Giải Bt Tiếng Anh 8

--- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Ngữ Văn Lớp 8 Tiết 5 & 6: Văn Bản: Trong Lòng Mẹ (Trích Những Ngày Thơ Ấu)
  • Soạn Bài: Hai Cây Phong – Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Lihat Cara Penyelesaian Di Qanda
  • Giáo Án Ngữ Văn 8 Tiết 45 Bài 12: Ôn Dịch, Thuốc Lá (Nguyễn Khắc Viện)
  • Bài Viết Số 6 Lớp 8 Đề 3: Suy Nghĩ Câu Nói M.go
  • Giới thiệu về Giải BT Tiếng Anh 8

    Unit 1: My Friends gồm 9 bài viết

    Unit 2: Making Arrangements gồm 9 bài viết.

    ……………………….

    Unit 15: Computers gồm 9 bài viết

    Unit 16: Inventions gồm 9 bài viết

    Giải BT Tiếng Anh 8 giúp các em học sinh hiểu sâu bài hơn, nắm chắc kiến thức và thêm yêu môn học này hơn.

    Ảnh Giải BT Tiếng Anh 8 Giải BT Tiếng Anh 8 gồm tất cả 16 Unit. Nội dụng cụ thể như sau:

    Từ vựng Unit 1: My Friends

    Getting Started (trang 10 SGK Tiếng Anh 8)

    Listen and Read (trang 10-11 SGK Tiếng Anh 8)

    Speak (trang 11-12 SGK Tiếng Anh 8)

    Listen (trang 12-13 SGK Tiếng Anh 8)

    Read (trang 13-14 SGK Tiếng Anh 8)

    Write (trang 15 SGK Tiếng Anh 8)

    Language Focus (trang 16-17 SGK Tiếng Anh 8)

    Giải sách bài tập tiếng Anh 8 Unit 1

    Unit 2: Making Arrangements

    Từ vựng Unit 2: Making Arrangements

    Getting Started (trang 18 SGK Tiếng Anh 8)

    Listen and Read (trang 19 SGK Tiếng Anh 8)

    Speak (trang 20-21 SGK Tiếng Anh 8)

    Listen (trang 21 SGK Tiếng Anh 8)

    Read (trang 21-22 SGK Tiếng Anh 8)

    Write (trang 23-24 SGK Tiếng Anh 8)

    Language Focus (trang 25-26 SGK Tiếng Anh 8)

    Giải sách bài tập tiếng Anh 8 Unit 2

    Unit 3: At Home

    Từ vựng Unit 3: At Home

    Getting Started (trang 27 SGK Tiếng Anh 8)

    Listen and Read (trang 27-28 SGK Tiếng Anh 8)

    Speak (trang 28-29 SGK Tiếng Anh 8)

    Listen (trang 30 SGK Tiếng Anh 8)

    Read (trang 31-32 SGK Tiếng Anh 8)

    Write (trang 32-33 SGK Tiếng Anh 8)

    Language Focus (trang 34-37 SGK Tiếng Anh 8)

    Giải sách bài tập tiếng Anh 8 Unit 3

    Đề kiểm tra 15p học kì 1

    Unit 4: Our Past

    Từ vựng Unit 4: Our Past

    Getting Started (trang 38 SGK Tiếng Anh 8)

    Listen and Read (trang 38-39 SGK Tiếng Anh 8)

    Speak (trang 40-41 SGK Tiếng Anh 8)

    Listen (trang 41 SGK Tiếng Anh 8)

    Read (trang 41-42 SGK Tiếng Anh 8)

    Write (trang 42-43 SGK Tiếng Anh 8)

    Language Focus (trang 44-45 SGK Tiếng Anh 8)

    Giải sách bài tập tiếng Anh 8 Unit 4

    Unit 5: Study Habits

    Từ vựng Unit 5: Study Habits

    Getting Started (trang 46 SGK Tiếng Anh 8)

    Listen and Read (trang 46-47 SGK Tiếng Anh 8)

    Speak (trang 47-48 SGK Tiếng Anh 8)

    Listen (trang 48 SGK Tiếng Anh 8)

    Read (trang 49-50 SGK Tiếng Anh 8)

    Write (trang 50-51 SGK Tiếng Anh 8)

    Language Focus (trang 52-53 SGK Tiếng Anh 8)

    Giải sách bài tập tiếng Anh 8 Unit 5

    Unit 6: The Young Pioneers Club

    Từ vựng Unit 6: The Young Pioneers Club

    Getting Started (trang 54 SGK Tiếng Anh 8)

    Listen and Read (trang 54-55 SGK Tiếng Anh 8)

    Speak (trang 55-56 SGK Tiếng Anh 8)

    Listen (trang 56 SGK Tiếng Anh 8)

    Read (trang 57 SGK Tiếng Anh 8)

    Write (trang 58-59 SGK Tiếng Anh 8)

    Language Focus (trang 60-62 SGK Tiếng Anh 8)

    Giải sách bài tập tiếng Anh 8 Unit 6

    Đề kiểm tra 15p học kì 1

    Unit 7: My Neighborhood

    Từ vựng Unit 7: My Neighborhood

    Getting Started (trang 63 SGK Tiếng Anh 8)

    Listen and Read (trang 63-64 SGK Tiếng Anh 8)

    Speak (trang 64-65 SGK Tiếng Anh 8)

    Listen (trang 65-66 SGK Tiếng Anh 8)

    Read (trang 67-68 SGK Tiếng Anh 8)

    Write (trang 68 SGK Tiếng Anh 8)

    Language Focus (trang 69-71 SGK Tiếng Anh 8)

    Giải sách bài tập tiếng Anh 8 Unit 7

    Đề kiểm tra 45p học kì 1 (Số 1)

    Unit 8: Country Life and City Life

    Từ vựng Unit 8: Country Life and City Life

    Getting Started (trang 72 SGK Tiếng Anh 8)

    Listen and Read (trang 72-73 SGK Tiếng Anh 8)

    Speak (trang 73-74 SGK Tiếng Anh 8)

    Listen (trang 74 SGK Tiếng Anh 8)

    Read (trang 75 SGK Tiếng Anh 8)

    Write (trang 76 SGK Tiếng Anh 8)

    Language Focus (trang 77-79 SGK Tiếng Anh 8)

    Giải sách bài tập tiếng Anh 8 Unit 8

    Đề kiểm tra cuối học kì 1

    Unit 9: A First-Aid Course

    Từ vựng Unit 9: A First-Aid Course

    Getting Started (trang 80 SGK Tiếng Anh 8)

    Listen and Read (trang 80-81 SGK Tiếng Anh 8)

    Speak (trang 81-82 SGK Tiếng Anh 8)

    Listen (trang 82 SGK Tiếng Anh 8)

    Read (trang 83-84 SGK Tiếng Anh 8)

    Write (trang 84-85 SGK Tiếng Anh 8)

    Language Focus (trang 86-88 SGK Tiếng Anh 8)

    Giải sách bài tập tiếng Anh 8 Unit 9

    Unit 10: Recycling

    Từ vựng Unit 10: Recycling

    Getting Started (trang 89 SGK Tiếng Anh 8)

    Listen and Read (trang 89-90 SGK Tiếng Anh 8)

    Speak (trang 90-91 SGK Tiếng Anh 8)

    Listen (trang 91 SGK Tiếng Anh 8)

    Read (trang 92-93 SGK Tiếng Anh 8)

    Write (trang 93-94 SGK Tiếng Anh 8)

    Language Focus (trang 95-97 SGK Tiếng Anh 8)

    Giải sách bài tập tiếng Anh 8 Unit 10

    Unit 11: Traveling Around Viet Nam

    Từ vựng Unit 11: Traveling Around Viet Nam

    Getting Started (trang 98 SGK Tiếng Anh 8)

    Listen and Read (trang 99-100 SGK Tiếng Anh 8)

    Speak (trang 100-101 SGK Tiếng Anh 8)

    Listen (trang 102 SGK Tiếng Anh 8)

    Read (trang 102-105 SGK Tiếng Anh 8)

    Write (trang 105-107 SGK Tiếng Anh 8)

    Language Focus (trang 108-110 SGK Tiếng Anh 8)

    Giải sách bài tập tiếng Anh 8 Unit 11

    Đề kiểm tra 15p học kì 2

    Unit 12: A Vacation Abroad

    Từ vựng Unit 12: A Vacation Abroad

    Getting Started (trang 111 SGK Tiếng Anh 8)

    Listen and Read (trang 112-113 SGK Tiếng Anh 8)

    Speak (trang 113-114 SGK Tiếng Anh 8)

    Listen (trang 115 SGK Tiếng Anh 8)

    Read (trang 116-118 SGK Tiếng Anh 8)

    Write (trang 118 SGK Tiếng Anh 8)

    Language Focus (trang 119-120 SGK Tiếng Anh 8)

    Giải sách bài tập tiếng Anh 8 Unit 12

    Unit 13: Festivals

    Từ vựng Unit 13: Festivals

    Getting Started (trang 121 SGK Tiếng Anh 8)

    Listen and Read (trang 121-122 SGK Tiếng Anh 8)

    Speak (trang 123 SGK Tiếng Anh 8)

    Listen (trang 124 SGK Tiếng Anh 8)

    Read (trang 124-126 SGK Tiếng Anh 8)

    Write (trang 126-127 SGK Tiếng Anh 8)

    Language Focus (trang 128-130 SGK Tiếng Anh 8)

    Giải sách bài tập tiếng Anh 8 Unit 13

    Unit 14: Wonders Of The World

    Từ vựng Unit 14: Wonders Of The World

    Getting Started (trang 131 SGK Tiếng Anh 8)

    Listen and Read (trang 131-132 SGK Tiếng Anh 8)

    Speak (trang 132-133 SGK Tiếng Anh 8)

    Listen (trang 133 SGK Tiếng Anh 8)

    Read (trang 134 SGK Tiếng Anh 8)

    Write (trang 135 SGK Tiếng Anh 8)

    Language Focus (trang 136-137 SGK Tiếng Anh 8)

    Giải sách bài tập tiếng Anh 8 Unit 14

    Unit 15: Computers

    Từ vựng Unit 15: Computers

    Getting Started (trang 138 SGK Tiếng Anh 8)

    Listen and Read (trang 138-139 SGK Tiếng Anh 8)

    Speak (trang 139-140 SGK Tiếng Anh 8)

    Listen (trang 141 SGK Tiếng Anh 8)

    Read (trang 141-142 SGK Tiếng Anh 8)

    Write (trang 142-143 SGK Tiếng Anh 8)

    Language Focus (trang 144-146 SGK Tiếng Anh 8)

    Giải sách bài tập tiếng Anh 8 Unit 15

    Đề kiểm tra 15p học kì 2

    Đề kiểm tra 45p học kì 2

    Unit 16: Inventions

    Từ vựng Unit 16: Inventions

    Getting Started (trang 147 SGK Tiếng Anh 8)

    Listen and Read (trang 147-149 SGK Tiếng Anh 8)

    Speak (trang 149-150 SGK Tiếng Anh 8)

    Listen (trang 150-151 SGK Tiếng Anh 8)

    Read (trang 151-152 SGK Tiếng Anh 8)

    Write (trang 152-153 SGK Tiếng Anh 8)

    Language Focus (trang 154-155 SGK Tiếng Anh 8)

    Giải sách bài tập tiếng Anh 8 Unit 16

    Đề kiểm tra cuối học kì 2

    Từ vựng Unit 1: My FriendsGetting Started (trang 10 SGK Tiếng Anh 8)Listen and Read (trang 10-11 SGK Tiếng Anh 8)Speak (trang 11-12 SGK Tiếng Anh 8)Listen (trang 12-13 SGK Tiếng Anh 8)Read (trang 13-14 SGK Tiếng Anh 8)Write (trang 15 SGK Tiếng Anh 8)Language Focus (trang 16-17 SGK Tiếng Anh 8)Giải sách bài tập tiếng Anh 8 Unit 1Từ vựng Unit 2: Making ArrangementsGetting Started (trang 18 SGK Tiếng Anh 8)Listen and Read (trang 19 SGK Tiếng Anh 8)Speak (trang 20-21 SGK Tiếng Anh 8)Listen (trang 21 SGK Tiếng Anh 8)Read (trang 21-22 SGK Tiếng Anh 8)Write (trang 23-24 SGK Tiếng Anh 8)Language Focus (trang 25-26 SGK Tiếng Anh 8)Giải sách bài tập tiếng Anh 8 Unit 2Từ vựng Unit 3: At HomeGetting Started (trang 27 SGK Tiếng Anh 8)Listen and Read (trang 27-28 SGK Tiếng Anh 8)Speak (trang 28-29 SGK Tiếng Anh 8)Listen (trang 30 SGK Tiếng Anh 8)Read (trang 31-32 SGK Tiếng Anh 8)Write (trang 32-33 SGK Tiếng Anh 8)Language Focus (trang 34-37 SGK Tiếng Anh 8)Giải sách bài tập tiếng Anh 8 Unit 3Từ vựng Unit 4: Our PastGetting Started (trang 38 SGK Tiếng Anh 8)Listen and Read (trang 38-39 SGK Tiếng Anh 8)Speak (trang 40-41 SGK Tiếng Anh 8)Listen (trang 41 SGK Tiếng Anh 8)Read (trang 41-42 SGK Tiếng Anh 8)Write (trang 42-43 SGK Tiếng Anh 8)Language Focus (trang 44-45 SGK Tiếng Anh 8)Giải sách bài tập tiếng Anh 8 Unit 4Từ vựng Unit 5: Study HabitsGetting Started (trang 46 SGK Tiếng Anh 8)Listen and Read (trang 46-47 SGK Tiếng Anh 8)Speak (trang 47-48 SGK Tiếng Anh 8)Listen (trang 48 SGK Tiếng Anh 8)Read (trang 49-50 SGK Tiếng Anh 8)Write (trang 50-51 SGK Tiếng Anh 8)Language Focus (trang 52-53 SGK Tiếng Anh 8)Giải sách bài tập tiếng Anh 8 Unit 5Từ vựng Unit 6: The Young Pioneers ClubGetting Started (trang 54 SGK Tiếng Anh 8)Listen and Read (trang 54-55 SGK Tiếng Anh 8)Speak (trang 55-56 SGK Tiếng Anh 8)Listen (trang 56 SGK Tiếng Anh 8)Read (trang 57 SGK Tiếng Anh 8)Write (trang 58-59 SGK Tiếng Anh 8)Language Focus (trang 60-62 SGK Tiếng Anh 8)Giải sách bài tập tiếng Anh 8 Unit 6Từ vựng Unit 7: My NeighborhoodGetting Started (trang 63 SGK Tiếng Anh 8)Listen and Read (trang 63-64 SGK Tiếng Anh 8)Speak (trang 64-65 SGK Tiếng Anh 8)Listen (trang 65-66 SGK Tiếng Anh 8)Read (trang 67-68 SGK Tiếng Anh 8)Write (trang 68 SGK Tiếng Anh 8)Language Focus (trang 69-71 SGK Tiếng Anh 8)Giải sách bài tập tiếng Anh 8 Unit 7Từ vựng Unit 8: Country Life and City LifeGetting Started (trang 72 SGK Tiếng Anh 8)Listen and Read (trang 72-73 SGK Tiếng Anh 8)Speak (trang 73-74 SGK Tiếng Anh 8)Listen (trang 74 SGK Tiếng Anh 8)Read (trang 75 SGK Tiếng Anh 8)Write (trang 76 SGK Tiếng Anh 8)Language Focus (trang 77-79 SGK Tiếng Anh 8)Giải sách bài tập tiếng Anh 8 Unit 8Từ vựng Unit 9: A First-Aid CourseGetting Started (trang 80 SGK Tiếng Anh 8)Listen and Read (trang 80-81 SGK Tiếng Anh 8)Speak (trang 81-82 SGK Tiếng Anh 8)Listen (trang 82 SGK Tiếng Anh 8)Read (trang 83-84 SGK Tiếng Anh 8)Write (trang 84-85 SGK Tiếng Anh 8)Language Focus (trang 86-88 SGK Tiếng Anh 8)Giải sách bài tập tiếng Anh 8 Unit 9Từ vựng Unit 10: RecyclingGetting Started (trang 89 SGK Tiếng Anh 8)Listen and Read (trang 89-90 SGK Tiếng Anh 8)Speak (trang 90-91 SGK Tiếng Anh 8)Listen (trang 91 SGK Tiếng Anh 8)Read (trang 92-93 SGK Tiếng Anh 8)Write (trang 93-94 SGK Tiếng Anh 8)Language Focus (trang 95-97 SGK Tiếng Anh 8)Giải sách bài tập tiếng Anh 8 Unit 10Từ vựng Unit 11: Traveling Around Viet NamGetting Started (trang 98 SGK Tiếng Anh 8)Listen and Read (trang 99-100 SGK Tiếng Anh 8)Speak (trang 100-101 SGK Tiếng Anh 8)Listen (trang 102 SGK Tiếng Anh 8)Read (trang 102-105 SGK Tiếng Anh 8)Write (trang 105-107 SGK Tiếng Anh 8)Language Focus (trang 108-110 SGK Tiếng Anh 8)Giải sách bài tập tiếng Anh 8 Unit 11Từ vựng Unit 12: A Vacation AbroadGetting Started (trang 111 SGK Tiếng Anh 8)Listen and Read (trang 112-113 SGK Tiếng Anh 8)Speak (trang 113-114 SGK Tiếng Anh 8)Listen (trang 115 SGK Tiếng Anh 8)Read (trang 116-118 SGK Tiếng Anh 8)Write (trang 118 SGK Tiếng Anh 8)Language Focus (trang 119-120 SGK Tiếng Anh 8)Giải sách bài tập tiếng Anh 8 Unit 12Từ vựng Unit 13: FestivalsGetting Started (trang 121 SGK Tiếng Anh 8)Listen and Read (trang 121-122 SGK Tiếng Anh 8)Speak (trang 123 SGK Tiếng Anh 8)Listen (trang 124 SGK Tiếng Anh 8)Read (trang 124-126 SGK Tiếng Anh 8)Write (trang 126-127 SGK Tiếng Anh 8)Language Focus (trang 128-130 SGK Tiếng Anh 8)Giải sách bài tập tiếng Anh 8 Unit 13Từ vựng Unit 14: Wonders Of The WorldGetting Started (trang 131 SGK Tiếng Anh 8)Listen and Read (trang 131-132 SGK Tiếng Anh 8)Speak (trang 132-133 SGK Tiếng Anh 8)Listen (trang 133 SGK Tiếng Anh 8)Read (trang 134 SGK Tiếng Anh 8)Write (trang 135 SGK Tiếng Anh 8)Language Focus (trang 136-137 SGK Tiếng Anh 8)Giải sách bài tập tiếng Anh 8 Unit 14Từ vựng Unit 15: ComputersGetting Started (trang 138 SGK Tiếng Anh 8)Listen and Read (trang 138-139 SGK Tiếng Anh 8)Speak (trang 139-140 SGK Tiếng Anh 8)Listen (trang 141 SGK Tiếng Anh 8)Read (trang 141-142 SGK Tiếng Anh 8)Write (trang 142-143 SGK Tiếng Anh 8)Language Focus (trang 144-146 SGK Tiếng Anh 8)Giải sách bài tập tiếng Anh 8 Unit 15Từ vựng Unit 16: InventionsGetting Started (trang 147 SGK Tiếng Anh 8)Listen and Read (trang 147-149 SGK Tiếng Anh 8)Speak (trang 149-150 SGK Tiếng Anh 8)Listen (trang 150-151 SGK Tiếng Anh 8)Read (trang 151-152 SGK Tiếng Anh 8)Write (trang 152-153 SGK Tiếng Anh 8)Language Focus (trang 154-155 SGK Tiếng Anh 8)Giải sách bài tập tiếng Anh 8 Unit 16Đề kiểm tra cuối học kì 2

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Viết Số 2 Lớp 9 Đề 2: Kể Lại Giấc Mơ Gặp Người Thân Đã Xa Cách ✅✅
  • Soạn Bài Viết Bài Tập Làm Văn Số 5: Nghị Luận Xã Hội, Ngữ Văn Lớp 9 (2021) ▶️ Wiki 1 Phút ◀️
  • Bài Viết Số 6 Lớp 9 Đề 2: Suy Nghĩ Chuyển Biến Tình Cảm Người Nông Dân
  • Bài Viết Số 2 Lớp 9 Đề 4: Kể Về Một Buổi Đi Thăm Mộ Người Thân
  • Bài Viết Số 2 Lớp 9 Đề 3: Kể Lại Một Trận Chiến Đấu Ác Liệt
  • Giải Tiếng Anh Lớp 7 Unit 8: Places

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 12 Let’s Eat!
  • Unit 12 Lớp 7: Our Food
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 12 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 4: Music And Arts
  • Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7
  • Unit 8 PLACES (Nơi chốn) A. ASKING THE WAY (Hỏiđường) 1. VOCABULARY souvenir (V) yêu cầu how far fhau fa: 1 (q.w.) bao xa guess . [gesl (V) đoán-, (n): lời đoán distance 1'distansl (n) khoảng cách coach [kautf 1 (n) xe buýt đường dài SOCIAL ENGLISH 1. Asking the way (Iỉỏi đường) Để hỏi đường, chúng ta thường dùng một trong các mẫu câu sau: Excuse me. Could you tell me how to get to..., please? Xin lỗi. Xin Ông ỉ Bà ỉ Anh... vui lòng chỉ cho tôi làm thế nào đi đến...? Excuse me. I'm looking for... Can you tell me how to get there? Xin lỗi. Tôi đang tìm... Xin Ông/Bà/Anh... vui lòng chỉ tôi làm thế nào đến đó. Excuse me. Is there a... near here, please? Xin lỗi. Vui lòng gần đây có... không? Excuse me. Where's the..., please? Xin lỗi. Vui lòng... ở đâu? 2. Giving directions (Chỉ đường). Khi chỉ đường, chúng ta thường dùng câu mệnh lệnh (Imperatives) sau lời mở đầu. (+) - Yes, of course. Let me see... : Vâng, được. Để tôi xem... Go straight ahead... : Đi thẳng. Take the second/third. street/turning on the left/right. Rẽ ở đường thủ hail ba phía tay trail phải. Go up this street for two blocks: Đi ngược lên theo con đường này hai khu phố. Go down this Street for one. block: Đi xuôi theo con đường này một khu phố. Take the first left/right: Rẽ ở đường thự nhất bên trail phải. Go to the end: Đi đến cuối đường. On your left/right: Phía tráilphải của bạn. Turn right/left: Rẽ phải!trái. Thank you for your directions. Cám ơn lời ch ỉ dường của Ổng/Bà /... Thanks a lot for your help. Cám ơn sự giúp đỡ của ỔnglBà... nhiều. (-) Sorry. I don't know. I'm not from around here. Xin lỗi. Tôi không biết. Tôi không ở. vùng này. Thanks anyway: Dù sao cùng cám ơn. Đế' chain dứt lời chỉ đường, chúng ta thường dùng: "You can't miss it": Ông/Bà... sẽ không thể không gặp nó. Hay "You'll find it.": ỔngIBà... sẽ thấy nó. III. TRANSLATION 1. Name the places (7V0Z ten các nơi này.) b. hospital c. hotel d. post office e. railway station f. market Listen and repeat. Then practice the dialogue with a partner. (Nghe và lặp lại. Sau đó thực hành bài đối thoại với một bạn cùng học.) Du khách ■Nga Du khách Nga Du khách Nga Du khách Lan Du khách Nga Xin lỗi. Có tiệm bán đồ lưu niệm gần đây không? Có. Có một tiệm ở đường Hàng Bài. Cô vui lòng chĩ tôi làm sao đến đó? Đi thẳng. Rẽ ở đường thứ hai phía trái. Tiệm bán hàng lưu niệm ở phía phải, đốì diện với bưu điện Cám ơn cô. Không có chi. Xin lỗi. Cò vui lòng chỉ tôi đường đến siêu thị? Siêu thị à? Được. Đi thẳng. Rẽ ở đường thứ nhất bên phải. Siêu thị ở trước mặt ông. Cám ơn nhiều. Không có chi. Look at this Street map. Practice the dialogue with a partner. (Hãy nhìn băn đồ đường phố. Thực hành bài đối thoại với một bạn cùng học.) Ask for and give directions to these places. (Hỏi và chỉ đường đên những nơi này.) Nga : Ngân hàng ở đâu? Nam : Ngân hàng ở giữa khách sạn và nhà hàng. Nó đốì diện với bệnh viện. A B A B c D Excuse me. Is there a hotel near here, please? Thank you. You're welcome. Excuse me. Is there a toy store near here, please? A toy store? All right... Take the first street on the left. Go along this street for three blocks. Turn right. The toy store is in the middle of the first block. You can't miss it. Thanks a lot for your directions. You're welcome. Good luck Excuse me. I'm a stranger here. Could you please tell me the way to the supermarket? F : Yes, of course. Let me see... Take the first left, then take the first street on the right. The supermarket is on the right. You'll find it. E . First left then first right. On the right. F : That's it. E : Thank you for your help. F : You're welcome. d. G : Excuse me. Is there a book store near here, please? H : OK. Let me see... Take the first left. Go straight ahead for two blocks. Then turn left. The book store is just past the souvenir shop. You can't miss it. G : Thanks a lot for your directions. H : My pleasure. Good luck. Now, look at the street map again. Listen and write the places. (Bay giờ, nhìn vào bản đồ đường phố lần nữa. Nghe và viết nơi chốn.) Go straight ahead to the second street. Turn left What's on the right? Go straight ahead, turn right to the first street. What's on the left to the restaurant? What's your left? Go to the second street, turn right. What's opposite the hotel? What's on your right? (We can't have the right answers because the departure place on the map is likely not to be clear.) Listen and repeat. Then practice the dialogue with a partner. {Nghe và lặp lại. Sau đỏ thực hành bài đối thoại với một bạn cung học.) Lan : Bạn què ở Huế. Nó cách Hà Nội bao xa, Hoa? Hoa : Tôi không chắc. Nó là một quảng đường xa Phải mất khoảng 18 giờ để đến Hà Nội bằng xe buýt đường dài. Lan : Bạn hãy đoán thử xem. Hoa : Tói nghĩ khoảng 680 cây số. Lan : Và từ Huế đến thành phô' Hồ Chí Minh bao xa? Hoa : Tôi nghĩ khoảng 1.030 cây sô. Look at this table of distances in km. Ask and answer questions with a partner. (Nhìn vào bản khoảng cách này tính theo cây số. Hòi và trả lời với một bạn cùng học.) A. : How far is it from Vinh to Hanoi? B : It's about 319 kilometers. c : How far is it from Hue to Da Nang? D : It's about 103 kilometers. E : How far is it from HCM City to Hanoi? F * It's about 1.726 kilometers. G : How far is it from Hue to HCM City? H : It's about 1.038 kilometers. B. AT THE POST OFFICE (0 bưu điện) I. VOCABULARY mail [meil! (V) : (n) : gửi bằng đường bưu điện thư tín envelope ['envalaupl (n) : bao thu (phong bì) change [tjeindsl (n) ■ : tiền thối lại send fsendl (V) : gửi altogether ro:lta'geỗal chung, tất cả local stamp flaukl 'steempl (n) : tem trong nước local letter [laukl'letal (n) ': thư trong nước overseas pauvasi: 1 hải, ngoại, (ở) nước ngoài overseas mail (n) : thư tín quốc tế regularly Pregjulalil cách đều đặn, thường xuyên writing pad ['raitirj paedl (n) : tập giấy viết thơ each other ['i:tf Aỗal (pron.) : lẫn nhau phone card pfaunka:dl (n) : thẻ điện thoại price Ipraisl (n) giá tiền item Paitaml (n) : món hàng apart from ra'pa:t frarnl (pp.) : ngoài... ra total ptsutll (n) : tổng cộng cost IkDSti (n) : phí tổn; (v); trị giá GRAMMAR 1. REVISION: I'D LIKE...; HOW MUCH...? (On: I'd like...; How much...?) a. I'd like + ... = I want...: dùng diễn tả điều gì chúng ta muôn cách lịch sự hay ở một tình huống đặc thù. 'Td like..." thường được dùng ở cửa hàng, co' quan,... g.: * (At a shop) A. Hello. Can I help you? {.Chào. ỔngỉBà... cần chi?) B. Yes. I'd like a hat, please. (Vâng. Vui lòng tôi muốn mua một cái nón.) (At an office) c. Good morning. What can I do for you? (Xin chào. Ông IBà... cần chi?) D. Yes. I'd like to meet Mr John, please. (Vâng. Vui lòng cho tôi gặp ông John.) My bike is very old. I'd like a new one. (Xe đạp của tôi cũ quá. Tôi muốn một chiếc mới.) HOW MUCH,,.?: được dùng hỏi giá tiền. g.: How much is this hat? (Cái nón này giá bao nhiêu?) How much are the oranges? (Cam giá bao nhiêu?) * [how much + do + N + cost?) e.g.: How much does this hat cost? (Cái nón này giá bao nhiêu?) How much does this pair of trousers cost? (Cái quần này giá bao nhiêu?) 2. COMPOUND ADJECTIVES (Tính từ kép): number + singular noun (con số + danh từ số ít). Tính từ kép (Compound adjectives) có thể được cấu tạo bởi con sô" (number) + danh từ sô' ít (singular noun), e.g.: We have a twenty-minute recess. (Chúng tôi có giờ chai chính 20 phút.) This is a ten-dollar bill. (Đây là tờ giấy bạc 10 đô-la.) He's taking a four-year course. (Anh ấy đang theo một khóa học 4 năm.) Chú ỷ: Danh từ ở tính từ kép này luôn luôn ở dạng số ít và giữa các từ có dấu nối. TRANSLATION Listen and read. Then practice with a partner. (Nghe và đọc. Sau đó thực hành với một bạn cùng học.) Liz ở tại bưu điện. Liz : Xin lỗi. Tôi muôn gửi thơ này đi Mĩ. Giá bao nhiêu? Nhăn viên : 9.500 đồng. Liz : Và tôi cần vài phong bì. Những phong bì đó giá bao nhiêu? Nhân viển : 2.000 đồng. LÁ2 : Được. Tôi mua chúng. Vui lòng tất cả bao nhiêu? Nhân vicn : À. Tem cho thơ của cô giá 9.500, các phong bì 2.000. Vậy, vui lòng tất cả cho 11.500 đồng. Liz Nhân viên Liz Thưa Cô đây, 15.000 đồng. Và đây là tiền thối của cô. Cám ơn. Cám ơn. Tạm biệt. Now answer the questions (Bây giờ trả lời câu hỏi.) Shell mail her letter to the USA. She pays 11.500 dong altogether. She receives three thousand five hundred dong change. About you (Về eni.) The nearest office in my area is on April 30th Street. I usually walk there, because it's only six hundred meters far from my house. Listen and read. Then answer the questions (Nghe và đọc. Sau đó trả lời câu hỏi. ') Sau giờ học, Nga và Hoa dự định đến bưu điện. Nga : Hoa, bạn cần gì ở bưu điện? Hoa : Mình muôn mua một vài tem cho thơ trong nước và một vài tem cho thơ nước ngoài. Mình có một bạn tâm thư ở Mĩ. Tên của bạn ấy là Tim. Nga : Thú vị nhỉ! Bao lâu bạn viết thơ cho nhau một lần? Hoa : Rất đều đặn - khoảng một tháng một lần. Bạn ấy kể cho tôi tất cả về đời sống của bạn ấy ở Mĩ. Ô, tôi cũng cần mua một thẻ điện thoại nữa. Nga : Tại sao bạn cần thẻ bưu điện? Hoa : Mình điện thoại cho cha mẹ mình mỗi tuần một lần. Nga. : Được. Bưu điện đây rồi. Chúng ta hãy vào và mua những vật bạn cần đi. Questions (Câu hỏi.) She needs some local and overseas stamps, and a phone card as well. Because she has a pen pal in the USA, and she sends him letters regularly. Because she needs it to phone her parents. Complete the dialogue. Then make similar dialogues; use the words in the box. (Hoàn chỉnh bài đối thoại. Sau đó viết bài thoại tương tự, dùng từ trong khung.) postcards(s) stamp(s) envelope(s) phone card(s) writing pad(s) Hoa : I would like five local stamps and two stamps for America. Clerk : Here you are. Is that all? Hoa ; I also need a fifty-thousand dong phone card. How much is that altogether? Clerk : That .is seventy-five thousand dong. Hoa : Here is eighty thousand dong. Clerk : Thanks Here is your change. Similar dialogues. (Bài đối thoại tương tự.) 1. Clerk Nam Clerk Nam Hello. Can I help you? Yes. I'd like two envelopes, please. Here you are. Is that all? I also need a writing pad, too'. How much is that altogether? Clerk Well, two envelopes are one thousand and a half dong and a writing pad is three thousand dong. That's four thousand and a half altogether then, please. Nam Clerk 2. Miss Le Lan Here's five thousand dong. Thanks. Here's your change. Hello, Lan. How's it going? Hi, Miss Le. I'm fine, thanks. Well, I'd like some postcards of Nha Trang. Do you have them? Miss Le Lan Miss Le Lan Yes, we do. How many postcards do you want? Three postcards with different sights. OK. Is that all? Oh! I almost forgot. I need one fifty-thousand-dong phone card. How much is that altogether, please? Miss Le Well, three postcards are six thousand dong, and the phone card is fifty thousand. That is fifty-six thousand dong in total. Lan Miss Le Lan Miss Le Here is sixty thousand dong. Thanks. And here's your change. Thank you, Miss Le. Goodbye. Bye. See you. Listen and write the price of each of these five items. (Nghe và viết giá của từng món của năm món hàng này.) five stamps: 500 dong each, 2,500 dong in total. a packet of envelopes: 2,000 dong. a writing pad: 3,000 dong. a pen: 1,500 dong. a phone card: 50,000dong. The total cost is fifty-nine thousand dong. Mrs Robinson has one thousand dong change. 5. Answer' the following questions. {Trả lời các câu hỏi sau.) A local letter in Vietnam costs eight hundred dong. It costs about nine thousand dong. Yes, I do. I often write to my friends in Australia and the USA.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 8 Lớp 7: Skills 1
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Unit 1: Back To School Có Đáp Án
  • Unit 10 Lớp 7: Personal Hygiene
  • Unit 7 Lớp 11: Reading
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 11: Keep Fit, Stay Healthy
  • 8 Cách Giải Tỏa Stress

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Tỏa Căng Thẳng Stress Bằng Cách Nào?
  • Cách Làm Sổ Sách Kế Toán Trên Excel Doanh Nghiệp
  • Giải Toán Lớp 4, Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán Lớp 4, Giúp Học Tốt Môn T
  • Cách Giải Toán Tư Duy
  • 24 Cách Giải Tỏa Áp Lực Công Việc Và Cuộc Sống
  • Đó là lời khuyên của các chuyên gia tâm lý trên trang Foxnews. Một ngày nào đó bạn cảm thấy căng thẳng vì thiếu ngủ, công việc quá tải, dường như không còn kiểm soát được cảm xúc của mình. Thay vì “bó tay” để bản thân bị trầm cảm, bạn hãy học cách đối diện với cảm xúc tiêu cực để tìm cách giải tỏa bằng những động thái tích cực sau:

    8 lời khuyên của chuyên gia tâm lý giúp đánh bay stress không cần dùng thuốc

    Cách giải tỏa stress giúp cân bằng cuộc sống

    Khi còn nhỏ, bạn thường được dạy rằng có một số hành vi không thể chấp nhận được như con trai không được nói nhiều, con gái lớn không được khóc… Tuy nhiên hãy nghĩ thoáng hơn một chút, rằng cảm xúc chỉ là những phản ứng sinh lý bình thường của cơ thể, nên nếu cần thì biểu hiện nó ra. Buồn thì cứ khóc, vui thì cười, hoặc chia sẻ mọi chuyện với bạn thân, đừng để cảm xúc dồn nén quá.

    Nhà giáo dục Jude Bijou, chuyên về vật lý trị liệu gia đình, tác giả của quyển sách “Attitude Reconstruction: A Blueprint for Building a Better Life”, cho rằng tất cả những cảm xúc tiêu cực của con người bắt nguồn từ 3 loại cảm xúc cơ bản đó là tức giận, buồn bã và sợ hãi. Việc thể hiện chúng ra bên ngoài là điều bình thường, nó giúp ta giải tỏa cảm xúc và nhanh chóng thoát khỏi tình trạng tồi tệ hiện tại.

    2. Có kế hoạch đối phó trước

    Cơn giận dữ, khủng hoảng, sự ganh tị, ẩu đả giữa anh chị em trong nhà là điều không thể tránh khỏi. Song nếu bạn có sự chuẩn bị và lên kế hoạch trước, bạn sẽ bình tĩnh và có nhiều điều kiện hơn để xử lý các tình huống khó khăn đó. Nicole Knepper, một chuyên viên tư vấn lâm sàng khuyên những lúc như thế, mọi người nên tìm đến một nơi yên tĩnh hoặc đi dạo công viên sẽ giúp bạn bình tâm và dần giải tỏa cơn giận dữ.

    Nếu bạn đang cố gắng trở thành người mẹ hoàn hảo và làm theo tất cả những lời khuyên của mọi người thì bạn rất dễ bị thất vọng. Thay vì như thế, hãy đánh giá lại những lời khuyên ấy và làm những gì mà bạn cảm thấy thực tế có lợi cho gia đình. Như thế bạn sẽ cảm thấy dễ thở và hài lòng với những gì mình đang có hơn.

    4. Khi thấy áp lực, hãy tìm cách thoát khỏi nơi đó

    Việc chăm sóc con cái khiến bạn cảm thấy bực bội, đau đầu? Lời khuyên cho bạn là hãy để chúng ngủ, hoặc làm bất kỳ những gì chúng thích trong vòng 20 phút. Trong thời gian đó bạn đi sang phòng khác, đi tắm, gọi điện cho một người bạn hoặc ngồi đọc một quyển tạp chí vui vẻ. Hãy làm bất kỳ điều gì giúp bạn cảm thấy thoải mái, an lòng, từ đó suy nghĩ tích cực sẽ đến.

    Theo một nghiên cứu gần đây của trường đại học Oxford, dù bạn đang buồn rười rượi, chỉ cần cố gắng nở một nụ cười sẽ giúp thúc đẩy tâm trạng tích cực, giải phóng endorphins, thậm chí trong một số trường hợp, nó có thể giúp giảm đau.

    Đếm từ 1 đến 10 và hít thở thật sâu là cách hiệu quả để giải tỏa những cảm xúc. Hãy nhớ rằng việc giải phóng năng lượng ra ngoài cơ thể là điều tự nhiên, từ đó giúp giải phóng cảm xúc tiêu cực kìm nén trong người bạn.

    Một số cách khác: Khi tức giận, bạn có thể dùng tay đẩy mạnh cánh cửa, dậm chân xuống sàn, đấm tay xuống đệm hoặc quát “Ư…” một tiếng. Còn khi buồn, bạn cứ khóc. Khi sợ hãi, thay vì co rúm, hãy lắc lư và hoạt động để phá vỡ cảm giác sợ sệt. Nếu bạn ngại có người nhìn thấy cảnh ấy thì hãy đi vào một phòng khác, hoặc giải thích rằng bạn đang cảm thấy mệt mỏi, cần thư giãn và bạn sẽ sớm vượt qua. Nên nhớ đừng kéo dài những việc đó nếu bạn không muốn người khác khó chịu về mình.

    Bạn cảm thấy bực bội về hành động nào đó của lũ trẻ trong nhà? Lúc này bạn cảm thấy thật khó kiềm chế cảm xúc. Nhưng nếu bạn biết học cách chấp nhận hành vi của con cái, xem nó là hành động tinh nghịch, trước đây mình đã từng làm thế thì bạn sẽ thoải mái hơn và dễ dàng đối thoại với con cái để chúng làm theo ý mình. Thay vì nói “Con phải làm theo cách khác” thì hãy nói “Đây là cách mà con của chúng ta đã làm”. Bằng cách này, bạn đã thiết lập lại suy nghĩ của mình từ thái độ chờ đợi sự thay đổi thành thái độ chấp nhận, sẽ giúp bạn cảm thấy dễ chịu hơn.

    8. Sử dụng thảo dược giúp giải tỏa căng thẳng.

    Tại Việt Nam nhiều chuyên gia đầu ngành thần kinh đưa ra lời khuyên cho người bệnh thường xuyên rơi vào tình trạng stress, ngoài điều chỉnh lối sống, thay đổi cách nghĩ thì nên nhờ đến sự hỗ trợ của các vị thuốc thảo dược như hợp hoan bì, uất kim, viễn chí giúp thư giãn, giải tỏa tâm trạng hiệu quả.

    GS.TS.BS. Nguyễn Văn Chương Chủ nhiệm Bộ môn Thần kinh học – Bệnh viện 103 – Học viện Quân Y Thầy thuốc ưu tú phân tích vai trò của vị thảo dược vỏ cây hợp hoan trong điều trị chứng suy nhược thần kinh và stress:

    Để tăng cường hiệu quả điều trị cũng như tối ưu hóa tác dụng hiệp đồng lên đối tượng bệnh nhân bị rối loạn cảm xúc (stress, căng thẳng, suy nhược thần kinh, rối loạn lo âu, trầm cảm). Các nhà khoa học đã lựa chọn hợp hoan bì là thành phần chính kết hợp thêm 7 vị thảo dược khác bao gồm: Uất kim, viễn chí, toan táo nhân, hồng táo, ngũ vị tử, soy lecithin, vitamin PP và sản xuất thành công chế phẩm dạng viên nén tiện dụng có tên Kim Thần Khang.

    Kim Thần Khang, thảo dược giúp đánh bay stress hiệu quả

    Sản phẩm Kim Thần Khang ra đời, là bước đột phá cho nền y học Việt Nam. Trước thực trạng người bị bệnh lý thần kinh đang khổ sở vì cho đến nay vẫn chưa có giải pháp tối ưu điều trị căn bệnh này. Có mặt trên thị trường Việt Nam chưa lâu, nhưng sản phẩm được đông đảo bác sĩ, người bệnh tin tưởng sử dụng và cho phản hồi tích cực, bạn đọc có thể tham khảo TẠI ĐÂY.

    * Tác dụng có thể khác nhau tuỳ cơ địa của người dùng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Giải Độc Thuốc Lắc Nhanh
  • Thuốc Lắc Là Gì, Cách Giải Thuốc Lắc
  • Giải Phương Trình Chứa Dấu Giá Trị Tuyệt Đối
  • Giải Mã Nguyên Nhân Và Cách Chống Say Xe Hiệu Quả
  • 10 Cách Chống Say Xe Hiệu Quả
  • Giải Tiếng Anh Unit 5 Lớp 8: Study Habits

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Unit 5: Study Habits Số 1 Có Đáp Án
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Unit 5: Study Habits Số 2 Có Đáp Án
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Unit 5: Study Habits Số 4 Có Đáp Án
  • Unit 1 Lớp 8: A Closer Look 2
  • Unit 7 Lớp 6 A Closer Look 1 Trang 8
  • Giải SGK tiếng Anh 8 Unit 5 Study habits

    Getting Started trang 46 SGK tiếng Anh 8 Unit 5

    Work with a partner. Ask and answer questions about your lesson schedule. (Thực hành với một bạn cùng học. Hỏi và trả lời câu hỏi về thời khóa biểu bài học của em.)

    – How often do we have math?

    We have math five times a week.

    – How often do we have English?

    We have English twice a week.

    – How often do we have physics and chemistry?

    We have physics and chemistry twice a week for each.

    – How often do we have history and geography?

    We only have one period a week for history and geography.

    – How often do we have physical education?

    We have physical education once a week.

    Listen and Read trang 46 47 SGK tiếng Anh 8 Unit 5

    Bài dịch:

    Mẹ: Tim? Tim? Phải con về không?

    Tim: Vâng, thưa mẹ. Con đang ở phòng khách. Có chuyện gì đấy Mẹ?

    Mẹ: Hôm nay mẹ đến trường con và Cô Jackson đưa cho mẹ phiếu điểm của con.

    Tim: Ô, phiếu điểm tốt không?

    Mẹ: Đừng lo lắng. Xuất sắc. Con học rất tốt.

    Mẹ: Được. Mẹ hãnh diện về con, Tim ạ. Mẹ biết học kì này con học rất chăm.

    Tim: Cám ơn Mẹ.

    Mẹ: Nhưng có một môn con cần phải trau dồi.

    Tim: Đó là môn gì vậy, Mẹ?

    Mẹ: Cô Jackson nói con nên học chăm hơn về phát âm tiếng Tây Ban Nha. Cô ấy yêu cầu mẹ cho con cuốn tự điển này.

    Tim: Vâng, con biết. Một vài âm tiếng Tây Ban Nha thật khó. Con sẽ cố gắng trau dồi chúng.

    Mẹ: Mẹ tin con sẽ làm được, Tim ạ.

    1. Practice the dialogue with a partner. (Thực hành bài đối thoại với một bạn cùng học.) 2. True or fase? Check (✓) the boxes. (Đúng hay sai? Ghi dấu (S) vào các khung.) T F

    a. Tim was out when his mother called him ✓

    b. Tim’s mother met his teacher at school. ✓

    c. Tim’s report is poor. ✓

    d. Tim’s mother wants him to improve one thing. ✓

    e. Tim needs to improve his Spanish grammar. ✓

    f. Tim promised to try his best in learning Spanish. ✓

    3. Answer the questions. (Trả lời các câu hỏi.)

    a. Miss Jackson is Tim’s teacher.

    b. Miss Jackson gave Tim’s mother his report card.

    c. He did very well this semester.

    d. She said Tim should improve his Spanish pronunciation.

    e. At the end of the conversation, Tim’s mother gave him a dictionary.

    Speak trang 47 – 48 SGK tiếng Anh 8 Unit 5

    Work in groups. Ask each other about your study. Use the questions and words in the boxes to help you. (Làm việc theo nhóm. Hỏi nhau về việc học của các em.. Dùng câu hỏi và từ trong khung để giúp các em.)

    1. When do you do your homework?

    – I do my homework at different times.

    2. Who helps you with your homework?

    – No one helps me with my homework. I do it by myself.

    3. How much time do you spend every day on these subjects: Math,Vietnamese, History, English…?

    – I spend more than two hours every day on these subjects.

    4. Which subject(s) do you need to improve?

    – I need to improve my chemistry and biology.

    5. What do you do to improve your English?

    – I listen to English lessons on the tape or to the English programmes on the radio such as the BBC or the VOA Special English… Besides, I join the English Speaking Club in my town.

    Listen trang 48 SGK tiếng Anh 8 Unit 5

    Listen to the dialogue and complete the report card. (Nghe bài đối thoại và điền vào phiếu điểm.)

    Name: Sarah Chen Subject: English

    Class: 8C Marking period: First term

    Days psent: (1) 85 days Days absent: (2) 5 days

    Behavior – Participation: (3) S Co-operation: S

    Listening: (4) C Speaking: (5) A

    Reading: (6) A Writing: (7) B

    A = Excellent B = Good C = fair D = Poor

    F= Fail Sa = Stisfactory U = Unsatisfactory

    Comments: Speaks English quite well.

    However, she does need to improve her listening skill.

    Teacher’s signature: Parents’signature:

    (8) Miss Blake Mrs Chen

    Date: February 17, 2003

    Read trang 49 – 50 SGK tiếng Anh 8 Unit 5

    Bài dịch:

    Nhiều người học ngoại ngữ học từ với nhiều cách khác nhau. Một vài người liệt kê danh sách và ghi nghĩa của từ mới bằng tiêng mẹ đẻ của mình và cố gắng học thuộc lòng. Tuy nhiên, nhiều người khác thì không. Thay vào đó, họ viết một hoặc hai câu thí dụ với mỗi từ mới để nhớ cách dùng từ đúng.

    Để nhớ từ tốt hơn, một vài người học viết mỗi từ và cách dùng của nó vào một tờ giấy nhỏ và dán nó ở một chỗ nào dó trong nhà để học bất ki lúc nào.

    Nhiều người học ngoại ngữ không cố học thuộc tất cả từ họ gập. Họ thường gạch dưới hay làm nổi chỉ những từ họ muôn học. Điều này giúp họ nhớ những từ quan trọng.

    Cũng có nhiều cách học khác nhau cùng một số từ. Chẳng hạn nếu bạn cố học 10 từ trong hai ngày, bạn có thể làm diều đó trong hai cách. Bạn có thể học 5 từ đầu ngày thứ nhất, và sau đó học 5 từ kia ngày kế. Tuy nhiên, vì sự ôn cần thiết, bạn có thể học tất cả 10 từ ngày đầu tiên và ôn chúng ngày hôm sau. Điều này giúp bạn thực hành các từ nhiều lần hơn.

    Người học ngoại ngữ nên thử nhiều cách học từ khác nhau dể tỉm ra cách tốt nhất cho chính mình. Các bạn hãy tự hỏi: Tôi nên học từ như thế nào?

    1. True or false? Check (✓) the boxes. (Đúng hay sai? Đánh dấu (✓) vào các khung.) T F

    a. All language learners write the meanings of

    new words in their mother tongue. ✓

    of new words in their mother tongue.

    b. Some learners write examples of words they

    want to learn. ✓

    c. Every learner tries to learn all new words they

    come across. ✓

    they come across.

    d. Many learners only learn new words that are important. ✓

    2. Answer the questions. (Trả lời câu hỏi.)

    a. No, they don’t learn words in the same way.

    b. Because they want to remember how to use the words in the right way.

    c. They write each word and its use on a small piece of paper and stick it somewhere so as to learn it at any time.

    d. Because they want to learn only important words.

    e. Revision is necessary in learning words.

    f. I should try different ways of learning words and find out the best one.

    Write trang 50 – 51 SGK Tiếng Anh 8 Unit 5

    1. Look at Hoa’s letter to Tim. She wrote it at the end of the term. Identify the sections. Label them with correct letters. (Nhìn lá thư của Hoa gửi cho Tim. Cô ấy viết nó vào cuối học kỳ. Xác định các phần. Dán nhãn chúng với mẫu tự đúng.)

    a) 12 Tran Hung Dao St.

    Ha Noi

    February 10, 200…

    b) Dear Tim

    c) Thanks for your letter. I’m pleased to hear you had an enjoyable Christmas vacation.

    We received our first semester report a few days ago. I got good grades for Science, English and History, but my math result was poor. My math teacher asked me to spend more time on it. I must study harder next semester.

    It is almost Tet. That’s the Lunar New Year Festival in Viet Nam. I think l told you about it in my last letter. We’re going to Hue tonight to celebrate the festival with my grandmother. I’ll send you a postcard from there.

    Write soon and tell me all your news.

    d) Regards.

    Hoa.

    2. Now help Lan to write a letter to her penpal Donna in San Francisco.. Use the information in the box. (Bấy giờ hãy giúp Lan viết một lá thư cho bạn tâm thư của cô, Donna ở San Francisco. Dùng thông tin trong khung.)

    15 Nguyen Trai St, Ha Noi

    July 20, 200…

    Dear Donna,

    Thanks a lot for your letter. I’m pleased to hear that you had a great time on Mother’s Day.

    We received our second semester report last month. I got good grades for Geography, Physics and Math, but my History and English results were poor. My History and English teachers told me to improve these two subjects.

    The Mid-Autumn Festival is coming in a few weeks. It’s also called the moon festival in Viet Nam. I’m going to Ha I^ong Bay with my aunt and uncle by bus this afternoon. I’ll send you a postcard from there.

    Write soon and tell me all your news.

    Best wishes

    Lan

    Language Focus trang 52 – 53 SGK Tiếng Anh 8 Unit 5

    Lan: Oh, yes. She speaks English (0) well.

    b. Hoa: Ba always gets excellent grades.

    Lan: That’s because he studies (1) hard.

    c. Hoa: That’s our bus!

    Lan: Run (2) fast and we might catch it.

    d. Hoa: I’m very sorry. I know I behaved (3) badly.

    Lan: It’s all right.

    e. Hoa: I can’t hear you, Lan.

    Lan: Sorry, but I’m speaking (4) softly because I have a sore throat.

    2. Work with a partner. Look at the picrure of Mr Hao’s house. Use the words in the box. Say what he should do. (Thực hành với một bạn cùng học. Nhìn hình nhà của ông Hao. Dùng từ trong khung. Hãy nói những ông ấy nên làm.) repair paint cut replant mend

    a. Mr Hao should repair the roof.

    b. He should cut the grass.

    c. He should replant the trees.

    d. He should mend the walls, doors and windows, too

    e. He should paint the doors and windows.

    f. He should empty the rubbish can.

    3. Work with a partner. Suppose you are Tim’s mother. Report Miss Jackson’s commands and requests in her conversation with Tim’s mother. (Thực hành với một bạn cùng học. Giả sử bạn là mẹ của Tim. Tường thuật những mệnh lệnh và yêu cầu của Cô Jackson ở cuộc đối thoại của cô với mẹ của Tim.)

    a. Miss Jackson asked me to wait for her outside her office.

    b. She asked me to give you your report card for this semester.

    c. She asked me to help you with your Spanish pronunciation.

    d. She told me to meet her the next week.

    BÀI TIẾP THEO: Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 8 Unit 6: The young pioneers

    Bên cạnh việc tương tác với VnDoc qua fanpage VnDoc.com, mời bạn đọc tham gia nhóm học tập tiếng Anh lớp 8 cũng như tiếng Anh lớp 6 – 7 – 9 tại group trên facebook

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 5: Festivals In Vietnam
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 5: Festivals In Viet Nam
  • Giải A Closer Look 2 Unit 5 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 11 Lớp 8: A Closer Look 2
  • Giải Skills 2 Unit 5 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 13: Festivals

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 13: Festivals
  • Unit 13 Lớp 8: Language Focus
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 8 (Có Đáp Án)
  • Bị Hại Bằng “bùa Ngải”
  • Cách Giải Bùa Ngải Bằng Trứng Gà 100%
  • Work with a partner. Where should these people go on their visits to Viet Nam? Why?

    (Hãy làm việc cùng bạn bên cạnh và nói những người này nên đi đâu khi họ thăm Việt Nam? Tại sao?)

    1. Tom likes swimming and sunbathing.

    2. David is interested in ancient cities.

    3. Huckleberry likes mountain-climbing.

    4. Oliver is keen on pottery.

    5. Robinson is fond of crowded places

    Liz: Ba, cám ơn bạn đã mời mình đến dự lễ hội nấu cơm. Bạn có thể giải thích cho mình điều gì sẽ diễn ra không?

    Ba: Được chứ. Có 3 cuộc thi: thi lấy nước, thi đốt lửa, và thi nấu cơm.

    Ba: Cách đây khoảng một cây số có một con sông. Mỗi người của mỗi đội phải chạy ra sông. Có bốn chai nước để ở bờ sông và mỗi người phải lấy một chai đem về vị trí xuất phát.

    Liz: Người kia trông có vẻ bồn chồn. Anh ta hét la điều gì thế?

    Ba: Anh ấy yêu cầu người của đội mình chạy nhanh lên.

    Liz: Có gì đặc biệt trong cuộc thi đốt lửa?

    Ba: Người ta đốt lửa theo cách truyền thống. Các thành viên của hai đội cố gắng đốt lửa bằng cách cọ xát các thanh tre với nhau. Người thắng cuộc là người đầu tiên nhóm được lửa.

    Liz: Mình còn muốn biết về cuộc thi nấu cơm nữa.

    Ba: Mỗi đội có 6 người tham gia cuộc thi này. Họ phải đãi gạo tách vỏ trấu ra sau đó nấu cơm.

    Liz: Làm thế nào để quyết định ai là người thắng cuộc?

    Ba: Ba giám khảo sẽ thử xem cơm ai chín và ngon nhất thì đó là người thắng cuộc. Khi cộng lại số điểm của các phần thi ban giám khảo sẽ trao giải nhất.

    Liz: Đấy là những gì đang diễn ra phải không?

    Ba: Lãnh đạo hội đồng vừa nói rằng ông ấy rất hài lòng khi trao giải cho đội Thôn Triều.

    1. Practice the dialogue with a partner.

    (Luyện tập hội thoại với bạn bên cạnh.)

    2. True or false? Check (√) the boxes. Then correct the false sentences and write them in your exercise book.

    (Đúng hay sai? Em hãy đánh dấu (√) vào cột đúng, sau đó sửa lại những câu sai vàviết vào vở bài tập.)

    1. Work with a partner. Mrs. Quyen is talking to Lan about their pparations for Tet. Put their sentences in the correct order. Start like this:

    (Hãy làm việc với bạn bên cạnh. Bà Quyên đang nói chuyện với Lan về việc chuẩn bị cho Tết. Hãy xếp những câu nói của họ theo đúng thứ tự. Hãy bắt đầu như thế này:)

    A. Have you tidied the bedrooms?

    F. Yes, I have. Where are you going Mom?

    C. To the market. I have to buy some oranges and some pomegranates.

    H. Could you collect my new ao dai at the tailor round the conner?

    J. Thanks, Mom. Is there anything you want me to do while you’re out?

    B. Not really. But I want our house to look nice at the festival.

    G. Mom, I know what to do now. I’ll clean all the glass windows.

    E. That’s very good. Bye-bye, Sweetie.

    2. Now make up your own dialogue. Talk about pparations for another festival. The list below will help you.

    Hoa: Is your school festival tomorrow, Lan?

    Lan: Yes, that’s right! There will be a lot of contests for school boys and girls, such as a flower arrangement contest, mini football matches, fashion shows and some others … . And there is a lot of work to do right now.

    Hoa: Really? It’s interesting!

    Lan: Would you like to take part in the festival with us?

    Hoa: Yes, I’d love to. But is there anything I can do for you?

    Lan: Could you help me to send some letters of invitation to our old friends?

    Hoa: Yes, of course. Anything else?

    Lan: Not really. Thanhks, Hoa. And now I have to go to the market and buy some cakes, candies and fruit for our class party. Bye, Hoa. See you tomorrow.

    1. Listen to the conversation and fill in the gaps.

    (Hãy nghe cuộc nói chuyện rồi điền vào chỗ trống.)

    The Robinson family are making pparations for Tet.

    (Gia đình Robinson đang chuẩn bị Tết.)

    a) Mrs. Robinson wants Mr. Robinson to go to the flower market.

    Mrs. Robinson: John, I want you to go to the flower market for me, please.

    Mr. Robinson: What do I have to buy?

    Mrs. Robinson: Some peach blossoms and a bunch of flowers.

    Mr. Robinson: What sort of flowers?

    Mrs. Robinson: Marigolds, because they are traditional at Tet.

    Mr. Robinson: Anything else?

    Mrs. Robinson: No, but I need Liz to do a few things.

    Mrs. Robinson: Are you busy?

    Liz: No. Do you need something?

    Mrs. Robinson: Yes. Go to the market and pick up some candy and one packet of dried watermelon seeds, please.

    Liz: Okay. What are you going to do?

    Mrs. Robinson: I’m going to Mrs. Nga’s. She’s going to show me how to make sticky rice balls.

    (Hoàn thành thông tin sau.)

    Read (Trang 124-126 SGK Tiếng Anh 8)

    Christmas is an important festival in many countries around the world.

    ( Giáng sinh là một ngày lễ quan trọng ở nhiều nước trên thế giới.)

    a) How long ago did the Christmas tree come to the USA?

    b) Why did the Englishman have someone design a card?

    c) When were Christmas songs first performed?

    d) Who wrote the poem A Visit from Saint Nicholas?

    e) What is Santa Claus based on?

    1. Use the information in the dialogue on page 121 to fill in the gaps in this report.

    (Sử dụng thông tin ở hội thoại trang 121 để điền vào chỗ trống trong bản báo cáo này.)

    The Rice-cooking Festival

    by Festival Councilor Pham Phuong Linh

    This report shows how the (1) rice-cooking festival was held.

    After the three contests, all points were (10) added and the Thon Trieu group won the grand prize. The festival was wonderful.

    2. Write a similar report on a festival you joined recently. The answers to the questions below can help you.

    The Huong Pagoda festival

    This report shows how the Huong Pagoda festival is held.

    The Huong Pagoda and the Huong Tich cave are the famous scenic spots of Viet Nam. The Huong Pagoda festival lasts from the 6 th day of the 1 st month to the end of the 3 rd month of the lunar calendar. People conduct dragon dance in the yard of Trinh pagoda and sail the royal barge. The festival is held in 3 places: Huong Tich, Tuyet Son, Long Van. The festival is most crowded from the 15 th – 20 th day of the 2 nd month of the lunar calendar as this period marks the main festival. The mountainous path leading from Ngoai pagoda to Trong pagoda is full of visitors coming up and down. A pilgrimage to the Huong Pagoda is not only for religious reasons but also to see the numerous natural shapes that are typical of the landscape and the buildings that are valuable artifacts of the nation.

    Barge (n): xuồng, xà lan, thuyền rồng

    Pilgrimage (n): cuộc hành hương

    1. Complete the sentences. Use the passive forms of the verbs in the box. Decide whether the time is past, psent or future.

    (Hoàn thành những câu sau dùng dạng bị động của động từ trong khung, lưu ý thời gian ở quá khứ, hiện tại hay tương lai.)

    put make perform write hold award decorate

    b) On Christmas Eve in the early 1500s, a tree was decorated and put in the market place in the Latvian city of Riga.

    f) The Christmas carol “Silent Night, Holy Night” was written in Austria by Franz Gruber in the 19 th century.

    2. Complete the conversation. Use the verbs in the box.

    (Hoàn thành hội thoại sau, dùng động từ trong khung.)

    break(2) jumble scatter pull

    Hanh and her mother have just got home from the market.

    Hạnh và mẹ cô ấy vừa đi chợ về.

    Hanh: Mom! Something has happened to our kitchen.

    Hanh: Many bowls and dishes have been (3) broken, too. And look at this, Mom. The dried mushrooms have been (4) scattered all over the floor.

    Mrs. Thanh: And where is the pan of fish I left on the stove?

    Mrs. Thanh: Who has done all this?

    Hanh: Mom, it must have been the cat!

    3. Rewrite the sentences in your exercise book. Use a compound word in your sentences.

    (Viết những câu này vào vở bài tập, dùng từ ghép trong câu của em.)

    It is a contest in which participants have to cook rice.

    a) It is a contest in which participants have to make a fire.

    b) It is a festival in which people have their bulls fight against each other.

    c) The United States has a big industry that makes cars.

    d) Last week tran Hung Dao School held a contest in which students arranged flowers as attractively as they could.

    e) Viet Nam is a country which exports a lot of rice.

    f) This is a machine which is used to wash clothes.

    4. Yesterday Lan’s grandmother, Mrs. Thu, needed a plumber. A man came to her door. Report what the man told Thu.

    (Hôm qua bà Thu, bà của Lan, cần một thợ sửa ống nước. Có một người đến nhà bà. Hãy thuật lại lời người ấy nói với bà Thu.)

    d) “New pipes are very expensive.”

    1. Change the sentences below into passive voice. (Trang 109 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. The rice was separated from the husk.

    b. A fire was made by the camp by the boys.

    c. This house was built more than one hundred years ago.

    d. Millions of tons of rice are exported by Vietnamese people around January or February.

    f. Trees are usually planted in their neighborhood after Tet holiday by Vietnamese people.

    g. How many motorbikes are exported by Vietnam a year?

    i. His book was published by the publisher in 1996.

    j. Our desk was repaired during the weekend.

    2. When Huong came home she found that someone broke in her room. Look at Huong’s room in the picture and describe it. Use the passive voice in your sentences. The word lists may help you. (Trang 110 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    b. The sun-glasses were crushed up.

    c. The books were jumbled on the floor.

    d. The postcards were shuffled on the desk.

    e. The doll was put down on the pillow.

    f. The shell collection was scattered on the floor.

    g. The dictionaries were thrown on the bed.

    h. The bookshelf was shuffled.

    i. The CD rack was knocked down.

    j. The mirror was moved off the wall.

    3. Find in the gap in each of the following sentences with one suitable compound noun from the box. (Trang 111 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. air-conditioning f. fire-making b. zebra crossing g. cock-fighting c. data-processing h. bird-watching d. family-planning i. bungee jumping e. water-skiing j. language learning

    4. Use the passive and an infinitive to write the sentences below. (Trang 112 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. He was told to stay home for three days.

    b. Mrs. Robinson was asked to do the shopping.

    c. He was asked/ told not to talk in class.

    d. We were allowed to use Mr. Thompson’s computer.

    e. I was taught (how) to do the magic when I was a boy.

    g. He was asked to take an English test.

    h. She is said to be the best student in the class.

    i. We were told/ asked to go home and wait.

    j. We were told/ asked to work harder on English pronunciation.

    5. Fill in each gap in the following sentences with one suitable verb from the dialogue in LISTEN AND READ. You can make necessary changes to the verbs. (Trang 113 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. explain e. yelled (out) b. rub f. awarded c. invited g. urged d. added h. participate

    6. Many English words have more than one meaning. Read the following sentences from the dialogue in LISTEN AND READ and their meanings. Then study the listed words from the same dialogue which also have more than one meaning. Write one sentence with each of their meanings. (Trang 113-114 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    He can’t run because he has a weak heart.

    The lease on my house has only a year to run.

    c. bank = a slope of land adjoining a body of water, especially a river or a lake.

    My house is on the south bank of the river.

    d. bank = a business in which money is kept for saving or other purposes

    My father is a bank manager.

    e. fire = burning fuel or other material.

    Who set fire to the house?

    The officer ordered his men to fire at the enemy.

    g. point = a unit that adds to a game or sports competition.

    We need one more point to win the game.

    h. point = to show with a finger.

    He point to a tower on the distant horizon.

    7. Read the passage and fill in each gap with one word from the box. (Trang 115 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    8. Fill in each of the gaps in the passage below with one suitable word from the box. (Trang 115 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    9. Write from the following sets of words and phrases, complete sentences. You can make all the necessary changes and additions. (Trang 116 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. She said (that) she enjoyed all the food at the festival.

    b. Banh Chung and other kinds of special food are made at Tet.

    c. Traditional songs are often performed during the festival.

    d. Thanks giving Day is usually celebrated on the fourth Thursday in November in the United States.

    e. Halloween pumpkins are made into jack-o’-lanterns.

    f. You can play small tricks on your friends or strangers on April Fool’s Day.

    Now write similar sentences about a festival you know.

    One festival that Chinese people celebrate each year is the Moon cake festival. It is also called the Mid – Autumn Festival. It falls on the 15 th day of the eight lunar month, which is a full night.

    To the Chinese people, the full round moon means a time for families to get together and celebrate. Even family members who have moved to other countries will try to get back home during this time.

    Food is an important part of most Chinese festival and for the Moon Cake Festival people make moon cakes, a kind of sweet cake with sugar, nuts, eggs and some other delicious things inside.

    If you don’t know how to make moon cakes yourself, you can buy them at supermarkets. There are hundreds of different moon cakes on sale a month before the start of the Moon Cake Festival each year.

    Soon moon cakes have very ptty designs and a wonderful taste. Tourists from other countries should not miss this festival if they are with Chinese people during the celebration.

    10. Read the tips for the Philadelphia Folk Festival and fill in each gap with a word from the box. (Trang 117 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    11. Read the following passage and answer the multiple – choice questions. (Trang 118-119 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 13 Festivals
  • Unit 10 Lớp 8: Getting Started
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 10 Recycling
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 10: Recycling
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 10: Communication
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 15: Computers

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 4: Our Past
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 4 Our Past
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Review 4 (Unit 10
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 4: Our Past
  • Write Unit 4 Lớp 8 Trang 43
  • Giải bài tập Tiếng Anh 8 Unit 15: Computers

    Work with your partner. Make a list of how computers can help us.

    ( Hãy làm việc với bạn bên cạnh liệt kê những việc máy vi tính có thể giúp chúng ta.)

    – Computers save time: máy tính tiết kiệm thời gian

    – Computers can work much faster than a person can: máy tính có thể làm việc nhanh hơn nhiều con người có thể

    – Computers solve problems exactly and quickly: máy tính giải quyết vấn đề một cách chính xác và nhanh chóng

    – Computers can gather a wide range of information: máy tính có thể thu thập nhiều thông tin

    – Computers can help us in composing music and so on: máy tính có thể giúp chúng ta sáng tác âm nhạc và …

    Ông Nhật: Máy mới mà. Không thể trục trặc được. Con đã bật máy lên chưa?

    Ông Nhật: Con nối máy có đúng không?

    Nam: Ôi bố, con biết nối máy mà.

    Ông Nhật: Có phải phích cắm bị rút ra khỏi ổ cắm không?

    Nam: Không. Nó vẫn ở ổ cắm bố ạ.

    Ông Nhật: Thế thì bố không biết nó bị gì nữa. Quyển sách hướng dẫn này chẳng có ích gì cho lắm.

    Nam: Bố có thể gọi điện cho cửa hàng bố đã mua nó được không?

    Ông Nhật: Được thôi, nhưng bố mua nó ở Thành phố Hồ Chí Minh mà. Bố không biết họ có thể làm được gì nữa. Nhưng máy in đang còn trong thời gian bảo hành vì thể mà công ty phải có trách nhiệm chứ.

    Nam: Bây giờ bố con mình gọi điện cho họ đi.

    1. Practice the dialogue with a partner.

    (Thực hành hội thoại với bạn em.)

    2. Fact or opinion? Check (√) the boxes.

    (Sự thật hay ý kiến? Đánh dấu (√) vào ô sự thật hay ý kiến.)

    1. Work with a partner. Look at the table and the pictures. Take turns to expss and respond to opinions about the activities in the pictures.

    (Hãy làm việc với bạn bên cạnh, nhìn vào bảng và những bức tranh sau. Lần lượt nêu ý kiến và đáp lại ý kiến về những hoạt động trong bức tranh.)

    – Driving a car is easy.

    I disagree. I think it is very easy once you get used to it.

    – Learning to drive a car can be challenging.

    You’re right, it is difficult to get used to driving in traffic.

    – If you don’t learn to drive properly, a car can be dangerous.

    I agree. You can kill someone if you hit them with a car.

    – Comic books are boring. I don’t like them.

    Neither do I. I would rather read a mystery story.

    – Looking at the drawing in comic books can be fun.

    I agree, but not all the time.

    – Reading comic books is interesting.

    I can’t agree with you. I think they are too boring.

    – Walking in the rain is fun.

    I like walking in the rain, too. It feels so refreshing.

    – Rain makes the flowers grow.

    I agree. They look so ptty.

    – Foreign food is delicious.

    You’re right. Pizza is one of my favourite things to eat.

    – Hamburgers, soda and French fries are fun to eat.

    I think so, too. I love cheeseburgers and French fries.

    – This kind of food can be unhealthy.

    I agree, but if you don’t eat all the time, it won’t hurt you.

    (Hãy đọc đoạn hội thoại sau.)

    Lan: Máy tính của mình có vấn đề.

    Lan: Nó không hoạt động được. Mình nghĩ nó hỏng rồi.

    Ba: Không. Bạn chưa cắm phích vào ổ cắm mà.

    Now make similar dialogues about these items. Use the information in the table in exercise 1.

    (Bây giờ hãy xây dựng những hội thoại tương tự, sử dụng thông tin ở bài tập 1.)

    Hoang: The monitor of my computer doesn’t work.

    Hoa: What’s the matter with it?

    Hoang: The screen is too dark.

    Hoa: No. You didn’t adjust the knob.

    Phuong: I am having problems with my mouse.

    Mai: Oh. You should check the plug.

    Copy the flow chart into your exercise book. Then listen and complete it.

    ( Hãy vẽ sơ đồ vào vở bài tập sau đó nghe và hoàn thành nó.)

    a) Do you have the correct change?

    c) What do you want to drink?

    Computer programmers use flow charts to help people understand how events are sequenced. All the shapes on this chart have a particular meaning. For example, the circles indicate a starting or stopping point, the triangles are questions and the ovals are answers.

    This flow chart shows how to get a drink from a machine. It shows that the first step is to find a machine. Next, ask yourself if you have the correct change. When the answer to this question is “yes”, ask yourself what you want to drink. For example, lemon soda. Finally, insert the coins and pss the button to choose the drink you want. Once the drink you want. Once the drink appears, you may take it from the machine.

    Một trường đại học mới không có thư viện vừa mới được khánh thành ở Mỹ. Toàn bộ thông tin thường được tìm ở thư viện bây giờ được lưu trong số máy vi tính của trường. Chỉ cần có máy vi tính, người sử dụng có thể gửi thông báo và nhận thông tin qua đường dây điện thoại. Tuy nhiên điều này có nghĩa là mỗi một sinh viên cần phải truy cập đến một máy tính và nhiều trường đại học hiện nay đang đòi hỏi sinh viên năm thứ nhất phải làm điều này. Các khuôn viên của trường đại học bây giờ chỗ nào cũng có ổ cắm dành cho máy tính. Việc học tập không còn bị hạn chế ở chỉ riêng một nơi.

    Công nghệ hiện nay cũng có nghĩa là sinh viên có thể nhận bằng mà không cần phải học ở trường. Cũng còn có người hoài nghi về phương pháp giáo dục mới này, nhưng lo lắng của họ cũng không ảnh hưởng gì.

    1. True or false? Check (√) the boxes.

    (Đúng hay sai? Đánh dấu (√) vào các hộp sau.)

    a) What makes the new university different from others?

    b) What type of information is available through the computer?

    c) What type of equipment is necessary for first-year students?

    d) What is the difference between a traditional bulletin board and the one on the internet?

    e) Would you like to complete a college degree from home?

    1. Match the words with the numbers in the picture.

    (Ghép các từ cho sẵn với các con số trong bức tranh.)

    2. Look at the pictures and the words. Write the instructions on how to use the printer.

    (Hãy nhìn tranh dùng từ cho sẵn để viết thành lời hướng dẫn về cách sử dụng máy in.)

    Plug in the printer and turn the power on.

    Remove the old paper and load the new paper in the paper input tray.

    Wait for the power button to flash.

    Have the pages appear on the screen.

    The printed paper will get out from the output path in a minute.

    1. Ba’s mother has just been back from the market. She wanted him to do some housework while she was at the market. Ba made notes in his diary and checked (√) the work he has done. Look at Ba’s diary and complete the dialogue using YET and ALREADY.

    Ba’s mother: Have you finished your homework yet?

    Ba’s mother: Good. What about your room? Is it tidied now?

    Ba’s mother: Bad boy, Ba. And the washing machine! Have you turned it off yet?

    Ba’s mother: Have you called and told aunt Le to have lunch with us today?

    2. Work with a partner. Ask and answer questions about the flights.

    (Hãy làm việc với bạn bên cạnh. Đặt câu hỏi và trả lời về các chuyến bay.)

    – Has the flight to Vientiane departed yet?

    Yes. It has already departed.

    – Has the flight to Paris departed yet?

    Yes. It has already departed.

    – Has the flight to Hongkong departed yet?

    No. It hasn’t departed yet.

    – Has the flight to Bangkok departed yet?

    No. It hasn’t departed yet.

    – Has the flight to Singapore departed yet?

    No. It hasn’t departed yet.

    – Has the flight from Los Angeles arrived yet?

    No. It hasn’t arrived yet.

    – Has the flight from Jakarta arrived yet?

    Yes. It has already arrived.

    – Has the flight from Manilas arrived yet?

    Yes. It has already arrived.

    – Has the flight from Kuala Lumpur arrived yet?

    Yes. It has already arrived.

    – Has the flight from Delhi arrived yet?

    No. It hasn’t arrived yet.

    3. Read the sentences. Check (√) the correct column.

    (Hãy đọc những câu sau đây rồi đánh dấu (√) vào đúng cột.)

    4. Complete the dialogues. Use the psent perfect or the past simple of the verbs in brackets.

    (Hoàn thành những hội thoại sau, dùng thì hiện tại hoàn thành hoặc thì quá khứ đơn của động từ trong ngoặc.)

    Nam: I saw it three months ago.

    Loan: We (2) haven’t had a vacation since last year. (not have)

    Loan: My parents (3) have been very busy since then. (be)

    1. Write the sentences with for or since. Use the verbs in the psent perfect. (Trang 128 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. I have owned this computer for three years.

    b. They have visited the Silicon Valley since last November.

    c. Nam has been happy since he had a computer.

    d. We have learned computer science for a moth.

    e. She has worked at our school since the year 2000.

    f. I have used those programs for two years.

    g. The printer has stopped working since this morning.

    h. They have known the name of the company for a long time.

    i. He has read the book since 9 o’clock.

    2. Complete the sentences, using the verbs in the psent perfect. (Trang 128-129 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. This computer is the best one I have ever used.

    b. There has been a new program for the students in the school.

    c. Three more students have joined our group this week.

    d. This is the fifth time he has damaged the computer.

    e. Our teacher has asked the whole class to learn computer science.

    f. We have found out why the printer refused to work.

    3. Match the sentences in (I) with the appropriate responses in (II). (Trang 129-130 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    4. Complete the sentences with yet or already. (Trang 130 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. I’ve started learning computer but I haven’t learned very much yet.

    b. I’m still trying to finish my homework. I’ve already been at it for hours.

    c. The children are still watching TV. They haven’t been to bed yet.

    d. We offer to help Tim with the bike but he has already mended it.

    e. Ba hasn’t gone to school yet. He is still having breakfast.

    f. We have already seen Titanic and we don’t want to see it again.

    h. Is Shannon still here? – No, she has already left.

    i. Have you finished your homework yet or are you still working on it?

    Well, I’ve already finished it.

    5. Mrs. Quyen is now in a shopping mall. Look at her shopping list and write sentences telling what she has already bought/ done (√) and what she hasn’t bought/ done (x) yet. (Trang 131 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. She has already bought a pair of shoes.

    b. She hasn’t/ has not bought some T – shirts for Mr. Thanh yet.

    c. She has already bought a handbag for her daughter.

    d. She hasn’t/ has not bought some souvenirs for her friends yet.

    e. She hasn’t/ has not bought cosmetics yet.

    f. She has already bought a tea set.

    g. She has already bought a pair of sun glasses.

    h. She has already withdrawn some money.

    i. She hasn’t/ has not met an old friend at the restaurant for lunch yet.

    j. She hasn’t/ has not bought a roll of film yet.

    6. Write the sentences, putting the verbs in the psent perfect or past simple. (Trang 132 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. We built that room in October. It has been in use for five months.

    b. Quyen became a famous young writer a few years ago. She has written many stories for students for ages.

    c. Have you been to Disneyland? I’m glad that I had a chance to go there last year.

    d. Loc has never used his computer even though he bought it a year ago.

    e. I haven’t seen you for ages! – No, it’s just two weeks since we last met.

    f. I have heard a lot about Liz Robinson but I have never seen or talked to her.

    g. Ba missed his exams this morning because he overslept. He has come to class late so many times these days. He must buy an alarm clock.

    h. Hoa took a train to Ha Noi yesterday. She has taken many trips there since she started her study in Ha Noi three years ago.

    i. Where’s Nam? Have you seen him? – Yes, he went out to buy some paper a few minutes ago.

    7. Look at the pictures and the words underneath. Write the instructions to make yogurt. (Trang 132-133 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. Heat the milk until it is boiled in one minute.

    c. Add a cup of yogurt as a starter and stir the mixture continually for a while.

    d. Pour the milk into little cups.

    e. Leave the cups in a warm place for at least 5 hours.

    f. When the yogurt is ready, put it in the fridge to cool it.

    8. Fill in each gap in the following sentences with one word, phrase or acronym from the box. (Trang 134 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    9. Read and answer the multiple-choice questions. (Trang 135-136 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 11: Traveling Around Viet Nam
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 11: Traveling Around Viet Nam
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 5: Study Habits
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 9: A First
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 1: My Friends
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 3: At Home

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 12 Lớp 8: Language Focus
  • Bài Tập 3 Skills Reading Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Tập 2 Trang 29
  • Giải Getting Started Unit 3 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 7 Lớp 8: Skills 1
  • Giải Skills 1 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Write the chores you often do at home.

    Hãy viết ra những việc em thường làm ở nhà.

    a. She is washing dishes. (Cô ấy đang rửa chén bát.)

    b. She is making the bed. (Cô ấy đang sửa soạn giường.)

    c. She is sweeping the floor. (Cô ấy đang quét nhà.)

    d. She is cooking. (Cô ấy đang nấu cơm.)

    e. She is tidying up. (Cô ấy đang dọn dẹp cho ngăn nắp.)

    f. She is feeding the chickens. (Cô ấy đang cho gà ăn.)

    Bà Vui: Tối nay mẹ sẽ về muộn. Mẹ phải đi thăm bà sau khi tan sở.

    Nam: Không thành vấn đề. Chào mẹ.

    1. Practice the dialogue with a partner.

    (Em hãy luyện hội thoại với bạn em.)

    2. Read the dialogue again. Complete the list of the things Nam has to do.

    (Hãy đọc lại hội thoại và viết ra những việc Nam phải làm.)

    – He has to cook the dinner.

    – He has to go to the market to buy fish and vegetables.

    – He has to call Aunt Chi and ask her to meet his mother at his grandmother’s house.

    Look at the picture. Work with a partner. Talk about the position of each item.

    – The table is in the middle of the kitchen.

    – The flowers are on the table.

    – The plate is on the table near the flowers.

    – The clock is on the wall above the refrigerator.

    – The cupboard is on the wall above the counter.

    – The are some knives on the wall under the cupboard.

    – The rice cooker is on the counter near the dish rack.

    – The bowl of fruit is on the counter next to the disk rack.

    – The calendar is on the wall above the sink.

    – The sink is next to the stove.

    – The saucepans and the frying pan are above the stove and the sink.

    2. Mrs. Vui bought new furniture for her living-room, but she cannot decide where to put it. Work with a partner and arrange the furniture. You must reach an agreement.

    A: Let’s put the couch against the wall.

    B: OK. I think we ought to put the armchair opposite the couch.

    A: OK. And think we ought to put the coffee table in front of the armchair and the couch. How about the rug?

    B: I think we ought to put it on the floor under the coffee table.

    A: Good idea! Let’s hang the picture on the wall above the couch.

    B: OK. And I think we ought to put the lamp in the corner next to the couch.

    B: I think the shelves ought to be on the wall opposite the couch.

    A: Great! And I think the TV and the stereo should be on the opposite wall across from the shelves.

    B: Let’s hang the clock on the wall to left of the picture.

    A: I think we should hang it on the wall above the shelves.

    B: OK. Let’s put the telephone on one of the shelves. How about the cushions?

    A: I think we should put them on the couch.

    B: Let’s put the magazines on the coffee table.

    Look at the pictures. Check the right item.

    Hãy nhìn tranh và kiểm tra các đồ vật đúng.

    Đồ vật đúng là đồ vật có đánh dấu V trên bức tranh:

    b) saucepan and frying pan

    c) garlic and green peppers

    Lan: Can I help you cook dinner, mom?

    Lan: Okay. How much oil do I put in?

    Mrs. Tu: Just a little. Wait until it’s hot and then fry the garlic and the green peppers.

    Lan: Do I put the hem in now?

    Mrs. Tu: Yes. And you can put the rice and a teaspoon of salt.

    Lan: Yummy! It smells delicious.

    Bà Quyên, mẹ của Lan ở trung tâm cộng đồng địa phương. Bà đang đọc áp phích treo trên tường.

    True or false? Check (√) the boxes. Correct the false sentences.

    (Đúng hay sai? Em hãy đánh dấu (√) vào cột đúng và sửa câu sai lại cho đúng.)

    a) Why must we put all chemicals and drugs in locked cupboards?

    Because children often try to eat and drink them.

    b) Why mustn’t we let children play in Ihe kitchen?

    Because the kitchen is a dangerous place.

    c) Why mustn’t children play with matches?

    Because one match can cause a fire and fire destroys homes and injures children.

    d) Why must we cover electrical sockets?

    Because children cannot put anything into electric sockets. Electricicty can kill them.

    e) Why do we have to put all dangerous objects out of children’s reach?

    Because they can injure and even kill children.

    1. Read the description of Hoa’s room.

    (Hãy đọc đoạn mô tả căn phòng của Hoa.)

    Dịch: Đây là phòng ngủ của Hoa. Ở bên trái phòng ngủ có một cái bàn. Ở trên bàn có nhiều bìa kẹp đựng hồ sơ và ở phía trên cái bàn có một giá sách. Có một cái giường ở gần cái bàn. Ở phía bên trái của căn phòng có một cửa sổ. Có một cái tủ đựng quần áo bên cạnh cửa sổ. Tủ quần áo ở đối diện cái bàn.

    2. Now write a description of this kitchen.

    (Bây giờ em hãy viết đoạn mô tả cho phòng bếp này.)

    Gợi ý: This is Hoa’s kitchen. There is refrigerator in the right corner of the room. Next to the refrigerator is a stove and oven. On the other side of the oven there is a sink and next to the sink is a towel rack. The disk rack is on the counter to the right of the window and beneath the shelves. On the shelves and on the counter beneath the window there are jars of sugar, flour and tea containers. In the middle of the kitchen there is a table and four chairs. The lighting fixture is above the table and beneath the lighting fixture is a vase with flowers.

    3. Write a description of a room in your house. Refer to the above paragraphs.

    (Hãy mô tả một căn phòng ở nhà em. Em có thể tham khảo đoạn văn trên.)

    My room is on the second floor. It’s quite a big room and very light, because there are two windows overlooking the garden. My desk is between the windows and my bed is against the wall opposite the desk. There’s an armchair near the desk and behind the armchair there’s a wardrobe. Opposite them, there’s a chest of drawers with bookshelves next to it. I’m very pleased with my room.

    1. Look at the pictures. Complete the dialogue. Use must or have to and the verbs in the box.

    (Hãy nhìn tranh và hoàn thành hội thoại sau, sử dụng must hoặc have to và động từ trong khung.)

    feed empty do tidy sweep clean dust

    a. You ought to study harder.

    b. You ought to get up earlier.

    c. You ought to go on a diet./ You ought to eat more fruit.

    d. You ought to go to a dentist.

    3. Complete the diologues. Use the reflexive pronouns in the box. You will have to use some of the reflexive pronouns more than once.

    (Em hãy hoàn thành các hội thoại sau, dùng các đại từ phản thân cho ở trong khung. Em sẽ phải dùng một vài đại từ phản thân hơn một lần.)

    Miss. Lien: Did someone help Ba draw that picture?

    Nga: The repairman can’t fix the washing machine until tomorrow.

    Aunt Thanh: What’s the matter, Hoa?

    Lan: Why are you crying, Nga?

    Nga: I just watched the movie Romeo and Juliet. The boy killed (4) himself and then the girl killed (5) herself as well.

    Mr. Nhat: Boys and girls, you’ll go this experiment this afternoon.

    Students: Will you come to help us?

    a. Why did Hoa go to school late this morning?

    Because she watched TV late last night.

    b. Why does Nam have to cook dinner?

    Because his mother will be home late.

    c. Why does Mrs. Thoa/ Nam’s mother go home late?

    Because she has to come to see her mother. Maybe she’s ill.

    d. Why did Hoa fail her English exam?

    Because she didn’t learn her lesson carefully.

    e. Why can’t Nga go to the movies?

    Because she has to clean the house.

    1. Complete the following sentences with have to or must. (Trang 25 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. You ought to go to the dentist.

    b. You ought to learn a few Chinese words before you go.

    c. You ought not to ride a bicycle so fast because it is dangerous.

    d. You ought to put on warm clothes.

    e. You ought to stay at home this evening.

    f. You ought not to watch TV too much because you are going to have final exams.

    g. You ought to stop smoking.

    h. You ought to improve your English before you go to the USA.

    a. repaired ... myself b. look after ourselvesc. enjoyed themselves d. clean ... youselfe. drew ... himself f. looked at herselfg. made ... herself

    4. Write complete sentences with the verbs in the box. Use reflexive pronouns only where necessary. (Trang 27-28 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    6. Read the following situation and then make up questions and answer them. (Trang 29-30 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    A: Why didn’t Mrs. Brown get any milk?

    B: Because the shops were closed.

    A: Why did David go in his place?

    B: Because the headmaster was ill.

    A: Why didn’t they go to the beach?

    B: Because it rained all day and night.

    A: Why did Mr. Brown miss the train to Leeds?

    B: Because his car broke down on the way to the railway station.

    B: Because he didn’t have a city map.

    7. Crossword. (Trang 30-31 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    9. Fill in each gap with one word from the box. There are more words than you need to fill in all the gaps. (Trang 31-32 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    a. vacuum cleaner b. washing machinec. bathtub d. cupboarde. microware oven f. water heaterg. hairdryer

    10. Read the passage and answer the multiple – choice questions. (Trang 32-33 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Anh Văn 8 (Từ Bài 1
  • Unit 15 Lớp 8: Read
  • Soạn Bài Tức Cảnh Pác Bó Sbt Ngữ Văn 8 Tập 2
  • Soạn Bài: Tức Cảnh Pác Bó
  • Soạn Bài Tức Cảnh Pắc Bó Của Hồ Chí Minh
  • Giải Communication Unit 7 Sgk Tiếng Anh 8 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 8 Lớp 6: Skills 1
  • Unit 8 Lớp 8: Skills 2
  • Unit 10 Lớp 6: Skills 1
  • Giải Skills 2 Trang 45 Unit 10 Tiếng Anh 7 Mới
  • Unit 10 Lớp 7: Skills 2
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Bài 1 1. Noise pollution is more common and more damaging than many people realise. The Green Organisation is doing a survey on how much teanagers know about this type of pollution. Help answer the questions. (Ô nhiễm tiếng ồn phổ biến hơn và gây hại hơn nhiều người nhận thấy. Tổ chức Xanh đang làm một khảo sát về bao nhiêu thanh niên hiểu biết về loại ô nhiễm này. Giúp họ trả lời câu hỏi.)

    QUESTIONNAIRE (BẢNG CÂU HỎI)

    Please help us complete the questionnaire by circling the correct answer A, B, or C.

    (Vui lòng giúp chúng tôi hoàn thành bảng câu hỏi bằng việc khoanh tròn câu trả lời đúng A, B hoặc C.) Lời giải chi tiết:

    1. Noise is… (Ô nhiễm tiếng ồn là…)

    A. any sound that makes you relaxed and peaceful (bất bỳ âm thanh nào làm bạn thư giãn và bình yên.)

    B. any sound that is loud and constant (bất kỳ âm thanh nào mà lớn và không dứt.)

    C. any sound that you hear in the street. (bất kỳ âm thanh nào mà bạn nghe trên đường.)

    2. A unit is used to measure the loudness of sounds is decibel (dB). Noise pollution happens when a sound’s loudness is

    (Một đơn vị đo độ ồn của âm thanh là deciben (dB). Ô nhiễm tiếng ồn xảy ra khi độ lớn của âm thanh là…)

    A. more than 30 dBs (hơn 30 dBs)

    B. more than 50 dBs. (hơn 50 dBs)

    C. more than 70 dBs. (hơn 70 dBs)

    3. Which of the following noises can cause permanent hearing loss after eight hours?

    (Tiếng ồn nào có thể gây mất chức năng nghe vĩnh viễn sau 8 giờ?) A. motorcycle (xe máy)

    4. Which of the following noises can cause immediate and permanent hearing loss.

    (Tiếng ồn nào sau đây có thể gây mất chức năng nghe vĩnh Viễn và ngay lập tức?) B. Concert (buổi hòa nhạc)

    C. Vacuum cleaner (máy hút bụi)

    5. If you experience noise pollution for a long time, you can have …. and hearing loss.

    (Nếu bạn trải qua ô nhiễm tiếng ồn trong một thời gian dài, bạn có thể bị … và mất khả năng nghe)

    B. high blood pssure (huyết áp cao)

    C. both A and B (cả A và B)

    6. If you are listening to music and other people can hear the sounds from your headphones, what does it mean?

    (Nếu bạn đang nghe nhạc và người khác nghe được âm thanh từ tai nghe của bạn, điều đó có nghĩa gì?) A. The sounds are too loud. (Âm thanh quá lớn.)

    B. You like music a lot (Bạn thích âm nhạc rất nhiều)

    C. Other people don’t like the music (Những người khác không thích âm nhạc.)

    7. What is a symption showing that noise is affecting you?

    (Cái gì là triệu chứng cho thấy tiếng ồn ảnh hưởng đến bạn?) A. There seems to be a ringing or buzzing in your ears (Dường như có tiếng chuông hoặc tiếng rù rì trong tai bạn.)

    B. You jump up and down (Bạn nhảy lên xuống)

    C. You fall asleep as soon as you lie down in bed. (Bạn ngủ ngay khi nằm xuống giường)

    8. Which of the following ways can reduce the effects of noise pollution?

    (Những cách nào sau đây có thể giảm ảnh hưởng của sự ô nhiễm tiếng ồn?)

    A. wearing earplugs when you go to concerts or other loud events

    Dịch Script: Tiếng ồn là âm thanh không đổi và lớn. Để đo độ to, hoặc âm lượng của âm thanh, mọi người sử dụng một đơn vị gọi là đề xi ben. Khi âm thanh to hơn 70 đề xi ben, âm thanh có thể gây ô nhiễm tiếng ồn. Bạn có biết rằng tiếng ồn từ máy hút bụi hoặc xe máy có thể dẫn đến mất thính lực vĩnh viễn sau tám giờ không? Âm thanh của một buổi hòa nhạc thậm chí còn nghiêm trọng hơn. Chúng có thể đạt tới 130 đề xi ben và có thể gây mất thính giác ngay lập tức và vĩnh viễn. Ô nhiễm tiếng ồn cũng có thể dẫn đến nhức đầu và huyết áp cao. Nếu bạn đang nghe nhạc qua tai nghe và những người khác có thể nghe thấy, nó có nghĩa là âm nhạc quá to và không an toàn. Nếu có tiếng chuông hoặc ù tai, có nghĩa là tiếng ồn đang ảnh hưởng đến bạn và làm hỏng thính giác của bạn. Đeo nút tai khi bạn đi đến các buổi hòa nhạc hoặc các sự kiện lớn khác và nghe nhạc qua tai nghe hoặc tai nghe ở mức an toàn có thể giúp bạn giảm thiểu tác động của ô nhiễm tiếng ồn. Lời giải chi tiết:

    1. B

    2. C

    3. A

    4. B

    5. C

    6. A

    7. A

    8. C

    (Và bạn nên nghe âm nhạc thông qua tai nghe hoặc bịt tai ở mức độ an toàn.) Từ vựng

    – questionaire (n): bảng câu hỏi

    – relaxed (adj): thư giãn

    – constant (adj): không dứt

    – permanent (adj): vĩnh viễn

    – symptom(n): triệu chứng

    – earplug (n): bịt tai

    – headaches : đau đầu

    – high blood pssure: huyết áp

    Loigiaihay.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 2 Lớp 8: Communication
  • Soạn Văn Lớp 11: Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc
  • Soạn Văn 7: Rút Gọn Câu
  • Soạn Bài Lớp 7: Rút Gọn Câu Soạn Bài Môn Ngữ Văn Lớp 7 Học Kì 2
  • Bài 2 Trang 59 Sgk Ngữ Văn 10 Tập 1
  • Giải Looking Back Unit 8 Tiếng Anh 7 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 8 Lớp 7: Looking Back
  • Unit 10 Lớp 7: Looking Back
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Hành Động Nói (Tiếp Theo) Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Hành Động Nói (Ngắn Gọn)
  • Bài 30. Chương Trình Địa Phương (Phần Văn)
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Bài 1 Task 1. Think of an example of every type of films in the box. (Nghĩ một ví dụ về mỗi loại phim trong khung) Hướng dẫn giải:

    Science-fiction (Khoa học viễn tưởng): Planet of the Jellyfish is a Science-flction.

    (Hành tinh của loài sứa là phim khoa học viền tưởng.)

    Thriller (ly kỳ): Qua Tim Mau is a thriller.

    (Quả tim máu là phim ly kỳ.)

    Documentary (phim tài liệu): Pirates of Southest Asia is a documentary.

    (Cướp biển Đông Nam Á là phim tài liệu.)

    Horror (kinh dị): Ngoi nha trong hem (House in the alley) is a horror.

    (Ngôi nhà trong hẻm là phim kinh dị.)

    Romantic comedy: Crazy Coconut is a Romantic comedy.

    (Dừa điên là hài lãng mạn.)

    Comedy: Mr Bean is a comedy.

    (Mr Bean là phim hài.)

    Action: Dong mau anh hung is an Action.

    (Dòng máu anh hùng là phim hành động.)

    Animation: Tom & Jerry is an animation.

    (Tom và Jerry là phim hoạt hình.)

    Bài 2

    Task 2. Read the sentences. What types of films are the people talking about?

    (Đọc các câu. Mọi người đang nói về loại phim nào?) Hướng dẫn giải:

    1. It’s a comedy.

    Tạm dịch:Diễn xuất xuất sắc, và tôi đã cười từ đầu đến cuối.

    Nó là một phim hài.

    2. It’s a horror film.

    Tạm dịch:Cảnh phim quá đáng sợ đến nỗi tôi đã nhắm mắt lại.

    Nó là phim kinh dị.

    3. It’s a documentary.

    Tạm dịch: Tôi nghĩ phim này sẽ được yêu thích bởi những người quan tâm đến những câu chuyện có thật.

    Đó là phim tài liệu.

    4. It’s a romantic comedy.

    Tạm dịch: Nó rất vui nhộn.

    Nó là phim hài lãng mạn.

    5. It’s a science-fiction film.

    Tạm dịch:Hiệu ứng đặc biệt thật ngoài sức tưởng tượng! Người máy trông như thật.

    Nó là phim khoa học viễn tưởng.

    Bài 3

    Task 3. Fill in the blanks with -ed or -ing adjectives that are formed from the verbs in brackets.

    (Điền vào chỗ trống với tính từ -ed và -ing mà dược hình thành từ những động từ trong ngoặc đơn.) Hướng dẫn giải:

    V-ed: cảm xúc, cảm giác của con người, thường là do ngoại cảnh tác động vào

    V-ing: Bản chất của sự việc

    1. terrified (Adj): khủng khiếp

    Tạm dịch:Tôi chưa bao giờ cảm thấy khủng khiếp như trước đây khi tôi xem phim kinh dị đó.

    2. disappointing (adj): đáng thất vọng

    Tạm dịch:Mặc dù tốn hàng triệu đô la cho phim đó, nhưng nó vẫn gây thất vọng.

    3. annoying (adj): khó chịu

    Tạm dịch: Họ thấy thái độ của anh ta rất khó chịu).

    4. satisfied (adj): thỏa mãn

    Tạm dịch:Chúng tôi đã thỏa mãn với dịch vụ ở rạp phim.

    5. shocking (adj): gấy sốc

    Tạm dịch:Chúng tôi thấy rằng cốt truyện của phim gây sốc.

    Bài 4 Task 4. Complete the second sentence in each pair, using the word in brackets. The meaning of both sentences should be the same. (Hoàn thành câu thứ hai với từ cho sẵn trong ngoặc đơn. Nghĩa của hai câu nên giống nhau.) Hướng dẫn giải:

    1.They were excited about the film.

    Tạm dịch: Họ rất hào hứng về bộ phim đó.

    2.The film was boring so they left halfway through it.

    Tạm dịch:Bộ phim quá chán, vì thế họ bỏ đi lúc nửa phim.

    3.We were moved at the ending of the film.

    Tạm dịch:Chúng tôi rất cảm động với kết thúc của phim.

    4.You’ll be surprised at his new film.

    Tạm dịch: Bạn sẽ ngạc nhiên với phim mới của anh ta.

    5.Lots of people find the way he behaves/ his behavior confusing.

    Tạm dịch: Nhiều người thấy cách anh ấy cư xử thật bối rối.

    Bài 5 Task 5. Match the first half in A with the suitable half in B. Hướng dẫn giải: 1 – b

    2 – d

    Tạm dịch: Mặc dù anh ấy khởi hành sớm, nhưng anh ấy vẫn đến trễ.

    3 – a

    Tạm dịch: Mặc dù có sự phản đối chung, nhưng chính phủ vẫn quyết định cấm phim đó.

    4 – e

    Tạm dịch: Mặc dù giá cao nhưng bắp rang vẫn bán chạy.

    5 – c

    Tạm dịch: Giá hoàn toàn cao, tuy nhiên bây giờ nó đang giảm.

    Bài 6

    Tạm dịch: Mặc dù tôi không thật sự thích đi đến rạp phim, nhưng thế sẽ tốt hơn là ở nhà.

    (Đánh số các hàng đàm thoại theo thứ tự đúng.) Hướng dẫn giải:

    Task 6. Number the lines of the dialogue in the correct order.

    1. E

    2. I

    3. A

    4. F

    5. B

    6. D

    7. C

    8. H

    9. G

    – What are you doing tomorrow night?

    – Nothing much. Why do you ask?

    – How about going to the movies?

    – Which movie?

    – I think Now You See Me would be a good choice.

    – That sounds ptty good, i’ve seen the trailer.

    – Where should we meet?

    – I can pick you up. Is 7 o’clock alright for you?

    Tạm dịch:

    – Perfect!

    E. Tối mai bạn làm gì?

    I. Không làm gì lắm. Sao bạn hỏi thế?

    F. Phim gì?

    B. Mình nghĩ phim Now You See Me làm một sự lựa chọn hay.

    D. Nghe có vẻ khá hay đó. Mình từng xem trailer phim này.

    C. Chúng mình gặp nhau ở đâu?

    H. Mình có thể đón bạn. 7 giờ bạn đi được không?

    chúng tôi

    G. Tuyệt!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 8 Lớp 6 Looking Back Trang 24
  • Unit 8 Lớp 6: Looking Back
  • Unit 1 Lớp 8 A Closer Look 2
  • Unit 8 Lớp 8: A Closer Look 2
  • Giải A Closer Look 2 Unit 2 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Communication Unit 3 Sgk Tiếng Anh 8 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Skills 2 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 6 Lớp 8: Skills 2
  • Giải Skills 2 Unit 9 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 11 Lớp 8: Skills 2
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Vào Nhà Ngục Quảng Đông Cảm Tác Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Bài 1 Task 1.Quiz: What do you know about the ethnic groups of Viet Nam? Work in pairs to an­swer the questions. (Câu đố: Bạn biết gì về những nhóm dân tộc của Việt Nam? Làm theo cặp để trả lời những câu hỏi.) Lời giải chi tiết:

    1. Tạm dịch: Hầu hết người dân tộc ở Việt Nam sống dựa vào gì?

    Trồng lúa.

    2. Tạm dịch: Những nhóm dân tộc nào sống ở các tỉnh phía Nam?

    Người Khơ Me.

    3. Tạm dịch: Nhóm nào có dân số nhỏ nhất?

    Ở đồng bằng sông Mê Kông.

    4. Tạm dịch: Chúng ta có thể tìm thấy ruộng bậc thang ở đâu?

    Ở những khu vực miền núi phía Bắc.

    5. Tạm dịch: Người Laha hầu hết sống ở đâu?

    Ở Sơn La.

    6. Tạm dịch: Nhóm dân tộc nào sau đây có trang phục đầy màu sắc nhất?

    Người Hoa.

    Bài 2 Task 2.Where do these ethnic groups mainly live? Work in groups. Write down the names of the ethnic groups in the correct boxes. Can you add more? (Những nhóm dân tộc này chủ yếu sống ở đâu? Làm theo nhóm. Viết xuống tên của những nhóm dân tộc trong khung chính xác. Bạn có thể bổ sung thêm không?) Lời giải chi tiết:

    + Northwest region: Viet, Hmong, Lao

    (Khu vực Tây Bắc: Việt, H’mong, Lào)

    + Northeast region: Viet, Hmong, Nung, Tay

    (Khu vực Đông Bắc: Việt, H’mong, Nùng, Tày)

    + Red River Delta: Viet

    (Đồng bằng sông Hồng : Việt)

    + The Central Highlands: Viet, Bahnar, Brau, Ede, Giarai, Sedang

    (Tây Nguyên: Việt, Bana, Brâu, Ê Đê, Gia Rai, Sê Đăng)

    + Mekong River Delta: Cham, Khmer, Viet

    (Đồng Bằng sông Mê Kông: Chăm, Khơ me, Việt) Bài 3 Task 3. (Lời giải chi tiết: Chọn một nhóm và nói về họ.)

    Bài mẫu 1:

    Tạm dịch:

    The Viet live everywhere in the country. They have the largest population. They have many kinds of food from North to South. They often celebrate many festivals during the year. They have the traditional costume: Ao Dai, Ao Ba Ba.

    Người Việt sống ở mọi nơi trên đất nước. Họ có dân số lớn nhất. Họ có nhiều loại thức ăn từ Bắc vào Nam. Họ thường tổ chức nhiều lễ hội suốt cả năm. Họ có trang phục truyền thống là: Áo dài và áo bà ba.

    Bài mẫu 2:

    Tạm dịch:

    The Bahnar is an ethnic group of Vietnam living primarily in the Central Highland provinces of Gia Lai and Kon Turn, as well as the coastal provinces of Binh Đinh and Phu Yen. They speak a language in the Mon-Khmer language family. Like many of the other ethnic groups of Vietnam’s Central Highlands, the Bahnar plays a great number of traditional musical instruments, including gongs and string instruments made from bamboo. These instruments are sometimes played in concert on special occasions.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 4 Lớp 8: Communication
  • Unit 1 Lớp 8: Communication
  • Soạn Bài Viết Bài Tập Làm Văn Số 2 Siêu Ngắn Lớp 8
  • Bài Viết Số 5 Lớp 8 Văn Thuyết Minh
  • Soạn Bài: Viết Bài Tập Làm Văn Số 7
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100