Z. Cho 4,4 gam hỗn hợp A phản ứng vừa đủ với 250 ml dung dịch NaOH 0,2 M. Cô cạn dung dịch thu được 4,1 gam một muối khan và thu được 1,232 lít hơi một ancol duy nhất (ở 27,30 C; 1 atm). Công thức của X, Y, Z lần lượt là: A. CH3COOH; CH3CH2OH; CH3COOC2H5 B. HCOOH; CH3CH2OH; HCOOC2H5 C. C2H5COOH; CH3CH2OH; C2H5COOC2H5 D. CH2 =CH-COOH; CH3CH2OH; CH2 =CH- COOC2H5 Bài 8: Hoá hơi 2,64 gam hỗn hợp hai este X, Y đồng phân của nhau thu được thể tích hơi bằng thể tích của 0,84 gam khí nitơ ở cùng điều kiện, nhiệt độ, áp suất. Nếu đun hỗn hợp X, Y với một lượng dung dịch NaOH dư đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 2,32 gam hỗn hợp hai muối của hai axit kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Công thức cấu tạo của X, Y lần lượt là: A. HCOOC3H7 và CH3COOC2H5 B. HCOOC3H7 và HCOOC3H7 C. HCOOC3H7 và CH3COOC2H3 D. Cả A, B đều đúng Bài 9: Hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ mạch hở, chứa cùng một loại nhóm chức hoá học. Khi đun nóng 47,2 gam hỗn hợp X với lượng dư dung dịch NaOH thì thu được một ancol đơn chức và 38,2 gam hỗn hợp muối của 2 axit hữu cơ đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Mặt khác, nếu đốt cháy hết 9,44 gam hỗn hợp X cần vừa đủ 12,096 lít khí O2, thu được 10,304 lít khí CO2. Các khí đo ở đktc. Công thức cấu tạo của các chất trong X là: A. HCOOCH2-CH=CH2 và CH3COOCH2-CH=CH2 B. CH3COOCH2-CH=CH2 và C2H5COOCH2- CH=CH2 C. CH2=CHCOOCH2CH3 và CH3CH=CHCOOCH2CH3 D. CH2=CHCOOCH3 và CH3CH=CHCOOCH3 Bài 10: Đun nóng 7,66 gam hỗn hợp A gồm X, Y là hai chất hữu cơ đơn chức, có cùng loại nhóm chức, với 95 ml dung dịch NaOH 1 M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp hai muối của hai axit kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng và một ancol Z, có tỉ khối so với không khí bằng 1,59. Phần trăm khối lượng của X, Y lần lượt là: A. 48%; 52% B. 45,60%; 54,40% C. 50%; 50% D. 48,30%; 51,70% Bài 11: Hỗn hợp X gồm hai este đơn chức, là đồng phân của nhau. Ở cùng điều kiện về nhiệt độ, áp suất, tỉ khối hơi của X so với không khí là 3,03. Nếu xà phòng hoá hoàn toàn 22 gam X bằng 250 ml dung dịch KOH 1,25 M (H = 100%) thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 29,75 gam chất rắn khan. Cho lượng chất rắn tác dụng với axit HCl dư thu được hỗn hợp hai axit kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Thành phần % về khối lượng các este trong hỗn hợp X lần lượt là: A. 50%; 50% B. 60%; 40% C. 45; 65% D. 75%; 25% Bài 12: X là este mạch hở do axit no A và ancol no B tạo ra. Khi cho 0,2 mol X phản ứng với NaOH thu được 32,8 gam muối. Để đốt cháy 1 mol B cần dùng 2,5 mol O2. Công thức cấu tạo của X là: A. (C2H5COO)2C2H4. B. (HCOO)2C2H4. C. (CH3COO)2C2H4. D. (HCOO)3C3H5. Bài 13: Cho hợp chất X (chứa C, H, O), có mạch C không phân nhánh, chỉ chứa một loại nhóm chức tác dụng vừa hết 91,5 ml dung dịch NaOH 25% (D = 1,28 g/ml). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chứa một muối của axit hữu cơ, hai ancol đơn chức, no đồng đẳng liên tiếp để trung hoà hoàn toàn dung dịch Y cần dùng 153 ml dung dịch HCl 4 M. Cô cạn dung dịch sau khi trung hoà thì thu được hỗn hợp hai ancol có tỉ khối hơi so với H2 là 26,5 và 47,202 gam hỗn hợp muối khan. Hợp chất X có công thức cấu tạo là:

10. Các dạng bài toán Este Hoá 12 http://bloghoahoc.com – Đề thi thử Hóa – Tài liệu Hóa Trang: 10 A. C3H7OOC-C4H8-COOC2H5 B. CH3OOC-C3H6-COO-C3H7 C. C3H7OOC-C2H4-COOC2H5 D. C2H5OOC-C3H6-COO-C3H7 Bài 14: X là một este đa chức tạo bởi một ancol no, mạch hở, ba chức Y và một axit Z không no, đơn chức là dẫn xuất của một olefin. Trong X cacbon chiếm 56,7% khối lượng. Công thức cấu tạo của X là: A. (CH3CH=CHCOO)3C3H5 B. (CH2=CHCOO)3C3H5 C. [CH2=C(CH3)COO]3C3H5 D. A hoặc C Bài 15: Đun nóng 0,05 mol X với lượng vừa đủ dung dịch NaOH thu được 6,7 gam muối của axit hữu cơ đa chức B và 4,6 gam ancol đơn chức C. Cho ancol C bay hơi ở 1270 C và 1 atm sẽ chiếm thể tích 3,28 lít. CTPT của X là: A. CH(COOCH3)3 B. C2H4(COOCH3)2 C. (COOC3H5)2 D. (COOC2H5)2 Bài 16: Đun nóng 21,8 g chất hữu cơ X (chứa C, H, O) với 1 lít dung dịch NaOH 0,5 M thu được 24,6 g muối của axit đơn chức Y và 1 lượng ancol Z. Nếu cho lượng ancol Z đó bay hơi ở 136,50 C và 1,5 atm, thể tích khí thu được là 2,24 lít. Lượng dư NaOH được trung hoà bằng 2 lít dung dịch HCl 0,1 M. Công thức cấu tạo của X là: A. (CH3COO)3C3H5 B. (C2H5COO)3C3H5 C. (HCOO)3C3H5 D. CH(COO)3C3H5 Bài 17: Khi xà phòng hoá 5,45 gam X có công thức phân tử C9H14O6 đã dùng 100 ml dung dịch NaOH 1 M thu được ancol no Y và muối của một axit hữu cơ. Để trung hoà lượng xút dư sau phản ứng phải dùng hết 50 ml dung dịch HCl 0,5 M. Biết rằng 23 gam ancol Y khi hoá hơi có thể tích bằng thể tích của 8 gam O2 (trong cùng điều kiện). Công thức của X là: A. (C2H5COO)2-C3H5(OH) B. (HCOO)3C6H11 C. C2H5COO-C2H4-COO-C2H4COOH D. (CH3COO)3C3H5 Bài 18: X là este của axit A và ancol đơn chức B. Đun nóng 32,34 g X với dung dịch NaOH dư đến khi phản ứng hoàn toàn. Cô cạn dung dịch thu được chất rắn Y và ancol B. Đun ancol B với H2SO4 đặc thu được 12,0736 lít khí Z ở 27,30 C, 1 atm và dZ/B = 0,609. Nung Y với vôi tôi xút thu được 5,488 lít khí T duy nhất có tỉ khối so với hiđro bằng 8. Công thức cấu tạo của X là: A. CH2(COOC2H5)2 B. CH2(COOCH3)2 C. (COOC2H5)2 D. CH3-COO-C2H5 Bài 19: Đốt cháy a gam một este X cần 11,76 lít O2 (đktc), sau phản ứng thu được hỗn hợp CO2 và hơi nước. Dẫn hỗn hợp này vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 26,04 gam và thấy xuất hiện 42 gam kết tủa trắng. Biết este này do một axit đơn chức và ancol đơn chức tạo nên. Công thức phân tử của X là: A. C4H8O2 B. C2H4O2 C. C3H6O2 D. C5H10O2 Bài 20: Khi đốt cháy hoàn toàn 2,75 gam hợp chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy chỉ gồm 2,8 lít CO2 (đktc) và 2,25 gam H2O. Nếu cho 2,75 gam X tác dụng với NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 3 gam muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z. Tên của X là: A. Metyl propionat B. Etyl propionat C. Etyl axetat D. Isopropyl axetat Bài 21: Đốt cháy hoàn toàn 3,7 gam chất hữu cơ X cần vừa đủ 3,92 lít O2 (đktc) thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol là 1 : 1. Biết X tác dụng với KOH tạo ra hai chất hữu cơ. Công thức phân tử của X là: A. C3H6O2 B. C3H4O2 C. C2H4O2 D. C4H8O2 Bài 22: Đốt cháy hoàn 0,1 mol este X thu được 0,3 mol CO2 và 0,3 mol H2O. Cho 0,1 mol X tác dụng hết với NaOH thì thu được 8,2 gam muối. Công thức cấu tạo của X là A. HCOOC2H5 B. CH3COOC2H5 C. CH3COOCH3 D. HCOOC2H3 Bài 23: Đốt cháy hoàn toàn m gam este X tạo bởi ancol no, đơn chức, mạch hở và axit không no, mạch hở, đơn chức (thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic, CH2=CHCOOH) thu được 3,584 lít CO2 (đktc) và 2,16 gam H2O. Giá trị của m là: A. 1,72 g B. 4 g C. 7,44 g D. 3,44 g Bài 24: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp các este no, đơn chức, mạch hở. Sản phẩm cháy được dẫn vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 151,9 gam. Khối lượng kết tủa tạo ra là: A. 245 gam B. 482,65 gam C. 325 gam D. 165 gam *Bài 25: Để đốt cháy hoàn toàn 6,24 gam một este X (MA < 180) cần 6,272 lít khí oxi (đktc). Sản phẩm cháy được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch nước vôi trong dư thấy có m gam kết tủa, khối lượng dung dịch nước vôi trong giảm 12,8 gam. Công thức phân tử của X là: A. C4H6O2 B. C7H10O2 C. C7H8O4 D. C7H10O4

11. Các dạng bài toán Este Hoá 12 http://bloghoahoc.com – Đề thi thử Hóa – Tài liệu Hóa Trang: 11 Bài 26: Hỗn hợp X gồm axit fomic và axit axetic (tỉ lệ mol 1 : 1). Lấy 6,36 gam X tác dụng với 6,9 gam ancol etylic (xúc tác H2SO4) thu được 7,776 gam hỗn hợp este, hiệu suất của các phản ứng este hoá bằng nhau. Giá trị của H là: A. 60% B. 80% C. 85% D. 50% Bài 27: Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH (tỉ lệ mol 1 : 1). Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác dụng với 5,75 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hoá đều bằng 80%). Giá trị của m là: A. 10,12. B. 6,48 C. 8,10 D. 16,20. Bài 28: Cho 0,1 mol glixerol phản ứng với 0,15 axit axetic có xúc tác H2SO4 đặc, thu được m gam este B (không chứa chức khác) với hiệu suất phản ứng là 80%. Giá trị m là: A. 8,72 g B. 14,02 g C. 13,10 g D. Đáp án khác. Bài 29: Khi cho 58,5 gam một chất béo có thành phần chính là tristearin phản ứng với dung dịch iot thì thấy cần một dung dịch chứa 9,91 gam iot. Chỉ số iot của mẫu chất béo trên là: A. 16,93 B. 16,39 C. 19,63 D. 13,69 Bài 30: Khi xà phòng hoá 0,9 gam chất béo cần 24 ml dung dịch KOH 0,25 M. Chỉ số xà phòng hoá của mẫu chất béo đó là: A. 37,333 B. 3,733 C. 0,3733 D. 373,33 III. Đáp án bài tập trắc nghiệm 1C 2B 3C 4D 5A 6D 7A 8A 9A 10D 11A 12C 13S 14B 15D 16A 17D 18A 19A 20A 21A 22C 23D 24B 25C 26B 27B 28A 29A 30D

Cách Giải Đen Cực Hiệu Quả, Mang Lại May Mắn Cho Gia Chủ

Cách Hóa Giải Vận Đen Lô Đề, Xui Quá Đánh Đề Số Mấy?

13 Chiêu Hóa Giải Vận Đen Cực Hiệu Quả, Đã Giải Là Hết Đen

+101 Cách Giải Vận Đen Khi Chơi Cờ Bạc + Lô Đề☘️

Duyên Tiền Kiếp Trong Tử Vi

Giải Bt Công Nghệ 8 Vnen

Boa Esporte Clube Team Details, Competitions And Latest Matches

Soạn Bài Từ Đồng Âm Siêu Ngắn

Tác Phẩm: Tĩnh Dạ Tứ

Soạn Văn Bài “Hội Thoại” Ngắn Gọn Nhất – Ngữ Văn 8 Tập 2

Giáo Án Dạy Học Ngữ Văn 8 Tiết 13: Lão Hạc (Nam Cao)

Giới thiệu về Giải BT Công nghệ 8 VNEN

Công nghệ 8 VNEN Bài 1: Vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong đời sống và sản xuất

Công nghệ 8 VNEN Bài 2: Tiêu chuẩn trình bày bản vẽ

……………..

Công nghệ 8 VNEN Bài 13: Đồ điện trong gia đình

Công nghệ 8 VNEN Bài 14: An toàn điện

Giải BT Công nghệ 8 VNEN giúp các em học sinh hoàn thành tốt bài tập trong sách Công nghệ 8 mới một cách chính xác, qua đó các em nắm chắc kiến thức hơn, học tập tốt hơn.

Giải BT Công nghệ 8 VNEN gồm tất cả 14 bài viết. Nội dung cụ thể như sau:

Công nghệ 8 VNEN Bài 1: Vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong đời sống và sản xuất

Công nghệ 8 VNEN Bài 2: Tiêu chuẩn trình bày bản vẽ

Công nghệ 8 VNEN Bài 3: Hình chiếu và hình cắt

Công nghệ 8 VNEN Bài 4: Bản vẽ kĩ thuật đơn giản

Công nghệ 8 VNEN Bài 5: Bản vẽ nhà

Công nghệ 8 VNEN Bài 6: Vai trò của cơ khí trong đời sống và sản xuất

Công nghệ 8 VNEN Bài 7: Vật liệu cơ khí

Công nghệ 8 VNEN Bài 8: Dụng cụ cơ khí

Công nghệ 8 VNEN Bài 9: Chi tiết máy và lắp ghép

Công nghệ 8 VNEN Bài 10: Truyền và biến đổi chuyển động

Công nghệ 8 VNEN Bài 11: Điện năng trong sản xuất và đời sống

Công nghệ 8 VNEN Bài 12: Vật liệu và dụng cụ kỹ thuật điện

Công nghệ 8 VNEN Bài 13: Đồ điện trong gia đình

Công nghệ 8 VNEN Bài 14: An toàn điện

Công nghệ 8 VNEN Bài 1: Vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong đời sống và sản xuấtCông nghệ 8 VNEN Bài 2: Tiêu chuẩn trình bày bản vẽCông nghệ 8 VNEN Bài 3: Hình chiếu và hình cắtCông nghệ 8 VNEN Bài 4: Bản vẽ kĩ thuật đơn giảnCông nghệ 8 VNEN Bài 5: Bản vẽ nhàCông nghệ 8 VNEN Bài 6: Vai trò của cơ khí trong đời sống và sản xuấtCông nghệ 8 VNEN Bài 7: Vật liệu cơ khíCông nghệ 8 VNEN Bài 8: Dụng cụ cơ khíCông nghệ 8 VNEN Bài 9: Chi tiết máy và lắp ghépCông nghệ 8 VNEN Bài 10: Truyền và biến đổi chuyển độngCông nghệ 8 VNEN Bài 11: Điện năng trong sản xuất và đời sốngCông nghệ 8 VNEN Bài 12: Vật liệu và dụng cụ kỹ thuật điệnCông nghệ 8 VNEN Bài 13: Đồ điện trong gia đìnhCông nghệ 8 VNEN Bài 14: An toàn điện

Giáo Án Lớp 8 Môn Công Nghệ

Giáo Án Ngữ Văn 9 Tiết 59: Văn Bản: Ánh Trăng (Nguyễn Duy)

Tìm Hiểu Văn Bản: Ánh Trăng

Soạn Bài: Ánh Trăng – Ngữ Văn 9 Tập 1

Bài 9: Thứ Tự Kể Trong Văn Tự Sự (Trang 57 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1 Vnen)

Giải Bt Địa Lí 8 (200 Bài

Bài 8 – Tiết 2. Kinh Tế Liên Bang Nga (Địa Lý 11)

Giải Địa Lý Lớp 6 Bài 8: Sự Chuyển Động Của Trái Đất Quanh Mặt Trời

Giáo Án Sinh Lớp 12 Bài 8: Quy Luật Menđen: Quy Luật Phân Li

Thiết Kế Giáo Án Môn Sinh Học 8

Giáo Án Sinh Học Lớp 8

Giới thiệu về Giải BT Địa Lí 8 (200 bài – ngắn nhất)

Phần 1: Thiên nhiên, con người ở các châu lục

XI: Châu Á với 18 bài viết

XII: Tổng kết địa lí tự nhiên và địa lí các châu lục gồm 3 bài viết

Phần 2: Địa lí Việt Nam

Địa lí tự nhiên gồm 22 bài viết.

Giải BT Địa Lí 8 (200 bài – ngắn nhất) giúp các em học sinh hoàn thành tốt các bài tập trong sách Địa lí lớp 8, từ đó nắm chắc kiến thức và đạt được kết quả cao hơn trong học tập!

Giải BT Địa Lí 8 (200 bài – ngắn nhất) gồm có 2 phần với tổng số 44 bài viết. Nội dung cụ thể như sau:

XI: Châu Á

Địa Lí 8 Bài 1: Vị trí địa lí, địa hình và khoáng sản

Địa Lí 8 Bài 2: Khí hậu châu Á

Địa Lí 8 Bài 3: Sông ngòi và cảnh quan châu Á

Địa Lí 8 Bài 4: Thực hành: Phân tích hoàn lưu gió mùa ở châu Á

Địa Lí 8 Bài 5: Đặc điểm dân cư, xã hội châu Á

Địa Lí 8 Bài 6: Thực hành: Đọc, phân tích lược đồ phân bố dân cư và các thành phố lớn của châu Á

Địa Lí 8 Bài 7: Đặc điểm phát triển kinh tế – xã hội các nước châu Á

Địa Lí 8 Bài 8: Tình hình phát triển kinh tế – xã hội ở các nước châu Á

Địa Lí 8 Bài 9: Khu vực Tây Nam Á

Địa Lí 8 Bài 10: Điều kiện tự nhiên khu vực Nam Á

Địa Lí 8 Bài 11: Dân cư và đặc điểm kinh tế khu vực Nam Á

Địa Lí 8 Bài 12: Đặc điểm tự nhiên khu vực Đông Á

Địa Lí 8 Bài 13: Tình hình phát triển kinh tế – xã hội khu vực Đông Á

Địa Lí 8 Bài 14: Đông Nam Á – đất liền và hải đảo

Địa Lí 8 Bài 15: Đặc điểm dân cư, xã hội Đông Nam Á

Địa Lí 8 Bài 16: Đặc điểm kinh tế các nước Đông Nam Á

Địa Lí 8 Bài 17: Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN)

Địa Lí 8 Bài 18: Thực hành: Tìm hiểu Lào và Cam-pu-chia

XII: Tổng kết địa lí tự nhiên và địa lí các châu lục

Địa Lí 8 Bài 19: Địa hình với tác động của nội, ngoại lực

Địa Lí 8 Bài 20: Khí hậu và cảnh quan trên Trái Đất

Địa Lí 8 Bài 21: Con người và môi trường địa lí

Phần 2: Địa lí Việt Nam

Địa Lí 8 Bài 22: Việt Nam – đất nước, con người

Địa lí tự nhiên

Địa Lí 8 Bài 23: Vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt Nam

Địa Lí 8 Bài 24: Vùng biển Việt Nam

Địa Lí 8 Bài 25: Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam

Địa Lí 8 Bài 26: Đặc điểm tài nguyên khoáng sản Việt Nam

Địa Lí 8 Bài 27: Thực hành: Đọc bản đồ Việt Nam

Địa Lí 8 Bài 28: Đặc điểm địa hình Việt Nam

Địa Lí 8 Bài 29: Đặc điểm các khu vực địa hình

Địa Lí 8 Bài 30: Thực hành: Đọc bản đồ địa hình Việt Nam

Địa Lí 8 Bài 31: Đặc điểm khí hậu Việt Nam

Địa Lí 8 Bài 32: Các mùa khí hậu và thời tiết ở nước ta

Địa Lí 8 Bài 33: Đặc điểm sông ngòi Việt Nam

Địa Lí 8 Bài 34: Các hệ thống sông lớn ở nước ta

Địa Lí 8 Bài 35: Thực hành về khí hậu, thủy văn Việt Nam

Địa Lí 8 Bài 36: Đặc điểm đất Việt Nam

Địa Lí 8 Bài 37: Đặc điểm sinh vật Việt Nam

Địa Lí 8 Bài 38: Bảo vệ tài nguyên sinh vật Việt Nam

Địa Lí 8 Bài 39: Đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam

Địa Lí 8 Bài 40: Thực hành: Đọc lát cắt địa lí tự nhiên tổng hợp

Địa Lí 8 Bài 41: Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ

Địa Lí 8 Bài 42: Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

Địa Lí 8 Bài 43: Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

Địa Lí 8 Bài 44: Thực hành: Tìm hiểu địa phương

Địa Lí 8 Bài 1: Vị trí địa lí, địa hình và khoáng sảnĐịa Lí 8 Bài 2: Khí hậu châu ÁĐịa Lí 8 Bài 3: Sông ngòi và cảnh quan châu ÁĐịa Lí 8 Bài 4: Thực hành: Phân tích hoàn lưu gió mùa ở châu ÁĐịa Lí 8 Bài 5: Đặc điểm dân cư, xã hội châu ÁĐịa Lí 8 Bài 6: Thực hành: Đọc, phân tích lược đồ phân bố dân cư và các thành phố lớn của châu ÁĐịa Lí 8 Bài 7: Đặc điểm phát triển kinh tế – xã hội các nước châu ÁĐịa Lí 8 Bài 8: Tình hình phát triển kinh tế – xã hội ở các nước châu ÁĐịa Lí 8 Bài 9: Khu vực Tây Nam ÁĐịa Lí 8 Bài 10: Điều kiện tự nhiên khu vực Nam ÁĐịa Lí 8 Bài 11: Dân cư và đặc điểm kinh tế khu vực Nam ÁĐịa Lí 8 Bài 12: Đặc điểm tự nhiên khu vực Đông ÁĐịa Lí 8 Bài 13: Tình hình phát triển kinh tế – xã hội khu vực Đông ÁĐịa Lí 8 Bài 14: Đông Nam Á – đất liền và hải đảoĐịa Lí 8 Bài 15: Đặc điểm dân cư, xã hội Đông Nam ÁĐịa Lí 8 Bài 16: Đặc điểm kinh tế các nước Đông Nam ÁĐịa Lí 8 Bài 17: Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN)Địa Lí 8 Bài 18: Thực hành: Tìm hiểu Lào và Cam-pu-chiaĐịa Lí 8 Bài 19: Địa hình với tác động của nội, ngoại lựcĐịa Lí 8 Bài 20: Khí hậu và cảnh quan trên Trái ĐấtĐịa Lí 8 Bài 21: Con người và môi trường địa líĐịa Lí 8 Bài 22: Việt Nam – đất nước, con ngườiĐịa Lí 8 Bài 23: Vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt NamĐịa Lí 8 Bài 24: Vùng biển Việt NamĐịa Lí 8 Bài 25: Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt NamĐịa Lí 8 Bài 26: Đặc điểm tài nguyên khoáng sản Việt NamĐịa Lí 8 Bài 27: Thực hành: Đọc bản đồ Việt NamĐịa Lí 8 Bài 28: Đặc điểm địa hình Việt NamĐịa Lí 8 Bài 29: Đặc điểm các khu vực địa hìnhĐịa Lí 8 Bài 30: Thực hành: Đọc bản đồ địa hình Việt NamĐịa Lí 8 Bài 31: Đặc điểm khí hậu Việt NamĐịa Lí 8 Bài 32: Các mùa khí hậu và thời tiết ở nước taĐịa Lí 8 Bài 33: Đặc điểm sông ngòi Việt NamĐịa Lí 8 Bài 34: Các hệ thống sông lớn ở nước taĐịa Lí 8 Bài 35: Thực hành về khí hậu, thủy văn Việt NamĐịa Lí 8 Bài 36: Đặc điểm đất Việt NamĐịa Lí 8 Bài 37: Đặc điểm sinh vật Việt NamĐịa Lí 8 Bài 38: Bảo vệ tài nguyên sinh vật Việt NamĐịa Lí 8 Bài 39: Đặc điểm chung của tự nhiên Việt NamĐịa Lí 8 Bài 40: Thực hành: Đọc lát cắt địa lí tự nhiên tổng hợpĐịa Lí 8 Bài 41: Miền Bắc và Đông Bắc Bắc BộĐịa Lí 8 Bài 42: Miền Tây Bắc và Bắc Trung BộĐịa Lí 8 Bài 43: Miền Nam Trung Bộ và Nam BộĐịa Lí 8 Bài 44: Thực hành: Tìm hiểu địa phương

Bài 29. Thực Hành: Vẽ Biểu Đồ, Nhận Xét Và Giải Thích Sự Chuyển Dịch Cơ Cấu Công Nghiệp (Địa Lý 12)

Giáo Án Vật Lí 10 Tiết 17 Bài 10: Ba Định Luật Niu

Lịch Sử Thanh Hóa Cổng Điện Tử Tỉnh Thanh Hóa

Phân Tích Bài Thơ Thương Vợ Của Tú Xương (Bài 2).

Hình Ảnh Bà Tú Qua Bài Thơ Thương Vợ Của Tú Xương

Các Dạng Bài Tập Este Và Phương Pháp Giải Bài Tập Este Khó

Cách Chơi Escape Room Dành Cho Người Mới

5 Cách Để Chiến Thắng Escape Rooms

Năm Nữ Sinh Chết Cháy Khi Chơi Escape Room Sẽ Được Chôn Chung

Làm Thế Nào Để Chiến Thắng Trong Escape Room?

“escape Room”: Những Nguyên Tắc Buộc Phải Tuân Thủ Khi Tham Gia Trò Chơi Tử Thần

Số lượt đọc bài viết: 4.969

Để giải được các dạng bài tập este, các bạn cần nắm vững kiến thức lý thuyết cũng như công thức tổng quát của este, cụ thể như sau:

Các dạng bài tập este trong đề thi đại học

Phương pháp giải

Phản ứng đốt cháy 1 este

Este no, đơn chức, mạch hở CTTQ: (C_{n}H_{2n}O_{2}, n geq 2)

Phản ứng cháy:

(C_{n}H_{2n}O_{2} + frac{3n -2}{2} O_{2} rightarrow nCO_{2} + n_{H_{2}O})

(n_{CO_{2}} = n_{H_{2}O})

(n_{O_{2}} = frac{3}{2}n_{CO_{2}} – n_{este})

Este không no, đơn chức, mạch hở có 1 liên kết C = C

Este không no, đơn chức, có k liên kết C=C trong phân tử

Este không no, có từ 2 liên kết C=C trở lên trong phân tử (C_{n}H_{2n+2-2k}O_{m} + O_{2} rightarrow nCO_{2} + (n+1-k)H_{2}O)

(n_{este} = frac{n_{CO_{2}} – n_{H_{2}O}}{k-1})

Este bất kì CTTQ: (C_{x}H_{y}O_{z}). x, y, z nguyên dương, (x geq 2, z geq 2)

Phản ứng cháy: (C_{x}H_{y}O_{z} + O_{2} rightarrow xCO_{2} + frac{y}{2}H_{2}O)

Áp dụng các định luật bảo toàn khối lượng, định luật bảo toàn nguyên tố… để giải bài toán.

Bài toán đốt cháy hỗn hợp các este

Bài toán đốt cháy 2 este đồng phân Các este đồng phân (Rightarrow) có cùng CTPT, cùng KLPT.

Bài toán đốt cháy 2 este tạo thành từ cùng 1 axit, 2 ancol đồng đẳng hoặc cùng 1 ancol, 2 axit đồng đẳng Các este này sẽ có cùng dạng CTTQ (Rightarrow). Đặt CTPT trung bình để viết phương trình phản ứng, đưa về bài toán 1 este.

Số liên kết pi trong phân tử: (k = frac{2n_{C} – n_{H} + 2}{2})

Bài toán đốt cháy hỗn hợp nhiều este có cùng CTTQ Đặt CTPT trung bình

Áp dụng các định luật bảo toàn để giải bài toán.

Ví dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn 1,76 gam một este X thu được 3,52 gam (CO_{2}) và 1,44 gam (H_{2}O). Xác định công thức phân tử của X?

(n_{CO_{2}} = frac{3,52}{44} = 0,08, (mol))

Do (n_{CO_{2}} = n_{H_{2}O} Rightarrow) X có độ bất bão hòa của phân tử (Delta = 1)

X là este no, đơn chức (Rightarrow) X dạng (C_{n}H_{2n}O_{2})

Vậy công thức phân tử của X là: (C_{4}H_{8}O_{2})

Dạng 2: Bài toán về phản ứng thuỷ phân este

Thuỷ phân một este đơn chức

Trong môi trường axit: Phản ứng xảy ra thuận nghịch

(RCOOR’ + HOH rightleftharpoons RCOOH + R’OH)

Trong môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hoá): Phản ứng một chiều, cần đun nóng

(RCOOR’ + NaOH overset{t^{circ}}{rightarrow}RCOOH + R’OH)

Thủy phân este đa chức

Phương pháp giải

((RCOO)_{n}R’ + nNaOH rightarrow nRCOONa + R'(OH)_{n})

Có thể là các axit khác nhau

Este tạo thành từ axit đa chức (n chức) và ancol đơn chức: (R(COOR’)_{n})

Este tạo thành từ axit đa chức (n chức) và ancol đa chức (m chức): (R_{m}(COOR’)_{n.m}R’_{n}). Khi n = m thành (R(COOR’)nR’ rightarrow) este vòng

Este no, 2 chức, mạch hở: (C_{n}H_{2n-2}O_{4})

Nếu T = 2 (Rightarrow) Este có 2 chức, T = 3 (Rightarrow) Este có 3 chức…

Ví dụ 2: Muốn thuỷ phân 5,6 gam hỗn hợp etyl axetat và etyl fomiat (etyl fomat) cần 25,96 ml NaOH 10% (D = 1,08 g/ml). Thành phần % khối lượng của etyl axetat trong hỗn hợp là bao nhiêu ?

Đặt x là số mol (CH_{3}COOC_{2}H_{5}) và y là số mol (HCOOC_{2}H_{5}).

Phương trình phản ứng:

(CH_{3}COOC_{2}H_{5} + NaOH rightarrow CH_{3}COONa + C_{2}H_{5}OH) (1)

(HCOOC_{2}H_{5} + NaOH rightarrow HCOONa + C_{2}H_{5}OH) (2)

Theo giả thiết và các phản ứng ta có hệ phương trình :

Ví dụ 3: Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:

Các dạng bài tập về este lipit trong đề thi đại học

Dạng 1: Phản ứng thủy phân lipit trong môi trường axit

Dạng 2: Phản ứng xà phòng hóa của lipit

Khi đun nóng với dung dịch kiềm (NaOH hoặc KOH) thì tạo ra glixerol và hỗn hợp muối của các axit béo. Muối natri hoặc kali của các axit béo chính là xà phòng.

Phản ứng của chất béo với dung dịch kiềm được gọi là phản ứng xà phòng hóa. Phản ứng xà phòng hóa xảy ra nhanh hơn phản ứng thủy phân trong môi trường axit và không thuận nghịch.

Chỉ số xà phòng hóa: là số mg KOH dùng để xà phòng hóa hoàn toàn 1 gam lipit (tức là để trung hòa axit sinh ra từ sự thủy phân 1 gam lipit).

Chỉ số axit: số mg KOH dùng để trung hòa axit tự do có trong 1 mg lipit.

(Rightarrow m_{C_{17}H_{35}COONa} = 720kg)

Khối lượng chất béo là : (frac{702,63.100}{89} = 789,47kg)

Tu khoa lien quan:

bài tập este cơ bản

bài tập este violet

bài tập este đa chức

bài tập quy đổi este

bài tập lý thuyết este

bài tập este hay và khó

bài tập phản ứng este hóa

bài tập phản ứng este hóa

phương pháp giải bài tập este khó

các dạng bài tập este lipit có lời giải

bài tập trắc nghiệm este lipit có đáp án

các dạng bài tập este trong đề thi đại học

Please follow and like us:

Các Dạng Bài Tập Este

Phân Dạng Và Cách Giải Este

Cách Giải Đen Cực Hiệu Quả, Mang Lại May Mắn Cho Gia Chủ

Cách Hóa Giải Vận Đen Lô Đề, Xui Quá Đánh Đề Số Mấy?

13 Chiêu Hóa Giải Vận Đen Cực Hiệu Quả, Đã Giải Là Hết Đen

🌟 Home
🌟 Top