Xem Nhiều 2/2023 #️ Tìm Hiểu Mối Ghép Bằng Then , Then Hoa, Chốt. # Top 11 Trend | Maiphuongus.net

Xem Nhiều 2/2023 # Tìm Hiểu Mối Ghép Bằng Then , Then Hoa, Chốt. # Top 11 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Tìm Hiểu Mối Ghép Bằng Then , Then Hoa, Chốt. mới nhất trên website Maiphuongus.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Xin chào các bạn !

Mối ghép trong cơ khí có 4 loại chính: Mối ghép tháo được, không tháo được, tháo được và mối ghép động.

Đặc điểm của 4 loại mối ghép: 

Mối ghép tháo được: Cấu tạo đơn giản, dễ tháo lắp

Mối ghép không tháo được: Dùng khi vật liệu ghép không hàn được hoặc khó hàn, mối ghép phải chịu nhiệt độ cao, lực lớn và tác động mạnh

Mối ghép cố định:  Bao gồm mối ghép tháo được và không tháo được

Mối ghép động: giảm ma sát và mài mòn, giúp cho vật chuyển động

Mối ghép cố định là những mối ghép mà các chi tiết được ghép có chuyển động tương đối với nhau. Mối ghép động là mối ghép mà các chi tiết có sự chuyển động tương đối với nhau.

1. Ghép bằng then Ghép bằng then dùng để truyền mômen giữa các trục. Trong mối ghép bằng then, hai chi tiết bị ghép đều có rãnh then và chúng được ghép với nhau bằng then . Then có nhiều loại, thường dùng có theri bằng, then bán nguyệt và then vát.

1.1. Then bằng 1.1.1. Cấu tạo Then bằng có loại đầu tròn (A) và đầu vuông (B) (Hình 2). Kích thước của then bằng được quy định TCVN 4216-86.

                                                                                          Then bằng

1.1.2. Ký hiệu Ký hiệu của then bằng gồm có tên gọi, các kích thước rộng (b), cao (h), dài (1) và số hiệu tiêu chuẩn của then. 1.1.3. Ví dụ Then bằng A18 xl 1×100 TCVN 4216-86. A: Then bằng đầu tròn b = 18 h= 11 L= 100 TCVN 4216-86 là số hiệu tiêu chuẩn của then. Then bằng BI8 xllxlOOTCVN 4216-86. B: Then bằng đẫu vuông b= 18 h = 11 L = 100 TCVN 4216-86 là số hiệu tiêu chuẩn của then. Các kích thước rộng và cao của then được xác định theo đường kính của trục và lỗ của chi tiết bị ghép. Chiều dài 1 của then được xác định theo chiều dài của lỗ. 1.1.4. Mối ghép Đầu tiên lắp then vào rãnh then của trục. Sau đó lấp trục vào lỗ ở mayơ. Bề mặt làm việc .của then là hai mặt bên (Hình 7-28). Kích thước mặt cắt của then và rãnh then quy định trong TCVN 4216-86

1.2. Then vát 1.2.1. Cấu tạo Then vát có kiểu đầu tròn (A), kiểu đầu vuông (B) và kiểu có mấu (Hình 7- 29). Mặt trên của then vát có độ đốc bằng 1:100. 1.2.2. Ký hiệu Ký hiệu của then vát gồm có: tên gọi các kích thước như chiều rộng, chiều cao, chiều dài và số hiệu tiêu chuẩn của then. Ví dụ: Then vát A 18x11x200 TCVN 4214-86. Then vát BI8x11x200 TCVN 4214-86.

                                                       Hình 3b. Then vát

1.2.3. Mối ghép Khi lắp, then được đóng chặt vào rãnh của lỗ và trục, mặt trên và mặt dưới của then là các mặt tiếp xúc (Hình 3c).

                                                        Hình 3c. Mặt cắt của then vát và rãnh then

Kích thước mặt cắt của then và rãnh then vát được quy định trong TCVN 4214-86. 1.3. Then bán nguyệt 1.3.1. Cấu tạo Then bán nguyệt có dạng hình bán nguyệt, rãnh then trên trục cũng có dạng hình bán nguyệt (Hình4).

                                                                                           Hình 4a

1.3.2. Ký hỉệu Ký hiệu của then bán nguyệt gồm có: Tên gọi, các kích thước chiều rộng, chiều cao và số hiệu tiêu chuẩn của then.

Khi lắp, hai mặt bên và mặt cong của then là các mặt tiếp xúc (Hình 4). Kích thước mặt cắt của then và rãnh then bán nguyệt được quy định trong TCVN 4217-86.

                        Hình 4b. Mặt cắt then bán nguyệt và rãnh then

2. Ghép bằng then hoa 2.1. Công dụng Mối ghép then hoa dùng dể truyền mômen lớn, thường dùng trong ngành động lực. 2.2. Phân loại Then hoa gồm có các loại như: Then hoa răng chữ nhật, then hoa răng thân khai, then hoa răng tam giác. Then hoa có hình dạng phức tạp nên được vẽ quy ước theo TCVN 19-85 như sau: a) Trên hình chiếu đường tròn và đường sinh mặt đỉnh răng của trục và của lỗ then hoa vẽ bằng nét liền đậm. Đường-tròn và đường sinh mặt đáy của trục và của lỗ then hoa vẽ bằng nét mảnh. Giới hạn phần răng đầy đủ và phần răng cạn của then hoa vẽ bằng nét liền mảnh (Hình 5).

                                                               Hình 5. Then hoa vẽ theo quy ưóc

b) Trên hình cất dọc của lỗ và của trục then hoa, đường sinh mặt đáy răng vẽ bằng nét lién đậm; trên hình cắt ngang của trục và của lỗ then hoa, đường tròn đáy răng vẽ bằng nét liền mảnh. c) Đối vói then hoa răng thân khai, đường tròn và đường sinh mật chia vẽ bằng nét chấm gạch mảnh (Hình 6).

d) Trong mối ghép then hoa, phần ăn khớp quy định chỉ vẽ phần trục then hoa (Hình 7).

                                                                      Hình 7. Mối ghép then hoa

3. Ghép bằng chốt 3.1. Ứng dụng Chốt dùng để lắp ghép hay định vị các chi tiết với nhau. (Hình 8)

                                                                                    Hình 8

3.2. Phân loại Chốt gồm có hai loại: Chốt trụ và chốt côn. Chốt côn có độ côn là 1:50. Đường kính của chốt trụ và đường kính đáy bé của chốt còn là đường kính danh nghĩa của chốt (Hình 9).

                                                       Hình 9. Chốt trụ và chốt côn

Chốt là chi tiết tiêu chuản, kích thước của chúng dược quy định trong TCVN 2041 86 và TCVN 2042-86. 3.3. Ký hiệu chốt Ký hiệu chốt gồm có: tên gọi, đường kính danh nghĩa, kiểu lắp (đối với chốt trụ), chiều dài và số hiệu tiêu chuẩn của chốt. Ví dụ: Chốt trụ 10 X TCVN 2042-86. Chốt côn 10 X TCVN 2041-86. Để đảm bảo độ chính xác khi lắp, trong trường hợp định vị, người ta khoan đổng thời các lỗ trên các chi tiết bị ghép. Ngoài hai loại chốt trụ và chốt côn ở trên, người ta còn dùng loại chốt có ren và có rãnh.

Tuấn Anh.

http://cokhithanhduy.com/tim-hieu-moi-ghep-bang-then-then-hoa-chot/

Chi Tiết Máy

Công nghệ chế tạo máy

Kiến thức cơ khí

Các loại mối ghép then,Chốt.,Mối ghép then,Then

Xin chào các bạn ! Mối ghép trong cơ khí có 4 loại chính: Mối ghép tháo được, không tháo được, tháo được và mối ghép động. Đặc điểm của 4 loại mối ghép:  Mối ghép tháo được: Cấu tạo đơn giản, dễ tháo lắp Mối ghép không tháo được: Dùng…

Tuan Anh

Le Cong

webthanhduy2@gmail.com

User

Cokhithanhduy

Mối Ghép Bằng Then, Then Hoa, Chốt

Ghép bằng then, then hoa, chốt là các loại lắp ghép tháo được. Các chi tiết ghép nhu then chốt là những chi tiết tiêu chuẩn. Kích thước của chúng được quy định trong các vãn bản tiêu chuẩn và được xác định theo đường kính trục và lỗ của các chi tiết bị ghép.1. Ghép bằng then Ghép bằng then dùng để truyền mômen giữa các trục. Trong mối ghép bằng then, hai chi tiết bị ghép đều có rãnh then và chúng được ghép với nhau bằng then . Then có nhiều loại, thường dùng có theri bằng, then bán nguyệt và then vát.

1.1. Then bằng1.1.1. Cấu tạo Then bằng có loại đầu tròn (A) và đầu vuông (B) (Hình 2). Kích thước của then bằng được quy định TCVN 4216-86.

1.1.2. Ký hiệu Ký hiệu của then bằng gồm có tên gọi, các kích thước rộng (b), cao (h), dài (1) và số hiệu tiêu chuẩn của then.1.1.3. Ví dụ Then bằng A18 xl 1×100 TCVN 4216-86. A: Then bằng đầu tròn b = 18 h= 11 L= 100 TCVN 4216-86 là số hiệu tiêu chuẩn của then. Then bằng BI8 xllxlOOTCVN 4216-86. B: Then bằng đẫu vuông b= 18 h = 11 L = 100 TCVN 4216-86 là số hiệu tiêu chuẩn của then. Các kích thước rộng và cao của then được xác định theo đường kính của trục và lỗ của chi tiết bị ghép. Chiều dài 1 của then được xác định theo chiều dài của lỗ.1.1.4. Mối ghép Đầu tiên lắp then vào rãnh then của trục. Sau đó lấp trục vào lỗ ở mayơ. Bề mặt làm việc .của then là hai mặt bên (Hình 7-28). Kích thước mặt cắt của then và rãnh then quy định trong TCVN 4216-86

1.2. Then vát1.2.1. Cấu tạo Then vát có kiểu đầu tròn (A), kiểu đầu vuông (B) và kiểu có mấu (Hình 7- 29). Mặt trên của then vát có độ đốc bằng 1:100.1.2.2. Ký hiệu Ký hiệu của then vát gồm có: tên gọi các kích thước như chiều rộng, chiều cao, chiều dài và số hiệu tiêu chuẩn của then. Ví dụ: Then vát A 18x11x200 TCVN 4214-86. Then vát BI8x11x200 TCVN 4214-86.

1.2.3. Mối ghép Khi lắp, then được đóng chặt vào rãnh của lỗ và trục, mặt trên và mặt dưới của then là các mặt tiếp xúc (Hình 3c).

Kích thước mặt cắt của then và rãnh then vát được quy định trong TCVN 4214-86.1.3. Then bán nguyệt1.3.1. Cấu tạo Then bán nguyệt có dạng hình bán nguyệt, rãnh then trên trục cũng có dạng hình bán nguyệt (Hình4).

3.2. Phân loại Chốt gồm có hai loại: Chốt trụ và chốt côn. Chốt côn có độ côn là 1:50. Đường kính của chốt trụ và đường kính đáy bé của chốt còn là đường kính danh nghĩa của chốt (Hình 9).

Các Chi Tiết Ghép Trong Mối Ghép Ren

Ghép bằng ren là phương pháp ghép được dùng rộng rãi trong công nghiệp, trong xây dựng cũng như trong đời sống. Các chi tiết trong mối ghép bằng ren gồm có bu lông, vít cấy, đinh vít, đai ốc, vòng đệm và các chi tiết phòng lỏng khác. Các chi tiết ghép đều được tiêu chuẩn hoá (Hình 4.20).

Bu lông

+ Bu lông gồm có hai phần:

– Đầu bu lông và thân bu lông. Tuỳ thuộc vào mục đích và điều kiện làm việc mà đầu bu lông có thể có dạng chỏm cầu, nón, trụ, lăng trụ 6 mặt hay lăng trụ 4 mặt.(hình 4.21)- Thân bu lông có dạng hình trụ để tạo ren. Chiều dài thân cũng như chiều dài ren phụ thuộc vào mối ghép.Căn cứ vào chất lượng bề mặt ren người ta chia ra: bu lông tinh, bu lông nửa tinh và bu lông thô.

+ Ký hiệu của bu lông gồm có: ký hiệu Prôfin ren, đường kính ngoài d, bước ren, chiều dài của bu lông và số hiệu tiêu chuẩn của bu lông.

Ví dụ: Bu lông M10 x 80 TCVN 1892 – 76.

– Căn cứ vào đường kính ngoài của ren, tra bảng 4.43 sẽ được các thông số cần thiết của bu lông, từ đó ta có thể vẽ bu lông một cách dễ dàng. (Hình 4.22). – Chú ýĐối với bu lông đầu 6 cạnh và 4 cạnh các đường cong ở đầu bu lông là đường hypecbôn, nhưng để đơn giản khi vẽ cho phép thay thế các cung hypecbôn bằng các cung tròn.Ngoài bu lông thường còn có bu lông có lỗ khoan ở đầu có ren (để lắp với đai ốc xẻ rãnh và chốt chẻ (Hình 4. 23 a), bu lông có lỗ khoan ở đầu lăng trụ sáu cạnh (để cột dây thép hình 4. 23b) nhằm chống hiện tượng tự lỏng khi bu lông làm việc trong điều kiện rung động mạnh.

Ghi chú: Dấu x là loại bulông có ren trên suốt chiều dài thân

Đai ốc

Là chi tiết để vặn vào bu lông hay vít cấy.- Theo hình dáng đai ốc được chia thành đai ốc 4 cạnh, đai ốc 6 cạnh, đai ốc có xẻ rãnh hay đai ốc tròn. – Theo chất lượng bề mặt, đai ốc được chia thành đai ốc tinh, đai ốc nửa tinh và đai ốc thô (Hình 4. 25)- Ký hiệu đai ốc gồm có ký hiệu ren và số hiệu tiêu chuẩn của đai ốc.Ví dụ:Đai ốc M12-TCVN 1905 -76.Các thông số của đai ốc: tra bảng 4.44.Cách vẽ đai ốc đầu 6 cạnh giống cách vẽ đầu bu lông ở hình 4.22.

Ghi chú: Không nên dùng những đai ốc có kích thước trong ngoặc đơn.

Vòng đệm

Là chi tiết lót giữa đai ốc và chi tiết bị ghép trong mối ghép bu lông hoặc vít cấy để khi vặn chặt đai ốc không làm hỏng bề mặt chi tiết bị ghép. Ngoài ra vòng đệm còn có tác dụng làm cho lực ép của đai ốc phân bố đều hơn.Có các loại vòng đệm: vòng đệm phẳng (Hình 4. 26a) vòng đệm lò xo (Hình 4. 26b), và vòng đệm gập (Hình 4.26c). Với vòng đệm phẳng người ta còn chia ra vòng đệm thô và vòng đệm tinh.Ký hiệu của vòng đệm gồm có đường kính ngoài của bu lông kèm theo số hiệu tiêu chuẩn của vòng đệm.Ví dụ: Vòng đệm 22 – TCVN 2061 – 77Các thông số của vòng đệm căn cứ vào đường kính ngoài của bu lông để tra trong bảng 4.45.

Chốt chẻ

Chốt chẻ là chi tiết máy tiêu chuẩn được quy định trong TCVN 2043 -77. Chốt chẻ dùng để lắp với bu lông (Hoặc vít cấy) có lỗ và đai ốc có xẻ rãnh.Ký hiệu của chốt chẻ gồm có đường kính, chiều dài chốt chẻ và số hiệu tiêu chuẩn của chốt chẻ. Xem bảng 6.46Ví dụ: Chốt chẻ 3 x 15 TCVN 2043 – 77Hình 4.27 cho thấy hình dáng và các thông số của chốt chẻ, hình 4.28 biểu diễn mối ghép bu lông có đầy đủ các chi tiết vừa giới thiệu ở trên.

Chú ý : Kích thước chiều dài chốt chẻ được chọn theo dãy sau: 4;5;6;8;10;12;14;16;18;20;22;25;28;32;36;40;45;50;56;63;71;80;90;100;125;140;160…

Vít cấy

Là chi tiết hình trụ, hai đầu đều có ren, một đầu dùng để vặn vào chi tiết bị ghép, một đầu được vặn với đai ốc. Mối ghép vít cấy đươc biểu diễn như trên hình 4.30. Vít cấy được dùng khi chi tiết bị ghép quá dày hay vì một lí do nào đó không dùng bu lông được.Có hai loại vít cấy: Hình 4.31* Kiểu A: Đầu vặn vào chi tiết không có rãnh thoát dao.* Kiểu B: Đầu vặn vào chi tiết có rãnh thoát dao.Chiều dài l1 của đầu vặn vào chi tiết bị ghép phụ thuộc vào vật liệu chế tạo chi tiết đó.Cụ thể:Loại I: Lắp vào chi tiết bằng thép, bằng đồng: l1 = dLoại II: Lắp vào chi tiết bằng gang: l1 = 1,25dLoại III: Lắp vào chi tiết bằng nhôm: l1 = 2 d- Ký hiệu của vít cấy gồm có:Kiểu vít cấy – ký hiệu ren – chiều dài l của vít cấy và số hiệu tiêu chuẩn của vít cấy.Ví dụ: Vít cấy A1 – M20 x 120 TCVN 3608 – 81, có nghĩa là:Vít cấy kiểu A, loại I có l = 120mm, l1 = d, ren hệ Mét, d = 20mm.Căn cứ vào đường kính d, tra bảng 4.67 ta được các thông số cần thiết của vít cấy.

Soạn Công Nghệ 8 Bài 25 Ngắn Nhất: Mối Ghép Cố Định Mối Ghép Không Tháo Được

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT ĐƯỢC:

– HS hiểu được khái niệm và phân loại được mối ghép cố định.

– HS hiểu được cấu tạo, đặc điểm và ứng dụng của một só mối ghép không tháo được thường gặp.

Tóm tắt lý thuyết Công nghệ 8 Bài 25 ngắn gọn

* Mối ghép cố định là những mối ghép mà các chi tiết được ghép không có chuyển động tương đối với nhau.

* Mối ghép cố định gồm hai loại:

– Mối ghép không tháo được là muốn tháo rời buộc phải phá hỏng mối ghép.

– Mối ghép tháo được là có thể tháo rời các chi tiết ở dạng nguyên vẹn.

II. Mối ghép không tháo được

1. Mối ghép bằng đinh tán

a) Cấu tạo mối ghép

* Cấu tạo mối ghép:

– Gồm hai chi tiết được ghép và đinh tán (Chi tiết ghép).

– Chi tiết được ghép thường ở dạng tấm.

– Đinh tán: Là chi tiết hình trụ một đầu có mũ đã được làm sẵn (Hình chỏm cầu hay hình nón cụt).

b) Đặc điểm và ứng dụng

* Mối ghép đinh tán thường được dùng khi:

– Vật liệu ghép không hàn được hoặc khó hàn.

– Mối ghép phải chịu nhiệt độ cao (Như nồi hơi …).

– Mối ghép phải chịu lực lớn và chấn động mạnh.

* Ứng dụng: Được dùng trong kết cấu cầu, giàn cần trục, các dụng cụ gia đình …

2. Mối ghép bằng hàn

a) Khái niệm

Là mối hàn không tháo được, khi hàn người ta làm nóng chảy cục bộ kim loại tại chỗ tiếp xúc để dính kết các chi tiết lại với nhau, hoặc được kết dính với nhau bằng vật liệu nóng chảy khác như thiếc hàn.

Tùy theo trạng thái nung nóng kim loại ở chỗ tiếp xúc ta có:

– Hàn nóng chảy: Kim loại ở chỗ tiếp xúc được nung nóng tới trạng thái chảy.

– Hàn áp lực: Kim loại ở chỗ tiếp xúc được nung tới trạng thái dẻo sau đó dùng lực ép chúng kết dính lại với nhau.

– Hàn thiếc (Hàn mềm): Chi tiết được hàn ở thể rắn, thiếc hàn được nung nòng chảy làm dính kết kim loại với nhau.

b) Đặc điểm và ứng dụng

– So với mối ghép bằng đinh tán thì mối ghép hàn được hình thành trong thời gian ngắn hơn, tiết kiệm được vật liệu và giảm giá thành (vì thời gian chuẩn bị ít) nhưng có nhược điểm là dễ bị nứt, giòn và chịu lực kém.

– Mối ghép hàn dùng để tạo ra các loại khung giàn, thùng chứa, khung xe đạp, xe máy và ứng dụng trong công nghiệp điện tử.

Hướng dẫn Soạn Công nghệ 8 Bài 25 ngắn nhất

Câu hỏi Công nghệ 8 Bài 25 trang 86: Quan sát hai mối ghép trong hình 25.1 và cho biết:

Làm thế nào để tháo rời các chi tiết của hai mối ghép trên?

– Chúng đều là mối ghép cố định nhưng một cái là mối ghép tháo được, một cái là mối ghép không tháo được.

– Trong mối ghép không tháo được cần phải phá hủy điểm tiếp xúc giữa hai chi tiết thì mới tháo được.

– Trong mối ghép tháo được thì có thể tháo rời các chi tiết như nguyên vẹn.

Câu hỏi Công nghệ 8 Bài 25 trang 87: Quan sát hình 25.2 và cho biết cấu tạo của mối ghép bằng đinh tán.

– Đinh tán là chi tiết hình trụ, đầu có mũ (hình chỏm cầu hay hình nón cụt).

Câu hỏi Công nghệ 8 Bài 25 trang 87: Trong gia đình em, những đồ vật nào được ghép bằng đinh tán.

Những đồ vật được ghép bằng đinh tán: xoong, nồi, chảo, …

Câu hỏi Công nghệ 8 Bài 25 trang 88: Quan sát hình 25.3, hãy cho biết các cách làm nóng chảy vật hàn.

Soạn Bài 1 trang 89 ngắn nhất: Thế nào là mối ghép cố định? Chúng gồm mấy loại? Nêu sự khác biệt cơ bản của các loại mối ghép đó.

– Mối ghép cố định là mối ghép mà các chi tiết được ghép không có chuyển động tương đối với nhau. Chúng bao gồm mối ghép không tháo được và mối ghép tháo được.

– Trong mối ghép không tháo được cần phải phá hủy điểm tiếp xúc giữa hai chi tiết thì mới tháo được.

– Trong mối ghép tháo được thì có thể tháo rời các chi tiết như nguyên vẹn.

Soạn Bài 2 trang 89 ngắn nhất: Mối ghép bằng đinh tán và hàn được hình thành như thế nào? Nêu ứng dụng của chúng.

– Mối ghép đinh tán:

Khi ghép, thân đinh tán được luồn qua lỗ của các chi tiết được ghép, sau đó dùng búa tán đầu còn lại thành mũ.

Mối ghép được ứng dụng trong kết cấu cầu, giàn cần trục, các dụng cụ sinh hoạt gia đình, …

– Mối ghép hàn:

Khi hàn, người ta làm nóng chảy cục bộ kim loại tại chỗ tiếp xúc để dính các chi tiết lại với nhau, hoặc được dính kết với nhau bằng vật liệu nóng chảy khác

Tạo ra các khung giàn, thùng chứa, khung xe đạp, xe máy và trong công nghiệp điện tử.

Soạn Bài 3 trang 89 ngắn nhất: Tại sao người ta không hàn chiếc quai vào nồi nhôm mà phải tán đinh?

Bởi vì không thể hàn nhôm được bởi vì chất nhôm sẽ bị chảy ra rất mau khi gặp độ nóng. hơn nữa rất tốn kém khi phải sử dụng hợp chất hóa học rất nguy hiểm tới sức khỏe. Tại các nước văn minh người ta dùng keo dán kim loại để dán nhôm.

Trắc nghiệm Công nghệ 8 Bài 25 tuyển chọn

A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Đó là mối ghép tháo được và mối ghép không tháo được.

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Đó là mối ghép bằng đinh tán và mối ghép bằng hàn.

Câu 3: Đặc điểm mối ghép bằng đinh tán là:

A. Vật liệu tấm ghép không hàn được hoặc khó hàn

B. Mối ghép phải chịu nhiệt độ cao

C. Mối ghép phải chịu lực lớn và chấn động mạnh

D. Cả 3 đáp án trên

Câu 4: Ứng dụng mối ghép bằng đinh tán:

A. Ứng dụng trong kết cầu cầu

B. Ứng dụng trong giàn cần trục

C. Ứng dụng trong các dụng cụ sinh hoạt gia đình

D. Cả 3 đáp án trên

Câu 5: Theo trạng thái nung nóng kim loại chỗ tiếp xúc, có mấy kiểu hàn?

A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Đó là hàn nóng chảy, hàn áp lực, hàn thiếc.

A. Hình thành trong thời gian ngắn

B. Tiết kiệm vật liệu

C. Giảm giá thành

D. Cả 3 đáp án trên

Câu 7: Nhược điểm của mối ghép bằng hàn?

A. Dễ bị nứt

B. Giòn

C. Chịu lực kém

D. Cả 3 đáp án trên

A. Tạo khung xe đạp, không tạo được khung xe máy

B. Tạo khung xe máy, không tạo được khung xe đạp

C. Ứng dụng trong công nghiệp điện tử

D. Không dùng làm khung giàn

Vì hàn tạo cả khung xe đạp và xe máy, làm khung giàn.

A. Hàn thiếc

B. Hàn áp lực

C. Hàn nóng chảy

D. Đáp án khác

A. Hàn thuộc mối ghép tháo được

B. Ghép ren thuộc mối ghép không tháo được

C. Mối ghép bằng đinh tán thuộc mối ghép tháo được

D. Mối ghép tháo được có thể tháo rời các chi tiết ở dạng nguyên vẹn như trước khi ghép

Vì mối hàn, mối ghép bằng đinh tán thuộc mối ghép không tháo được, ghép ren thuộc mối ghép tháo được.

Vậy là chúng ta đã cùng nhau soạn xong Bài 25: Mối ghép cố định mối ghép không tháo được trong SGK Công nghệ 8. Mong rằng bài viết trên đã giúp các bạn nắm vững kiến thức lí thuyết, soạn được các câu hỏi trong nội dung bài học dễ dàng hơn qua đó vận dụng để trả lời câu hỏi trong đề kiểm tra để đạt kết quả cao.

Bạn đang xem bài viết Tìm Hiểu Mối Ghép Bằng Then , Then Hoa, Chốt. trên website Maiphuongus.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!