Top 6 # Cách Giải Bài Toán Dạng Tổng Hiệu Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Maiphuongus.net

Cách Giải Dạng Toán Tổng

VD: Tổng số bi của Long và Thanh là 108 viên . Biết Long nhiều hơn Thanh 24 viên . Hỏi Long và Thanh mỗi bạn có bao nhiêu viên bi ?

Phân tích bài toán :

– Bài toán yêu cầu tìm số bi của Long và Thanh tức là yêu cầu tìm 2 số .

Như vậy đây là bài toán tìm 2 số khi biết Tổng và Hiệu của 2 số đó . Và ở đây ta phải hiểu Số lớn chính là số bi của Long , Số bé chính là số bi của Thanh .

(108 + 24 ) : 2 = 66 (viên bi)

Bước 2: Số viên bi của Thanh là:

66 – 24 = 42 (viên bi)

Đáp số: Thanh : 42 viên bi

Long : 66 viên bi

* Ta cũng có thể tìm số lớn bằng cách : Số bé = Tổng – Số lớn

( Có các từ ngữ ) : Cả hai , tổng , cộng lại , và , tất cả , một nhóm , gồm , vừa .. vừa , nữa chu vi hình chữ nhật …

( Có các từ ngữ ) : Hiệu , trừ đi , bớt đi , nhiều hơn , ít hơn , hơn , kém , thêm vào được …

1. Lấy hai số tìm được cộng lại rồi so sánh với tổng.

2. Lấy Số lớn trừ đi số bé rồi so sánh với hiệu.

(Nếu cả TỔNG và HIỆU giống với đề bài tức là đã làm đúng )

Cách Giải Các Dạng Toán Tổng

Dạng 1: Cho biết cả Tổng và Hiệu

Phương pháp giải:

Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2

Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2

Ví dụ: Tổng của hai số là 148, hiệu của hai số là 14.Tìm hai số đó.

Hướng dẫn giải:

Số lớn là: $(148 + 14) : 2 = 81$

Số bé là: $(148 – 14 ) : 2 = 67$

Dạng 2: Cho biết Tổng nhưng ẩn Hiệu

Phương pháp giải:

Giải bài toán phụ tìm ra H iệu sau đó áp dụng công thức như ở dạng 1.

Ví dụ: Hòa và Bình có tất cả 120 viên bi.Biết rằng nếu Hòa cho Bình 10 viên bi thì số viên bi của hai bạn sẽ bằng nhau.Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi? Hướng dẫn giải:

Hòa chi Bình 10 viên bi thì số viên bi của hai bạn bằng nhau như vậy Hòa hơn Bình số viên bi là: $10 + 10 = 20$(viên)

Hòa có viên bi là: $(120 + 20) : 2 = 70$(viên)

Bình có số viên bi là: $(120 – 20) : 2 = 50$(viên)

Dạng 3: Cho biết Hiệu nhưng ẩn Tổng

Phương pháp giải:

Giải bài toán phụ tìm ra Tổng sau đó áp dụng công thức như ở dạng 1.

Ví dụ: Trung bình cộng của hai số là 145.Tìm hai số đó biết hiệu hai số đó là 30.

Hướng dẫn giải:

Tổng của hai số là: $145 times 2 = 290$

Số lớn là: $(290 + 30) : 2 = 160$

Số bé là: $(290 – 30) : 2 = 130$

Dạng 3: Ẩn cả Tổng và Hiệu

Phương pháp giải:

Giải bài toán phụ tìm ra Tổng và Hiệu sau đó áp dụng công thức như ở dạng 1.

Ví dụ:Tìm hai số có tổng là số lớn nhất có 4 chữ số và hiệu là số lẻ bé nhất có 3 chữ số.

Hướng dẫn giải:

Tổng của hai số đó là: $9999$

Hiệu của hai số đó là: $101$

Số lớn là: $(999 + 101) : 2 = 550$

Số bé là: $(999 – 101) : 2 = 449$

Phụ huynh và các con có thể tham khảo và luyện tập thêm các dạng toán khác Tại Đây

Tổng Hợp 5 Dạng Toán Tổng Tỉ Lớp 4 Và Cách Giải

Cách làm chung của dạng toán này:

1.1. Dạng toán tổng tỉ lớp 4 cơ bản

Cho dữ kiện biết tổng, tỉ số của hai số. Tìm giá trị của từng số.

Vậy tuổi của Mẹ là 36 (tuổi), tuổi của con là 9 (tuổi)

Tổng số phần bằng nhau là:

Vậy số bi của Hưng là 141 viên bi, số bi của Huy là 94 viên.

Tổng số phần bằng nhau là:

Vậy số học sinh khối 4 là 220 học sinh, số học sinh của khối 5 là 176 học sinh.

1.2. Dạng toán tổng (ẩn) – tỉ

Bài toán cho biết các dữ kiện phụ, tỉ số. Yêu cầu tìm tổng.

Tổng số phần bằng nhau là: 2 + 3 = 5 (phần)

Tổng chiều dài và chiều rộng hình nhật là: 150 : 2 = 75 (m)

Gía trị của 1 phần là: 75 : 5 = 15 (m)

Chiều dài hình chữ nhật là: 15 x 2 = 30 m

Chiều rộng hình chữ nhật là: 15 x 3 = 45 m

Diện tích hình chữ nhật là: 30 x 45 = 1350 ((m^2))

Vậy diện tích hình chữ nhật là 1350 (m^2)

Số thóc ở kho thứ hai là (76 x 3) : 2 = 114 tấn

Số thóc ở cả hai kho là 76 + 114 = 190 tấn

1.3. Dạng toán tổng – tỉ (ẩn)

Cho biết tổng, tỉ số ở dạng ẩn. Yêu cầu tìm giá trị của từng thành phần

Ta có 3 lần xe thứ nhất bằng 4 lần xe thứ hai. Hay xe thứ nhất bằng (Largedfrac{4}{3}) xe thứ hai

Tổng số phần bằng nhau là: 4 + 3 = 7 (phần)

Gía trị của 1 phần là 35 : 7 = 5 (tấn)

Xe thứ nhất chở được số tấn gạo là 5 x 4 = 20 tấn

Xe thứ hai chở được số tấn gạo là 5 x 3 = 15 tấn

Vậy xe thứ nhất chở được 15 tấn gạo, xe thứ hai chở được 15 tấn gạo.

Vì năng suất làm việc như nhau nên thời gian bác An làm gấp (Largedfrac{5}{7}) thời gian bác Bình làm. Nên tổng các phần bằng nhau là: 5 + 7 = 12 (phần)

Gía trị của 1 phần là: 108 : 12 = 9 (sản phẩm)

Trong 5 giờ bác An làm được số sản phẩm là: 5 x 9 = 45 (sản phẩm)

Trong 7 giờ bác Bình làm được số sản phẩm là: 7 x 9 = 63 (sản phẩm)

Vậy bác An là được 45 sản phẩm, bác Bình làm được 63 sản phẩm.

Chiều dài gấp rưỡi chiều rộng hay chiều dài bằng (Largedfrac{3}{2}) chiều rộng

Tổng số phần bằng nhau là: 3 + 2 = 5 (phần)

Tổng chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật là: 630 : 2 = 315 (m)

Gía trị của 1 phần là: 315 : 5 = 63 (m)

Chiều dài hình chữ nhật là: 63 x 3 = 189 (m)

Chiều rộng hình chữ nhật là: 63 x 2 = 126 (m)

Vậy chiều dài là 189 m, chiều rộng là 126 m.

1.4. Dạng toán tổng (ẩn) – tỉ (ẩn)

Cho bài toán ẩn cả tổng và tỉ, biết dữ liệu phụ đi kèm. Yêu cầu tìm từng thành phần sau đó tìm tổng

Tổng của 2 số là: 143 x 2 = 286

Tổng các phần bằng nhau là: 6 + 7 = 13 (phần)

Gía trị của 1 phần là: 286 : 13 = 22

Vậy số thứ nhất là 132, số thứ hai là 154.

(Largedfrac{1}{2}) tuổi con bằng (Largedfrac{1}{8}) tuổi bố nghĩa là tuổi bố gấp 4 lần tuổi con hay tuổi con bằng (Largedfrac{1}{4}) tuổi của bố

Hiệu các phần bằng nhau của bố và con là: 4 – 1 = 3 (phần)

Gía trị của 1 phần là: 30 : 3 = 10 (tuổi)

Tuổi của bố là 10 x 4 = 40 (tuổi)

Tuổi của ông là 10 : 2 x 14 = 70 (tuổi)

Vậy tuổi của con là 10 tuổi, tuổi của bố là 40 tuổi , tuổi của ông là 70 tuổi.

Thương là (Largedfrac{1}{4}) hay số thứ nhất bằng (Largedfrac{1}{4}) số thứ hai

Tổng số phần bằng nhau là: 1 + 4 = 5 (phần)

Gía trị của 1 phần là: (Largedfrac{1}{4}) : 5 = (Largedfrac{1}{20})

Số thứ nhất là: (Largedfrac{1}{20})

Số thứ hai là: (Largedfrac{1}{20}) x 4 = (Largedfrac{1}{5})

Vậy số thứ nhất là (Largedfrac{1}{20}), số thứ hai là (Largedfrac{1}{5})

1.5. Dạng ẩn mối liên hệ

Số bi xanh bằng tổng số bi đỏ cộng vàng: a = b +c (1)

Số bi xanh cộng bi đỏ gấp 5 lần số bi vàng: a + b = 5 x c (2)

Thay (3) vào 1 ta có: a = 2c + c = 3 x c (4)

Thay (3), (4) vào biểu thức trên ta có:

Vậy số bi xanh là 24 viên, số bi đỏ là 16 viên, số bi vàng là 8 viên

Gọi chiều dài hình chữ nhật là a

Gọi chiều rộng hình chữ nhật là b

Tổng chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật là: a + b = 32 (cm) (1)

Nếu giảm chiều rộng đi 2cm ta được chiều rộng mới là: b – 2 (cm)

Nếu tăng chiều dài thêm 2cm ta được chiều dài mới là: a + 2 (cm)

Chiều dài gấp 3 lần chiều rộng nên: a + 2 = 3x (b – 2) (2)

Chiều dài hình chữ nhật là 32 – 10 = 22 cm

Vậy chiều dài, chiều rộng hình chữ nhật ban đầu lần lượt là 22cm, 10cm

Theo đề cho 5 học sinh nam thì có 2 học sinh nữ nghĩa là số học sinh nam bằng (Largedfrac{5}{2}) số học sinh nữ

Tổng số phần bằng nhau là: 5 + 2 = 7 (phần)

Gía trị của 1 phần là: 567 : 7 = 81 (học sinh)

Số học sinh nam là: 81 x 5 = 405 học sinh

Số học sinh nữ là: 81 x 2 = 162 học sinh

Vậy số học sinh nam là 405, số học sinh nữ là 162.

Tổng số tuổi hiện nay của hai ông cháu là 62 tuổi. Năm năm sau tuổi ông sẽ gấp 7 lần tuổi cháu. Tính tuổi mỗi người hiện nay?

Số lớn là 800, số bé là 80.

Số lớn là 67, số bé là 61.

Tuổi ông là 59 tuổi, tuổi cháu là 4 tuổi.

Số thứ nhất là 130, số thứ hai là 13, số thứ ba là 52.

6 Dạng Toán Đặc Trưng Của Bài Toán Lớp 4 Nâng Cao Về Tổng Hiệu

Toán lớp 4 nâng cao về tổng hiệu là dạng toán mở rộng của bài toán tổng hiệu nhằm giúp học sinh phát triển tư duy, mở rộng kiến thức toán.

2. Các dạng toán nâng cao về tổng hiệu

Số lớn nhất có 3 chữ số chia hết cho 2 là 998. Vậy tổng hai số là 998

Vậy số cần tìm là 520 và 478

Kiến thức cần nhớ: Chu vi hình chữ nhật = (chiều dài + chiều rộng x 2

(chiều dài + chiều rộng) = chu vi hình chữ nhật : 2

Nửa chu vi hình chữ nhật là: 52 : 2 = 26(m)

Chiều dài hình chữ nhật là:

Chiều rộng hình chữ nhật là;

Diện tích hình chữ nhật là:

Vậy diện tích hình chữ nhật là 165m2

Tổng = 1 số chẵn = 1 số lẻ + 1 số lẻ = 1 số chẵn + 1 số chẵn

Tổng = 300 = 1 số chẵn + 1 số chẵn (giữa chúng có 4 số lẻ)

Có tất cả 4 số lẻ liên tiếp tạo thành 3 khoảng cách là 2 đơn vị và từ 1 số chẵn đến 1 số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị. Vậy hiệu của hai số là:

Vậy số cần tìm là 154 và 146

Gọi số lẻ cần tìm là a, Ta có 3 số lẻ liên tiếp là a, a + 2, a + 4

Vậy 3 số lẻ liên tiếp là 275, 277, 279

2.3. Dạng tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

Vậy 2 số cần tìm là 45 và 27

Số học sinh nam của trường là:

Số học sinh nữ của trường là:

Vậy số học sinh nam là 600, số học sinh nữ là 524

Bài toán có thể giải bằng 2 cách giải

Nếu người thứ nhất dệt thêm 12m và người thứ hai dệt thêm 8m thì người thứ nhất sẽ dệt nhiều hơn người thứ hai 10m.Vậy ban đầu, người thứ nhất dệt nhiều hơn người thứ hai số mét vải là:

Ban đầu, người thứ nhất dệt được số mét vải là:

Người thứ hai dệt được số mét vải là:

Vậy người thứ nhất: 138m và người thứ hai: 132m

Nếu dệt thêm thì tổng số vải của hai thợ là:

Nếu dệt thêm thì người thứ nhất dệt được số mét vải là:

Lúc đầu, người thứ nhất dệt được số mét vải là:

Lúc đầu, người thứ hai dệt được số mét vải là;

Vậy người thứ nhất: 138m và người thứ hai: 132m

2.5 Dạng toán tổng hiệu khi ẩn cả tổng và hiệu

Số bé nhất có hai chữ số chia hết cho 5 là 90

Số lớn nhất có hai chữ số chia hết cho 2 là 98

Nên tổng của hai số là; a + b = 98 (2)

Nửa chu vi hình chữ nhật là:

Nếu tăng chiều rộng lên 5m và giảm chiều dài 5m thì thửa ruộng đó trở thành hình vuông nên chiều dài hơn chiều rộng là:

Chiều dài hình chữ nhật là:

Chiều rộng hình chữ nhật là:

Diện tích hình chữ nhật là:

Cách đây 4 năm cháu kém ông 56 tuổi nên hiện nay cháu vẫn kém ôn 56 tuổi.

Tuổi của cháu hiện nay là:

Vậy ông: 65 tuổi, cháu: 9 tuổi

5 năm nữa mỗi người tăng 5 tuổi. Vậy tổng số tuổi của hai anh em hiện nay là:

Đáp số: Số bị trừ: 960, số trừ: 136, hiệu 824.

Số bạn trai là 20, số bạn gái là 14.

Hai số cần tìm là: 154 và 138.

Hai số lẻ cần tìm là: 105 và 115.

Số viên bi xanh là: 20, số bi đỏ là 28.

Lớp 4A có 42 học sinh, lớp 4B có 40 học sinh.

Hai số cần tìm là 498 và 502.