Xem Nhiều 1/2023 #️ Tóm Tắt Lý Thuyết Sinh Học 11 Bài 6 # Top 5 Trend | Maiphuongus.net

Xem Nhiều 1/2023 # Tóm Tắt Lý Thuyết Sinh Học 11 Bài 6 # Top 5 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Tóm Tắt Lý Thuyết Sinh Học 11 Bài 6 mới nhất trên website Maiphuongus.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Dinh dưỡng nito ở thực vật (tiếp)

Tóm tắt lý thuyết Sinh học 11 bài 6

Tài liệu Tóm tắt lý thuyết Sinh học 11 bài 6 do VnDoc sưu tầm và biên soạn, hỗ trợ thầy cô cùng các em trong quá trình củng cố nội dung trọng tâm bài học theo sách giáo khoa chương trình Sinh học 11.

Sinh học 11 – Lý thuyết Dinh dưỡng nito ở thực vật PHẦN I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý

I. Nguồn cung cấp nito tự nhiên cho cây

1. Nitơ trong không khí:

– Nitơ phân tử (N 2) trong khí quyển chiếm khoảng gần 80%, cây không thể hấp thụ được N 2, còn NO và NO 2 trong khí quyển là độc hại với thực vật. Các vi sinh vật cố định đạm có enzim nitrôgenaza có khả năng liên kết N 2 với hidro à NH 3 thì cây mới đồng hoá được.

Dạng tồn tại

Chủ yếu tồn tại ở dạng nitơ phân tử. Ngoài ra có ở dạng NO và NO2

Tồn tại ở 2 dạng : nitơ khoáng trong các muối khoáng và nitơ hữu cơ trong xác sinh vật

– Cây không hấp thụ được nitơ phân tử

– Nitơ phân tử sau khi được các vi sinh vật cố định nitơ chuyển hóa thành NH3 thì cây mới đồng hóa được.

– Nitơ ở dạng NO và NO2 trong không khí là độc với thực vật

– Cây chỉ hấp thụ được nitơ khoáng từ đất dưới dạng NH4+ và NO3-

– Cây không trực tiếp hấp thụ được nitơ hữu cơ trong xác sinh vật. Nitơ phải được vi sinh vật đất khoáng hóa thành NH4+ và NO3-

2. Nitơ trong đất:

– Nguồn cung cấp chủ yếu nitơ cho cây là đất. Nitơ trong đất tồn tại ở 2 dạng: nitơ vô cơ (nitơ khoáng) và nitơ hữu cơ (trong xác SV)

– Rễ cây chỉ hấp thụ từ đất nitơ vô cơ ở dạng: NH 4+ và NO 3-

– Cây không hấp thụ trực tiếp nitơ trong xác sinh vật mà phải nhờ các vi sinh vật trong đất khoáng hoá thành: NH 4+ và NO 3-

II. Quá trình chuyển hóa nito và cố định nito trong đất

1. Quá trình chuyển hoá nitơ trong đất:

– Cây không trực tiếp hấp thụ được nitơ hữu cơ trong xác sinh vật. Nitơ phải trải qua con đường chuyển hóa thành NH 4+ và NO 3- nhờ hoạt động của các vi sinh vật đất

Con đường chuyển hóa diễn ra theo 2 giai đoạn:

– Amôn hóa là quá trình chuyển hóa nitơ hữu cơ trong xác thực vật thành amôni (NH 4+) nhờ vi khuẩn amôn hóa:

– Quá trình nitrat hóa là quá trình chuyển hóa từ dạng nitơ ôxi hóa (NH 4+) sang dạng nitơ khử là NO 3- nhờ vi khuẩn nitrat hóa:

– Trong đất còn xảy ra quá trình chuyển hoá nitrat thành nitơ phân tử (NO 3- → N 2) do các vi sinh vật kị khí thực hiện, do đó đất phải thoáng để ngăn chặn việc mất nitơ.

2. Quá trình cố định nitơ phân tử:

– Là quá trình liên kết N 2 với H 2 → NH 3 (trong môi trường nước NH 3 → NH 4+).

– Con đường hoá học: xảy ra ở công nghiệp.

– Con đường sinh học: do vi sinh vật thực hiện (các vi khuẩn này có enzim nitrogenaza có khả năng bẻ gãy 3 liên kết cộng hoá trị của nitơ để liên kết với hidro tạo ra NH 3), gồm 2 nhóm:

Nhóm VSV sống tự do như VK lam có nhiều ở ruộng lúa.

Nhóm VSV sống cộng sinh với thực vật như VK nốt sần ở rễ cây họ Đậu.

III. Phân bón với năng suất cây trồng và môi trường

1. Bón phân hợp lí và năng suất cây trồng:

* Đúng lượng

* Đúng loại

* Đúng lúc

* Đúng cách

2. Các phương pháp bón phân:

– Bón phân qua rễ: bón vào đất (bón lót và bón thúc)

– Bón phân qua lá: phun lên lá (khi trời không mưa và nắng không gay gắt)

3. Phân bón và môi trường:

– Bón phân hợp lí sẽ tăng năng suất cây trồng và không gây ô nhiễm môi trường.

Tóm Tắt Lý Thuyết Sinh Học 11 Bài 3

Sinh học 11 – Lý thuyết Thoát hơi nước Phần I. Tóm tắt lý thuyết và những vấn đề cần lưu ý

I. Vai trò của quá trình thoát hơi nước

– Thoát hơi nước là động lực đầu trên của dòng mạch gỗ có vai trò giúp vận chuyển nước và các ion khoáng từ rễ lên lá và đến các bộ phận khác ở trên mặt đất của cây.

– Thoát hơi nước có tác dụng hạ nhiệt độ của lá

– Thoát hơi nước giúp cho khí CO 2 khuếch tán vào bên trong lá cần cho quang hợp.

II. Thoát hơi nước qua lá

1. Lá là cơ quan thoát hơi nước

– Cấu tạo của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nước. Các tế bào biểu bì của lá tiết ra lớp phủ bề mặt gọi là lớp cutin, lớp cutin phủ toàn bộ bề mặt của lá trừ khí khổng.

2. Hai con đường thoát hơi nước

Qua lớp cutin và qua khí khổng.

– Thoát hơi nước qua khí khổng: là chủ yếu, do đó sự điều tiết độ mở của khí khổng là quan trọng nhất. Độ mở của khí khổng phụ thuộc vào hàm lượng nước trong các tế bào khí khổng gọi là tế bào hạt đậu.

Khi no nước, thành mỏng của tế bào khí khổng căng ra làm cho thành dày cong theo làm cho khí khổng mở.

Khi mất nước, thành mỏng hết căng và thành dày duỗi thẳng làm khí khổng đóng lại. Khí khổng không bao giờ đóng hoàn toàn.

– Thoát hơi nước qua cutin trên biểu bì lá: lớp cutin càng dày thoát hơi nước càng giảm và ngược lại.

III. Các tác nhân ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước

– Nước, ánh sáng, nhiệt độ, gió và các ion khoáng ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước.

Nước: điều kiện cung cấp nước và độ ẩm không khí ảnh hưởng nhiều đến sự thoát hơi nước thông qua việc điều tiết độ mở của khí khổng.

Ánh sáng: khí khổng mở khi cây được chiếu sáng. Độ mở của khí khổng tăng từ sáng đến trưa và nhỏ nhất lúc chiều tối . ban đêm khí khổng vẫn hé mở.

Nhiệt độ, gió, một số ion khoáng,…: cũng ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước do ảnh hưởng đến tốc độ thoát hơi của các phân tử nước.

IV. Cân bằng nước và tưới tiêu hợp lý cho cây trồng

Cân bằng nước được tính bằng sự so sánh lượng nước do rễ hút vào (A) và lượng nước thoát ra (B)

– Khi A = B: mô của cây đủ nước → cây phát triển bình thường.

– Khi A < B: mất cân bằng nước, lá héo, lâu ngày cây sẽ bị hư hại và cây chết

Tóm Tắt Lý Thuyết Sinh Học 11 Bài 5

Dinh dưỡng nito ở thực vật

Tóm tắt lý thuyết Sinh học 11 bài 5 Dinh dưỡng nito ở thực vật

Tóm tắt lý thuyết Sinh học 11 bài 5 tóm tắt nội dung cơ bản trong sách giáo khoa chương trình Sinh học 11. Hi vọng tài liệu này sẽ hỗ trợ cho việc dạy và học của quý thầy cô và các em học sinh trở nên hiệu quả hơn.

Sinh học 11 – Lý thuyết Dinh dưỡng nito ở thực vật PHẦN I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý

I. Vai trò sinh lí của nguyên tố nito

– Nitơ là một nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu của thực vật. Nitơ được rễ cây hấp thụ từ môi trường ở dạng NH 4+ và NO 3-. Trong cây NO 3– được khử thành NH 4+. Nitơ có vai trò quan trọng đối với đời sống của thực vật:

– Tham gia cấu tạo nên các phân tử protein, enzim, coenzim, axit nucleic, diệp lục, ATP …

– Tham gia điều tiết các quá trình trao đổi chất và trạng thái ngậm nước của tế bào à ảnh hưởng đến mức độ hoạt động của tế bào.

– Vai trò điều tiết

Nitơ là thành phần cấu tạo của prôtêin – enzim, côenzim và ATP. Vì vậy, nitơ tham gia điều tiết các quá trình trao đổi chất trong cơ thể thực vật thông qua hoạt động xúc tác, cung cấp năng lượng và điều tiết trạng thái ngậm nước của các phân tử prôtêin trong tế bào chất.

II. Quá trình đồng hóa nito ở thực vật

Sự đồng hoá Nitơ trong mô thực vật gồm 2 quá trình:

1. Quá trình khử nitrat:

– Là quá trình chuyển hoá NO3_ thành NH 4+, có sự tham gia của Mo và Fe được thực hiện ở mô rễ và mô lá theo sơ đồ

– Mo và Fe hoạt hóa các enzim tham gia vào quá trình khử trên.

– Quá trình khử nitrat thành amôni được thực hiện trong mô rễ và mô lá

2. Quá trình đồng hoá NH4+ trong mô thực vật:

Theo 3 con đường:

– Amin hoá trực tiếp các axit xêto:

Axit xêto + NH 4+ → Axit amin.

– Chuyển vị amin:

Axit amin + axit xêto → a. amin mới + a. xêto mới

– Hình thành amit:

Là con đường liên kết phân tử NH 3 với axit amin đicacboxilic.

Axit amin đicacboxilic + NH 4+ → amit

Sự hình thành amit có ý nghĩa sinh học quan trọng

Đó là cách giải độc NH3 tốt nhất (NH3 tích luỹ lại sẽ gây độc cho tế bào)

Amit là nguồn dự trữ NH3 cho quá trình tổng hợp a. amin khi cần thiết.

Bài tập trong sách giáo khoa Câu 1: Trang 27 – sgk sinh học 11

Vì sao thiếu nitơ trong môi trường dinh dưỡng, cây lúa không thể sống được?

Vai trò quan trọng của Nitơ đối với đời sống thực vật:

Giúp cây sinh trưởng và phát triển

Là thành phần không thể thay thế cấu trúc nên nhiều hợp chất sinh học quan trọng như protein, axit nucleic, diệp lục, ATP, …

Tham gia điều tiết các quá trình trai đổi chất và trạng thái ngậm nước của tế bào

Tóm Tắt Lý Thuyết Sinh Học 11 Bài 12

Tóm tắt lý thuyết Sinh học 11 bài 12 Hô hấp ở thực vật

Tóm tắt lý thuyết Sinh học 11 bài 12 tổng kết các nội dung cơ bản và những vẫn đề cần lưu ý trong chương trình Sinh học 11. Hi vọng đây sẽ là tài liệu hay giúp cho việc dạy và học của quý thầy cô và các em học sinh trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn. Mời các bạn cùng tham khảo.

Sinh học 11 – Lý thuyết Hô hấp ở thực vật

I. Khái quát về hô hấp ở thực vật

1. Định nghĩa:

– Hô hấp ở thực vật là quá trình chuyển đổi năng lượng của tế bào sống, trong đó các phân tử carbonhidrat bị phân giải thành CO 2 và nước, đồng thời giải phóng năng lượng, một phần năng lượng được tích luỹ trong ATP.

2. Phương trình tổng quát: 3. Vai trò của hô hấp đối với cơ thể thực vật:

– Năng lượng được thải ra ở dạng nhiệt cần thiết để duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt động sống của cơ thể.

– Năng lượng được tích luỹ trong ATP được dùng để:vận chuyển vật chất trong cây, sinh trưởng, tổng hợp chất hữu cơ, sửa chữa những hư hại của tế bào …

II. Con đường hô hấp ở thực vật

1. Phân giải kị khí (đường phân và lên men):

– Xảy ra khi rễ bị ngập úng, hạt bị ngâm vào nước, hay cây ở trong điều kiện thiếu oxi.

– Diễn ra ở tế bào chất gồm 2 quá trình:

Đường phân là quá trình phân giải glucozơ à axit piruvic và 2 ATP.

Lên men là axit piruvic lên men tạo thành rượu êtilic và CO2 hoặc tạo thành axit lactic.

2. Phân giải hiếu khí (đường phân và hô hấp hiếu khí):

– Xảy ra mạnh trong các mô, cơ quan đang hoạt động sinh lí mạnh như: hạt đang nẩy mầm, hoa đang nở …

– Hô hấp hiếu khí diễn ra trong chất nền của ti thể gồm 2 quá trình:

Chu trình Crep: khi có oxi, axit piruvic từ tế bào chất vào ti thể và axit piruvic chuyển hoá theo chu trình Crep và bị oxi hoá hoàn toàn.

Chuỗi truyền electron: hidro tách ra từ axit piruvic trong chu trình Crep được chuyển đến chuỗi truyền electron đến oxi à nước và tích luỹ được 36 ATP.

– Từ 1 phân tử glucozơ qua phân giải hiếu khí giải phóng ra 38 ATP và nhiệt lượng.

III. Hô hấp sáng

– Là quá trình hấp thụ oxi và giải phóng CO 2 ngoài sáng, xảy ra đồng thời với quang hợp.

– Hô hấp sáng gây lãng phí sản phẩm quang hợp.

IV. Quan hệ giữa hô hấp và quang hợp

1. Quan hệ giữa hô hấp và quang hợp: là 2 quá trình phụ thuộc lẫn nhau:

– Sản phẩm của quang hợp (C 6H 12O 6 + O 2) là nguyên liệu của hô hấp và chất oxi hoá trong hô hấp.

– Sản phẩm của hô hấp (CO 2 + H 2O) là nguyên liệu để tổng hợp nên C 6H 12O 6 và giải phóng oxi trong quang hợp.

2. Quan hệ giữa hô hấp và môi trường:

– Cần cho hô hấp, mất nước làm giảm cường độ hô hấp

– Đối với các cơ quan ở trạng thái ngủ (hạt), tăng lượng nước thì hô hấp tăng.

– Cường độ hô hấp tỉ lệ thuận với hàm lượng nước trong cơ thể.

– Khi nhiệt độ tăng thì cường độ hô hấp tăng đến giới hạn chịu đựng của cây.

– Sự phụ thuộc của hô hấp vào nhiệt độ tuân theo định luật Van-Hop: Q10 = 2 _ 3 (tăng nhiệt độ thêm 10 o C thì tốc độ phản ứng tăng lên gấp 2 _ 3 lần)

– Nhiệt độ tối ưu cho hô hấp khoảng 30 → 35 o C.

– Trong không khí giảm xuống dưới 10% thì hô hấp bị ảnh hưởng, khi giảm xuống 5% thì cây chuyển sang phân giải kị khí à bất lợi cho cây trồng.

– Trong môi trường cao hơn 40% làm hô hấp bị ức chế. CO 2 là sản phẩm cuối cùng của hô hấp hiếu khí và lên men etilic.

Bạn đang xem bài viết Tóm Tắt Lý Thuyết Sinh Học 11 Bài 6 trên website Maiphuongus.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!