Xem Nhiều 2/2023 #️ Tổng Hợp Các Kí Hiệu Quy Ước Trong Bản Vẽ Nhà Chi Tiết Nhất # Top 4 Trend | Maiphuongus.net

Xem Nhiều 2/2023 # Tổng Hợp Các Kí Hiệu Quy Ước Trong Bản Vẽ Nhà Chi Tiết Nhất # Top 4 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Tổng Hợp Các Kí Hiệu Quy Ước Trong Bản Vẽ Nhà Chi Tiết Nhất mới nhất trên website Maiphuongus.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Tổng hợp các kí hiệu quy ước trong bản vẽ nhà chi tiết nhất

Khái niệm bản vẽ nhà

Bản vẽ nhà là một tổ hợp bao gồm mặt bằng, mặt cắt, mặt bên, mặt đứng và các số liệu xác định cấu tạo, hình dạng, kích thước của ngôi nhà. Khi thiết kế và thi công xây dựng nhà thì bản vẽ nhà được sử dụng.

Trong bản vẽ nhà có mặt bằng, mặt đứng, mặt bên.

Mặt đứng là hình chiếu vuông góc với các mặt ngoài của ngôi nhà. Mặt đứng là hình dạng bên ngoài như các mặt chính, mặt sau, mặt bên,…

Mặt bằng là hình cắt mặt bằng của ngôi nhà. Mặt bằng cụ thể là vị trí, kích thước (chiều dài – chiều rộng) của tường, cửa đi, cửa sổ, cột, đồ đạc, thiết bị,… Mặt bằng là hình biểu diễn quan trọng nhất trong bản vẽ nhà.

Kí hiệu quy ước trong bản vẽ nhà

Để hiểu và đọc được bản vẽ xây dựng thì gia chủ nhất định phải nắm bắt được kí hiệu quy ước trong bản vẽ nhà. Và các bộ phận cấu tạo nên ngôi nhà được kí hiệu quy ước bao gồm:

Kí hiệu lỗ trống;

Kí hiệu cửa sổ;

Kí hiệu cửa đi;

Kí hiệu đường dốc, cầu thang.

Kí hiệu vách ngăn.

Kí hiệu các bộ phận cần sửa chữa.

Lưu ý một số trường hợp sử dụng các kí hiệu nhưng không có trong tiêu chuẩn kể trên cần phải chú thích ngay trên bản vẽ.

Nên xem: Mẫu cổng sắt đẹp nhất 2021

Kí hiệu vật liệu trong bản vẽ xây dựng

Các kí hiệu trong bản vẽ gồm có: Xây gạch, bê tông, kí hiệu kính, kí hiệu gỗ, kí hiệu ngói, ngói mũi hài, đất tự nhiên, bê tông, đá granite, kí hiệu sắt, kí hiệu chất dẻo, kí hiệu nước, kí hiệu sỏi, kí hiệu cỏ.

Dựa theo các kí hiệu chúng tôi đã nêu ở trên, gia chủ có thể nhìn thông qua bảng kí hiệu vật liệu trong bản vẽ xây dựng để nắm bắt dễ dàng hơn.

Có đôi lúc kí hiệu có thể không giống như với tiêu chuẩn ban hành, nên bạn hãy chú thích để tránh hiểu nhầm đáng tiếc.

Kí hiệu bản vẽ đồ nội thất

Một số đồ nội thất cơ bản có kí hiệu đó là: Cửa đi 1 cánh, cửa đi 2 cánh, cửa đi 4 cánh, cửa đi mở 30 độ, cửa đi mở 2 chiều, cửa sổ, chậu rửa tay, gas thu nước – thoát sân, sen vòi tắm, xí bệt, tivi, bếp từ, chậu rửa bếp, giường ngủ có tab, tab đầu giường, bàn ăn 4 ghế.

Quy định về nét vẽ trong bản vẽ xây dựng

Muốn đọc bản vẽ thiết kế nhà cần phân biệt được nét vẽ trong bản vẽ xây dựng. Bởi có nhiều nét vẽ trùng nhau nên các nét vẽ có sự ưu tiên về thứ tự:

Nét đậm.

Nét hiện.

Nét mảnh.

Đường gẫy khúc.

Nét chấm gạch.

Nét đứt.

Tintucxaydung.com hiểu được rằng không phải ai khi có nhu cầu xây dựng nhà cũng có thể đọc hiểu được bản vẽ nhà của bên thiết kế, chủ thầu công trình. Chính vì thế, bài viết này ra đời để cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích nhất.  Để đảm bảo công trình của bạn diễn ra theo đúng tiến độ, đừng bỏ lỡ những kiến thức về bản vẽ nhà, các ký hiệu quy ước trong bản vẽ nhà.

1.7

/

5

(

200

bình chọn

)

Tổng Hợp Các Kí Hiệu Rubik Và Quy Ước Khi Chơi

Kí hiệu Rubik bao gồm những chữ cái để mô tả các bước xoay khác nhau của khối lập phương. Học được những kí hiệu này, chúng ta mới có thể tiếp tục thực hiện những phương pháp giải, từ dễ đến khó, từ 3×3 đến 15×15, vv… Suy cho cùng, nó là bước đầu tiên nếu bạn muốn giải bất cứ khối Rubik nào.

Kí hiệu Rubik 3×3 – Các chữ cái chính

Để diễn đạt cho một thao tác xoay hoặc một chuỗi các vòng xoay bằng cách viết, có một số chữ cái được thống nhất nhằm xác định chính xác di chuyển cần thực hiện. Có 6 chữ cái cơ bản, mỗi chữ cái tượng trưng cho 6 mặt của khối Rubik, bao gồm:

F (Front): mặt trước (đối diện với người giải)

B (Back): mặt sau

R (Right): mặt phải

L (Light): mặt trái

U (Up): mặt trên

D (Down): mặt dưới (đối diện với mặt trên)

Xoay các mặt

Một chữ cái in hoa được hiểu là xoay 1/4 mặt tương ứng (90°) theo chiều kim đồng hồ ↻.

Một chữ cái in hoa và theo sau nó có dấu nháy đơn (‘) được hiểu là xoay 1/4 mặt tương ứng (90°) theo chiều ngược kim đồng hồ ↺.

Một chữ cái in hoa và theo sau nó có số “2” được hiểu là xoay 2 lượt đơn = 1/2 mặt tương ướng (180°) .

#Lưu ý:

Những kí hiệu xoay một mặt sẽ luôn được viết bằng chữ in hoa. Lý do tôi nói điều này vì bạn có thể sẽ nhầm với chữ cái nhỏ.

Tác dụng của dấu nháy đơn hoặc số đằng sau áp dụng tương tự với các ký hiệu ở mục bên dưới.

Nếu bạn quên mất cách xoay, hãy quay thẳng mặt đó về phía đối diện với mắt và tưởng tượng nó là một chiếc đồng hồ.

Xoay hai tầng cùng lúc

Một chữ cái nhỏ được hiểu là xoay cùng lúc hai tầng, bao gồm một mặt và lớp giữa tương ứng của nó. Lý do chúng ta cần thực hiện những động tác như vậy là vì nó có thể cắt giảm số lần di chuyển của bạn.

Nó cũng được chấp nhận ở hai hình thức, một là sử dụng chữ in hoa + w ở sau, hai là sử dụng chữ cái nhỏ. 

Ví dụ: Rw – giống hệt với r.

Xoay toàn bộ khối

Đây không phải lượt xoay thực tế, đơn giản chỉ là bạn định hướng lại cách cầm khối Rubik mà thôi. Việc thực hiện phép quay này giúp bạn tránh được các move B hoặc D, thường chúng không tiện để xoay nhanh hay Finger Trick. 

Có 3 trục quay trong toán học, bao gồm: x, y và z. Đó cũng chính là những chữ cái được sử dụng làm kí hiệu Rubik.

x: xoay toàn bộ khối Rubik theo R (mặt R và L giữ đúng vị trí).

y: xoay toàn bộ khối Rubik theo U (mặt U và D giữ đúng vị trí).

z: xoay toàn bộ khối Rubik theo F (mặt F và B giữ đúng vị trí).

Các phép xoay toàn bộ khối thường được viết dạng chữ cái nhỏ, nhưng chữ cái in hoa cũng được chấp nhận và có ý nghĩa tương tự. 

Xoay lớp giữa (Slice)

Có 3 lớp giữa khác nhau có trong khối Rubik 3×3, được diễn đạt bằng các chữ cái in hoa sau:

M (Middle): xoay lớp giữa theo L (song song với các mặt R và L)

E (Equator): xoay lớp giữa theo D (song song với các mặt U và D)

S (Side): xoay lớp giữa theo F (song song với các mặt F và B)

Chỉ có M là kí hiệu phổ biến nhất trong các công thức phổ biến, 2 kí hiệu còn lại là E và S hiếm khi được sử dụng.

Tổng kết – Các kí hiệu Rubik 3×3 cơ bản

Kí hiệu Rubik 4×4 (hoặc các khối lớn hơn)

– Số thứ tự trước chữ cái. Ví dụ: 2R – Lớp thứ hai ở mặt R.

– Số nhỏ sau chữ cái. Ví dụ: R2 - 2 lớp cùng lúc ở mặt R tính từ ngoài vào (xoay nhiều lớp 1 lúc – deep turn)

Ngoài ra, với các khối Rubik lớn hơn (tối thiểu 7x7x7), chúng ta sẽ thấy cả số phía trước chữ cái và w đằng sau để thể hiện phép quay sâu: – 3Fw: được hiểu là ba lớp ở mặt F.

– 3Fw2: xoay 3 lớp cùng lúc ở mặt F 180 độ (số 2 giống với F2 ở rubik 3x3x3).

Các Kí Hiệu Bản Vẽ Và Cách Đọc Bản Vẽ Xây Dựng Nhà Ở

Thưa các bạn tôi nghĩ rằng cách đọc bản vẽ xây dựng nhà là một điều khá cần thiết dù có thể bạn không làm trong lĩnh vực xây dựng. Tuy nhiên việc đọc và hiểu các kí hiệu bản vẽ cũng không thừa. Các bạn có thể hiểu rõ hơn về các bản vẽ và giám sát được công trình nhà ở của mình nếu có bản vẽ.

Vậy bản vẽ xây dựng là gì? Bản vẽ xây dựng là một tổ hợp mặt bằng, mặt bên, mặt đứng và mặt cắt của các vật thể trong công trình. Hoặc có thể là một vật thể cần biểu diễn. Đôi khi bản vẽ cũng chỉ thể hiện mặt bằng, mặt bên, mặt đứng, mặt cắt của một vật thể. Hay nói một cách nghệ thuật hơn thì bản vẽ là một câu truyện được người thiết kế kể bằng các kí hiệu bản vẽ theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam.

Biết cách đọc bản vẽ xây dựng nhà ở là không có thừa, giả sử như bạn đang chuẩn bị làm nhà. Bạn đang nghi ngờ đội ngũ xây dựng, thợ xây dựng đọc bản vẽ không đúng. Bạn có thể đọc để hiểu được rằng người ta có làm đúng hay không? Hay nếu bạn đang cần thiết kế nhà ở thì việc đọc bản vẽ cũng khá quan trọng để bạn biết được rằng nhà đó thiết kế có hợp lí không? Có rất nhiều nguyên nhân để các bạn có thể đọc bài viết này và không bị lãng phí thời gian dành cho các bạn. Để đi vào chi tiết hơn chúng tôi xin được tách ra làm 2 phần để các bạn tiện theo dõi.

Các kí hiệu bản vẽ trong xây dựng

Kí hiệu vật liệu trong bản vẽ xây dựng

Để biết cách đọc bản vẽ xây dựng nhà ở chúng ta phải hiểu được cách kí hiệu cơ bản trong bản vẽ xây dựng. Đây là bảng thể hiện kí hiệu các loại vật liệu trong bản vẽ xây dựng nhà ở. Có lẽ mới nhìn lần đầu nên các bạn còn bỡ ngỡ nhưng nhìn quen rồi chúng ta sẽ thấy đơn giản thôi. Khi học thì chúng ta được học theo tiêu chuẩn xây dựng nhưng khi đi làm thực tế lại có chút sai khác. Đôi khi kí hiệu lại khác so với tiêu chuẩn ban hành, nếu các bạn thể hiện bản vẽ chúng ta nên chú thích ra tránh sự hiểu nhầm không đáng có.

Kí hiệu bản vẽ đồ nội thất

Hướng dẫn cách đọc bản vẽ xây dựng nhà ở

Và bây giờ sẽ là phần hướng dẫn các bạn đọc bản vẽ xây dựng sao cho nhanh nhất và đơn giản nhất. Như đã nói ở phần khái niện bản vẽ xây dựng thì nhà ở sẽ là một tổ hợp các vật thể trong cùng một khối. Chính vì thế cho nên việc đọc sẽ gặp khó khăn hơn khá nhiều. Nếu chỉ có một vật thể đơn giản thì chắc hẳn các bạn sẽ không gặp quá nhiều khó khăn cho lắm đúng không?

Cách đọc bản vẽ mặt bằng nội thất nhà ở

Đây là mặt bằng bố trí nội thất mà chúng tôi muốn gửi tới các bạn cùng tham khảo. Nhìn vào bản vẽ kia các bạn có thể nhận thấy phần tường xây bằng gạch theo kí hiệu như phía trên, phần lưới cột là cột màu đen có kích thước 220x220m. Nếu nhìn vào trong bản vẽ này các bạn mà hiểu được phần kích thước. Trong bản vẽ cũng có ghi rõ các kí hiệu các phòng, kích thước của từng phòng, diện tích từng phòng. Mỗi phòng chúng ta đều có thể thấy khá rõ được vị trí đặt giường ngủ, tủ quần áo, hướng cửa mở, vị trí cửa mở. Tương tự cho các phòng khác thì mỗi phòng đều có kích thước và vị trí của các đồ đạc khá rõ ràng. Tất nhiên đây là bản vẽ 2D thì không thể so sánh với bản vẽ 3D được.

Đây là bản vẽ 3D về mặt bằng để các bạn có thể tham khảo chi tiết nhất, tất nhiên có thể vẽ cả 3D kết cấu của khung nhà nhưng thời gian và chi phí thiết kế sẽ cao hơn. Vừa có bản vẽ 2D vừa có bản vẽ 3D thì việc thi công sẽ không quá khó, nhưng đó chỉ là dành cho những người mới biết đọc bản vẽ mà thôi. Còn nếu chúng ta đọc bản vẽ thành thạo thì tôi nói rằng đó là không cần thiết. Nếu đối với các dự án lớn các bạn mà đều làm thế thì tôi nói rằng mỗi công trình các bạn phải chở bằng xe tải mới hết được bản vẽ.

Cách đọc bản vẽ các hình chiếu đứng của bản vẽ nhà ở

Thông thường một căn nhà chúng ta sẽ có 4 mặt đứng và 2 mặt cắt. Số lượng mặt cắt sẽ phụ thuộc vào độ phức tạp của căn nhà với mục đích thể hiện thật rõ được cấu tạo của nhà. Như tôi đã nói mặt đứng của một căn nhà đó chính là mặt đứng của tổ hợp các vật thể có trong căn nhà đó. Và mặt đứng này thể hiện cũng rất rõ rằng, vị trí của cửa đi, cửa sổ, chiều cao của mái, kích thước mái, chiều cao của các phần trang trí, cách trang trí như thế nào đều được chú thích rất rõ ràng trong các mặt đứng này.

Cách đọc bản vẽ mặt cắt của nhà 2 tầng

Đây là phần bản vẽ mặt cắt của nhà 2 tầng, các bạn có thể nhìn thấy được ở dưới cùng là kí hiệu của lớp đất tự nhiên, trên nền đất là bê tông gạch vỡ mác 100. Trên nữa sẽ là tường ngăn các phòng, cầu thang và sàn tầng 1. Chúng ta chỉ cần quan tâm tới chiều cao của sàn tầng 1 và sàn tầng 2 cũng như chiều cao của sảnh, mái, đỉnh nóc là đủ rồi. Trong bản vẽ cũng thể hiện khá chi tiết các chi tiết đó, ngoài ra các chi tiết nhỏ hơn sẽ được trích và ghi chú trong bản vẽ khác.

Đây là những bản vẽ cơ bản của một mẫu nhà ở để các bạn có thể tham khảo. Nếu các bạn thấy khó thì chúng ta hãy thư thái mà tìm hiểu hoặc các bạn cứ coi như đó là một câu truyện của các kiến trúc sư. Chỉ có điều câu truyện này được các kiến trúc sư thể hiện bằng các nét vẽ khô khan mà thôi. Thông thường cách thể hiện bản vẽ là sẽ đi từ tổng thể cho tới chi tiết. Tức là bao giờ cũng có mặt bằng định vị vị trí của các đồ đạc, sau đó sẽ đi vào chi tiết của các đồ khác.

Cách đọc bản vẽ móng trong nhà ở

Trong bài viết trước chúng tôi cũng có hướng dẫn các bạn về các bản vẽ móng cũng như hướng dẫn một phần cách đọc cơ bản. Các bạn có thể tham khảo tại:

Đây là chi tiết của phần móng, các bạn có thể thấy được trong bản vẽ này thể hiện 5 chi tiết, 5 mặt cắt của các loại móng như sau:

Mặt cắt móng băng

Chi tiết cổ móng

Mặt cắt tường móng

Mặt cắt dầm chân thang

Chi tiết móng đơn

Cách đọc bản vẽ mặt cắt móng băng

Các bạn nhìn bản vẽ mặt cắt móng băng sẽ nhìn thấy cao độ của móng là 600 trong đó 250mm là thân móng và 250 là phần vuốt móng lên, cao độ 100 là cổ móng. Chiều rộng của móng là 1200 mm. Được bố trí với 6 thanh thép phi 20 trong đó 3 thanh thép lớp trên và 3 thanh thép lớp dưới. Ở dưới cùng sẽ là lớp thép phi 12 đan cách nhau là 200 mm. Dưới cùng của móng là lớp lót bằng bê tông mác 100 hay thông thường mọi người thường lót bằng gạch để đổ bê tông. Như vậy thôi phần bản vẽ mặt cắt móng chúng ta chỉ cần quan tâm tới các thông số đó là được.

Cách đọc bản vẽ chi tiết cổ móng

Phần cổ móng này thường có trong móng băng nên sẽ hay được thể hiện trong bản vẽ nhà nào làm móng băng, móng bè. Cổ móng thể hiện bẻ mỏ liên kết với đế móng, khoảng cách mỏ là 200mm, mỗi cổ cột sẽ có 4 thanh thép phi 20, đai cột được bẻ bằng sắt 6 khoảng cách của mỗi đai là 150mm

Cách đọc bản vẽ mặt cắt tường móng

Cách đọc bản vẽ mặt cắt dầm chân thang:

Cách đọc bản vẽ chi tiết móng đơn

Đấy các bạn thấy không, bản vẽ kĩ thuật cũng không quá khó, nếu chúng ta hiểu được các kí hiệu toán học, kí hiệu bản vẽ kĩ thuật thì đối với bất kì ai cách đọc bản vẽ xây dựng nhà ở không phải là quá khó đúng không? Các bạn có thể tải hình ảnh về và đối chiếu với những lời giải thích của tôi trong bản vẽ các bạn sẽ minh bạch ra được rất nhiều thứ.

Bài viết này được viết với mục đích hướng dẫn cách bạn cách đọc bản vẽ xây dựng nhà ở. Chúng tôi hi vọng nó sẽ giúp ích cho các bạn được phần nào trong công cuộc xây dựng nhà ở cho gia đình mình. Nếu các bạn đã hiểu được nguyên lí thể hiện bản vẽ thì tôi nói rằng nó không chỉ giúp cho bạn xây nhà mà sau này có thể còn có thể giúp cho các bạn nhiều hơn trong cuộc sống. Với ai mà xây dựng nhà xong cũng có thể đọc và thành thạo được bản vẽ cả thôi, đấy là điều mà tôi thấy như thế.

Liên hệ với các Kiến trúc sư của chúng tôi để được tư vấn thiết kế

Điện thoại, zalo: 0339268288/ 0867783338/ 0976012358

Hướng dẫn cách đọc bản vẽ nhà ở, phần kiến trúc

Cách Tổng Hợp, Phân Tích Lực Đồng Quy Theo Quy Tắc Hình Bình Hành Hay, Chi Tiết

1. Tổng hợp lực: là thay thế hai hay nhiều lực tác dụng đồng thời vào một vật bởi một lực sao cho tác dụng vẫn không thay đổi.

+ Lực thay thế gọi là hợp lực.

+ Phương pháp tìm hợp lực gọi là tổng hợp lực.

Quy tắc hình bình hành: Hợp lực của hai lực quy đồng được biểu diễn bằng đường chéo của hình bình hành mà hai cạnh là những vecto biểu diễn hai lực thành phần.

Tổng hợp ba lực , ,

– Lựa 2 cặp lực theo thứ tự ưu tiên cùng chiều hoặc ngược chiều or vuông góc tổng hợp chúng thành 1 lực tổng hợp

– Tiếp tục tổng hợp lực tổng hợp trên với lực còn lại cho ra được lực tổng hợp F → cuối cùng.

Theo công thức của quy tắc hình bình hành:

2. Phân tích lực (Ngược với tổng hợp lực): là thay thế 1 lực bởi 2 hay nhiều lực tác dụng đồng thời sao cho tác dụng vẫn không thay đổi.

Bài tập vận dụng

Bài 1: Cho hai lực đồng quy có độ lớn 4(N) và 5(N) hợp với nhau một góc α. Tính góc α ? Biết rằng hợp lực của hai lực trên có độ lớn bằng 7,8(N)

Hướng dẫn:

F = 7.8 N

Hỏi α = ?

Theo công thức của quy tắc hình bình hành:

Suy ra α = 60°15′

Bài 2: Cho ba lực đồng qui cùng nằm trên một mặt phẳng, có độ lớn F 1 = F 2 = F 3 = 20(N) và từng đôi một hợp với nhau thành góc 120° . Hợp lực của chúng có độ lớn là bao nhiêu?

Hướng dẫn:

Ta có F → = + +

Hay F → = +

Trên hình ta thấy F 23 có độ lớn là F 23 = 2F 2cos60° = F 1

Mà F 23 cùng phương ngược chiều với F 1 nên F hl = 0

Bài 3: Tính hợp lực của hai lực đồng quy F 1 = 16 N; F 2 = 12 N trong các trương hợp góc hợp bởi hai lực lần lượt là α = 0°; 60°; 120°; 180°. Xác định góc hợp giữa hai lực để hợp lực có độ lớn 20 N.

Hướng dẫn:

Khi α = 0°; F = 28 N

Khi α = 60°; F = 24.3 N.

Khi α = 120°; F = 14.4 N.

Khi F = 20 N ⇒ α = 90°

Bài 4: Một vật nằm trên mặt nghiêng góc 30° so với phương ngang chịu trọng lực tác dụng có độ lớn là 50 N. Xác định độ lớn các thành phần của trọng lực theo các phương vuông góc và song song với mặt nghiêng.

Hướng dẫn:

P 1 = Psinα = 25 N

P 2 = Pcosα = 25√3 N

Bài 5: Cho lực F có độ lớn 100 N và có hướng tạo với trục Ox một góc 36,87° và tạo với Oy một góc 53,13°. Xác định độ lớn các thành phần của lực F trên các trục Ox và Oy.

Hướng dẫn:

36.87° + 53.13° = 90°

F x = F.cos(36,87°) = 80 N

F y = F.sin(53,13°) = 60 N

B. Bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Các lực tác dụng lên một vật gọi là cân bằng khí

A. hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật bằng không.

B. hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật là hằng số.

C. vật chuyển động với gia tốc không đổi.

D. vật đứng yên.

Câu 2: Một sợi dây có khối lượng không đáng kể, một đầu được giữ cố định, đầu kia có gắn một vật nặng có khối lượng m. Vật đứng yên cân bằng. Khi đó

A. vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực.

B. vật chịu tác dụng của trọng lực, lực ma sát và lực căng dây.

C. vật chịu tác dụng của ba lực và hợp lực của chúng bằng không .

D. vật chịu tác dụng của trọng lực và lực căng dây.

Câu 3: Chọn phát biểu đúng :

A. Dưới tác dụng của lực vật sẽ chuyển động thẳng đều hoặc tròn đều.

B. Lực là nguyên nhân làm vật vật bị biến dạng.

C. Lực là nguyên nhân làm vật thay đổi chuyển động.

D. Lực là nguyên nhân làm vật thay đổi chuyển động hoặc làm vật bị biến dạng.

Câu 4: Hai lực trực đối cân bằng là:

A. tác dụng vào cùng một vật

B. không bằng nhau về độ lớn

C. bằng nhau về độ lớn nhưng không nhất thiết phải cùng giá

D. có cùng độ lớn, cùng phương, ngược chiều tác dụng vào hai vật khác nhau

Câu 5: Hai lực cân bằng không thể có :

A. cùng hướng

B. cùng phương

C. cùng giá

D. cùng độ lớn

Câu 6: Một chất điểm đứng yên dưới tác dụng của 3 lực 12 N, 20 N, 16 N. Nếu bỏ lực 20 N thì hợp lực của 2 lực còn lại có độ lớn bằng bao nhiêu ?

A. 4 N

B. 20 N

C. 28 N

D. Chưa có cơ sở kết luận

Câu 7: Có hai lực đồng qui có độ lớn bằng 9 N và 12 N. Trong số các giá trị sau đây, giá trị nào có thể là độ lớn của hợp lực ?

A. 25 N

B. 15 N

C. 2 N

D. 1 N

Câu 8: Cho hai lực đồng qui có cùng độ lớn 600 N.Hỏi góc giữa 2 lực bằng bao nhiêu thì hợp lực cũng có độ lớn bằng 600 N.

A. α = 0°

B. α = 90°

C. α = 180°

D. α = 120°

Câu 9: Một chất chịu hai lực tác dụng có cùng độ lớn 40 N và tạo với nhau góc 120°. Tính độ lớn của hợp lực tác dụng lên chất điểm.

A. 10 N

B. 20 N

C. 30 N

D. 40 N

Câu 10: Hợp lực F của hai lực F 1 và lực F 2 có độ lớn 8√2 N; lực F tạo với hướng của lực F 1 góc 45° và F 1 = 8 N. Xác định hướng và độ lớn của lực F 2.

A. vuông góc với lực F 1 và F 2 = 8 N

B. vuông góc với lực F 1 và F 2 = 6 N

C. cùng phương ngược chiều với F 1 và F 2 = 8 N

D. cùng phương ngược chiều với F 1 và F 2 = 6 N

A. 3 N, 15 N; 120°

B. 3 N, 6 N; 60°

C. 3 N, 13 N; 180°

D. 3 N, 5 N; 0°

Câu 12: Một vật chịu 4 lực tác dụng. Lực F 1 = 40 N hướng về phía Đông, lực F 2 = 50 N hướng về phía Bắc, lực F 3 = 70 N hướng về phía Tây, lực F 4 = 90 N hướng về phía Nam. Độ lớn của hợp lực tác dụng lên vật là bao nhiêu ?

A. 50 N

B. 120 N

C. 170 N

D. 250 N

Hiển thị lời giải

Suy ra F 2 = F 132 + F 242

Vậy F = 50 N

Câu 13: Chọn phát biểu đúng. Tổng hợp lực là:

A. Là phân tích nhiều lực tác dụng đồng thời vào một vật bằng một lực có tác dụng giống như các lực ấy.

B. Là thay thế các lực đồng thời vào cùng một vật bằng một lực có tác dụng giống hệt các lực ấy.

C. Là phân tích các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật bằng một lực có tác dụng giống hệt các lực ấy.

D. Là thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật bằng các lực có tác dụng giống hệt các lực ấy.

Câu 14: Câu nào đúng ? Hợp lực của hai lực có độ lớn F và 2F có thể:

A. nhỏ hơn F

B. vuông góc với lực F →

C. lớn hơn 3F

D. vuông góc với lực 2 F →

Câu 15: Một chất điểm đứng yên dưới tác dụng của 3 lực 4 N, 5 N và 6 N.Nếu bỏ đi lực 6 N thì hợp lực của 2 lực còn lại bằng bao nhiêu ?

A. 9 N

B. 6 N

C. 1 N

D. không biết vì chưa biết góc

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

chuong-2-dong-luc-hoc-chat-diem.jsp

Bạn đang xem bài viết Tổng Hợp Các Kí Hiệu Quy Ước Trong Bản Vẽ Nhà Chi Tiết Nhất trên website Maiphuongus.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!