Xem Nhiều 1/2023 #️ Soạn Văn Bài “Hội Thoại” Ngắn Gọn Nhất – Ngữ Văn 8 Tập 2 # Top 9 Trend | Maiphuongus.net

Xem Nhiều 1/2023 # Soạn Văn Bài “Hội Thoại” Ngắn Gọn Nhất – Ngữ Văn 8 Tập 2 # Top 9 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Soạn Văn Bài “Hội Thoại” Ngắn Gọn Nhất – Ngữ Văn 8 Tập 2 mới nhất trên website Maiphuongus.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

I. Vai xã hội trong hội thoại

Câu 1

Quan hệ giữa các nhân vật tham gia hội thoại trong đoạn trích là quan hệ trên – dưới:

– Người cô ở vai trên

– Hồng là vai dưới.

Câu 2

– Cách cư xử của người cô không phù hợp, đáng chê trách khi giao rắc vào đầu người cháu những điều xấu xa để Hồng ghét bỏ mẹ. 

Câu 3

– Những chi tiết cho thấy nhân vật Hồng đã cố gắng kìm nén sự bất bình: cúi đầu không đáp, cười đáp lại cô, lặng cúi đầu xuống đất, cười dài trong tiếng khóc.

– Hồng phải làm như vậy vì người cô – là bề trên, Hồng phải kìm nén để giữ sự kính trọng với cô của mình.

II. Luyện tập

Câu 1

– Những chi tiết thể hiện thái độ nghiêm khắc của Trần Quốc Tuấn: nghiêm khắc chỉ ra lỗi lầm của tướng sĩ. 

– Những chi tiết thể hiện thái độ khoan dung của Trần Quốc Tuấn: phân tích, khuyên bảo nhẹ nhàng tướng sĩ. 

Câu 2

a. Vai xã hội:

– Lão Hạc: địa vị thấp nhưng lớn tuổi hơn ông giáo

– Ông giáo: địa vị xã hội cao nhưng ít tuổi hơn lão Hạc. 

b.

– Ông giáo nói với lão Hạc bằng những lời an ủi rất thân tình 

– Ông giáo xưng hô với lão Hạc là cụ, gọi là ông con mình để thể hiện sự kính trọng 

– Ông giáo còn xưng hô với lão Hạc là tôi, không coi mình là người có địa vị cao hơn trong xã hội. 

c.

– Lão Hạc gọi người xưng hô với mình là ông giáo, thể hiện sự quý trọng với người có học: Ông giáo dạy phải!

– Lão Hạc cũng dùng các từ như: chúng mình, nói đùa thế,… thể hiện sự giản dị, thân tình trong mối quan hệ

– Đoạn trích này cũng đồng thời cho thấy tâm trạng buồn: lão chỉ cười đưa đà, cười gượng, lão từ chối việc ăn khoai

Câu 3

Đoạn hội thoại giữa Dế Mèn và Dế Choắt:

” Hôm ấy Dế Mèn sang chơi nhà Dế Choắt, thấy trong nhà luộm thuộm liền bảo:

 – Sao chú mày ăn ở cẩu thả quá như thế! Nhà cửa đâu mà tuềnh toàng, nếu có đứa nào đến phá thì chú mày chết ngay đuôi.

Dế Choắt trả lời tôi bằng một giọng rất buồn rầu:

– Thưa anh, em cũng muốn khôn nhưng không khôn được, động đến việc là em thở rồi, không còn sức đâu mà đào bới nữa.

Phân tích:

– Thái độ của Dế Mèn trích thượng, hống hách: cách xưng hô “tao-chú mày”, mặc dù bằng tuổi, chê bai nhà Dế Choắt luộm thuộm. 

– Thái độ của Dế Choắt cung kính, nhút nhát: xưng là “em” gọi Dế Mèn là “anh”

Nguồn: Tổng hợp 

Soạn Văn Lớp 8 Bài Hội Thoại Ngắn Gọn Hay Nhất

Soạn văn lớp 8 bài Hội thoại ngắn gọn hay nhất : Câu 2 (trang 93, SGK Ngữ văn 8, tập hai) Cách cư xử của người cô có gì đáng chê trách? Câu 3 (trang 93, SGK Ngữ văn 8, tập hai) Tìm những chi tiết cho thấy nhân vật chú bé Hồng đã cố gắng kìm nén sự bất bình của mình đế giữ thái độ lễ phép. Giải thích vì sao Hồng phải làm như vậy

Soạn văn lớp 8 bài Viết bài tập làm văn số 6: Văn nghị luận

Soạn văn lớp 8 trang 93 tập 2 bài Hội thoại ngắn gọn hay nhất

Câu hỏi bài Vai xã hội trong hội thoại tập 2 trang 93

Câu 1 (trang 93, SGK Ngữ văn 8, tập hai)

Quan hệ giữa các nhân vật tham gia hội thoại trong đoạn trích (trang 92, 93 SGK Ngữ văn 8 tập 2) là quan hệ gì? Ai ở vai trên, ai ở vai dưới?

Câu 2 (trang 93, SGK Ngữ văn 8, tập hai)

Cách cư xử của người cô có gì đáng chê trách?

Câu 3 (trang 93, SGK Ngữ văn 8, tập hai)

Tìm những chi tiết cho thấy nhân vật chú bé Hồng đã cố gắng kìm nén sự bất bình của mình đế giữ thái độ lễ phép. Giải thích vì sao Hồng phải làm như vậy

Sách giải soạn văn lớp 8 bài Vai xã hội trong hội thoại

Trả lời câu 1 soạn văn bài Vai xã hội trong hội thoại trang 93

Quan hệ giữa các nhân vật trong đoạn hội thoại là quan hệ trên- dưới:

+ Bà cô Hồng là vai trên

+ Hồng là vai dưới

Trả lời câu 2 soạn văn bài Vai xã hội trong hội thoại trang 93

Người cô không thể hiện sự tôn trọng và mối quan hệ ruột thịt với người cháu của mình.

+ Gieo rắc vào đầu người cháu những ý nghĩ xấu, để đứa cháu ghét bỏ mẹ.

Trả lời câu 3 soạn văn bài Vai xã hội trong hội thoại trang 93

Hồng đã kìm nén sự bất bình của mình để giữ được thái độ lễ phép:

– Nhận ra những ý nghĩa cay độc trong giọng nói và trên nét mặt khi rất kịch của cô tôi kia, tôi cúi đầu không đáp.

– Tôi lại im lặng cúi đầu xuống đất: lòng tôi càng thắt lại, khóe mắt tôi đã cay cay.

– Cô tôi chưa dứt câu, cổ họng tôi đã nghẹn ứ khóc không thành tiếng.

Hồng phải nhẫn nhịn, im lặng vì Hồng ý thức được vai giao tiếp của mình, cậu thể hiện thái độ lịch sự lễ phép với người hơn tuổi .

Câu hỏi Phần Luyện Tập bài Hội thoại lớp 8 tập 2 trang 94

Câu 1 (trang 94, SGK Ngữ văn 8, tập hai)

Hãy tìm những chi tiết trong bài Hịch tướng sĩ thể hiện thái độ vừa nghiêm khắc, vừa khoan dung của Trần Quốc Tuấn đối với binh sĩ dưới quyền.

Tôi nắm lấy cái vai gầy của lão, ôn tồn bảo:

– Chẳng kiếp gì sung sướng thật, nhưng có cái này sung sướng: bây giờ cụ ngồi xuống phản này chơi, tôi đi luộc mấy củ khoai lang, nấu một ấm nước chè tươi thật đặc; ông con mình ăn khoai, uống nước chè rồi hút thuốc lào… Thế là sung sướng.

– Vâng! Ông giáo dạy phải ! Đối với chúng mình thì thế là sung sướng.

Nói xong lão lại cười đưa đà. Tiếng cười gượng nhưng nghe đã hiền hậu lại. Tôi vui vẻ bảo:

– Thế là được, chứ gì? Vậy cụ ngồi xuống đây, tôi đi luộc khoai, nấu nước.

– Nói đùa thế, chứ ông giáo để cho khi khác.

(Nam Cao, Lão Hạc)

a) Dựa vào đoạn trích và những điều em biết về truyện Lão Hạc, hãy xác định vai xã hội của hai nhân vật tham gia cuộc thoại trên.

b) Tìm những chi tiết trong lời thoại của nhân vật và lời miêu tả của nhà văn cho thấy thái độ vừa kính trọng vừa thân tình của ông giáo đối với lão Hạc?

c) Những chi tiết nào trong lời thoại của lão Hạc và lời miêu tả của nhà văn nói lên thái độ vừa quý trọng vừa thân tình của lão Hạc đối với ông giáo? Những chi tiết nào thể hiện tâm trạng không vui và sự giữ ý của lão Hạc?

Câu 3 (trang 94, SGK Ngữ văn 8, tập hai)

Hãy thuật lại một cuộc trò chuyện mà em đã được đọc, đã chứng kiến hoặc tham gia. Phân tích vai xã hội của những người tham gia cuộc thoại, cách đối xử của họ với nhau thể hiện qua lời thoại và qua những cử chỉ, thái độ kèm theo lời.

Sách giải soạn văn lớp 8 bài Phần Luyện Tập

Trả lời câu 1 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 94

Hịch tướng sĩ là văn bản dùng giao tiếp giữa Trần Quốc Tuấn và binh sĩ dưới quyền:

– Nghiêm khắc khi chỉ ra lỗi lầm của tướng sĩ, ví dụ:

+ Nay các ngươi thấy chủ nhục mà không biết lom thấy nước nhục mà không biết thẹn… lúc bấy giờ, ta cùng các ngươi sẽ bị bắt, đau xót biết chừng nào .

– Khoan dung khi khuyên bảo tướng sĩ chân tình.

+ Huống chi ta cùng các ngươi ở vào thời loạn lạc… để vét của kho có hạn.

+ Giặc với ta là kẻ thù không đội trời chung… há còn mặt mũi nào đứng trong trời đất.

Trả lời câu 2 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 94

a, Vai xã hội

– Lão Hạc: địa vị xã hội thấp nhưng tuổi tác cao hơn ông giáo.

– Ông giáo: địa vị xã hội cao hơn nhưng tuổi tác ít hơn lão Hạc.

b, Thái độ kính trọng vừa thân tình của ông giáo đối với lão Hạc được thể hiện qua câu nói:

… bây giờ cụ ngồi xuống phản… rồi hút thuốc lào…

c, Những chi tiết thể hiện thái độ của lão Hạc đối với ông giáo:

– Thân mật như nói với người đồng lứa: “Đối với chúng mình thì thế là sung sướng”.

– Qúy trọng khi nói với người tri thức: ” Ông giáo dạy phải!” và ” Nói đùa thế, chứ ông giáo cho để khi khác.”

– Đoạn trích cũng cho thấy tâm trạng buồn và giữ ý của lão Hạc, các chi tiết: ” lão chỉ cười đưa đà, cười gượng, lão từ chối việc ăn khoai, không tiếp tục uống nước và nói chuyện tiếp với ông giáo.

Trả lời câu 3 soạn văn bài Phần Luyện Tập trang 94

Đoạn hội thoại giữa Dế Mèn và Dế Choắt:

Hôm ấy Dế Mèn sang chơi nhà Dế Choắt, thấy trong nhà luộm thuộm liền bảo:

– Sao chú mày ăn ở cẩu thả quá như thế! Nhà cửa đâu mà tuềnh toàng, nếu có đứa nào đến phá thì chú mày chết ngay đuôi.

Dế Choắt trả lời tôi bằng một giọng rất buồn rầu:

– Thưa anh, em cũng muốn khôn nhưng không khôn được, động đến việc là em thở rồi, không còn sức đâu mà đào bới nữa.

Dế Mèn có thái độ trích thượng, kẻ cả, vừa thể hiện sự hống hách:

+ Cách xưng hô là “tao” và “chú mày” dù cả hai bằng tuổi, đó là thái độ của bề trên với kẻ dưới.

+ Thái độ khinh thường Dế Choắt khi: chê bai nhà Dế Choắt luộm thuộm, bề bộn.

+ Chân dung của Dế Choắt được miêu tả gầy gò, xấu xí, như gã nghiện thuốc phiện… Thể hiện sự cao ngạo của Dế Mèn đối với bạn của mình.

– Thái độ của Dế Choắt cung kính, nhút nhát, e dè:

+ Xưng hô cung kính xưng là “em” gọi Dế Mèn là “anh”

+ Thể hiện sự yếu đuối, buồn bã trong lời nói “muốn khôn nhưng khôn được”, “động đến việc là không thở nổi”

– Qua cách xưng hô, cử chỉ, thái độ kèm theo lời ta có thể nắm được vai giao tiếp, hiểu được cách đối xử giữa các nhân vật với nhau.

Tags: soạn văn lớp 8, soạn văn lớp 8 tập 2, giải ngữ văn lớp 8 tập 2, soạn văn lớp 8 bài Hội thoại ngắn gọn , soạn văn lớp 8 bài Hội thoại siêu ngắn

Soạn Văn 8 Ngắn Nhất Bài: Hội Thoại

Bài tập 1: trang 94 sgk Ngữ văn 8 tập 2

Hãy tìm những chi tiết trong bài Hịch tướng sĩ thể hiện thái độ vừa nghiêm khác vừa khoan dung của Trần Quốc Tuấn đối với binh sĩ dưới quyền.

Bài tập 2: trang 91 sgk Ngữ văn 8 tập 2

Tôi nắm lấy cái vai gầy của lão, ôn tồn bảo:

– Chẳng kiếp gì sung sướng thật, nhưng có cái này sung sướng: bây giờ cụ ngồi xuống phản này chơi, tôi đi luộc mấy củ khoai lang, nấu một ấm nước chè tươi thật đặc; ông con mình ăn khoai, uống nước chè rồi hút thuốc lào… Thế là sung sướng.

– Vâng! Ông giáo dạy phải ! Đối với chúng mình thì thế là sung sướng.

Nói xong lão lại cười đưa đà. Tiếng cười gượng nhưng nghe đã hiền hậu lại. Tôi vui vẻ bảo:

– Thế là được, chứ gì? Vậy cụ ngồi xuống đây, tôi đi luộc khoai, nấu nước.

– Nói đùa thế, chứ ông giáo để cho khi khác.

(Nam Cao, Lão Hạc)

Câu hỏi:

a) Dựa vào đoạn trích và những điều em biết về truyện Lão Hạc, hãy xác định vai xã hội của hai nhân vật tham gia cuộc thoại trên.

b) Tìm những chi tiết trong lời thoại của nhân vật và lợi miêu tả của nhà văn cho thấy thái độ vừa kính trọng vừa thân tình của ông giáo đối với lão Hạc?

c) Những chi tiết nào trong lời thoại của lão Hạc và lời miêu tả của nhà văn nói lên thái độ vừa quý trọng vừa thân tình của lão Hạc đối với ông giáo? Những chi tiết nào thể hiện tâm trạng không vui và sự giữ ý của lão Hạc?

Bài tập 3: trang 95 sgk Ngữ văn 8 tập 2

Hãy thuật lại một cuộc trò chuyện mà em đã được đọc, đã chứng kiến hoặc tham gia. Phân tích vai trò xã hội của những ngưòi tham gia cuộc thoại, cách đối xử của họ với nhau thể hiện qua lời thoại và cử chỉ, thái độ kèm theo lời.

Phần tham khảo mở rộng

Bài tập 1: Viết đoạn hội thoại và xác định vai xã hội, lượt lời của các nhân vật

Bài tập 1: Thái độ vừa nghiêm khác thể hiện chi tiết:

Nghiêm khắc khi chỉ ra lỗi lầm của tướng sĩ:” Nay các ngươi thấy chủ nhục mà không biết lom thấy nước nhục mà không biết thẹn… lúc bấy giờ, ta cùng các ngươi sẽ bị bắt, đau xót biết chừng nào .”

Đưa ra những lời khuyên, lời động viên, khích lệ, chỉ ra những việc mà tướng sĩ nên làm : “Lúc bấy giờ, dẫu các ngươi muốn vui vẻ phỏng có được không ?”, “tập dượt cung tên khiến cho người người giỏi như Bàng Mông, nhà nhà đểu là Hậu Nghệ”…

Bài tập 2: a) Vai xã hội

Lão Hạc: địa vị xã hội thấp nhưng tuổi tác cao hơn ông giáo.

Ông giáo: địa vị xã hội cao hơn nhưng tuổi tác ít hơn lão Hạc.

b) Ông giáo có thái độ vừa kính trọng, vừa thân tình với lão Hạc, thể hiện qua lời thoại của nhân vật và qua miêu tả của tác giả :

1. Ông giáo nói với lão Hạc: lời lẽ ôn tồn, thân mật, nắm vai lão, mời lão hút thuốc, uống nước, ăn khoai.

2. Trong xưng hô, ông giáo gọi lão Hạc bằng “cụ”, xưng hô gộp cả hai người lạ “ông con mình”, chứng tỏ ông giáo rất kính trọng người già, khi xưng là tôi là muốn thể hiện quan hệ bình đẳng giữa hai người.

c) Những chi tiết thể hiện thái độ của lão Hạc đối với ông giáo:

Thân mật như nói với người đồng lứa: “Đối với chúng mình thì thế là sinh sướng”.

Qúy trọng khi nói với người tri thức: ” Ông giáo dạy phải!” và ” Nói đùa thế, chứ ông giáo cho để khi khác.”

Tâm trạng buồn và giữ ý của lão Hạc: ” lão chỉ cười đưa đà, cười gượng, lão từ chối việc ăn khoai, không tiếp tục uống nước và nói chuyện tiếp với ông giáo.

Bài tập 3: Thuật lại một cuộc trò chuyện mà em đã được đọc, đã chứng kiến hoặc tham gia. Phân tích vai trò xã hội

Hôm ấy Dế Mèn sang chơi nhà Dế Choắt, thấy trong nhà luộm thuộm liền bảo:

-Sao chú mày ăn ở cẩu thả quá như thế! Nhà cửa đâu mà tuềnh toàng, nếu có đứa nào đến phá thì chú mày chết ngay đuôi.

Dế Choắt trả lời tôi bằng một giọng rất buồn rầu:

-Thưa anh, em cũng muốn khôn nhưng không khôn được, động đến việc là em thở rồi, không còn sức đâu mà đào bới nữa.

( Dế Mèn, Tô Hoài)

Vai xã hội: Trên- dưới ( Dế Mèn là anh, dế choắt là em)

Dế Mèn có thái độ trích thượng, kẻ cả, vừa thể hiện sự hống hách:

Cách xưng hô là “tao” và “chú mày” dù cả hai bằng tuổi, đó là thái độ của bề trên với kẻ dưới.

Chân dung của Dế Choắt được miêu tả gầy gò, xấu xí, như gã nghiện thuốc phiện… Thể hiện sự cao ngạo của Dế Mèn đối với bạn của mình.

Thái độ của Dế Choắt cung kính, nhút nhát, e dè:

Xưng hô cung kính xưng là “em” gọi Dế Mèn là “anh”

Thể hiện sự yếu đuối, buồn bã trong lời nói “muốn khôn nhưng khôn được”, “động đến việc là không thở nổi”

Phần tham khảo mở rộng

Bài tập 1: Viết đoạn hội thoại và xác định vai xã hội, lượt lời của các nhân vật

Viết đoạn hội thoại:

Con: Con xin phép mẹ, con đi học đây ạ!

Mẹ: Chào con. Đi học nhanh kẻo muộn giờ!

Con: Mà… mẹ ơi!

Mẹ: Sau vậy con?

Con: Hôm nay cô giáo nhắc phải nộp học phí ạ. Mẹ cho con xin tiền

Mẹ: Mẹ chưa có. Con xin phép cô giáo nộp sau được không?

Con: Dạ vâng. Chào mẹ con đi học ạ!

Xác định vai xã hội: quan hệ trên dưới (mẹ – con) Lượt lời: Mẹ có 3 lượt lời, con có 4 lượt lời

Bài tập 1: Chi tiết:

– ” Nay các ngươi thấy chủ nhục mà không biết lom thấy nước nhục mà không biết thẹn… lúc bấy giờ, ta cùng các ngươi sẽ bị bắt, đau xót biết chừng nào .”

– “Lúc bấy giờ, dẫu các ngươi muốn vui vẻ phỏng có được không ?”, “tập dượt cung tên khiến cho người người giỏi như Bàng Mông, nhà nhà đểu là Hậu Nghệ”…

Bài tập 2:

a) Vai xã hội:

– Lão Hạc: địa vị xã hội thấp (tuổi tác cao hơn ông giáo)

– Ông giáo: địa vị xã hội cao hơn (tuổi tác ít hơn lão Hạc.)

b)Miêu tả của tác giả :

c) Chi tiết thể hiện thái độ của lão Hạc:

Bài tập 3: Thuật lại một cuộc trò chuyện. Phân tích vai trò xã hội

Hôm ấy Dế Mèn sang chơi nhà Dế Choắt, thấy trong nhà luộm thuộm liền bảo:

-Sao chú mày ăn ở cẩu thả quá như thế! Nhà cửa đâu mà tuềnh toàng, nếu có đứa nào đến phá thì chú mày chết ngay đuôi.

Dế Choắt trả lời tôi bằng một giọng rất buồn rầu:

-Thưa anh, em cũng muốn khôn nhưng không khôn được, động đến việc là em thở rồi, không còn sức đâu mà đào bới nữa.

( Dế Mèn, Tô Hoài)

Dế Mèn có thái độ trích thượng:

3. Thái độ của Dế Choắt cung kính, nhút nhát, e dè:

Phần tham khảo mở rộng

Bài tập 1: Viết đoạn hội thoại và xác định vai xã hội, lượt lời của các nhân vật

Viết đoạn hội thoại:

Con: Con xin phép mẹ, con đi học đây ạ!

Mẹ: Chào con. Đi học nhanh kẻo muộn giờ!

Con: Mà… mẹ ơi!

Mẹ: Sau vậy con?

Con: Hôm nay cô giáo nhắc phải nộp học phí ạ. Mẹ cho con xin tiền

Mẹ: Mẹ chưa có. Con xin phép cô giáo nộp sau được không?

Con: Dạ vâng. Chào mẹ con đi học ạ!

Lượt lời: Mẹ có 3 lượt lời, con có 4 lượt lời

Bài tập 1: Chi tiết:

Nghiêm khắc khi chỉ ra lỗi lầm của tướng sĩ

1. ” Nay các ngươi thấy chủ nhục mà không biết lom thấy nước nhục mà không biết thẹn… lúc bấy giờ, ta cùng các ngươi sẽ bị bắt, đau xót biết chừng nào .”

Đưa ra những lời khuyên, lời động viên, khích lệ, chỉ ra những việc mà tướng sĩ nên làm

2. “Lúc bấy giờ, dẫu các ngươi muốn vui vẻ phỏng có được không ?”, “tập dượt cung tên khiến cho người người giỏi như Bàng Mông, nhà nhà đểu là Hậu Nghệ”…

Bài tập 2:

a) Vai xã hội:

b)Miêu tả của tác giả :

Ông giáo nói với lão Hạc

1. Lời lẽ ôn tồn, thân mật, nắm vai lão, mời lão hút thuốc, uống nước, ăn khoai.

c) Chi tiết thể hiện thái độ của lão Hạc:

Thân mật như nói với người đồng lứa (“Đối với chúng mình thì thế là sinh sướng”)

Qúy trọng khi nói với người tri thức (” Ông giáo dạy phải!” và ” Nói đùa thế, chứ ông giáo cho để khi khác.”)

Tâm trạng buồn và giữ ý của lão Hạc (” lão chỉ cười đưa đà, cười gượng, lão từ chối việc ăn khoai, không tiếp tục uống nước và nói chuyện tiếp với ông giáo)

Bài tập 3: Thuật lại một cuộc trò chuyện. Phân tích vai trò xã hội

Hôm ấy Dế Mèn sang chơi nhà Dế Choắt, thấy trong nhà luộm thuộm liền bảo:

-Sao chú mày ăn ở cẩu thả quá như thế! Nhà cửa đâu mà tuềnh toàng, nếu có đứa nào đến phá thì chú mày chết ngay đuôi.

Dế Choắt trả lời tôi bằng một giọng rất buồn rầu:

-Thưa anh, em cũng muốn khôn nhưng không khôn được, động đến việc là em thở rồi, không còn sức đâu mà đào bới nữa.

( Dế Mèn, Tô Hoài)

1. Vai xã hội: Trên- dưới

( Dế Mèn là anh, dế choắt là em)

2. Dế Mèn có thái độ trích thượng: Xưng hô: “tao” và “chú mày” (cả 2bằng tuổi). Dế Choắt được miêu tả gầy gò, xấu xí, như gã nghiện thuốc phiện… thể hiện sự cao ngạo của Dế Mèn đối với bạn của mình.

Phần tham khảo mở rộng

Bài tập 1: Viết đoạn hội thoại và xác định vai xã hội, lượt lời của các nhân vật

Viết đoạn hội thoại:

Con: Con xin phép mẹ, con đi học đây ạ!

Mẹ: Chào con. Đi học nhanh kẻo muộn giờ!

Con: Mà… mẹ ơi!

Mẹ: Sau vậy con?

Con: Hôm nay cô giáo nhắc phải nộp học phí ạ. Mẹ cho con xin tiền

Mẹ: Mẹ chưa có. Con xin phép cô giáo nộp sau được không?

Con: Dạ vâng. Chào mẹ con đi học ạ!

1. Vai xã hội: mẹ – con

Lượt lời: Mẹ có 3 lượt lời, con có 4 lượt lời

Soạn Văn 8 Ngắn Nhất Bài: Hội Thoại (Tt)

Bài tập 1: trang 101 sgk Ngữ văn 8 tập 2

Qua cách miêu tả cuộc thoại giữa các nhân vật cai lệ, người nhà lí trưởng, chị Dậu và anh Dậu trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ (Ngữ văn 8, tập một, tr. 28), em thấy tính cách của mỗi nhân vật được thể hiện như thế nào ?

Bài tập 2: trang 103 sgk Ngữ văn 8 tập 2

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi nêu ở dưới. (SGK, t.2, tr. 103- 104):

“Thoáng thấy mẹ về đến cổng, thằng Dần mừng nhảy chân sáo….rồi lủi thủi đội mế nón lên đầu và cắp gói áo vào nách.”

( Ngô Tất Tố, Tắt đèn)

Câu hỏi:

a) Sự chủ động tham gia cuộc thoại của chị Dậu với cái Tí phát triển ngược chiều nhau như thế nào ?

b) Tác giả miêu tả diễn biến cuộc thoại như vậy có hợp với tâm lí nhân vật không ? Vì sao ?

c) Việc tác giả tô đậm sự hồn nhiên và hiếu thảo của cái Tí qua phần đầu cuộc thoại lấm tăng kịch tính của câu chuyện như thế nào ?

Bài tập 3: trang 107 sgk Ngữ văn 8 tập 2

” Trong tranh một chú bé đang ngồi nhìn ra cửa sổ….Đấy là tâm hồn và lòng nhan hậu của em con đấy”

Câu 4*: Trang 107 sgk Ngữ văn 8 tập 2

Tục ngữ phương Tây có câu : Im lặng là vàng. Nhưng nhà thơ Tố Hữu lại viết:

Khóc là nhục. Rên, hèn. Van, yếu đuối

Và dại khờ là những lũ người câm

Trên đường đi như những bóng âm thầm

Nhận đau khổ mà gởi vào im lặng.

(Liên hiệp lại)

Theo em, mỗi nhận xét trên đúng trong những trường hợp nào ?

Bài tập 1:

Cai lệ là nhân vật hống hách, nhẫn tâm, luôn ra oai. Trong hội thoại hắn thường xuyên cướp lời người khác.

” Thằng kia! Ông tưởng mày chết đêm qua, còn sống đấy à? Nộp sưu mau.”, ” Mày định nói cho cha mày nghe đấy à? Sưu của nhà nước dám mở mồm ra khất!”

Người nhà lý trưởng nịnh bợ, khúm núm đối với cai lệ nhưng lên mặt với chị Dậu

“Anh ta lại sắp phải gió như đêm qua đấy!”,” Chị khất tiền sưu đến chiều mai phải không? Đấy! Chị hãy nói với ông cai để ông ấy ra đình kêu với quan cho.”, …

Anh Dậu nhân vật hiền lành, luôn sợ sệt, ngại va chạm, tránh xô xát với người khác.

” U nó không được thế! Người ta đánh mình không sao, mình đánh người ta phải tù phải tội.”

Chị Dậu thương yêu chồng con, đảm đang nhưng khi cần thiết, tính cách của chị trở nên dứt khoát, mạnh mẽ.

” Cháu van ông, nhà cháu vừa mới tỉnh được một lúc, ông tha cho!”,” Chồng tôi đau ốm, ông không được phép hành hạ!”,…

Bài tập 2:

a) Sự chủ động tham gia cuộc thoại của chị Dậu và cái Tí phát triển ngược nhau: Lúc đầu, cái Tí nói nhiều, còn chị Dậu chỉ im lặng, về sau, chị Dậu nói nhiểu, còn cái Tí ít nói hẳn đi.

b) Miêu tả diễn biến cuộc thoại hợp với tâm lí nhân vật.

Bởi vì mới đầu cái Tí hồn nhiên, vô tư chưa biết mình sẽ bị bán đi, nó chỉ quan tâm đến mẹ, còn chị Dậu đau lòng vì buộc phải quyết định bán con nên chỉ im lặng, về sau, cái Tí biết mình sắp bị bán cho nhà Nghị Quế nên sợ hãi, đau xót nên ít nói hẳn, còn chị Dậu nói nhiều vì phải thuyết phục hai đứa con nghe lời mình nên nói nhiều hơn.

c) Miêu tả diễn biến cuộc thoại như vậy là hợp với tâm lí nhân vật. Thoạt đầu, cái Tí chưa biết mình sẽ bị bán đi, nó chỉ quan tâm đến mẹ, còn chị Dậu đau lòng vì buộc phải quyết định bán con nên chỉ im lặng, về sau, cái Tí biết mình sắp bị bán cho nhà Nghị Quế nên sợ hãi, đau xót nên ít nói hẳn, còn chị Dậu nói nhiều vì phải thuyết phục hai đứa con nghe lời mình nên nói nhiểu hơn.

Bài tập 3: Sự “im lặng” của nhân vật tôi biểu thị:

– Sự ngỡ ngàng, bất ngờ, xấu hổ trào dâng trong lòng của nhân vật “tôi” khi im lặng không trả lời mẹ.

Câu 4*: Việc im lặng hay cất tiếng nói thành lời phụ thuộc vào thời điểm hoàn cảnh của từng người:

“Im lặng là vàng” dùng đúng trong trường hợp lời nói cử chỉ đem lại những điều không hay, tiêu cực, dễ gây bất hòa thì lúc đó cần im lặng để giữ được tình bạn, tình đoàn kết, cần tránh to tiếng, tránh điều qua tiếng lại không cần thiết…

Trong đoạn thơ của Tố Hữu thì im lặng dùng đúng khi mình đứng nói cất tiếng bảo vệ sự thật, còn nếu khi đó bản thân mình không biết đứng lên bảo vệ sự thật thì khi đó im lặng là sự hèn nhát, tội lỗi.

Bài tập 1: Tính cách nhân vật

1. ” Thằng kia! Ông tưởng mày chết đêm qua, còn sống đấy à? Nộp sưu mau.”, ” Mày định nói cho cha mày nghe đấy à? Sưu của nhà nước dám mở mồm ra khất!”

2. “Anh ta lại sắp phải gió như đêm qua đấy!”,” Chị khất tiền sưu đến chiều mai phải không? Đấy! Chị hãy nói với ông cai để ông ấy ra đình kêu với quan cho.”, …

3. ” U nó không được thế! Người ta đánh mình không sao, mình đánh người ta phải tù phải tội.”

4. ” Cháu van ông, nhà cháu vừa mới tỉnh được một lúc, ông tha cho!”,” Chồng tôi đau ốm, ông không được phép hành hạ!”,…

Bài tập 2:

a) Cuộc thoại của chị Dậu và cái Tí phát triển ngược nhau:

– Lúc đầu, cái Tí nói nhiều, còn chị Dậu chỉ im lặng.

– Về sau, chị Dậu nói nhiều, còn cái Tí ít nói hẳn đi.

b) Miêu tả diễn biến cuộc thoại hợp với tâm lí nhân vật.

– Mới đầu cái Tí hồn nhiên, vô tư (chưa biết mình sẽ bị bán đi),

– Chị Dậu đau lòng vì buộc phải quyết định bán con nên chỉ im lặng.

– Chị Dậu nói nhiều vì phải thuyết phục hai đứa con nghe lời mình nên nói nhiều hơn.

c) Miêu tả diễn biến cuộc thoại như vậy là hợp với tâm lí nhân vật.

Chị Dậu nói nhiều vì phải thuyết phục hai đứa con nghe lời mình nên nói nhiểu hơn.

Bài tập 3: “im lặng” của nhân vật tôi biểu thị: Sự ngỡ ngàng, bất ngờ, xấu hổ trào dâng trong lòng của nhân vật “tôi” khi im lặng không trả lời mẹ.

Câu 4*: “Im lặng là vàng”: dùng đúng trong trường hợp lời nói cử chỉ đem lại những điều không hay, tiêu cực, dễ gây bất hòa thì lúc đó cần im lặng để giữ được tình bạn.

Đoạn thơ của Tố Hữu: thì im lặng dùng đúng khi mình đứng nói cất tiếng bảo vệ sự thật, còn nếu khi đó bản thân mình không biết đứng lên bảo vệ sự thật thì khi đó im lặng là sự hèn nhát, tội lỗi.

Bài tập 1: Tính cách

1. Cai lệ: hống hách, nhẫn tâm, luôn ra oai. Trong hội thoại hắn thường xuyên cướp lời người khác.

2. Người nhà lý trưởng: nịnh bợ, khúm núm đối với cai lệ nhưng lên mặt với chị Dậu.

3. Anh Dậu: hiền lành, luôn sợ sệt, ngại va chạm, tránh xô xát với người khác.

4. Chị Dậu: thương yêu chồng con, đảm đang nhưng khi cần thiết, tính cách của chị trở nên dứt khoát, mạnh mẽ.

b) Diễn biến cuộc thoại: Mới đầu cái Tí hồn nhiên, vô tư – Chị Dậu đau lòng vì buộc phải quyết định bán con nên chỉ im lặng. Về sau, cái Tí biết mình sắp bị bán nên sợ hãi, đau xót ít nói hẳn – Chị Dậu nói nhiều vì phải thuyết phục hai đứa con.

c) Diễn biến cuộc thoại hợp với tâm lí nhân vật.

Bài tập 3: “im lặng” của nhân vật tôi biểu thị:

1. Sự ngỡ ngàng.

2. Bất ngờ, xấu hổ trào dâng.

Bạn đang xem bài viết Soạn Văn Bài “Hội Thoại” Ngắn Gọn Nhất – Ngữ Văn 8 Tập 2 trên website Maiphuongus.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!