Top #10 Cách Bấm Máy Tính Toán 12 Học Kì 1 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 8/2022 # Top Trend | Maiphuongus.net

Cách Bấm Máy Tính Giải Nhanh Trắc Nghiệm Hóa Học (Dành Cho Học Sinh 10, 11, 12)

--- Bài mới hơn ---

  • Tự Học Cắt May Cơ Bản
  • Hướng Dẫn Công Thức Học Cắt May Cơ Bản
  • Tài Liệu Hướng Dẫn Trọn Bộ Tự Học Vận Hành Máy Cnc
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Máy Cnc
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Máy Cnc Gỗ Chi Tiết Từ A Đến Z Cho Người Mới
  • Last printed 27/1/2016. 9:36:08 AM Created by Ruanyu Jian Casio fx-570ES CÁCH BẤM MÁY TÍNH GIẢI NHANH TRẮC NGHIỆM HÓA HỌC (Dành cho học sinh 10, 11, 12) Trong các bài tập trắc nghiệm hóa học có tính toán kỉ năng bấm máy tính cũng góp phần vào việc giải nhanh trắc nghiệm, trong việc bấm máy tính cũng thể hiện được "phương pháp giải " và " khả năng tư duy trừu tượng " của học sinh khi làm bài, nếu có dịp quan sát học sinh làm bài chúng ta không khỏi ngạc nhiên có những học sinh bấm máy tính nhanh như chớp và có những học sinh bấm máy tính chậm như rùa và dùng quá nhiều kết quả trung gian khó nhớ. Có thể khi nhìn , giải thích cũng như đề xuất " qui trình bấm máy tính " cũng là 1 cách để nhìn lại kiến thức và kỉ năng giải bài tập trắc nghiệm của chính mình chăng ? Có 1 điều lưu ý làm bài cần trí nhớ+trí tuệ (cái gì cũng bấm và bấm quá chi li thì dễ bị nhầm lẫn, thí dụ cần nhớ 1 số phân tử khối và suy luận dựa trên các phân tử khối đó ; dựa vào suy luận để hình thành qui trình bấm chú ý các phương pháp bảo toàn, phương pháp trung bình, phương pháp tăng giảm, phương pháp quy đổi...) Bài tập 1 : Cho 1,35 gam hỗn hợp gồm Cu, Mg, Al tác dụng hết với dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí gồm 0,01 mol NO và 0,04 mol NO2. Tính khối lượng muối tạo ra trong dung dịch. A. 10,08 gam. B. 6,59 gam. PC. 5,69 gam. D. 5,96 gam. Bấm máy tính : 1.35+(0,01´3+0.04)´62= KQ=5.69 Ý tưởng : khối lượng muối nitrat bằng khối lượng kim loại cộng với khối lượng gốc nitrat mà số mol gốc nitrat bằng (ba lần số mol NO và 1 lần số mol NO2) Bài tập 2 :Cho m gam Na cháy hết trong oxi dư thu được m+2,8 gam sản phẩm rắn A. Hòa tan hết A trong nước dư thu được 0,56 lít O2 (đktc). Giá trị của m là : A. 4,60 gam B. 8,05 gam PC. 5,75 gam D. 5,06 gam Bấm máy tính : (2.8-0,56/22.4´32)/16´2´23= KQ=5.75 Ý tưởng : Na tác dụng với oxi dư có thể vừa tạo ra Na2O và Na2O2, chính Na2O2 (Na2O.O) khi tác dụng với nước sinh ra khí O2. Như vậy khối lượng tăng chính là khối lượng O trong Na2O và Na2O2, nếu trừ O tạo ra O2 của Na2O2 ta tính được số mol O tạo thành Na2O từ đó nhân 2 ra số mol Na và nhân tiếp cho 23 ra khối lượng Na (tức m) Bài tập 3 :Nung 8,4 gam Fe trong không khí, sau phản ứng thu được m gam chất rắn X gồm Fe, Fe2O3, Fe3O4, FeO. Hòa tan m gam hỗn hợp X vào dung dịch HNO3 dư thu được 2,24 lít khí NO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của m là PA. 11,2 gam. B. 10,2 gam. C. 7,2 gam. D. 6,9 gam. Bấm máy tính : (8.4/56´3-2.24/22.4)/2´16+8.4= KQ=11.2 Ý tưởng : Bảo toàn electron , lấy số mol electron do Fe nhường ra thì O2 và HNO3 nhận vào. Bài tập 4 :Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2và a mol Cu2S vào axit HNO3(vừa đủ), thuđược dung dịch X (chỉ chứa hai muối sunfat) và khí duy nhất NO. Giá trị của a là A. 0,04. B. 0,075. C. 0,12. PD. 0,06 Bấm máy tính : (0.12´3-0,12´2´2)/(2-2´2)= KQ=0.06 Ý tưởng : Bảo toàn điện tích, vì sau phản ứng trong dung dịch có 2 cation Fe3+,Cu2+ và 1 anion là SO42- hiệu số giữa điện tích cation và anion do FeS2 tạo ra bằng hiệu số điện tích giữa cation và anion do Cu2S. Muốn "chắc chắn" có thể dùng "trị tuyệt đối" hoặc lấy "kết quả dương". Bài tập 5 :Clo hoá PVC thu được một polime chứa 63,96% clo về khối lượng, trung bình 1 phân tử clo phản ứng với k mắt xích trong mạch PVC. Giá trị của k là (cho H = 1, C = 12, Cl = 35,5) A. 3. B. 6. C. 4. D. 5. Bấm máy tính : ((35.5´4´100)/63.96-34.5)/(2´12+3+35.5)= KQ=3 ((35.5´7´100)/63.96-34.5)/(2´12+3+35.5)= KQ=5,66¹6 v.v.... Bài tập 6 :Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 (dư) thoát ra 0,56 lít NO (ở đktc) (là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là PA. 2,52 gam. B. 2,22 gam. C. 2,62 gam. D. 2,32 gam. Bấm máy tính : (3+0.56/22.4´3/2´16)´(56´2)/(56´2+16´3)= KQ=2.52 Bài tập 7 :Clo hóa PP (polipropilen) thu được một loại tơ clorin trong đó clo chiếm 22,12% Trung bình một phân tử Clo tác dụng với bao nhiêu mắt xích PP? A. 1 B. 2 PC. 3 D. 4 Bấm máy tính : (35.5´100/22.12-34.5)/42= KQ=2,999.... Bài tập 8 :Khi lưu hóacao su thiên nhiên, ta thu được cao su lưu hóa có chứa 19,04% khối lượng lưu huỳnh. Hỏi có bao nhiêu mắt xích isopn kết hợp với 1 nhóm đisunfua? A. 1 B. 2 C. 3 PD. 4 Bấm máy tính : (32´2´100/19.04-32´2)/68= KQ=4.0019.... Bài tập 9 :Một hiđrocacbon X cộng hợp với axit HCl theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sản phẩm có thành phần khối lượng clo là 45,223%. Công thức phân tử của X là (cho H = 1, C = 12, Cl = 35,5) PA. C3H6. B. C3H4. C. C2H4. D. C4H8. Bấm máy tính : 35.5´100/45.223-36.5= KQ=41,9998.... Bài tập 10 :Cho 2,16 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO3 (dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,896 lít khí NO (ở đktc) và dung dịch X. Khối lượng muối khan thu được khi làm bay hơi dung dịch X là A. 13,32 gam. B. 6,52 gam. C. 8,88 chúng tôi 13,92 gam. Bấm máy tính : 2.16/24´(24+62´2)+(2.16/24´2-0,896/22.4´3)/8´80= KQ=13.92 Bài tập 13 :Cho 9,12 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 tác dụng với dung dịch HCl (dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, được dung dịch Y; cô cạn Y thu được 7,62 gam FeCl2 và m gam FeCl3. Giá trị của m là A. 8,75 . B. 7,80 .PC. 9,75 . D. 6,50 Bấm máy tính : (9.12-7.62/(56+71)´(56+16))/160´2´(56+35.5´3)= KQ=9.75 Bài tập 14 :Oxi hóa 1,2 gam CH3OH bằng CuO nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp sản phẩm X (gồm HCHO, H2O và CH3OH dư). Cho toàn bộ X tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, được 12,96 gam Ag. Hiệu suất của phản ứng oxi hóa CH3OH là A. 76,6%. PB. 80,0%. C. 70,4%. D. 65,5%. Bấm máy tính : 12.96/108/4´100/(1.2/32)= KQ=80 Bài tập 15 :Nhiệt phân hoàn toàn 40 gam một loại quặng đôlômit có lẫn tạp chất trơ sinh ra 8,96 lít khí CO2 (ở đktc). Thành phần phần trăm về khối lượng của CaCO3.MgCO3 trong loại quặng nêu trên làPA. 92%. B. 40%. C. 84%. D. 50%. Bấm máy tính : 8.96/22.4/2´100/(40/184)= KQ=92 Bài tập 16 :Trộn 100 ml dung dịch có pH = 1 gồm HCl và HNO3 với 100 ml dung dịch NaOH nồng độ a (mol/l) thu được 200 ml dung dịch có pH = 12. Giá trị của a là (biết trong mọi dung dịch = 10-14) A. 0,30. B. 0,15.PC. 0,12. D. 0,03. Bấm máy tính : (0.2´10-2+0.1´10-1)/0.1= KQ=0.12 Bài tập 17 :Dẫn 1,68 lít hỗn hợp khí X gồm hai hiđrocacbon vào bình đựng dung dịch brom (dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, có 4 gam brom đã phản ứng và còn lại 1,12 lít khí. Nếu đốt cháy hoàn toàn 1,68 lít X thì sinh ra 2,8 lít khí CO2. Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là (biết các thể tích khí đều đo ở đktc) PA. CH4 và C3H6. B. C2H6 và C3H6. C. CH4 và C3H4. D. CH4 và C2H4. Bấm máy tính : 2.8/1.68= KQ=5/3 Có CH4 (4/160)/((1.68-1.12)/22.4)= KQ=1 có anken (A hoặc D) 1.12´1+(1.68-1.12)´3= KQ=2.8 (chọn A) Bài tập 18 :Xà phòng hóa hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là A. 16,68 gam. B. 18,24 gam. C. 18,38 chúng tôi 17,80 gam. Bấm máy tính : 17.24+0.06´40-0.06/3´92= KQ=17.8 Bài tập 19 :Đun nóng một ancol đơn chức X với dung dịch H2SO4 đặc trong điều kiện nhiệt độ thích hợp sinh ra chất hữu cơ Y, tỉ khối hơi của X so với Y là 1,6428. Công thức phân tử của Y là A. C3H8O. B. chúng tôi C2H6O. D. CH4O. Bấm máy tính : 18´1.6428/0.6428= KQ=46.0024... (C2H5OH) Bài tập 20 :Cho 8,9 gam một hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H7O2N phản ứng với 100 ml dung dịch NaOH 1,5M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được 11,7 gam chất rắn. Công thức cấu tạo thu gọn của X là PA. H2NCH2COOCH3. B. CH2=CH-CONH4. C. HCOOH3NCH=CH2. D. H2NCH2CH2COOH. Bấm máy tính : (8.9+0.1´1.5´40-11.7)/(8.9/89)= KQ=32 (CH3OH) Bài tập 21 :Công thức phân tử hợp chất khí tạo bởi nguyên tố R và hiđro là RH3. Trong oxit mà R có hóa trị cao nhất thì oxi chiếm 74,07% về khối lượng. Nguyên tố R là A. S. B. chúng tôi N. D. P. Bấm máy tính : (16´5´100/74.07-16´5)/2= KQ=14.0029.... Bài tập 22 :Khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít ancol etylic 460 là (biết hiệu suất của quá trình là 72% và khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/ml) PA. 4,5 kg. B. 5,4 kg. C. 6,0 kg. D. 5,0 kg. Bấm máy tính : 5´46/100´0.8/46/2´162´100/72= KQ=4.5 Bài tập 23 :Thể tích dung dịch HNO3 67,5% (khối lượng riêng là 1,5 g/ml) cần dùng để tác dụng với xenlulozơ tạo thành 89,1 kg xenlulozơ trinitrat là (biết lượng HNO3 bị hao hụt là 20%) A. 81 lít. B. 49 lít.PC. 70 lít. D. 55 lít. Bấm máy tính : 89.1/(162+45´3)´3´63´100/67.5/1.5´100/80= KQ=70 Bài tập 24 :Cho 3,6 gam axit cacboxylic no, đơn chức X tác dụng hoàn toàn với 500 ml dung dịch gồm KOH 0.12M và NaOH 0,12M. Cô cạn dung dịch thu được 8,28 gam hỗn hợp chất rắn khan. Công thức phân tử của X là A. C2H5COOH. PB. CH3COOH. C. HCOOH. D. C3H7COOH Bấm máy tính : 3.6/((3.6+0.5´0.12´56+0.5´0.12´40-8.28)/18)= KQ=60(CH3COOH) Bài tập 25 :Thể tích dung dịch HNO3 1M (loãng) ít nhất cần dùng để hòa tan hoàn toàn một hỗn hợp gồm 0,15 mol Fe và 0,15 mol Cu là (biết phản ứng tạo chất khử duy nhất là NO) A. 0,6 lít. B. 1,2 lít.PC. 0,8 lít. D. 1,0 lít. Bấm máy tính : (0.15´2+0.15´2)/3´4/1= KQ=0.8 Bài tập 26 : Cho m gam hỗn hợp X gồm hai ancol no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với CuO (dư) nung nóng, thu được một hỗn hợp rắn Z và một hỗn hợp hơi Y (có tỉ khối hơi so với H2là 13,75). Cho toàn bộ Y phản ứng với một lượng dư AgNO3trong dung dịch NH3đun nóng, sinh ra 64,8 gam Ag. Giá trị của m là PA. 7,8. B. 7,4. C. 9,2. D. 8,8. Bấm máy tính : (13.75´2´2-18-16)/14= KQ=1.5 (CH3OH và C2H5OH có số mol bằng nhau) 64.8/108/(4+2)´(32+46)= KQ=7.8 Bài tập 27 : Cho hỗn hợp bột gồm 2,7 gam Al và 5,6 gam Fe vào 550 ml dung dịch AgNO31M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là (biết thứ tự trong dãy thế điện hoá: Fe3+/Fe2+đứng trước Ag+/Ag) A. 64,8. B. 54,0. PC. 59,4. D. 32,4. Bấm máy tính : (0.55-2.7/27´3)/(5.6/56)= KQ=2.5 0.55´108= KQ=59.4 Bài tập 28 :Trung hoà 5,48 gam hỗn hợp gồm axit axetic, phenol và axit benzoic, cần dùng 600 ml dung dịch NaOH 0,1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp chất rắn khan có khối lượng là A.6,84 gam. B. 4,90 gam. PC. 6,80 gam. D. 8,64 gam Bấm máy tính : 5.48+0.6´0.1´22= KQ=6.8 Bài tập 29 :Cho 3,6 gam anđehit đơn chức X phản ứng hoàn toàn với một lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3đun nóng, thu được m gam Ag. Hoà tan hoàn toàn m gam Ag bằng dung dịch HNO3đặc, sinh ra 2,24 lít NO2(sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Công thức của X là PA. C3H7CHO. B. HCHO. C. C2H5CHO. D. C4H9CHO. Bấm máy tính : 3.6/(2.27/22.4/2)= KQ=72 (ans-16)/14= KQ=4 Bài tập 30 :Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3và Fe3O4phản ứng hết với dung dịch HNO3loãng (dư), thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là A. 49,09. B. 34,36. C. 35,50. PD. 38,72. Bấm máy tính : (11.36+1.344/22.4´3/2´16)/160´2´(56+62´3)= KQ=38.72. Bài tập 31 :Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 2 vào nước (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí H2(ở đktc) và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là A. 43,2. PB. 5,4. C. 7,8. D. 10,8. Bấm máy tính : 8.96/22.4/2´27= KQ=5.4 Bài tập 32 :Khối lượng của một đoạn mạch tơ nilon-6,6 là 27346 đvC và của một đoạn mạch tơ capron là 17176 đvC. Số lượng mắt xích trong đoạn mạch nilon-6,6 và capron nêu trên lần lượt là A. 113 và 152. B. 113 và 114. PC. 121 và 152. D. 121 và 114. Bấm máy tính : 27436/(16+14´6+16+45+14´4+45-2´18)= KQ=121.398... 17176/(16+14´5+45-18)= KQ=152 Bài tập 33 : Hỗn hợp X có tỉ khối so với H2là 21,2 gồm propan, propen và propin. Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, tổng khối lượng của CO2và H2O thu được là A. 18,60 gam. PB. 18,96 gam. C. 20,40 gam. D. 16,80 gam. Bấm máy tính : 0.1´(21.2´2-12´3)/2´18+0.1´3´44= KQ=18.96 Bài tập 34 :Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,1 mol Al2(SO4)3và 0,1 mol H2SO4đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 7,8 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V để thu được lượng kết tủa trên làA. 0,35. B. 0,25. PC. 0,45. D. 0,05. Bấm máy tính : (0.1´2+4´0.1´2-7.8/78)/2= KQ=0.45 Bài tập 35 :Đốt cháy hoàn toàn 1 loại chất béo rắn thu được 250,8 gam CO2 và 99 gam nước. Tính khối lượng glixerol thu được khi thủy phân hoàn toàn lượng chất béo trên.(C=12; H=1; O=16) A. 4,6 gam B. 11,5 gam PC. 9,2 gam D. 23 gam Bấm máy tính : (250.8/44-99/18)/2´92= KQ=9.2 Bài tập 36 :Hòa tan vừa hết 38 gam hỗn hợp X gồm 3 oxit của sắt cần 264 gam dung dịch HCl 18,25%. Nếu cho 38 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 loãng thu được dung dịch Y và khí NO(sản phẩm khử duy nhất). Cô cạn dung dịch Y thu được bao nhiêu gam muối khan? A. 78,60 gam PB. 118,58 gam C. 128,28 gam D. 77,44 gam Bấm máy tính : (38-264´18.25/100/36.5/2´16)/56´(56+62´3)= KQ=118.58 Bài tập 37 :Một hỗn hợp gồm saccarozơ và mantozơ phàn ứng với AgNO3 / dung dịch NH3 dư thu được 3,24 gam Ag. Đun nóng lượng hỗn hợp như trên với dung dịch H2SO4 loãng , trung hòa sản phẩm bằng dung dịch NaOH dư lại cho tác dụng với AgNO3 / dung dịch NH3 dư thu được 19,44 gam Ag. Tính khối lượng saccarozơ có trong hỗn hợp? (C=12; H=1; O=16; Ag=108) PA. 10,26 gam B. 20,52 gam C. 12,825 gam D. 25,65 gam Bấm máy tính : (19.44/108/4-3.24/108/2)´342= KQ=10.26 Bài tập 38 :Đun nóng 22,2 gam hỗn hợp hai este đồng phân C3H6O2 với 100 ml dung dịch NaOH a M (dư). Chưng cất dung dịch sau phản ứng được 24 gam chất rắn khan và một hỗn hợp ancol. Đun nóng hỗn hợp ancol với H2SO4 đặc ở 1400C được 8,3 gam hỗn hợp các ete. Giá trị của a là : (C=12; H=1; O=16; Na=23) A.3M B. 2,4M PC. 3,2M D. 1,5M Bấm máy tính : ((8.3+22.2/74/2´18)+24-22.2)/40/0.1= KQ=3.2 Bài tập 39 :Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hỗn hợp C2H2, C4H10, CH3-CH=CH2 thu đượcCO2 và H2O trong đó . Hỗn hợp khí ban đầu làm mất màu tối đa V lít nước brom 0,1M. Giá trị của V là :PA. 1,25 B. 1 C. 1,2 D. 1,5 Bấm máy tính : (0.025/(2.24/22.4)+1)´0.1/0.1= KQ=1.25 Bài tập 40 :Cho 2,236 gam hỗn hợp A dạng bột gôm Fe và Fe3O4hòa tan hoàn toàn trong 100ml dung dịch HNO3 có nồng độ C (mol/l), có 246,4 ml khí NO (dktc) thoát ra. Sau phản ứng còn lại 0,448 gam kim loại. Giá trị của C là: (Fe=56; O=16) A. 0,5M PB. 0,68M C. 0,4M D. 0,72M Bấm máy tính : (2.236-0.448+246.4/22400´3/2´16)/72´2+246.4/22400= ans/0.1= KQ=0.68 Bài tập 41 :Để khử hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp Y (gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3) thì cần 0,05 mol H2. Mặt khác hòa tan hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp Y trong dung dịch H2SO4 đặc thì thu được thể tích SO2 (đktc) là : PA. 224 ml B. 448 ml C. 336 ml D. 112 ml Bấm máy tính : (3.04-0.05´16)/56´3-0.05´2= ans/2´22.4= KQ=0.224 Bài tập 42 :Cho 11,15 gam hỗn hợp 2 kim loại gồm Al và 1 kim loại kiềm M vào trong nước. Sau phản ứng chỉ thu được dung dịch B và và 9,52 lít khí (ở đktc). Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch B để thu được một lượng kết tủa lớn nhất. Lọc và cân kết tủa được 15,6 gam. Kim loại kiềm đó là : (Al=27; O=16; H=1; Li =7; Na=23; K=39; Rb=85) A. Li PB. Na C. K D. Rb Bấm máy tính : (11.15-15.6/78´27)/((9.52-15.6/78´3/2´22.4)/22.4´2)= KQ=23 Bài tập 43 :Cho 10,8 gam kim loại M (hóa trị không đổi) tác dụng với 0,15 mol O2. Hòa tan chất rắn sau phản ứng bằng dung dịch HCl dư thấy bay ra 3,36 lít H2 (đktc). Kim loại M là : A. Ca(M=40) B. Al(M=27) PC. Mg(M=24) D. Ba(M=137) Bấm máy tính : 10.8/((0.15´4+3.36/22.4´2)/2)= KQ=24 Bài tập 44 :Cho 12,55 gam muối CH3CH(NH3Cl)COOH tác dụng với 150 ml dung dịch Ba(OH)2 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là : A. 15,65 B. 26,05 PC. 34,60 D. 36,40 Bấm máy tính : 12.55/(15+13+17+35.5+45) ´2-0.15´1´2= KQ=-0,2(<0) 12.55+0.15´(137+17´2)-18´12.55/(15+13+17+35.5+45)´2= KQ=34.6 Bài tập 45 :Hỗn hợp X gồm ancol metylic và một ancol no, đơn chức A, mạch hở. Cho 2,76 gam X tác dụng với Na dư thu được 0,672 lít H2 (đktc), mặt khác oxi hóa hoàn toàn 2,76 gam X bằng CuO (to) thu được hỗn hợp anđehit. Cho toàn bộ lượng anđehit này tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 19,44 gam chất kết tủa. Công thức cấu tạo của A là A. C2H5OH. PB. CH3CH2CH2OH. C. CH3CH(CH3)OH. D. CH3CH2CH2CH2OH Bấm máy tính : (2.76-19.44/108/4´32)/( 0.672/22.4´2-19.44/108/4)= KQ=88 MOD 5 1 2 = 4 = 19.44/108 = 1 = 1 = 0.672/22.4´2 = KQ=(X=0.03;Y=0.03) (2.76-0.03*32)/0.03= KQ=60 Bài tập 46 : Chất dẻo PVC được điều chế từ khí thiên nhiên theo sơ đồ sau (hs : hiệu suất) Tính thể tích khí thiên nhiên (đktc) cần điều chế được 8.5kg PVC(biết khí thiên nhiên chứa 95% về thể tích)? PA.50m3 B. 45m3 C. 40m3 D. 22.4m3 Bấm máy tính : 8.5/(12´2+3+35.5)´44.8/0.15/0.95/0.9/0.95= KQ=50.00759.... Bài tập 47 :Thêm nước vào 10,0 ml axit axetic băng (axit 100%; D= 1,05 g/cm3) đến thể tích 1,75 lít ở 250C, rồi dùng máy đo thì thấy pH = 2,9. Độ điện li a, và hằng số cân bằng Ka của axit axetic là A. 1,24% và 1,5.10-4. B. 1,26% và 1,5.10-4. PC. 1,26% và 1,6.10-5. D. 1,24% và 1,6.10-5 Bấm máy tính : (10-2.9)2/(10*1.05/60/1.75)= KQ=1.58... ´10-5 1.6´10-5/(10´1.05/60/1.75)= KQ=0.0126..... Bài tập 48 :Cho 83,52 gam FexOy tác dụng vừa đủ với dd HCl thu được dung dịch A. Thêm dung dịch NaOH dư vào A thu được kết tủa B. Nung B trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 86,4 gam chất rắn. Xác định FexOy? PA. Fe3O4 B. FeO C. Fe2O3 D. A và B đều đúng Bấm máy tính : (86.4/160´2)/((83.52-86.4/160´112)/16)= KQ=3/4 Bài tập 49 :Trong công nghiệp, phân lân supephotphat kép được sản xuất theo sơ đồ sau: Ca3(PO4)2 H3PO4 Ca(H2PO4)2 Khối lượng dung dịch H2SO4 70% đã dùng để điều chế được 468 kg Ca(H2PO4)2 theo sơ đồ biến hoá trên là bao nhiêu? Biết hiệu suất của cả quá trình là 80%. (cho H = 1, O = 16, S = 32, P =31, Ca = 40) A. 392 kg. B. 520 kg. C. 600 kg. PD. 700 kg. Bấm máy tính : 468/(40+97´2)´2´98/0.7/0.8= KQ=700 Bài tập 50 :Cho 28,12 gam hỗn hợp FeO,Fe3O4, Fe2O3, FeSO3, FeCO3 tác dụng với dung dịch HCl (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn được dung dịch X và 2,24 lít hỗn hợp khí Y (đktc) có tỉ khối so với H2 là 27. Cô cạn X thu được 22,75 gam FeCl3 và m gam FeCl2. Giá trị của m là : A. 21,59 gam B. 23,50 gam PC. 20,32 gam D. 25,40 gam Bấm máy tính : (28.12-2.24/22.4´27´2-22.75/(56+35.5´3)/2´160)/72´(56+35.5´2)= KQ=20.32 Bài tập 51 :Cho 15,6 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 9,2 gam Na, thu được 24,5 gam chất rắn. Hai ancol đó là (cho H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23) A. C3H5OH và C4H7OH. P B. C2H5OH và C3H7OH. C. C3H7OH và C4H9OH. D. CH3OH và C2H5OH Bấm máy tính : 15.6/(15.6+9.2-24.5)= KQ=52 Bài tập 52 :Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1). Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác dụng với 5,75 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hoá đều bằng 80%). Giá trị của m là (cho H = 1, C = 12, O = 16) A. 10,12. PB. 6,48. C. 8,10. D. 16,20. Bấm máy tính : 5.3/(46+60)= KQ=0.05 5.75/46= KQ=0.125 (5.3+0.1´28)´0.8= KQ=6.48 Bài tập 53 :Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C2H7NO2tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH và đun nóng, thu được dung dịch Y và 4,48 lít hỗn hợp Z (ở đktc) gồm hai khí (đều làm xanh giấy quỳ ẩm). Tỉ khối hơi của Z đối với H2bằng 13,75. Cô cạn dung dịch Y thu được khối lượng muối khan là (cho H = 1, C = 12, N = 14, O = 16, Na = 23) A. 16,5 gam. PB. 14,3 gam. C. 8,9 gam. D. 15,7 gam. Bấm máy tính : 4.48/22.4´(77+40)-4.48/22.4´(13.75´2+18)= KQ=14.3 Bài tập 54 :Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500 ml axit H2SO40,1M (vừa đủ). Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là (cho H = 1, O = 16, Mg = 24, S = 32, Fe = 56, Zn = 65) PA. 6,81 gam. B. 4,81 gam. C. 3,81 gam. D. 5,81 gam Bấm máy tính : 2.81+0.5´0.1´(98-18)= KQ=6.81 Bài tập 55 :Hỗn hợp gồm hiđrocacbon X và oxi có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:10. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp trên thu được hỗn hợp khí Y. Cho Y qua dung dịch H2SO4đặc, thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối đối với hiđro bằng 19. Công thức phân tử của X là (cho H = 1, C = 12, O = 16) A. C3H8. B. C3H6. PC. C4H8. D. C3H4. Bấm máy tính : (3*44+(10-5)*32)/(10-5+3)/2= KQ=18.25 (3*44+(10-4.5)*32)/(10-4.5-3)/2= KQ=18.11... (4*44+(10-6)*32)/(10-6-+4)/2= KQ=19 ....... Bài tập 56 :Hỗn hợp X gồm 1 số amino axit no (chỉ có nhóm chức -COOH và -NH2 , không có nhóm chức khác) có tỉ lệ khối lượng mO:mN=48:19. Để tác dụng vừa đủ với 39,9 gam hỗn hợp X cần 380 ml dung dịch HCl 1M. Mặt khác đốt cháy 39,9 gam hỗn hợp X cần 41,776 lít O2 (đktc) thu được m gam CO2. m có giá trị là : PA. 66 gam B. 59,84 gam C. 61,60 gam D. 63,36 gam Bấm máy tính : MOD 5 1 12 = 2 = 39.9-0.38´1(14+14´48/19) = 44 = 18 = 39.9+41.776/22.4´32-0.38´1´14 = KQ=(X=1.5;Y=1.57) 1.5´44=KQ=66 Nếu có sai sót gì, mong quý vị đóng góp để bài soạn được tốt hơn nữa Mọi chi tiết xin liên hệ: GS.TS.NGND. Ruanyu Jian. Emai: johnnn509@gmail.com SDT đường dây nóng: 01657965431 Chân thành cảm ơn!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 10 Phần Mềm Gõ 10 Ngón, Luyện Tập Đánh Máy 10 Ngon Tay Tốt Nhất 20
  • Hướng Dẫn Đặt Vé Máy Bay Du Học Nhật Bản
  • Hướng Dẫn Từ A Tới Z Cách Làm Thủ Tục Check In
  • Cách Mua Vé Máy Bay Du Học Nhật Bản Giá Rẻ
  • Cách Đi Máy Bay V1.0
  • Cách Bấm Máy Tính Số Phức Trên Casio 580 Vnx

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Học Cách Giải Phương Trình Bậc 2 Hiệu Quả
  • Cách Chữa Dị Ứng Tôm
  • Khi Bị Dị Ứng Hải Sản Cần Biết Điều Này
  • Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Cách Xử Lý Khi Bị Dị Ứng Hải Sản
  • Bí Quyết Hay Trị Ngay Dị Ứng Hải Sản
  • I. MÔI TRƯỜNG SỐ PHỨC VÀ TÍNH NĂNG VỀ SỐ PHỨC TRÊN MÁY CASIO 580VNX

    1. CÁCH BẤM MÁY TÍNH SỐ PHỨC CÁC PHÍM BẤM CƠ BẢN

    Thiết lập môi trường tính toán số phức với lệnh MODE 2. Làm gì thì làm nhưng muốn làm việc với số phức thì ta phải thiết lập môi trường số phức đã. Khi bấm MODE 2 xong các bạn sẽ thấy góc bên trên màn hình có chữ i. Có nghĩa là môi trường số phức đã được thiết lập.

    2. CÁCH BẤM MÁY TÍNH SỐ PHỨC CÁC TÍNH NĂNG TRONG PHÍM OPTN

    II. CÁCH GIẢI PHƯƠNG TRÌNH SỐ PHỨC BẰNG MÁY TÍNH

    Trong môi trường số phức chúng ta không sử dụng được chức năng Shift+Solve để tìm nghiệm gần đúng. Vì vậy chúng ta sử dụng chức năng CALC. Trước hết để tiện việc tính toán ta chia thành các trường hợp sau để giải quyết: Phương trình bậc nhất; Phương trình bậc 2, bậc 3, bậc 4 với hệ số thực; Phương trình có chứa ít nhất 2 đại lượng trong 3 đại lượng z, liên hợp của z, mô đun của z.

    1. CÁCH BẤM MÁY TÍNH SỐ PHỨC GIẢI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT

    Đối với phương trình bậc nhất đối với số phức z (hoặc đối với số phức liên hợp của z) ta rút z (hoặc đối với số phức liên hợp của z) ra sau đó bấm máy để thực hiện phép tính.

    Ví dụ minh họa:

    Tìm số phức z thỏa mãn: (2+3i)z-3+2i=4i-5.

    Lời giải:

    2. CÁCH BẤM MÁY TÍΝH SỐ PHỨC GIẢI PHƯƠNG TRÌNH CÓ CẢ Z VÀ SỐ PHỨC LIÊN HỢP CỦA Z

    Trước tiên chúng ta cần nắm được cái nguyên tắc của cách bấm dạng toán này đã. chúng tôi cũng đã tham khảo rất rất nhiều bài viết cũng như Video về vấn đề này. Nhưng chưa thấy ai giải thích. Mà chỉ có hướng dẫn bấm choách choách choách. Rất nguy hiểm khi bấm máy tính mà chúng ta không hiểu bản chất của bài toán.

    Ví dụ minh họa:

    Tìm số phức z thỏa mãn phương trình sau:

    Giả sử z=a+bi (a,b∈R) thì qua vài bước biến đổi ta được:

    * BẤM MÁY TÍNH GIẢI PHƯƠNG TRÌNH SỐ PHỨC

    Cụ thể chúng ta có thể bấm máy giải phương trình trên như sau:

    Trong môi trường số phức (MODE 2) bấm: (1+i)x+(2-3i)conjg(x)-3+4i. Tiếp theo bấm CALC 1000+0.01i và bấm =.

    2996,96=3.1000-4.0,01-3 và -1996,01=-2.1000-0,01+4.

    Vào chức năng MODE 9 để giải hệ phương trình bậc nhất 2 ẩn ta thu được kết quả.

    3. CÁCH BẤM MÁY TÍΝH SỐ PHỨC GIẢI PHƯƠNG TRÌNH BẬC 2, BẬC 3, BẬC 4 VỚI HỆ SỐ THỰC

    Đối với phương trình bậc 2, bậc 3, bậc 4 với hệ số thực chúng ta không giải trong môi trường số phức MODE 2. Mà ta giải bằng chức năng MODE 9 2 (bậc của phương trình).

    Kết quả thu được sẽ bao gồm cả các nghiệm thực và các nghiệm phức (nếu có) của phương trình.

    Từ đó ta thu được 2 nghiệm phức của phương trình đã cho.

    4. CÁCH BẤM MÁY TÍΝH SỐ PHỨC GIẢI PHƯƠNG TRÌNH BẬC 2 VỚI HỆ SỐ PHỨC

    Lưu ý đây là 1 nội dung được giảm tải nên các bạn có thể bỏ qua nếu thấy không cần thiết.

    4.1. CÁCH BẤM CĂN BẬC 2 CỦA MỘT SỐ PHỨC

    Mỗi số phức z đều có 2 căn bậc 2 là w và -w. Trong đó w thỏa mãn w²=z.

    Có 2 cách để chúng ta bấm căn bậc 2 của 1 số phức. Ví dụ chúng ta cần bấm căn bậc 2 của số phức 3+4i.

    Cách 1: Trong môi trường số phức (MODE 2) ta bấm như hình dưới. Giải thích: Phần bên trái là căn mô đun của 3+4i, phần bên phải là 1 nửa Argument của 3+4i.

    Cách 2: Trong môi trường Calculate (MODE 1) ta bấm như hình dưới.

    Giải thích: Bước đầu (Hình thứ nhất) ta chuyển điểm (3;4) về tọa độ cực. Bước tiếp theo (Hình thứ 2) ta tính 1 căn bậc 2 của số phức 3+4i. Vậy số phức 3+4i có 2 căn bậc 2 là 2+i và -2-i.

    4.2. CÁCH BẤM GIẢI PHƯƠNG TRÌNH BẬC 2 VỚI HỆ SỐ PHỨC

    Giải phương trình sau z²-(4-3i)z+1-7i=0.

    Cách bấm máy tính bỏ túi:

    Trước tiên vào môi trường số phức MODE 2 bấm Delta như hình

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Trình Bậc Hai Một Ẩn Máy Tính Casio Fx 500Ms, Fx 570Ms
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Hướng Dẫn Học Sinh Khá Giỏi Lớp 9 Giải Nhanh Một Số Bài Toán Bằng Biệt Thức Delta
  • Phương Trình Trùng Phương Lớp 9: Lý Thuyết, Cách Giải, Các Dạng Bài Tập
  • Hướng Dẫn Giải Toán Lớp 4
  • Download Tải Game Đế Chế Aoe 1 Việt Hoá
  • Giải Toán Trên Máy Tính Cầm Tay Môn: Sinh Học Lớp 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Công Thức Sinh Học 12
  • Sơ Đồ Tư Duy Toán 3
  • Giải Toán Bằng Sơ Đồ Đoạn Thẳng
  • Phương Pháp Dùng Sơ Đồ Đoạn Thẳng
  • Hướng Dẫn Giải Các Dạng Toán Lớp 3
  • Ở một loài thực vật, nếu các gen trên một NST đều liên kết hoàn toàn thì khi tự thụ phấn nó có khả năng tạo nên 1024 kiểu tổ hợp giao tử. Trong một thí nghiệm người ta thu được một số hợp tử. Cho ¼ số hợp tử phân chia 3 lần liên tiếp, 2/3 số hợp tử phân chia 2 lần liên tiếp, còn bao nhiêu chỉ qua phân chia 1 lần. Sau khi phân chia số NST tổng cộng của tất cả các hợp tử là 580. Hỏi số noãn được thụ tinh?

    MÔN SINH HỌC NỘI DUNG THI: Bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình Sinh học THPT (cơ bản và nâng cao). Trong đó cần chú ý đến kĩ năng tính toán bằng máy tính. Nội dung cụ thể như sau: Phân môn Chủ đề Phần I. Sinh học tế bào Chương I: Thành phần hóa học của tế bào Chương II: Cấu trúc của tế bào Chương III: Chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào Chương IV: Phân bào Các nguyên tố hóa học của tế bào và nước Cacbohiđrat (sacacrit) và lipit Prôtêin - Axit nuclêic Tế bào nhân sơ Tế bào nhân thực Vận chuyển các chất qua màng sinh chất Chuyển hóa năng lượng Enzim và vai trò của enzim trong quá trình chuyển hóa vật chất Hô hấp tế bào Hóa tổng hợp và quang tổng hợp Chu kì tế bào và các hình thức phân bào Nguyên phân Giảm phân Phần II. Sinh học vi sinh vật Chương I: Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật Chương II: Sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật Chương III: Vi rút và bệnh truyền nhiễm Dinh dưỡng, chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật Các quá trình tổng hợp ở vi sinh vật và ứng dụng Các quá trình phân giải ở vi sinh vật và ứng dụng Sinh trưởng của vi sinh vật Sinh sản của vi sinh vật Ảnh hưởng của các yếu tố hóa học đến sinh trưởng của vi sinh vật Ảnh hưởng của các yếu tố vật lí đến sinh trưởng của vi sinh vật Cấu trúc các loại vi rút Sự nhân lên của vi rút trong tế bào chủ Phần III. Di truyền học Chương I. Cơ chế của hiện tượng di truyền và biến dị Chương II. Tính quy luật của hiện tượng di truyền Tự sao chép của ADN, gen và mã di truyền Sinh tổng hợp prôtêin Điều hoà hoạt động của gen Đột biến gen Nhiễm sắc thể Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể Đột biến số lượng nhiễm sắc thể Quy luật phân li Quy luật phân li độc lập Sự tác động của nhiều gen. Tính đa hiệu của gen Di truyền liên kết Di truyền liên kết với giới tính Di truyền ngoài NST Ảnh hưởng của môi trường đến sự biểu hiện của gen Phần IV. Sinh thái học Chương I. Cơ thể và môi trường Chương II. Quần thể sinh vật Chương III. Quần xã sinh vật Chương IV. Hệ sinh thái, sinh quyển Môi trường sống và các nhân tố sinh thái Mối quan hệ giữa sinh vật với các nhân tố môi trường Khái niệm và các đặc trưng của quần thể Kích thước và sự tăng kích thước quần thể Sự tăng trưởng kích thước quần thể Biến động kích thước hay số lượng cá thể của quần thể Khái niệm và các đặc trưng cơ bản của quần xã Mối quan hệ giữa các loài trong quần xã Mối quan hệ dinh dưỡng Diễn thế sinh thái Hệ sinh thái Sự chuyển hóa vật chất trong hệ sinh thái Dòng năng lượng trong hệ sinh thái Sinh quyển CẤU TRÚC BẢN ĐỀ THI Bản đề thi gồm có 10 bài toán nằm trong giới hạn nội dung đề thi trong chương trình môn học, cấp học. Các bài toán có yêu cầu về cách giải và kĩ thuật tính toán có sự hỗ trợ của máy tính cầm tay. Mỗi bài trong đề thi gồm 3 phần: Phần đầu bài toán, phần ghi cách giải và phần ghi kết quả. (Phần đầu bài là một bài toán tự luận của bộ môn được in sẵn trong đề thi. Phần ghi cách giải: yêu cầu thí sinh lược ghi tóm tắt cách giải bằng chữ và biểu thức cần tính toán kết quả. Phần kết quả: ghi đáp số của bài toán). 3. HƯỚNG DẪN CÁCH LÀM BÀI VÀ TÍNH ĐIỂM Để giải một bài toán Sinh học, thí sinh phải ghi tương ứng tóm tắt cách giải và đáp số vào phần "Cách giải" và phần "Kết quả" có sẵn trong bản đề thi. Mỗi bài toán được chấm điểm theo thang điểm 5. Phân bố điểm như sau: Phần cách giải 2,5 điểm và phần tính toán ra kết quả (có thể chính xác tới 4 chữ số thập phân) 2,5 điểm. Điểm của một bài toán bằng tổng điểm của 2 phần trên. Điểm của bài thi là tổng điểm thí sinh làm được (không vi phạm qui chế thi) của 10 bài toán trong bài thi. 4. VÍ DỤ VÀ CÁCH GIẢI Bài 1 Ở một loài thực vật, nếu các gen trên một NST đều liên kết hoàn toàn thì khi tự thụ phấn nó có khả năng tạo nên 1024 kiểu tổ hợp giao tử. Trong một thí nghiệm người ta thu được một số hợp tử. Cho ¼ số hợp tử phân chia 3 lần liên tiếp, 2/3 số hợp tử phân chia 2 lần liên tiếp, còn bao nhiêu chỉ qua phân chia 1 lần. Sau khi phân chia số NST tổng cộng của tất cả các hợp tử là 580. Hỏi số noãn được thụ tinh? Cách giải Kết quả Vì là thực vật tự thụ phấn nên có số kiểu giao tử là Ö1024 = 32 . Suy ra số NST trong bộ NST 2n là 10. Gọi x là số hợp tử thu được trong thí nghiệm (x cũng là số noãn được thụ tinh) ta có phương trình: (1/4 )x.23 + (2/3)x.22 + [x - (x/4 + 2x/3)].2 = 580 : 10 = 58 (29/6)x = 58. Suy ra x = 12. Vậy ta có x = 12. * Thao tác máy tính: - Bật máy ấn phím AC và các phím số 1, 0, 2, 4 rồi ấn phím Ö - Ấn phím AC và các phím số 5, 8 rồi ấn phím ÷ và các phím số 2, 9 sau đó ấn phím × và phím số 6, cuối cùng ấn phím = ta có kết quả. Bài 2 Trên 1 cá thể rày nâu, tại vùng sinh sản có 4 tế bào A, B, C, D chúng phân chia trong 1 thời gian bằng nhau và thu hút của môi trường nội bào 1098.103 nucleotit các loại. Qua vùng sinh trưởng tới vùng chín, các tế bào này lại đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp 1342.103nucleotit các loại để tạo thành 88 giao tử. Hãy cho biết số giao tử do mỗi tế bào trên sinh ra là bao nhiêu ? Cá thể thuộc giới tính gì ? Cách giải Kết quả Gọi x là số nucleotit có trong mỗi tế bào (x nguyên, dương), ta có số nucleotit có trong tất cả các tế bào sau khi phân chia ở vùng sinh sản là : 1098.103 + 4.x Tại vùng chín mỗi NST chỉ nhân đôi có 1lần thực hiện giảm phân do đó số nucleotit đòi hỏi môi trường cung cấp đúng bằng số nucleotit có trong các tế bào. Do đó ta có : 1098.103 + 4.x = 1342.103 Vậy x = 61000 nucleotit Vậy tổng số các tế bào đi vào vùng chín là 1342.103 : 61000 = 22 tế bào Suy ra số giao tử do mỗi tế bào trên sinh ra là 88 : 22 = 4. Vậy cá thể đó là con đực. - Số giao tử do mỗi tế bào trên sinh ra là : 4 - Cá thể đó là con đực. * Thao tác máy tính - Bật máy ấn phím AC và các phím số 1, 3, 4, 2 sau đó ấn phím - và các phím số 1, 0, 9, 8 ấn phím = và phím ÷ rồi ấn phím số 4 và phím = - Nhấn phím số 1342 rồi ấn phím ÷ và phím số 61 với phím = - Nhấn phím AC và các phím số 8,8 sau đó ấn phím chia và các phím số 22 rồi ấn phím =. Bài 3 Lai 2 cá thể đều dị hợp tử 2 cặp gen, mỗi gen trên 1 NST thường. Tại vùng sinh sản trong cơ quan sinh dục của cá thể đực có 4 tế bào A, B, C, D phân chia liên tiếp nhiều đợt để hình thành các tế bào sinh dục sơ khai, sau đó tất cả đều qua vùng sinh trưởng và tới vùng chín để hình thành giao tử. Số giao tử có nguồn gốc từ tế bào A sinh ra bằng tích số của các tế bào sinh dục sơ khai do tế bào A và tế bào B sinh ra. Số giao tử do các tế bào có nguồn gốc từ tế bào C sinh ra gấp đôi số giao tử có nguồn gốc từ tế bào A. Số giao tử do các tế bào có nguồn gốc từ tế bào D sinh ra đúng bằng số tế bào sinh dục sơ khai có nguồn gốc từ tế bào A. Tất cả các giao tử đều tham gia thụ tinh nhưng chỉ có 80% đạt kết quả. Tính ra mỗi kiểu tổ hợp giao tử đã thu được 6 hợp tử. Nếu thời gian phân chia tại vùng sinh sản của các tế bào A, B, C, D bằng nhau thì tốc độ phân chia của tế bào nào nhanh hơn và nhanh hơn bao nhiêu lần ? Cách giải Kết quả 2 cá thể đều dị hợp tử 2 cặp gen, mỗi gen trên 1 NST thường do đó các cặp gen phân li độc lập, vậy số kiểu giao tử là : 22.22 = 16 (kiểu) Số hợp tử thu được là 16.6 = 96 (hợp tử ) Vì hiệu quả thụ tinh là 80% nên số giao tử được hình thành là : 96.80% = 120 (giao tử) Suy ra số tế bào sinh dục sơ khai đực tham gia giảm phân là 120 : 4 = 30 Gọi x, y, z, t lần lượt là số tế bào sinh dục sơ khai có nguồn gốc từ các tế bào A, B, C, D. Ta có hệ phương trình : x + y +z + t = 30 y = 4 x.y = 4.x z = 2x 4t = x x + 4 + 2x +t = 30 3x + t = 26 4t - x = 0 Giải hệ phương trình ta được x = 8 và t = 2 suy ra z = 16 Số lần phân bào tính theo công thức 2k (k là số lần phân bào) ta có : kA = 3, kB = 2, kC = 4, kD = 1 Vậy tỉ lệ tốc độ phân bào của các tế bào A, B, C, D là : VA : VB :VC : VD = 3 : 2 : 4 : 1. * Thao tác máy tính : - Bật máy, nhấn phím MODE và O để thực hiện các phép toán thông thường sau đó nhấn phím số 2 rồi nhấn phím SHIFT và phím X2, nhấn phím X và phím số 2 rồi nhấn phím SHIFT và phím X2, phím = - Nhấn tiếp phím X và phím số 6, phím = - Nhấn tiếp phím ÷ và phím số 8, 0 sau đó ấn phím SHIFT và phím = - Nhấn tiếp phím ÷ và phím số 4 và phím = - Nhấn MODE 2 3 DATA 1 DATA 26 DATA 1 +/- DATA 4 DATA 0 DATA (kết quả x = 8) DATA (kết quả t = 2). Bài 4 Một gen chỉ huy tổng hợp chuỗi pôlipeptit gồm 198 axit amin, có tỉ lệ T/ X = 0,6. Một đột biến xảy ra tuy không làm thay đổi số lượng nuclêôtit của gen nhưng đã làm thay đổi tỉ lệ nói trên. a. Khi tỉ lệ T/ X trong gen đột biến " 60,43%, hãy cho biết: + Đột biến nói trên thuộc kiểu đột biến gì? + Số liên kết hyđrô trong gen đột biến thay đổi như thế nào? + Chuỗi polipeptit của gen đột biến khác với chuỗi pôlipeptit của gen bình thường như thế nào? b. Khi tỉ lệ T/ X " 59,57% hãy cho biết: + Cấu trúc của gen đã thay đổi như thế nào? Đây là kiểu đột biến gì? + Số liên kết hyđrô trong gen thay đổi như thế nào? Cách giải Kết quả Chuỗi pôlipeptit của gen đó có 198 axit amin, chứng tỏ mạch mang mã gốc có 198 + 1 + 1 = 200 codon à Số nuclêôtit của gen (N) là: (200 x 3) 2 = 1200 nuclêôtit. Áp dụng công thức T + X = ½ N. Khi T = 0,6X ta có 0,6X + X = ½ N N = 1200 nên 0,6X + X = 600 ; X = 375 ; T = 225. a. Trong gen đột biến có T/X " 60,43% + Xác định kiểu đột biến gen: Vì đột biến không làm thay đổi số nuclêôtit trong gen nhưng làm thay đổi tỉ lệ T/X nên đây là kiểu đột biến thay thế cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác. Ta cần xác định số cặp nuclêôtit bị thay thế. Ở đây tỉ lệ T/X tăng chứng tỏ cặp G - X thay bằng cặp A - T Từ số liệu ở đề bài, gọi x là số cặp nuclêôtit bị thay thế, ta có phương trình: (T + X)/ (X - x) = (225 + x) / (375 - x) " 0,6043 225 + x " 226,61 - 0,6043x x " 1 Vậy một cặp G - X thay bằng một cặp A - T + Số liên kết hyđrô (H) trong gen sẽ bị thay đổi như sau: Trong gen ban đầu 2A + 3G = H ; 450 + 1125 = 1575 Trong gen đột biến (226 x 2) + (374 x 3) = 425 + 1122 = 1574. Gen đột biến kém gen bình thường 1 liên kết hyđrô + Chuỗi pôlipeptit của gen đột biến có thể khác chuỗi pôlipeptit do gen bình thường về 1 axit amin vì thay 1 codon này bằng 1codon khác. Trường hợp codon mới được thay vẫn cùng mã hóa axit amin đó thì đột biến không làm thay đổi chuỗi pôlipeptit. b. Khi tỉ lệ T/ X " 59,57% (có nghĩa là X tăng, T giảm) + Xác định sự biến đổi trong cấu trúc của gen và kiểu đột biến gen. Từ số liệu ở đầu bài, gọi x là số cặp nuclêôtit bị thay thế ta có phương trình: (225 - x) / (375 + x) " 59,57%. Giải phương trình ta có x " 1. Vậy đột biến gen làm cho 1 cặp A - T thay bằng 1 cặp G - X + Số liên kết hyđrô trong gen đột biến sẽ là: H = 2A + 3G = (224 x 2) + (376 x 3) = 1576 a/+ Đột biến nói trên thuộc kiểu đột biến thay thế cặp G - X bằng một cặp A - T + Số liên kết hyđrô trong gen đột biến thay đổi : Gen đột biến kém gen bình thường 1 liên kết hyđrô. + Chuỗi polipeptit của gen đột biến khác với chuỗi pôlipeptit của gen bình thường về 1 axit amin vì thay 1 codon này bằng 1codon khác. Trường hợp codon mới được thay vẫn cùng mã hóa axit amin đó thì đột biến không làm thay đổi chuỗi pôlipeptit. b/ Vậy đột biến gen làm cho 1 cặp A - T thay bằng 1 cặp G - ... 3/ Nếu như 4 loại kiểu hình trên có số lượng bằng nhau thì tần số trao đổi chéo giữa 2 gen ấy bằng bao nhiêu ? hiện tượng hoán vị gen xãy ra bao nhiêu % tế bào sinh noãn của cây dùng làm mẹ ? Tỉ lệ lhân li trong trường hợp nầy có trùng với sự phân li trong 1 qui luật di truyền nào đó của Menđen ? Bài 11 : Khi lai thứ lúa thân cao, hạt gạo trong với thứ lúa thân thấp, hạt gạo đục F1 nhận được toàn các cây thân cao, hạt gạo đục . Cho các cây F1 tự thụ phấn với nhau F2 gồm 18.000 cây với 4 loại kiểu hình khác nhau , trong đó có 4320 cây thân cao, hạt gạo trong . Cho biết mỗi gen qui định 1 tính trạng và mọi diễn biến trong giảm phân của tế bào hạt phấn và tế bào sinh noãn giống nhau. 1/ Tính tỉ lệ % cá thể mỗi loại kiểu hình . 2/ Tìm số cá thể có kiểu gen đồng hợp và dị hợp về 1 và 2 tính trạng trội , số cá thể mang 1 và 2 tính trạng lặn ở F2 . Bài 12 : Ở ruồi giấm gen B thân xám , gen b thân đen ; gen V cánh dài , gen v cánh ngắn . Đem giao phối riêng rẽ 5 con ruồi cái đều có kiểu hình thân xám, cánh dài , nhưng có kiểu gen khác nhau với ruồi đực thân đen, cánh ngắn . Kết quả phân tích kiểu hình ở thế hệ lai nhận được từ 5 phép lai cho thấy : + Phép lai 1 : Chỉ có 1 loại kiểu hình dạng mẹ . + Phép lai 2 : Bên cạnh kiểu hình dạng mẹ xuất hiện thêm kiểu hình thân đen ,cánh dài . + Phép lai 3 : Bên cạnh kiểu hình dạng mẹ xuất hiện thêm kiểu hình thân xám, cánh ngắn . + Phép lai 4 : Bên cạnh 2 kiểu hình của bố mẹ xuất hiện thêm 2 kiểu hình mới là thân đen, cánh dài và thân xám, cánh ngắn . Hai kiểu hình mới đó chiếm 9% ở phép lai 4 và 41% ở phép lại 5 . 1/ Viết sơ đồ lai 5 phép lai trên . 2/ Hiện tượng hoán vị gen chỉ có thể xác định hoặc không thể xác định từ kết quả của phép lai nào ? Tại sao . 3/ Từ câu 2 rút ra nhận xét về đặc điểm kiểu gen của cá thể có thể xãy ra hiện tượng hoán vị gen . Bài 13 : Cho biết F 1-1 cgứa 2 cặp gen dị hợp qui định 2 tính quả tròn ,màu xanh , hai tính trạng lặn tương phản quả dài , màu trắng . F 1-1 lai với F 1-2 được thế hệ lai gồm 4 loại kiểu hình , trong đó kiểu hình mang 2 tính trạng lặn chiếm 0,49% . Nếu mọi diễn biến của NST trong giảm phân của F 1-1 và F 1-2 giống nhau thì sơ đồ lai có thể viết như thế nào ? Bài 14: F1 chứa 3 cặp gen dị hợp . Khi F1 giảm phân thấy xuất hiện 8 loại giao tử sau đây : ABD = 10 ; ABd= 10 ; AbD = 190 ; Abd = 190 ; aBD = 190 ; aBd = 190 ; abD = 10 ; abd = 10 1/ Biện luận và viết kiểu gen F1 . 2/ Đã có hiện tượng gì trong quá trình hình thành giao tử ? Nêu ý nghĩa của hiện tượng đó . Bài 15 : F1 có kiểu gen 1/ Các gen liên kết hoàn toàn khả năng cho bao nhiêu loại giao tử ? Viết thành phần gen và tỉ lệ các loại giao tử ? 2/ Cặp NST thứ I chứa 2 cặp gen có hiện tượng hoán vị gen với tần số f = 20 % ; cặp NST thứ II không có hiện tượng hoán vị gen , khả năng cho bao nhiêu loại giao tử ? Viết thành phần gen và tỉ lệ các loại giao tử ? Bài 16 : Có 2 thứ bắp thuần chủng nguồn gốc khác nhau gọi là bắp lùn 1 và bắp lùn 2 . + Thí nghiệm 1 :Cho bắp lùn 1 giao phấn với bắp cao thuần chủng , được F 1 - 1 có kiểu hình cây cao Cho F 1 - 1 tự thụ phấn F 2-1 phân li theo tỉ lệ ¾ bắp cao ; ¼ bắp lùn . + Thí nghiệm 2 :Cho bắp lùn 2 giao phấn với bắp cao thuần chủng , được F 1 - 2 có kiểu hình cây cao Cho F1 - 2 tự thụ phấn F 2-2 phân li theo tỉ lệ ¾ bắp cao ; ¼ bắp lùn . + Thí nghiệm 3 : Cho bắp lùn 1 giao phấn với bắp lùn 2 được F 1 -3 cây cao . Tiếp tục cho F 1-3 tự thụ phấn được F 2-3 phân li theo tỉ lệ : 9/16 bắp cao ; 7/16 bắp lùn . 1/ Giải thích và viết sơ đồ lai từ P đến F 2 trong 3 thí nghiệm . 2/ Tỉ lệ về KG KH ở thế hệ sau sẽ như thế nào khi cho bắp F 1-3 giao phấn với : + Bắp lùn 1 thuần chủng . + Bắp lùn 2 thuần chủng . + Bắp cao F 1 -1 . + Bắp cao F 1 -2 . Bài 17 : Một loài hoa có 4 thứ : 3 thứ hoa trắng , 1 thứ hoa đỏ . Cho cây hoa đỏ thứ 1 tự thụ phấn , ở F 1 thu được 165 cây hoa đỏ và 55 cây hoa trắng . Cho cây hoa đỏ thứ 2 tự thụ phấn , ở F 1 thu được 135 cây hoa đỏ và 105 cây hoa trắng . 1/ Hãy giải thích kết quả và rút ra đặc điểm di truyền về màu sắc của hoa . 2/ Hãy phân biệt kiểu gen của 3 thứ hoa trắng thuần chủng nói trên . Cho cây hoa đỏ thứ 2 lai với 3 cây hoa trắng thuần chủng có kiểu gen khác nhau . Kết quả lai như thế nào ? Bài 18 :Cho chuột F 1 tạp giao với các chuột khác nhau trong 3 phép lai sau : + Phép lai 1 : Được thế hệ lai phân li theo tỉ lệ 75% chuột có màu trắng : 12,5% chuột lông nâu ;12,5% chuột lông xám . + Phép lai 2 : Được thế hệ lai phân li theo tỉ lệ 50% chuột có màu trắng : 37,5%% chuột lông nâu ;12,5% chuột lông xám . + Phép lai 3 : Được thế hệ lai phân li theo tỉ lệ 75% chuột có màu trắng : 18,75% chuột lông nâu ;6,25% chuột lông xám . Cho biết gen qui định tính trạng nằm trên NST thường . Biện luận và viết sơ đồ lai các trường hợp trên . BÀI 19 : Trong 1 quần xã có các loài sau : Vi sinh vật , giáp xác , tảo , cá thu , cá mòi a. Lập chuổi thức ăn gồm đủ các loài sinh vật trên . b. Phân tích mối quan hệ giữa cá mòi và cá thu . Mối quan hệ nầy gây nên hiện tượng gì ? Nêu ý nghĩa của hiện tượng đó . c. Trong chuổi thức ăn trên sản lượng sinh vật toàn phần của sinh vật tiêu thụ cấp 1 là 2,4 104 Kcal. Hiệu suất sinh thái theo thứ tự cuả sinh vật tiêu thụ bậc 1 , bậc 2, bậc 3 lần lượt là 6,4% , 5% 2,6% . Tính sản lượng toàn phần cuả các sinh vật còn lại , vẽ biểu đồ tháp năng lượng sinh thái cuả các sinh vật trên BÀI 20 a.Lập sơ đồ năng lượng hình tháp sinh thái với số liệu sau đây : + Sản lượng thực tế ở sinh vật tiêu thụ bậc 1 là : 0,49 106 Kcl/ha/năm + Hiệu suất sinh thái SVTT cấp 1 là : 3.5% . + Hiệu suất sinh thái SVTT cấp 2 là : 9,2% . b. Sự khác biệt cơ bản giữa sự trao đổi chất và sự trao đổi năng lượng trong hệ sinh thái : Bài 21 :Ở 1 loài cá trứng bắt đầu phát triển ở 4 0C và nở sau 60 ngày nếu nhiệt độ môi trường là 8 0C 1/ Xác định tổng nhiệt hữu hiệu cho quá trình phát triển cá con của trứng . 2/ Thời gian cần thiết cho quá trình nở của trứng nế ở nhiệt độ của môi trường là 6 0C và 10 0C . 3/ Từ đó rút ra kết luận gì về mối quan hệ tương quan giữa nhiệt độ môi trường và thời gian cần thiết để trứng nở . Bài 22 : Ở 1 loài côn trùng nếu nhiệt độ trung bình môi trường là 22 0C thì trong 1 năm có 26 thế hệ . Ở nhiệt độ là 14 0C thì trong 1 năm có 16 thế hệ . 1/ Tính ngưỡng nhiệt phát triển của loài đó . 2/ Xác định tổng nhiệt hữu hiệu cho 1 chu kỳ sống của loài . 3/ Nhận xét mối tương quan giữa nhiệt độ môi trường với tốc độ phát triển của loài trên . Bài 23 : Khảo sát khả năng chị nhiệt của 3 loài A,B,C người ta ghi nhận được các số liệu sau đây : Tên loài Nhiệt độ gh dưới Nhiệt độ gh trên N /độ cực thuận A 2 0C 16 0C 9 0C B 2 0C 34 0C 18 0C C 20 0C 34 0C 27 0C 1/ Hãy vẽ chung trên cùng 1 đồ thị biểu thị khả năng chịu nhiệt của 3 loài trên . 2/ Nhận xét khả năng chịu nhiệt của 3 loài trên . 3/ So sánh khảnăng phân bố 3 loài trong tự nhiên . Bài 24 : Ở 1 loài khi nhiệt độ môi trường là 26 0 C có chu kỳ sống là 20 ngày . Khi trong môi trường có nhiệt độ 19,6 0C thì có chu kỳ sông là 42 ngày . 1/ Xác định ngưỡng nhiệt phát triển và tổng nhiệt hữu hiệu của loài . 2/ Tính số thế hệ của loài khi trong mội trường có nhiệt độ là 22,5 0C . Bài 25 : 1/ Một loài ruồi ở đồng bằng sông Hồng có tổng nhiệt hữu hiệu của 1 chu kỳ sống là 170 độ/ ngày thời gian sống trung bình là 10 ngày đêm . Hãy xác định ngưỡng nhiệt phát triển của loài đó . Biết rằng nhiệt độ trung bình hàng năm ở đồng bằng sông Hồng là 23,4 0C . 2/ Thời gian sống trung bình của loài ruồi đó ở đồng bằng sông Cữu Long là bao nhiêu ? . Biết rằng nhiệt độ trung bình ở đồng bằng sông Cữu Long là 27 0C . 3/ So sánh mối quan hệ giữa các đại lượng số lứa trong năm của loài đó ở 2 vùng trên và rút ra nhận xét . Bài 26 : Sâu đục thân 2 chấm nuôi trong điều kiện thực nghiệm ở 25 0C thì có vòng đời là 52 ngày , nếu trong nhiệt độ 28 oC thì vòng đời rút ngắn xuống là 39 ngày . 1/ Xác định ngưỡng nhiệt phát triển của sâu đục thân . 2/ Xác định tổng nhiệt hữu hiệu của 1 chu kỳ sống . Bài 27: Ảnh hưởng của nhiệt độ lên các giai đoạn phát triển của sâu khoang cổ: Trứng Sâu non Nhộng Bướm C (0C) 15 13,8 15 14 S (độ ngày) 56 311 188 28.3 Giai đoạn sâu có 6 tuổi phát triển với thời gian phát triển như nhau, bướm tập trung đẻ trứng vào ngày thứ 3 sau khi vũ hoá. 1) Tính thời gian phát triển của mỗi giai đoạn (biết T = 240C) ? 2) Bắt được sâu ở cuối tuổi II, tính thời gian xuất hiện của nhộng ? Qua đó nêu biện pháp tiêu diệt sâu khoang cổ ở giai đoạn nhộng ? Hướng dẫn giải và đáp số: Đáp số: D trứng = 6,2 (ngày) D nhộng = 21 (ngày) D sâu = 30 (ngày) D bướm = 2,8 (ngày) Đáp số: sau 20 ngày Biện pháp: Dâng nước ngập cỏ lúa để tiêu diệt nhộng. Bài 28: Ảnh hưởng của nhiệt độ lên các giai đoạn phát triển của sâu khoang cổ: Trứng Sâu non Nhộng Bướm D (ngày) 6 30 21 3 S (độ ngày) 50 311 188 28,3 Sâu có 6 tuổi phát triển với thời gian phát triển như nhau. Bướm đẻ trứng vào ngày thứ 2 sau khi vũ hoá. 1) Tính nhiệt độ thềm phát triển của mỗi giai đoạn (biết T = 250C) ? Tính thời gian xuất hiện của bướm (phát hiện thấy sâu non ở cuối tuổi III). Hướng dẫn giải và đáp số: 1. Đáp số: C trứng : 150C ; C nhộng : 150C, C sâu non : 13,80C ; C bướm : 140C. Đáp số: 36 ngày. Biện pháp: dùng vợt, bẫy đèn. Bài 29 Bọ rùa ăn rệp hại lá cây có chu kỳ phát triển là 16 ngày ở nhiệt độ 270C và 30 ngày ở nhiệt độ 220C. 1) Tính nhiệt độ thềm phát triển và tổng nhiệt hữu hiệu của bọ rùa ? 2) So sánh chu kỳ phát triển của bọ rùa ở các điều kiện nhiệt độ khác nhau. Ở nhiệt độ nào bọ rùa tiêu diệt được nhiều rệp ? Hướng dẫn giải và đáp số: 1. Đáp số: S = 171 (độ ngày) ; C = 16,30C 2. Trong điều kiện nhiệt độ cao sẽ thúc đẩy dự sinh trưởng phát triển của bọ rùa rút ngắn thời gian phát triển. Ở nhiệt độ thấp (trong giới hạn cho phép) tuổi thọ của bọ rùa cao hơn tiêu diệt được nhiều rệp. Bài 30: Bọ câu cấu lá ở nhiệt độ 17,60C phát triển từ trứng đến dạng trưởng thành hết 36 ngày: ở 220C hết 31 ngày. 1) Tính nhiệt độ thềm phát triển và tổng nhiệt hữu hiệu của bọ câu cấu lá ? 2) So sánh thời gian phát triển của bọ câu cấu lá ở điều kiện nhiệt độ khác nhau. Ở nhiệt độ nào sẽ thích hợp để bọ phá hại lá cây ? Bài 31 Cá mè nuôi ở vùng Giang Tô (Trung Quốc) có tổng nhiệt trong thời kỳ sinh trưởng là 5780 (độ ngày), tổng nhiệt thời kỳ thành thục là 23.120 (độ ngày). 1) Tính thời gian sinh trưởng và tuổi thành thục của cá mè nuôi ở vùng Giang Tô (biết T = 240C) ? 2) Ở vùng Quảng Tây có T = 27.20C. Cá mè nuôi ở đây có thời gian sinh trưởng là 12 tháng; tuổi thành thục là 3 tuổi. Tính tổng nhiệt thời kỳ sinh trưởng và thời kỳ thành thục của cá mè Quảng Tây. Phân tích nguyên nhân khác nhau về tuổi thành thục và thời gian sinh trưởng của cá mè nuôi ở hai vùng trên. Qua đó nêu biện pháp thúc đẩy sớm khả năng sinh sản của cá mè ? Hướng dẫn giải và đáp số: Đáp số: D = 8 (tháng) ; a = 4 (năm) Đáp số: S = 9792 (độ ngày) ; S1 = 19584 (độ ngày) Nguyên nhân chính: do nhiệt độ nước, cường độ chiếu sáng khác nhau. Biện pháp: rút bớt nước trong ao để tăng nhiệt độ và cường độ chiếu sáng. -------------------------------

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Sinh Học 12 Và Cách Giải Nhanh Nhất
  • Phương Pháp Rút Về Đơn Vị. Phương Pháp Tỉ Số
  • Cách Giải Dạng Toán Rút Về Đơn Vị
  • Rút Gọn Biểu Thức Bằng Máy Tính Bỏ Túi Casio Toàn Tập Toán 9
  • Cách Đánh Cách Làm Bài Toán Rút Gọn Lớp 9 Gan
  • Môn Thi Giải Toán Bằng Máy Tính Bỏ Túi Lớp 12 Thpt

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Giải Bài Toán Trên Google
  • Cách Giải Toán Bằng Ứng Dụng Qanda
  • Toán Tư Duy Bằng Hình Ảnh Đánh Thức Tiềm Năng Trí Tuệ
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình
  • Chụp Ảnh Đề Toán, Ứng Dụng Này Sẽ Giảng Và Giải Toán Từng Bước Cụ Thể Như Giáo Viên
  • Sở GD & ĐT hải dương trường thpt Hà Bắc Kì thi chọn đội tuyển thi học sinh giỏi tỉnh lớp 12 THPT, năm học 2008 - 2009 Môn thi: giải toán bằng máy tính bỏ túi Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề) Họ và tên: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Ngày sinh: . . . . . . . . . Lớp: . . . . . . . . . Số phách: Số báo danh : . . . . . . . . . . . . Đề A Điểm: Số phách: Chú ý : 1. Nếu không nói gì thêm, hãy tính chính xác đến 5 chữ số thập phân 2. Chỉ ghi kết quả vào ô và không được có thêm kí hiệu gì khác. Câu 1: (5 điểm) Giải phương trình sau theo độ, phút, giây: 4cos2x + 5sin2x = 6 Cách giải KQ Câu 2: (5 điểm) Cho hàm số a, Tính giá trị gần đúng của . b, Gọi y = ax + b là tiếp tuyến của hàm số tại điểm có hoành độ x = . Tìm giá trị gần đúng của a, b. Cách giải KQ Câu 3:(5 điểm)Cho hàm số y = 3x4 + 8x3 - 60x2 + 12x + 60. a, Tìm giá trị gần đúng của các giá trị cực trị của hàm số. b, Tính gần đúng giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn . Cách giải KQ (2 điểm) Tìm giá trị gần đúng tất cả các nghiệm của các phương trình sau : a, b, 2x2 = cosx . Cách giải KQ (2 điểm) Một người gửi tiết kiệm vào ngân hàng số tiền là 20.000.000đ (hai mươi triệu) với lãi suất tiết kiệm là 0,4%/tháng (lãi kép). Hỏi sau tròn 5 năm số tiền trong sổ tiết kiệm của người đó là bao nhiêu. (Lấy chính xác đến hàng đơn vị) Cách giải KQ (2 điểm) Cho tam giác ABC có A(- 2,30 ; 2,78), B(- 4,26 ; - 1,01), C(4,23 ; - 1,32) a, Tính giá trị gần đúng các góc A, B theo độ, phút, giây. b, Tính giá trị gần đúng hoành độ của tâm I của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC. Cách giải KQ (2 điểm) Cho hình chóp tứ giác đều chúng tôi có AB = 3,42 cm, góc giữa mặt bên và mặt đáy của hình chóp bằng 57046'22''. a, Tính giá trị gần đúng góc a(rađian) giữa cạnh bên với mặt đáy của hình chóp. b, Tính giá trị gần đúng thể tích của hình chóp. Cách giải KQ (2 điểm) Cho hàm số . Tìm giá trị gần đúng hoành độ điểm M thuộc đồ thị hàm số đã cho sao cho tổng khoảng cách từ M tới hai đường thẳng x = 2 và y = 1 là bé nhất. Cách giải KQ Câu 9: (2 điểm) Cho điểm A(2,56; 1,97). Tìm tọa độ điểm B nằm trên đường thẳng y - 4,05 = 0 và điểm C nằm trên đường thẳng y - 0,30 = 0 sao cho tam giác ABC là tam giác đều. Cách giải KQ Câu 10: Cho nửa đường tròn đường kính bằng (như hình vẽ). Hãy xác định diện tích của phần gạch chéo. Cách giải KQ Sở GD & ĐT hải dương trường thpt Hà Bắc Kì thi chọn đội tuyển thi học sinh giỏi tỉnh lớp 12 THPT, năm học 2008 - 2009 Môn thi: giải toán bằng máy tính bỏ túi Thời gian: 120 phút(không kể thời gian giao đề) Hướng dẫn chấm - Đề A Chú ý: Kết quả tính chính xác đến 6 chữ số thập phân nếu thiếu mỗi chữ số trừ 0,25 điểm. Kết quả của thí sinh tính từ phải qua trái cứ thiếu chính xác một chữ số thập phân trừ 0,25 điểm. Đề bài Kết quả Điểm Giải phương trình sau theo độ, phút, giây 4cos2x + 5sin2x = 6 x1 ằ 35053'23" + k1800 x2 ằ 150 27'2" + k1800. 1,0 1,0 (2 điểm) Cho hàm số a, Tính giá trị gần đúng của . ằ 6,45442 1,0 b, Gọi y = ax + b là tiếp tuyến của hàm số tại điểm có hoành độ x = . Tìm giá trị gần đúng của a, b. a ằ 17.70796 0,5 b ằ - 72,39295 0,5 (2 điểm)Cho hàm số y = 3x4 + 8x3 - 60x2 + 12x + 60. a, Tìm giá trị gần đúng của các giá trị cực trị của hàm số. y1 ằ - 48,73838 0,5 y2 ằ - 711,87019 0,5 y3 ằ 60,60858 0,5 b, Tính gần đúng giá trị lớn nhất M, giá trị nhỏ nhất m của hàm số trên đoạn . M ằ 60,73140 0,25 m ằ - 329,44970 0,25 (2 điểm) Tìm giá trị gần đúng tất cả các nghiệm của các phương trình sau : a, x ằ 2,43538 1,0 b, 2x2 = cosx . x1 ằ 0,63456 0.5 x2 ằ - 0,63456 0.5 Một người gửi tiết kiệm vào ngân hàng số tiền là 20.000.000đ (hai mươi triệu) với lãi suất tiết kiệm là 0,4%/tháng (lãi kép). Hỏi sau tròn 5 năm số tiền trong sổ tiết kiệm của người đó là bao nhiêu. (Lấy chính xác đến hàng đơn vị) S = 25412800 2,0 (2 điểm) Cho tam giác ABC có A(- 2,30 ; 2,78), B(- 4,26 ; - 1,01), C(4,23 ; - 1,32) a, Tính giá trị gần đúng các góc A, B theo độ, phút, giây. A ằ 85013'20" 0,5 B ằ 64044'43" 0,5 b, Tính giá trị gần đúng hoành độ tâm I đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC. xI ằ 0,00204 1,0 (2 điểm) Cho hình chóp tứ giác đều chúng tôi có AB = 3,42 cm, góc giữa mặt bên và mặt đáy của hình chóp bằng 57046'22''. a, Tính giá trị gần đúng góc (rađian) giữa cạnh bên với mặt đáy của hình chóp. a ằ 0,84269 1,0 b, Tính giá trị gần đúng thể tích của hình chóp. V ằ 10,57579 cm3. 1,0 (2 điểm) Cho hàm số . Tìm giá trị gần đúng hoành độ điểm M thuộc đồ thị hàm số đã cho sao cho tổng khoảng cách từ M tới hai đường tiệm cận là bé nhất. x1 ằ 4,23607 1,0 x2 ằ - 0,23607 1,0 (2 điểm) Cho điểm A(2,56; 1,97). Tìm tọa độ điểm B nằm trên đường thẳng y - 4,05 = 0 và điểm C nằm trên đường thẳng y - 0,30 = 0 sao cho tam giác ABC là tam giác đều. Th1: xB ằ 5,68924 0,5 xC ằ 5,92595 0,5 Th2:xB ằ- 0,56923 0,5 xC ằ - 0,80595 0,5 Cho nửa đường tròn đường kính bằng (như hình vẽ). Hãy xác định diện tích của phần gạch chéo. Sằ 3,49066 2,0

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bí Kíp Học Toán Bằng Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Các Trang Web Giải Toán Bằng Tiếng Anh
  • Bài Thi Toán Bằng Tiếng Anh Có Gì Đặc Biệt?
  • Hướng Dẫn Giải Toán Bằng Máy Tính Cầm Tay Cực Nhanh
  • Giải Toán 8, Gợi Ý Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Theo Sgk
  • 10+ Cách Kiếm Tiền Trên Máy Tính Cực Kì Hiệu Quả

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Kiếm Tiền Online: Chi Tiết Và Đầy Đủ
  • Cách Quản Lý File, Dữ Liệu Trên Máy Tính Thông Minh
  • Cách Sắp Xếp Tài Liệu Trong Máy Tính
  • Hướng Dẫn Cách Lưu Trữ Tài Liệu Và Tổ Chức Thư Mục Hiệu Quả
  • Mẹo Quản Lý Hồ Sơ, Tài Liệu Cho Người Làm Hành Chính Văn Phòng
  • Lý do bạn nên kiếm tiền trên máy tính

    Vào thời điểm hiện tại, có rất nhiều cách kiếm tiền trên trên máy tính. Hình thức này còn được gọi bằng cái tên MMO. Nghĩa là Make Money Online – xu hướng giúp làm ra nguồn thu nhập thụ động thông qua internet.

    MMO thích hợp với nhiều đối tượng mục tiêu khác nhau như: người lớn, trẻ em, đàn ông, phụ nữ, học sinh, công chức,… đều có thể thực hiện được và thành công.

    Đối với một vài người, MMO được xem như là nguồn thu nhập chính của họ. Bạn có tin rằng, rất nhiều cá nhân có khả năng kiếm được hàng trăm ngàn USD mỗi tháng nhờ MMO. Họ thực hiện được thì tại sao bạn lại không?

    10 cách kiếm tiền trên máy tính cực hiệu quả bạn nên biết

    Trở thành Youtuber

    Làm Affiliate Marketing

    Đây chính là cách kiếm tiền online hiệu quả, nó giúp cho bạn kiếm tiền mọi lúc, mọi nơi và bất cứ khi nào bạn rảnh rỗi. Rất nhiều người có thu nhập hàng trăm triệu đồng với hình thức kiếm tiền trên máy tính này.

    Bán hàng online

    Thiết kế

    Ngày này, chúng ta đang ngày càng tiếp cận với thế giới digital ngày một rõ rệt hơn. Từ mạng xã hội, các Web cho đến những phương tiện truyền thông khác. Việc thiết kế ngày càng linh hoạt và cần nhiều thời gian để đáp ứng cho công việc. Những công việc thiết kế phổ biến có thể kể đến như:

    Graphic Design

    Thiết kế các banner, brochure online lẫn offline.

    UI/UX Design

    Thiết kế Website, ứng dụng để đáp ứng được trải nghiệm của người sử dụng.

    Interior Design

    Thiết kế các sản phẩm nội thất đáp ứng cho không gian nhà ở, quán cà phê.

    Nhìn chung thiết kế là một trong những “mảnh đất” kiếm tiền trên máy tính tại nhà “màu mỡ” cho những ai muốn tận dụng thời gian tại nhà để nâng cao kỹ năng chuyên môn và gia tăng thu nhập.

    Dạy ngoại ngữ trực tuyến

    Nếu như bạn có vốn ngoại ngữ tương đối tốt thì không nên bỏ qua hình thức kiếm tiền trên máy tính này. Ngày nay, xu thế toàn cầu hóa buộc mỗi cá nhân phải biết nhiều ngôn ngữ hơn ngoài tiếng mẹ đẻ. Thế nhưng, do lịch trình bận rộn hoặc chi phí quá cao mà họ không thể tham gia các lớp học ở trung tâm Anh ngữ. Bởi vậy, học trực tuyến trên những trang mạng, diễn đàn sẽ là chọn lựa vô cùng hoàn hảo đối với họ.

    Thực hiện các bài khảo sát qua máy tính

    Một số doanh nghiệp chuyên nghiên cứu thị trường hoặc cần thu thập thông tin cho mục đích nghiên cứu khoa học. Họ sẽ gửi đến bạn những bảng khảo sát online khoảng 20 câu hỏi, bạn chỉ cần bỏ ra 15 – 20 phút để hoàn thành câu trả lời tốt quan trọng là sẽ nhận được khoảng 3 – 5$ (tương đương khoảng 63.000 – 110.000 vnđ). Một số trang Web cần bạn thực hiện thăm dò như iSay, MySurvey, Swagbucks,…

    Trở thành cộng tác viên viết bài

    Để làm được công việc này thì bạn phải tìm hiểu và nghiên cứu về để có thể kiếm được nhiều lợi nhuận hơn.

    Làm Dropshipping

    Dropshipping là hình thức kiếm tiền trên máy tính online bằng cách kinh doanh mà bạn không hẳn phải có sản phẩm, không cần lưu kho, không cần chuyển hàng, vốn khởi đầu cũng khá ít.

    Kiếm tiền với Facebook

    Nếu như bạn có đến vài tiếng rảnh rỗi online Facebook mỗi ngày, tại sao không tưởng tượng đến việc kiếm tiền từ . Có rất nhiều cách kiếm tiền với Facebook mà có lẽ bạn không biết.

    Đánh giá các Website

    Một cách kiếm tiền trên máy tính khác mình giới thiệu đến các bạn là đánh giá Web. Giống như là thăm dò, đây là phương thức để giúp các doanh nghiệp hiểu một cách rõ ràng hơn về đối tượng mục tiêu khách hàng của mình. Từ đó đưa ra những phương án giúp cải thiện chất lượng dịch vụ, nâng cao niềm tin và uy tín đối với người dùng.

    Để làm được công việc này thì bạn cần tìm hiểu về SEO là gì?

    Lời kết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Kiếm Tiền Online Trên Máy Tính
  • Những Cách Kiếm Tiền Online Trên Máy Tính Hiệu Quả 2022
  • Cách Kiếm Tiền Online Dễ Nhất Uy Tín, Mmo, Tại Nhà Tốt Nhất, Nằm Ở Nhà
  • Kiếm Tiền Bằng Máy Tính Hơn 10 Triệu Mỗi Tháng
  • 15 Cách Kiếm Tiền Online (Uy Tín Và Bền Vững) Nhất 2022
  • Bài 1. Máy Tính Và Chương Trình Máy Tính.

    --- Bài mới hơn ---

  • Robot Bút Chì. Thể Loại: Vẽ Robot
  • Cac Anh Dep Nhat Ve Robo Trai Cay
  • Chuyện Vặt Về Robo Trái Cây
  • Robot Dọn Rác Chạy Bằng Năng Lượng Mặt Trời
  • Những “rắc Rối” Từ Robot Dọn Phòng Và Cách Khắc Phục
  • Tuần: 1 Ngày soạn:18/08/2013

    Tiết: 1 Ngày dạy: 19 – 24/08/2013

    PHẦN 1: LẬP TRÌNH ĐƠN GIẢN

    TIẾT 1: BÀI 1: MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH (TIẾT 1)

    A. MỤC TIÊU :

    – Biết con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua lệnh.

    – Thực hiện tuần tự các lệnh để đạt được công việc.

    – Hiểu tại sao lại phải viết chuwong trình? Tầm quan trọng của chương trình trong hoạt động giao tiếp Người – Máy

    – Tìm hiểu 1 số thành phần của ngôn ngữ lập trình.

    B. CHUẨN BỊ

    – GV: Bảng phụ, hình vẽ “Robốt nhặt rác”.

    – HS: Bảng nhóm, bút dạ, phiếu học tập.

    C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

    1. Tổ chức: 8A1; 8A2; 8A3; 8A4

    2. Kiểm tra bài cũ:

    3. Bài mới

    Hoạt động thầy -trò

    Nội dung

    Hoạt động 1:

    GV giới thiệu qua chương trình học Tin 8

    GV dặn dò , nêu yêu cầu của môn học

    – HS nghe và ghi nhớ

    GV: Chúng ta biết rằng máy tính là công cụ trợ giúp con người để xử lý thông tin một cách có hiệiou quả.

    ?Thực chất máy tính chỉ là gì.

    HS: đọc Ttin sgk

    GV: đưa ra KN

    ?Để máy tính thực hiện các công việc theo yêu cầu của con người thì phải tác động gì lên nó.

    1. CON NGƯỜI RA LỆNH CHO MÁY TÍNH NHƯ THẾ NÀO?

    KN: Máy tính là công cụ giúp con người xử lý thông tin.

    – Con người phải đưa ra những chỉ dẫn thích hợp để điều khiển máy tính.

    2. VÍ DỤ RÔ – BỐT NHẶT RÁC

    – Bước 1: Tiến 2 bước.

    – Bước 2: Quay trái, tiến 1 bước.

    – Bước 3: Nhặt rác.

    – Bước 4: Quay phải, tiến 3 bước.

    – Bước 5: Quay trái, tiến 2 bước.

    – Bước 6: Bỏ rác vào thùng.

    4. Củng cố

    – GV nhấn mạnh để HS biết rằng con người điều khiển máy tính thông qua các lệnh (chỉ dẫn).

    ? HS vận dụng làm bài tập 1 (làm ở phiếu học tập).

    5. hướng dẫn về nhà

    – Học bài cũ.

    – Lấy ví dụ về một số thiết bị muốn hoạt động được cần có sự tác động của con người.

    – Làm bài tập.

    – Xem trước nội dung mục 3, 4 bài “Máy tính và chương trình máy tính”.

    Tuần: 1 Ngày soạn:18/08/2013

    Tiết: 2 Ngày dạy: 19 – 24/08/2013

    BÀI 1: MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH (TIẾT 2)

    A. MỤC TIÊU BÀI HỌC

    – Biết chương trình là cách để con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện nhiều công việc liên tiếp một cách tự động.

    – Biết rằng viết chương trình là viết các lệnh để chỉ dẫn máy tính thực hiện các công việc hay giải một bài toán cụ thể.

    – Biết ngôn ngữ lập trình được dùng để viết chương trình máy tính gọi là ngôn ngữ lập trình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giảng Tin Học 8 Cả Năm Ga Tin Hoc 8Nam 11 12 Doc
  • Hướng Dẫn Vẽ Rem Trong Re:zero Kara Hajimeru Isekai Seikatsu
  • Robot Hút Bụi Lau Nhà Deebot Ecovacs T5 Hero
  • Robot Giúp Việc Nhà Có Thể Thay Thế Con Người
  • Cài App Và Kết Nối Wifi Cho Robot Giúp Việc Nhà
  • Bài 1. Máy Tính Và Chương Trình Trong Máy Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cài Đặt, Sử Dụng Robot Hút Bụi Liectroux C30B
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Nâng Cấp Vũ Khí Trong Game War Robots
  • Top Các Game Robot Nhiều Người Chơi Nhất Trên Mobile
  • Cách Vẽ Một Con Rùa
  • Cách Vẽ Một Con Bọ Rùa – Hướng Dẫn Vẽ Thực Sự Đơn Giản
  • 1. Con người ra lệnh cho máy tính như thế nào?

    – Để chỉ dẫn máy tính thực hiện một công việc nào đó, con người đưa cho máy tính một hoặc nhiều lệnh, máy tính sẽ lần lượt thực hiện các lệnh này theo đúng thứ tự nhận được.

    2. Ví dụ: Robot nhặt rác

    (?) Giả sử có một đống rác và một rô-bốt ở các vị trí như hình trên. Từ vị trí hiện thời của rô-bốt, ta cần ra các lệnh nào để chỉ dẫn rô-bốt nhặt rác và bỏ rác vào thùng rác để ở nơi quy định.

    Trả lời: 

    – Sơ đồ hóa vị trí của robot, rác và thùng rác:

     

     

     

     

    thùng rác

     

     

     

     

     

     

     

    Rác 

    →↑

    Robot

    →↑

     

     

     

    – Các lệnh cần yêu cầu robot để nhặt rác và bỏ rác vào thùng rác đúng nơi quy định là:

    1. Tiến hai bước.
    2. Quay trái, tiến một bước.
    3. Nhặt rác.
    4. Quay phải, tiến ba bước.
    5. Quay trái, tiến hai bước.
    6. Bỏ vào thùng rác.

    3. Viết chương trình – ra lệnh cho máy tính làm việc

    – Chương trình máy tính là một dãy các lệnh mà máy tính có thể hiểu và thực hiện được.

    – Khi thực hiện chương trình, máy tính sẽ thực hiện các lệnh có trong chương trình một cách tuần tự, nghĩa là thực hiện xong một lệnh sẽ thực hiện lệnh tiếp theo, từ lệnh đầu tiên đến lệnh cuối cùng.

    Hình 2: Ví dụ về chương trình:

    Hãy nhặt rác;

    Bắt đầu

        Tiến 2 bước;

        Quay trái, tiến 1 bước;

        Nhặt rác;

        Quay phải, tiến 3 bước;    

        Quay trái, tiến 2 bước;

        Bỏ rác vào thùng;

    //Dãy lệnh đơn giản trong chương trình

    Kết thúc.

    4. Chương trình và ngôn ngữ lập trình

    a. Ngôn ngữ máy

    – Ngôn ngữ máy là ngôn ngữ được hình thành từ accs số 0 và 1, trên cơ sở các bít.

    – Ngôn ngữ máy rất khó học và sử dụng

    – Ngôn ngữ máy là ngôn ngữ duy nhất dành cho máy tính. Máy tính có thể trực tiếp hiểu và thực hiện.

    b. Ngôn ngữ lập trình

    – Ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ sử dụng để viết các chương trình máy tính.

    – Gẫn gũi với ngôn ngữ tự nhiên, dễ học dễ sử dụng.

    – Máy tính chưa thể trực tiếp hiểu và thực thi các lệnh được viết bằng ngôn ngữ lập trình.

    c. Chương trình dịch

    – Chương trình dịch là chương trình dùng để chuyển đổi ngôn ngữ lập trình sang ngôn ngữ máy

    d. Môi trường lập trình

    – Chương trình soạn thảo và chương trình dịch cùng với các công cụ trợ giúp tìm kiếm, sửa lỗi hoặc thực hiện chương trình được kết hợp vào một phần mềm gọi là môi trường lập trình.

    e. Viết chương trình cho máy tính

    – Việc viết chương trình cho máy tính gồm 2 bước:

    • Bước 1: Viết chương trình bằng ngôn ngữ lập trình
    • Bước 2: Dịch chương trình thành ngôn ngữ máy cho máy tính hiểu được

    f. Các ngôn ngữ lập trình hiện nay

    – Hiện nay, có rất nhiều ngôn ngữ lập trình sử dụng cho việc tạo ra các chương trình như:

    • Turbo Pascal, Free Pascal
    • Turbo C, C++, C#
    • Java
    • Visual Basic

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Sưu Tập Tranh Tô Màu Robot Biến Hình Siêu Ngầu Cho Các Bé
  • 310+ Tranh Tô Màu Robot Cho Bé Trai Sáng Tạo, Mạnh Mẽ
  • Tranh Tô Màu Songoku 7 Viên Ngọc Rồng Đẹp
  • Phong Cách Độc Đáo Mà Cá Tính
  • Cách Vẽ Một Ma Cà Rồng
  • Bộ 10 Đề Thi Học Kì 1 Môn Hóa Học Lớp 12 Đề

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Học Kì 1 Môn Hóa Học Lớp 12 Trường Thpt Nguyễn Trung Trực, An Giang Năm Học 2022
  • Giải Hóa Lớp 12 Bài 5: Glucozơ
  • Tính Chất Hoá Học, Cấu Tạo Phân Tử Của Glucozo, Fructozo Và Bài Tập
  • Soạn Bài Giữ Gìn Trong Sáng Của Tiếng Việt Trang 30 Sgk Văn 12 Tập 1
  • Soạn Hoá Học 10 Bài 25: Flo Brom Iot
  • VnDoc.com xin giới thiệu tài liệu Bộ 10 đề thi học kì 1 môn Hóa học lớp 12 nhằm giúp các em học sinh luyện tập, củng cố các kiến thức đã được học. Từ đó, các em có thể nhớ kiến thức lâu hơn và bước vào kỳ thi học kỳ 1 tới với tâm thế tự tin hơn. ĐỀ THI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2022 – 2022ĐỀ SỐ 1

    MÔN HÓA LỚP 12

    Thời gian làm bài: 45 phút

    Câu 1. Thủy phân không hoàn toàn tetra peptit X ngoài các α – amino axit còn thu được các đi peptit: Gly-Ala; Phe-Val; Ala-Phe. Cấu tạo đúng của X là

    A. Ala-Val-Phe-Gly. B. Val-Phe-Gly-Ala. C. Gly-Ala-Phe -Val. D. Gly-Ala-Val-Phe.

    Câu 2. Khi trùng ngưng 13,1g axit α-aminocaproic với hiệu suất 80%, ngoài aminoaxit còn dư ta còn thu được m gam polime và 1,44 gam nước. m có giá trị là

    A. 11,66g. B. 10,41g. C. 9,04g. D. 9,328g.

    Câu 3. Glucozơ lên men thành ancol etylic, toàn bộ khí sinh ra được dẫn vào dung dịch Ca(OH) 2 dư tách ra 40 gam kết tủa, biết hiệu suất lên men đạt 75%. Khối lượng glucozơ cần dùng là

    A. 48 g. B. 40 g. C. 24 g. D. 50 g.

    Câu 4. Cho 6 gam một este của axit cacboxylic no đơn chức và ancol no đơn chức phản ứng vừa hết với 100 ml dung dịch NaOH 1M. Tên gọi của este đó là

    A. metyl axetat. B. propyl fomiat. C. etyl axetat. D. metyl fomiat.

    Câu 5. Để chứng minh glucozơ có nhóm chức anđêhit, có thể dùng một trong ba phản ứng hóa học. Trong các phản ứng sau, phản ứng nào không chứng minh được nhóm chức anđehit của glucozơ?

    A. Khử glucozơ bằng H 2/Ni, t 0. B. Oxi hoá glucozơ bằng AgNO 3/NH 3.

    C. Lên men glucozơ bằng xúc tác enzim. D. Oxi hoà glucozơ bằng Cu(OH) 2 đun nóng.

    Câu 6. Thủy phân este E có công thức phân tử C 4H 8O 2 (có mặt H 2SO 4 loãng) thu được 2 sản phẩm hữu cơ X và Y. Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y bằng một phản ứng duy nhất. Tên gọi của E là

    A. propyl fomat. B. ancol etylic. C. metyl propionat. D. etyl axetat.

    Câu 7. Fe bị ăn mòn điện hoá khi tiếp xúc với kim loại M để ngoài không khí ẩm. Vậy M là

    A. Cu. B. Al. C. Mg. D. Zn.

    Câu 8. Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C 3H 6O 2

    A. 4. B. 5. C. 3. D. 2.

    Câu 9. Ngâm 1 lá Zn trong 50 ml dung dịch AgNO 3 0,2M. Giả sử kim loại tạo ra bám hết vào lá Zn. Sau khi phản ứng xảy ra xong lấy lá Zn ra sấy khô, đem cân, thấy:

    A. Khối lượng lá kẽm tăng 0,215 gam. B. Khối lượng lá kẽm tăng 0,755 gam.

    C. Khối lượng lá kẽm giảm 0,755 gam. D. Khối lượng lá kẽm tăng 0,43 gam.

    Câu 10. Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm thì thu được muối của axit béo và

    A. este đơn chức. B. phenol. C. glixerol. D. ancol đơn chức.

    Câu 11. Kim loại Zn có thể khử được ion nào sau đây?

    A. K+. B. Mg 2+. C. Cu 2+. D. Na+.

    Câu 12. Đun nóng este CH 3COOC 2H 5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

    Câu 13. Đốt cháy hoàn toàn một este X thu được n CO2 = n H2O. Este đó là

    A. đơn chức. B. no, mạch hở.

    C. đơn chức no, mạch hở. D. hai chức no, mạch hở.

    Câu 14. Hợp chất nào sau đây là đi peptit?

    Câu 15. Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C 17H 35COOH và C 15H 31 COOH, số loại trieste tối đa được tạo ra là

    A. 6. B. 4. C. 3. D. 5.

    Câu 16. Chọn câu đúng: “Glucozơ và fructozơ…

    A. đều tạo được dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH) 2“.

    B. là hai dạng thù hình của cùng một chất”.

    C. đều có nhóm chức CHO trong phân tử”.

    D. đều tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở”.

    Câu 17. Trong các phản ứng giữa các cặp chất sau, phản ứng nào làm cắt mạch polime

    Câu 18. Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là

    A. 16,68 gam. B. 17,80 gam. C. 18,24 gam. D. 18,38 gam.

    Câu 19. Monome dùng để điều chế thuỷ tinh hữu cơ (plexiglas) là

    Câu 20. Khi đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ thu được hỗn hợp khí CO 2 và hơi H 2 O có tỉ lệ mol là 1:1. Chất này có thể lên men rượu. Chất đó là

    A. axit axetic. B. Fructozơ. C. Glucozơ. D. Saccarozơ.

    Câu 21. Nhận định sai là

    A. Phân biệt glucozơ và saccarozơ bằng phản ứng tráng gương.

    B. Phân biệt mantozơ và saccarozơ bằng phản ứng tráng gương.

    C. Phân biệt saccarozơ và glixerol bằng Cu(OH) 2.

    D. Phân biệt tinh bột và xenlulozơ bằng I 2.

    Câu 22. So sánh tính bazơ nào sau đây là đúng?

    Câu 23. Cho các loại hợp chất: aminoaxit (X), muối amoni của axit cacboxylic (Y), amin (Z), este của aminoaxit (T). Dãy gồm các loại hợp chất đều tác dụng được với dung dịch NaOH và đều tác dụng được với dung dịch HCl là

    A. X, Y, T. B. Y, Z, T. C. X, Y, Z, T. D. X, Y, Z.

    Câu 24. Công thức chung của amin no đơn chức, mạch hở là:

    Câu 25. Đun nóng dung dich chứa 27 gam glucozơ với dung dich AgNO 3/NH 3 (dư) thì khối lượng Ag tối đa thu được là

    A. 32,4 g. B. 16,2 g. C. 21,6 g. D. 10,8 g.

    Câu 26. Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH 3CH 2COOCH 3. Tên gọi của X là

    A. metyl axetat. B. metyl propionat. C. propyl axetat. D. etyl axetat.

    Câu 27. Khi cho etylamin vào dung dịch FeCl 3, hiện tượng nào xảy ra?

    A. kết tủa màu đỏ nâu. B. khí mùi khai bay ra. C. khói trắng bay ra. D. tạo kết tủa trắng.

    Câu 28. Dãy gồm các chất được dùng để tổng hợp cao su Buna-S là

    Câu 29. Xà phòng hoá hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp gồm hai este HCOOC 2H 5 và CH 3COOCH 3 bằng dung dịch NaOH 1M (đun nóng). Thể tích dung dịch NaOH tối thiểu cần dùng là

    A. 200 ml. B. 300 ml. C. 150 ml. D. 400 ml.

    Câu 30. Đun nóng 37,5 gam dung dịch glucozơ với lượng AgNO 3/dung dịch NH 3 dư, thu được 6,48 gam bạc. Nồng độ % của dung dịch glucozơ là

    A. 12,4 %. B. 13,4 %. C. 11,4 %. D. 14,4 %.

    Câu 31. Trong chất béo luôn có một lượng axit tự do. để trung hòa 2,8g chất béo cần 3,0 ml dung dịch KOH 0,1M. Chỉ số axit của mẫu chất béo trên là bao nhiêu?

    A. 5. B. 6. C. 8. D. 7.

    Câu 32. Cấu tạo của monome tham gia được phản ứng trùng ngưng là

    A. có ít nhất 2 nhóm chức có khả năng tham gia phản ứng.

    B. trong phân tử phải có liên kết pi hoặc vòng không bền.

    C. thỏa điều kiện về nhiệt độ, áp suất, xúc tác thích hợp.

    D. các nhóm chức trong phân tử đều có chứa liên kết đôi.

    Câu 33. Ba ống nghiệm không nhãn, chứa riêng ba dung dịch: glucozơ, hồ tinh bột, glixerol. Để phân biệt 3 dung dịch, người ta dùng thuốc thử

    A. Phản ứng với Na. B. Dung dịch axit.

    C. Dung dịch iot. D. Dung dịch iot và dung dịch AgNO 3/NH 3, t 0.

    Câu 34. Kim loại có các tính chất vật lý chung là

    A. Tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim, tính đàn hồi.

    B. Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim.

    C. Tính dẻo, tính dẫn điện, tính khó nóng chảy, ánh kim.

    D. Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính cứng.

    Câu 35. Phản ứng nào sau đây không xảy ra?

    A. Al + Ag+ B. Fe + Fe 3+ C. Zn + Pb 2+ D. Cu + Fe 2+

    Câu 36. Cho các chất: etyl axetat, anilin, ancol etylic, axit acrylic, phenol, phenylamoni clorua. Trong các chất này, số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là

    A. 6. B. 3. C. 5. D. 4.

    Câu 37. Để trung hoà 3,1g một amin đơn chức cần 100ml dung dịch HCl 1M. Amin đó là

    Câu 38. Cho 2,52g một kim loại tác dụng với dung dịch H 2SO 4 loãng tạo ra 6,84g muối sunfat. Kim loại đó là

    A. Mg. B. Al. C. Zn. D. Fe.

    Câu 40. Polime có cấu trúc mạng không gian (mạng lưới) là

    A. PE. B. amilopectin. C. nhựa bakelit. D. PVC.

    Mời các bạn tải file đầy đủ về tham khảo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 3 Dạng Bài Tập Về Glucozơ, Fructozơ Trong Đề Thi Đại Học Có Giải Chi Tiết
  • Trắc Nghiệm Hóa Học Lớp 12: Chương 2
  • Unit 1 Lớp 11: Reading
  • Soạn Bài Sông Núi Nước Nam (Nam Quốc Sơn Hà)
  • Soạn Bài: Phò Giá Về Kinh
  • Cách Sử Dụng Máy Tính Casio Để Giải Toán

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Máy Tính Cầm Tay Để Giải Nhanh Toán Thi Thpt Quốc Gia 2022
  • 10 Cách Kiếm Tiền Online Trên Máy Tính Giúp Tăng Thu Nhập
  • 15 Cách Kiếm Tiền Online (Uy Tín Và Bền Vững) Nhất 2022
  • Kiếm Tiền Bằng Máy Tính Hơn 10 Triệu Mỗi Tháng
  • Cách Kiếm Tiền Online Dễ Nhất Uy Tín, Mmo, Tại Nhà Tốt Nhất, Nằm Ở Nhà
  • Cách sử dụng máy tính Casio để giải toán: Máy tính Casio có thể thực hiện các phép tính lượng giác và logarit. Nhưng, sử dụng một máy tính khoa học như vậy cần một số thực hành.

    Bài viết này sẽ giúp bạn sử dụng thành thạo máy tính Casio để hỗ trợ học tập.

    Một máy tính Casio có nút x 2 ­­ cho bình phương của một số. Ví dụ: bình phương 5 là 25. Ngoài ra còn có một nút ^ để tính một số được nâng lên lũy thừa thành số khác. Ví dụ: 5 được nâng lên lũy thừa 3 là 125. Ngoài ra còn có nút x√ để tính căn bậc hai của một số. Ví dụ, căn bậc hai của 25 là 5.

    Các tính toán cơ bản

    Máy tính Casio có thể được sử dụng như một máy tính bình thường để thực hiện các tính toán cơ bản như cộng, trừ, nhân và chia. Hãy để chúng tôi lấy một ví dụ bổ sung để bạn làm quen với các tính toán này. Vùng trên máy tính ở ảnh bên dưới có tất cả các phím số này và các phím thao tác cơ bản.

    Ví dụ 1:

    Tìm 1492 + 200

    Nhập số đầu tiên 1492.

    Bây giờ nhấn nút +.

    Nhập số thứ hai 200

    Nhấn phím =.

    Trả lời = 1692

    Ví dụ 2:

    200 + 45 × 15

    Nhập số đầu tiên 200.

    Bây giờ nhấn nút +.

    Nhập số thứ hai 45.

    Bây giờ nhấn nút ×.

    Nhập số thứ ba 15.

    Nhấn phím =.

    Trả lời = 3675

    Ví dụ 3:

    (150 + 35) × (45-5) : 5

    Nhấn phím (.

    Nhập số đầu tiên 150.

    Bây giờ nhấn nút +.

    Nhập số thứ hai 35.

    Nhấn phím ).

    Bây giờ nhấn nút ×.

    Nhấn phím (.

    Nhập số đầu tiên 45.

    Nhấn phím -.

    Nhập số thứ hai 5.

    Nhấn phím ).

    Bây giờ nhấn nút :.

    Nhập số 5 cuối cùng.

    Nhấn phím =.

    Trả lời = 1480

    Sức mạnh tính toán

    Tính toán sức mạnh của các con số là một trong những nhiệm vụ mà các máy tính khoa học Casio có thể làm. Có các phím chuyên dụng để tính toán bình phương, căn bậc hai, hình khối, căn bậc ba, giá trị hàm mũ, gốc xth của y và giá trị nghịch đảo. Vùng trên máy tính có tất cả những thứ này được hiển thị trong hình bên dưới.

    Ví dụ 1:

    Tính bình phương 12

    Nhập số 12.

    Nhấn nút x2.

    Câu trả lời của bạn sẽ được hiển thị.

    Trả lời = 144

    Ví dụ 2:

    Tính sức mạnh thứ 5 của 2, tức là 2 5

    Nhập số 2.

    Bây giờ hãy nhấn phím xCR.

    Một hộp sẽ xuất hiện trên màn hình với một con trỏ nhấp nháy.

    Nhập số 5.

    Nhấn phím = để có câu trả lời.

    Trả lời = 32

    Ví dụ 3:

    Nhập số 4.

    Nhấn phím ^.

    Bây giờ nhập số 6.

    Nhấn phím = để hiển thị kết quả.

    Trả lời = 4096

    Ví dụ 4:

    Tìm căn bậc hai của 9

    Nhấn phím √

    Nhập số 9.

    Nhấn = để hiển thị câu trả lời.

    Trả lời = 3

    Ví dụ 5:

    Tính căn bậc 4 của 6

    Căn bậc 4 của 6 có thể được viết là 4 √6

    Nhập số 4.

    Bây giờ hãy nhấn phím Shift.

    Nhấn phím ^ để chọn chức năng x √.

    Bây giờ nhập số 6.

    Nhấn = để có kết quả.

    Trả lời = 1,565

    Các tính với số âm

    Cách tính phép tính có các số âm có thể được thực hiện bằng máy tính Casio. Có một phím chuyên dụng để gán số âm. Tham khảo Sơ đồ 2 để biết vị trí của phím chuyên dụng.

    Ví dụ 1:

    Tính -300 + 15

    Nhấn nút -.

    Nhập số đầu tiên 300.

    Bây giờ nhấn phím +.

    Nhập số thứ hai 15.

    Nhấn = để có kết quả.

    Trả lời = -285

    Ví dụ 2:

    Tìm 450 + (-124)

    Nhập số đầu tiên 450.

    Nhấn phím +.

    Bây giờ nhấn phím (-).

    Nhập số thứ hai 124.

    Nhấn = để xem câu trả lời.

    Trả lời = 326

    Ví dụ 3:

    Nhấn phím (-).

    Bây giờ nhập số 4.

    Để lấy bình phương, nhấn phím x 2.

    Để kiểm tra câu trả lời, nhấn =.

    Trả lời = 16

    Ví dụ 4:

    Tính 25 × (-4)

    Nhập số đầu tiên 25.

    Bây giờ nhấn nút ×.

    Nhấn phím (-).

    Nhập số thứ hai 4.

    Để có kết quả, nhấn =.

    Trả lời = -100

    Ví dụ 5:

    Giải (-24) : 8

    Nhấn phím (-).

    Nhập số đầu tiên 24.

    Nhấn phím : .

    Nhập số thứ hai 8.

    Nhấn = để xem câu trả lời.

    Trả lời = -3

    Phân số

    Bạn có thể thực hiện tất cả các loại tính toán phân số bằng máy tính Casio. Có một khóa phân số chuyên dụng đặc biệt để thực hiện tính toán này. Tham khảo Sơ đồ 2 để biết vị trí của phím chuyên dụng.

    Ví dụ 1:

    Tính 1/10 + 2/25

    Nhập số 1 đầu tiên.

    Nhấn phím b/c.

    Bây giờ nhập số thứ hai 10.

    Nhấn phím +.

    Nhập số thứ hai 2.

    Nhấn phím b/c.

    Nhập số 25 cuối cùng.

    Nhấn phím = để có câu trả lời.

    Trả lời = 9/50

    Ví dụ 2:

    Tính 8 * 1/3 + 4/63

    Nhập số 8 đầu tiên.

    Nhấn phím SHIFT a b/c.

    Nhập phím thứ hai 1.

    Nhấn phím SHIFT a b/c.

    Nhập số thứ ba 3.

    Nhấn phím +.

    Nhập số thứ tư 4.

    Nhấn phím SHIFT a b/c.

    Nhập số tiếp theo 63.

    Nhấn = để có câu trả lời.

    Trả lời = 529/63

    Đối ứng

    Phím x-1 được dành riêng để tính toán đối ứng. Tham khảo Sơ đồ 2 để biết vị trí của phím chuyên dụng.

    Ví dụ:

    Tính 2/(4 + 3) × 12

    Phân số trên được coi là [1/(4 + 3) × 12] × 2 trong khi tính toán.

    Nhấn phím (.

    Nhập số đầu tiên trong ngoặc đơn, tức là 4.

    Bấm phím +.

    Nhập số thứ hai 3.

    Nhấn phím ).

    Nhấn phím ×.

    Nhập số 12.

    Nhấn phím =.

    Bây giờ nhấn phím x-1.

    Nhấn phím ×.

    Nhập tử số, tức là 2.

    Nhấn phím = để có câu trả lời.

    Trả lời = 1/42

    Số mũ

    Việc sử dụng các ký hiệu khoa học, ví dụ các thuật ngữ theo cấp số nhân, rất quan trọng trong các tính toán. Nút EXP được dành riêng cho mục đích này. Tham khảo Sơ đồ 1 để biết vị trí phím chuyên dụng.

    Ví dụ 1:

    Tính 12,85 × 10 3

    Nhập số đầu tiên 12.

    Nhấn nút. .

    Nhập số thứ hai 85.

    Nhấn phím EXP.

    Nhập giá trị theo cấp số nhân, tức là 3.

    Nhấn = để có câu trả lời.

    Trả lời = 12850

    Ví dụ 2:

    Nhập số đầu tiên 1.25.

    Bây giờ nhấn phím EXP.

    Nhấn phím (-) và sau đó giá trị theo cấp số nhân là 4.

    Nhấn phím ×.

    Nhập số thứ hai 4,3.

    Bây giờ nhấn phím EXP.

    Nhấn phím (-) và nhập giá trị theo cấp số nhân, tức là 1.

    Nhấn = để có câu trả lời.

    Trả lời = 18,5625

    Giai thừa

    Phím dành riêng cho giai thừa là x!. Bạn có thể tính giai thừa của bất kỳ số nào bằng cách nhấn phím SHIFT và sau đó nhấn phím x!. Tham khảo Sơ đồ 2 để biết vị trí quan trọng.

    Ví dụ: Tính 9!

    9! có nghĩa là 9 × 8 × 7 × 6 × 5 × 4 × 3 × 2 × 1

    Nhập số 9.

    Nhấn phím Shift.

    Bây giờ nhấn phím x! .

    Bạn sẽ nhận được câu trả lời bằng cách nhấn phím =.

    Trả lời = 362880

    Chức năng nhớ các phép tính

    Trong khi thực hiện các phép tính dài, bạn có thể lưu trữ các câu trả lời của từng phép tính trong bộ nhớ máy tính. Những câu trả lời từ bộ nhớ có thể được lấy bất cứ khi nào cần thiết.

    Trước khi bắt đầu các hoạt động như vậy, bạn cần phải xóa bộ nhớ. Nhấn phím 0 và nhấn phím SHIFT. Bây giờ nhấn nút RCL và nhấn phím M +. Cuối cùng nhấn phím =, để xóa bộ nhớ. Tham khảo Sơ đồ 2 để biết vị trí phím.

    Cách khác là bạn có thể nhấn các phím SHIFT MODE 1 = để xóa bộ nhớ.

    Nhấn phím (.

    Nhập số 1 đầu tiên.

    Nhấn phím – và nhập số 4.

    Nhấn phím ).

    Nhấn phím x2.

    Bây giờ hãy nhấn phím và nhập mẫu số, tức là 3.

    Nhấn = và sau đó nhấn nút M + để lưu câu trả lời 3 vào bộ nhớ.

    Đối với phép tính thứ hai:

    Nhấn phím (.

    Nhập số 4 đầu tiên.

    Bấm – và nhập số 8.

    Nhấn phím ).

    Nhấn phím x2.

    Bây giờ hãy nhấn phím và nhập mẫu số, tức là 2.

    Nhấn = và sau đó nhấn nút M + để lưu câu trả lời 8 trong bộ nhớ.

    Để tìm câu trả lời cuối cùng, nhấn RCL M +.

    Trả lời = 11

    Hàm lượng giác

    Để thực hiện các phép tính lượng giác, bạn có thể sử dụng các phím chuyên dụng cho sin, cos hoặc tan và nghịch đảo của chúng. Tuy nhiên, bạn cần chọn chế độ “độ” trước khi tính toán các phương trình lượng giác. Tham khảo Sơ đồ 2 để biết vị trí quan trọng.

    Ở phía trên màn hình, D sẽ được hiển thị cho biết bạn đang làm việc ở chế độ “độ”. Tuy nhiên, nếu R hoặc G được hiển thị trên màn hình, nhấn SHIFT MODE, sau đó nhấn 3.

    Ví dụ 1:

    Tính sin 7°

    Nhấn phím sin.

    Nhập số 7.

    Nhấn = để hiển thị câu trả lời.

    Trả lời = 0.121

    Ví dụ 2:

    Tìm 5/tan 25 °

    Nhập số đầu tiên 5.

    Nhấn phím :.

    Nhấn phím tan theo sau là 25.

    Câu trả lời sẽ được hiển thị khi bạn nhấn = phím.

    Trả lời = 10,72

    Ví dụ 3:

    Giải cos-1 1/4

    Nhấn SHIFT theo sau là phím cos.

    Nhấn phím (

    Bây giờ nhập số 1/4.

    Nhấn phím ).

    Nhấn = để có câu trả lời.

    Trả lời = 75,5 °

    Nếu bạn muốn câu trả lời được hiển thị bằng radian, bạn cần chế độ cho radian. Nhấn SHIFT MODE và sau đó nhấn 4. R sẽ được hiển thị trên màn hình. Bây giờ, tất cả các câu trả lời của bạn sẽ được tính bằng radian.

    Logarit

    Log tự nhiên và log cơ số 10, cả hai phím chức năng này đều có sẵn trên máy tính. Bạn có thể sử dụng phím log để tính toán các ví dụ log cơ số 10 trong khi sử dụng khóa ln, bạn sẽ tính log cơ số e. Tham khảo Sơ đồ 2 để biết vị trí của phím.

    Ví dụ 1:

    Tìm log 10 20

    Nhấn phím log.

    Nhập số 20.

    Nhấn = sẽ hiển thị câu trả lời.

    Trả lời = 1,3

    Ví dụ 2:

    Tính toán log-1 1,58

    Nhấn SHIFT theo sau là phím log.

    Bây giờ nhập số là 1,58.

    Nhấn = để hiển thị câu trả lời.

    Trả lời = 38,01

    Ví dụ 3:

    Tính ln 2 + 1,65

    Nhấn phím ln.

    Nhập số 2.

    Nhấn phím +.

    Bây giờ nhập số 1.65.

    Câu trả lời sẽ được hiển thị khi bạn nhấn = phím.

    Trả lời = 2,43

    Ví dụ 4:

    Nhấn SHIFT theo sau là phím ln.

    Bây giờ hãy nhập số mũ, tức là 4.

    Nhấn = để có câu trả lời.

    Trả lời = 54,59

    Số liệu thống kê

    Giá trị trung bình, độ lệch chuẩn và độ lệch chuẩn mẫu có thể được thực hiện bằng máy tính khoa học. Các phím chuyên dụng cho các chức năng này là S-SUM và S-VAR. Tham khảo Sơ đồ 1 để biết vị trí quan trọng.

    Trước tiên, bạn cần thay đổi chế độ thành thống kê bằng cách nhấn MODE, sau đó là 2. SD sẽ xuất hiện trên màn hình.

    Ví dụ: Tính giá trị trung bình, độ lệch chuẩn và độ lệch chuẩn mẫu của tập dữ liệu A (11, 2, -5, 3, 4)

    Nhập số đầu tiên 11.

    Nhấn phím M +.

    Tương tự, nhập các số khác, mỗi số được theo sau bởi phím M +. (Đối với -5, bạn cần nhấn phím (-), theo sau là 5).

    Nhấn SHIFT 2 (S-VAR sẽ được viết phía trên phím).

    Bây giờ bạn sẽ có thể thấy ba lựa chọn thay thế 1, 2 và 3.

    Nhấn 1, theo sau là = để lấy giá trị trung bình, tức là x.

    Câu trả lời của bạn 3 sẽ được hiển thị.

    Nhấn SHIFT sau đó là 2.

    Bây giờ nhấn 2, theo sau là phím =.

    Giá trị độ lệch chuẩn, x σn, sẽ được hiển thị là 5.0990.

    Nhấn SHIFT sau đó là 2.

    Nhấn 3 theo sau là phím =.

    Giá trị độ lệch chuẩn mẫu của bạn x σn-1 sẽ được hiển thị là 5.770.

    Kiến thức sử dụng máy tính Casio rất quan trọng, nếu bạn đang học phổ thông hoặc đại học. Bây giờ bạn đã biết cách sử dụng một máy tính khoa học, bạn có thể khám phá nó cho đến khi bạn là một chuyên gia về tính toán trên máy tính Casio.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Ngồi Sử Dụng Máy Tính Đúng Tư Thế Chuẩn
  • Chăm Sóc Mắt Khi Sử Dụng Máy Tính Đúng Cách
  • Cách Sử Dụng Máy Tính Khoa Học
  • Hướng Dẫn Vẽ Hình Học Không Gian Bằng Geogebra
  • 5 Cách Đơn Giản Để Xem Ảnh Từ Ios Trên Máy Tính
  • 23 Kỹ Thuật Sử Dụng Máy Tính Cầm Tay Casio Vinacal Giải Nhanh Toán 12

    --- Bài mới hơn ---

  • 8+ Cách Xả Xui Trong Buôn Bán Đơn Giản Hiệu Quả
  • Mẹo Hóa Giải Buôn Bán Ế Ẩm Trong Kinh Doanh
  • Giải Trừ Xui Xẻo Trong Học Tập Và Thi Cử
  • Cách Giúp Xả Sạch Vận Xui Trong Học Tập Mọi ‘sĩ Tử’ Đều Tìm Kiếm
  • Những Cách Xả Xui Đem Lại May Mắn Trong Năm Mới Canh Tý
  • Tài liệu gồm 56 trang trình bày 23 kỹ thuật sử dụng máy tính cầm tay Casio – Vinacal để giải nhanh Toán 12 phục vụ cho kỳ thi THPT Quốc gia.

    Tài liệu gồm 56 trang trình bày 23 kỹ thuật sử dụng máy tính cầm tay Casio – Vinacal để giải nhanh Toán 12 phục vụ cho kỳ thi THPT Quốc gia. Các kỹ thuật trong tài liệu bao gồm:

    + Kĩ thuật 1. Tính đạo hàm bằng máy tính

    + Kĩ thuật 2. Kĩ thuật giải nhanh bằng MTCT trong bài toán đồng biến, nghịch biến

    + Kĩ thuật 3. Tìm cực trị của hàm số và bài toán tìm tham số để hàm số đạt cực trị tại điểm cho trước

    + Kĩ thuật 4. Viết phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số bậc ba

    + Kĩ thuật 5. Tìm tiệm cận

    + Kĩ thuật 6. Kĩ thuật giải nhanh bài bài toán tìm giá trị lớn nhất – nhỏ nhất của hàm số trên [a;b]. Sử dụng tính năng bảng giá trị TABLE

    + Kĩ thuật 7. Kĩ thuật giải nhanh bài bài toán tìm giá trị lớn nhất – nhỏ nhất của hàm số. Sử dụng tính năng SOLVE

    + Kĩ thuật 8. Kĩ thuật lập phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số

    + Kĩ thuật 9. Kĩ thuật giải bài toán tương giao đồ thị hàm số

    + Kĩ thuật 10. Tìm nghiệm của phương trình

    + Kĩ thuật 11. Tìm số nghiệm của phương trình mũ – logarit

    + Kĩ thuật 12. Tìm nghiệm bất phương trình mũ – logarit

    + Kĩ thuật 13. Tính giá trị biểu thức mũ – logarit

    + Kĩ thuật 14. So sánh lũy thừa các số, tìm số chữ số của một lũy thừa

    + Kĩ thuật 15. Tính nguyên hàm

    + Kĩ thuật 16. Tính tích phân và các ứng dụng tích phân

    + Kĩ thuật 17. Tìm phần thực, phần ảo, Môđun, Argument, số phức liên hợp

    + Kĩ thuật 18. Tìm căn bậc hai số phức

    + Kĩ thuật 19. Chuyển số phức về dạng lượng giác

    + Kĩ thuật 20. Biểu diễn hình học của số phức. Tìm quỹ tích điểm biểu diễn số phức

    + Kĩ thuật 21. Tìm số phức, giải phương trình số phức. Kĩ thuật CALC và CALC: 100+ 0,01i

    + Kĩ thuật 22. Giải phương trình số phức dùng phương pháp lặp New-tơn

    + Kĩ thuật 23. Tính tích vô hướng có hướng véc-tơ

    GỌI NGAY 08.8863.1839 – 0919. 280. 820

    ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN LỰA CHỌN SẢN PHẨM PHÙ HỢP VỚI BẠN HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ

    2126/42 Quốc Lộ 1A – P. Tân Thới Hiệp – Q12 – chúng tôi ( bên hông bên phải nhà Thờ Tân Hưng – Ngã Tư Quốc Lộ 1A với Nguyễn Văn Quá)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trắc Nghiệm Giải Bất Phương Trình Logarit Bằng Cách Đưa Về Cùng Cơ Số
  • Phương Pháp Giải Bất Phương Trình Vô Tỷ Chứa Căn (Có Lời Giải)
  • Các Phương Pháp Giải Mũ. Logarit
  • Chương Iv. §8. Một Số Phương Trình Và Bất Phương Trình Quy Về Bậc Hai
  • Giới Thiệu Phương Pháp Giải Bất Phương Trình Bằng Cách Đặt Ẩn Phụ Gioi Thieu Phuong Phap Giai Bat Phuong Trinh Bangcach Dat An Phu Doc
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100