Xem Nhiều 1/2023 #️ Soạn Văn 11 Tự Tình 2 Của Nữ Sĩ Hồ Xuân Hương # Top 5 Trend | Maiphuongus.net

Xem Nhiều 1/2023 # Soạn Văn 11 Tự Tình 2 Của Nữ Sĩ Hồ Xuân Hương # Top 5 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Soạn Văn 11 Tự Tình 2 Của Nữ Sĩ Hồ Xuân Hương mới nhất trên website Maiphuongus.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

I. Hướng dẫn soạn về tác giả, tác phẩm

1. Tác giả

Đầu tiên, bài soạn văn 11 Tự tình 2 xin được giới thiệu về tác giả Hồ Xuân Hương. Bà được sinh ra và lớn lên tại Nghệ An, cụ thể là ở làng Quỳnh Đôi, huyện Quỳnh Lưu – đây cũng là nơi xuất thân của nhiều văn nhân mặc khách tài hoa. Đến thời điểm hiện tại, vẫn chưa có nguồn tài liệu cung cấp thông tin xác đáng về năm sinh, năm mất của bà nhưng Hồ Xuân Hương là một trong số những tên tuổi lớn cùng với Nguyễn Gia Thiều, Đặng Trần Côn – Đoàn Thị Điểm, Phạm Thái, Nguyễn Du,… 

2. Bài thơ Tự tình

Khi soạn bài Tự tình 2, chúng ta cần điểm qua một vài điều cơ bản về tác phẩm này. Đây là một tác phẩm trữ tình khá tiêu biểu cho tư tưởng và nghệ thuật của Hồ Xuân Hương. Tự tình 2 được viết dưới hình thức của thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật và là một trong số ba bài thơ Tự tình nổi tiếng của nữ sĩ. Bài thơ nói lên tư tưởng của nhà thơ về quyền được hưởng hạnh phúc tuổi xuân của người phụ nữ trong xã hội phong kiến; đồng thời là sự cảm thông và niềm trân trọng khát vọng giải phóng tình cảm của người phụ nữ trong xã hội ấy.

II. Hướng dẫn soạn văn 11 Tự tình 2 qua gợi ý trả lời câu hỏi SGK

Câu 1

Trong bốn câu thơ đầu, hình ảnh của nhân vật phần nào cho thấy tác giả đang ở trong một hoàn cảnh đặc biệt và tâm trạng đặc biệt. Có thể hình dung nhân vật ấy chính là người phụ nữ cô đơn đang nghe thấy văng vẳng tiếng trống trong đêm khuya tĩnh mịch, tiếng trống báo hiệu thời khắc dần qua. 

Người phụ nữ ấy có lẽ cảm nhận rất rõ rệt sự gấp gáp, dồn dập của bước đi thời gian vật lí và đồng thời cũng chính là bước đi thời gian tâm trạng của chính mình. Nỗi niềm lo ngại, e sợ và đầy hoang mang mang được bộc bạch rất rõ ở ngữ điệu và ngôn từ của câu thơ “Trơ cái hồng nhan với nước non”. “Trơ” khi kết hợp với cụm “cái hồng nhan” đã diễn tả biết bào sự cay đắng, bẽ bàng của con người về phận hẩm duyên ôi nhưng bên cạnh đó cũng cho thấy sự bản lĩnh, nét cá tính độc đáo của nhân vật trữ tình như một lời thách thức với chính số phận của mình.

Câu 2

Bài soạn văn 11 Tự tình 2 sẽ tiếp tục với việc trả lời câu hỏi thứ hai trong SGK. Câu 5 và 6 của bài thơ cũng là một cặp câu độc đáo trong việc mượn hình tượng thiên nhiên, sự vật để diễn tả tâm trạng, thái độ của nhà thơ trước số phận. Trong hai câu thơ nổi bật hai hình ảnh là “rêu” và đá. Đây là những hình ảnh có sức gợi rất hiệu quả về niềm khao khát mạnh mẽ của người phụ nữ – niềm khao khát được đương đầu một cách kiên cường với số phận.

Điều đó được thể hiện bởi vì hai hình ảnh nói trên được tác giả cho kết hợp với hàng loạt những động từ mạnh, “rêu” – “xiên ngang mặt đất”, “đá” – “đâm toạc chân mây”. Những hoạt động mang ý nghĩa phản ứng lại ngoại lực để tồn tại đã gián tiếp cho thấy một tâm hồn tràn đầy nhựa sống và mong muốn được dấn thân vào cuộc đời.

Câu 3

Ý nghĩa hai câu cuối có thể thấy được gói trong hàm ý của từ “xuân”, “lại” và nghệ thuật tăng tiến: “mảnh tình” – “san sẻ” – “tí” – “con con”. Dường như dù cho có đột phá và quyết liệt trong suy nghĩ và hành động như những gì được bộc bạch qua câu thơ 5 và 6 nhưng bây giờ, nỗi niềm và khao khát ấy lại có phần lắng dịu trong bất lực và chán chường. 

Câu thơ thứ 7 hiển hiện biết bao sự chán ngán: thời gian tuổi xuân con người không thể đo song song đồng thời cùng thời gian mùa xuân của đất trời. Trong khi bốn mùa xuân – hạ – thu – đông vẫn xoay vần thì con người chỉ được hạnh phúc của tuổi xuân trong một giới hạn nào đó. 

Đặc biệt, ở câu thơ cuối cùng, Hồ Xuân Hương đã gửi gắm đến người đọc một lời thở than thầm kín của người phụ nữ khi phải chịu cảnh lẻ loi, cô đơn. “Mảnh tình” nàng có vốn đã bé mọn, nhưng cũng không có quyền được giữ riêng cho mình mà phải “san sẻ” để rồi chỉ có thể nhận về “tí con con”. Đó cũng chính là số phận chung của những “cái hồng nhan” phải chịu cảnh chồng chung trong xã hội phong kiến.

Câu 4

Có thể thấy, bài thơ vừa là tiếng nói ca thán cho một duyên phận bi kịch, nhưng cũng là khúc ca cho thấy khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương. Một cách cụ thể, tác giả đã bộc lộ tâm trạng, thái độ vừa đau buồn, vừa phẫn uất trước duyên phận nhưng nổi bật hơn cả vẫn là khát vọng sống, sự gắng gượng vươn lên để bày tỏ thái độ không cam chịu, không khuất phục trước cuộc đời. Cũng cần nói thêm, với những nội dung trên, Hồ Xuân Hương đã chuyển tải trong tám câu thơ nhưng lại cụ thể và đi vào lòng người. Đây chính là cơ sở phần nào khẳng định tài năng độc đáo của “Bà chúa thơ Nôm” trong nghệ thuật sử dụng từ ngữ và xây dựng hình tượng. Đây cũng là câu hỏi cuối cùng trong bài soạn văn 11 Tự tình 2 mà chúng ta cần phải tìm hiểu và trả lời trước khi tìm hiểu văn bản này trên lớp.

Phân tích bài thơ tự tình (áp dụng trong kiểm tra và thi)

Cảm nhận về bài thơ tự tình (áp dụng trong bài kiểm tra và thi)

Soạn bài câu cá mùa thu ngắn gọn, đủ ý

Như vậy qua bài soạn văn 11 Tự tình 2, Kien Guru  đã giúp các bạn học sinh có thêm gợi ý để trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài học trong SGK. Mong rằng, đội ngũ biên tập đầy nhiệt huyết của Kien Guru sẽ có thể tiếp tục đồng hành và hỗ trợ các bạn trong việc chuẩn bị những bài soạn thật tốt trước khi đến lớp.

Soạn Bài Tự Tình 2 Của Hồ Xuân Hương Ngữ Văn Lớp 11

(Soạn văn) – Anh (Chị) hãy Soạn bài Tự Tình 2 của Hồ Xuân Hương trong sách văn học lớp 11. ( Bài soạn văn của bạn Thành trường THPT Chu Văn An).

Đề bài: Soạn văn bài Tự Tình II ( Hồ Xuân Hương)

BÀI SOẠN

– Sống cuối thế kỉ XVIII-XIX.

– Sinh ra trong gai đình nhà nho, cha làm nghề dạy học

– Bà là một thiên tài kì nữ nhưng cuộc đời nhiều ngang trái éo le

– Đặc điểm thơ của Hồ Xuân Hương

+ Khẳng định, đề cao khát vọng và vẻ đẹp người phụ nữ, bằng tiếng nói thương cảm

+ Thơ của bà đậm chất dân gian từ đề tài cảm hứng đến ngôn ngữ và hình tượng

+ Đạm chất trào phú mà chữ tình

– Xuất xứ trong trùm thơ tự tình gồm 3 bài

– Thể loại: thất ngôn bát cú

– Nhan đề: Tự bộc lộ tâm tình, tình cảm, xảm xúc.

Câu 2: Tâm trạng nhân vật chữ tình

– Tâm trạng: Gợi lên qua cách dùng từ ” Trơ” Trơ trọi

– Cái danh từ chỉ loại, gọi đồ vật, kết hợp hồng nhan chỉ vẻ đẹp người phụ nữ.

– NT: Đảo ngược kết hợp đảo ngữ nhịp điệu 1/3/3 gợi ra sự tương phản, đối lập nhấn mạnh trạng thái nhỏ bé của con người.

– Uống rượu, ngắm trăng gải sầu

– Kết quả: Say lại tỉnh là một vòng luẩn quẩn càng muốn say lại càng muốn tỉnh càng cảm nhận được nỗi đau thân phận.

– Cách dùng từ hương, hương rượu còn là bà hương

– Hình ảnh : vầng trăng sắp tàn ( gần về sáng)

– Khuyết- chưa tròn ( từ đồng nghĩa) chồng lấp lên nhau càng gợi sự thiếu hụt

– Đó là sự đồng nhất giữa cảnh và người( trăng sắp tàn mà vẫn chưa tròn, tuổi xuân đã trôi qua mà hạnh phúc còn chưa trọn vẹn)

– Hình ảnh :- Xiên ngang mặt đất, rêu nhỏ bé, mềm yếu

– Đá thấp cứng rắn – Rêu xiên ngang, đá đâm toạc đông từ biểu hiện trang thái mạnh mẽ, quyết liệt, giữ đội.

– Mặt đất: Chân may, hình ảnh mang tính chất cản trở

NT: Đối lập vừa thể hiện trạng thái thiên nhiên vừa thể hiện cá tính bướng bỉnh ngan ngạnh bản lĩnh không cam chịu.

– Ngân: chán ngân, chán chường, ngán ngẩm.

– Cụm từ : xuân đi xuân lại lại. ý nói mùa xuân đất trời, tuổi xuân con người.

– Lại 2 từ trở lại, lại 1 là thêm 1 lần tạo hóa như một vòng luẩn quẩn, sự trở lại của mùa xuân, đồng nghĩa với sự ra đi tuổi xuân.

– Mảnh tình đã ít là còn san sẻ còn lại tí con con chỉ sự ít ỏi, sẻ chia trong cuộc đời.

– Hồ xuân Hương bộc lộ nghịch cảnh éo le của số phận hồng nhan.

Soạn Bài Tự Tình Của Hồ Xuân Hương Lớp 11

Soạn bài Tự tình của Hồ Xuân Hương ngữ văn lớp 11 I. Tìm hiểu tác giả – tác phẩm 1. Tác giả – Hồ Xuân Hương là người thông minh, tài hoa và có cá tính mạnh mẽ, là người từng đi du lãm nhiều danh lam thắng cảnh ta thấy được qua các tác phẩm của bà. Nhưng về đường tình duyên của Hồ Xuân Hương nhiều éo le, ngang trái (hai đời chồng nhưng chỉ với danh phận là vợ lẽ) sống không mấy hạnh phúc. – Những sang tác của Hồ Xuân Hương bao gồm chữ Hán và chữ Nôm. …

Soạn bài Tự tình của Hồ Xuân Hương ngữ văn lớp 11 I. Tìm hiểu tác giả – tác phẩm 1. Tác giả

– Hồ Xuân Hương là người thông minh, tài hoa và có cá tính mạnh mẽ, là người từng đi du lãm nhiều danh lam thắng cảnh ta thấy được qua các tác phẩm của bà. Nhưng về đường tình duyên của Hồ Xuân Hương nhiều éo le, ngang trái (hai đời chồng nhưng chỉ với danh phận là vợ lẽ) sống không mấy hạnh phúc.

– Những sang tác của Hồ Xuân Hương bao gồm chữ Hán và chữ Nôm. Được mênh danh là “Bà chúa thơ Nôm”, là một hiện tượng độc đáo trong lịch sử văn học Việt Nam. Bà là người phụ nữ duy nhất trong xã hội Nho giáo có các tác phẩm “đối đầu” với các chuẩn mực xã hội lúc bấy giờ. Bằng cách sử dụng những vần thơ hài hước để bày tỏ thái độ của mình trước những bất công, tư tưởng lạc hậu và phân biệt đối xử nam nữ trong xã hội xưa.

2. Tác phẩm

– Tự tình là dãi bày lòng mình gồm có 3 bài tự tình. Tác phẩm ở đây đó là bài tự tình II của Hồ Xuân Hương. – Thể thơ: đường luật thất ngôn bát cú. – Chủ đề: “Tự tình” nói lên tiếng lòng của tác giả, tâm trạng buồn và tủi cực cho hoàn cảnh duyên phận muộn màng, lỡ dở nhưng tác giả cứ lạnh lùng trôi qua.

II. Tìm hiểu văn bản

Câu 1: Tâm trạng và hoàn cảnh của tác giả trong bốn câu thơ đầu.

“Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn, Trơ cái hồng nhan với nước non Chén rượu hương đưa say lại tỉnh, Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn.”

– Tâm hồn những thi sĩ luôn nhạy cảm với những giao động xung quanh họ dù là nhỏ nhất. Hồ Xuân Hương một nhà thơ đầy nữ tính, rất tinh tế khi đặt mình trong không gian và thời gian đặc biệt để thể hiện được sâu sắc tâm trạng của mình. Câu thơ được mở đầu bằng thời gian ” đêm khuya” – thời gian khoảnh khắc mà tâm hồn nhạy cảm hay có những suy tư, thời gian mà khiến tâm trạng buồn càng thêm buồn. Nhà thơ không chỉ đặt mình vào khoảng thời gian đó mà còn sử dụng thành công nghệ thuật lấy động tả tĩnh, lấy âm thanh tiếng “văng vẳng” của trống canh dồn dập để tả về không gian tĩnh lặng xung quanh. Trong không gian ấy tâm hồn thi sĩ càng trở nên cô đơn hơn, mượn cảnh để nói lên liếng lòng của chính mình. Âm thanh “văng vẳng” không chỉ tcas giả cảm nhận bằng thính giác mà còn cảm nhận bằng trái tim, sự trôi đi quá nhanh của thời gian, thời gian trôi đi mang theo bao nỗi niềm, thiếu hụt, mất đi. Chủ thể trữ tình cô đơn, lẻ loi trước không gian rộng lớn “nước non” khi nghe thấy tiếng trống canh vang lên thì nỗi buồn càng dâng đầy. Hình ảnh “hồng nhan” lại càng nhấn mạnh thêm nỗi buồn và nỗi tủi cực cô đơn đó.

– Hai câu thơ tiếp là hai câu tả thực thể hiện được rõ hoàn cảnh và tâm trạng của nhân vật trữ tình hơn nữa. Nỗi buồn u uất đó nhân vật trữ tình tìm đến rượu để giải quên nhưng nỗi buồn không thể nguôi ngoai hơn được mà cứ say rồi lại tỉnh. Ngắm vầng trăng thì trăng xế bóng, khuyết chưa tròn. Câu thơ tả ngoại cảnh nhưng cũng là tâm cảnh tạo nên sự đồng nhất giữa trăng và người. Trăng sắp tàn mà vẫn chưa tròn – tuổi xuân trôi qua mà hạnh phúc không trọn vẹn.

Câu 2: Tâm trạng và thái độ của nhà thơ qua hình tượng thiên nhiên trong câu 5 và 6.

“Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám. Đâm tọac chân mây, đá mấy hòn.”

– Hồ Xuân Hương tiếp tục hướng về ngoại cảnh để mượn cảnh nói lên tâm trạng và thái độ với số phận của chính mình. Mượn những hình ảnh “rêu” và “đá” những vật nhỏ bé, mềm yếu nhưng không cam chịu, không chấp nhận thấp yếu bằng mọi cách cố vươn lên, vượt lên những khó khăn, cản trở “mặt đất”, “chân mây” để chứng tỏ mình.

– Nhưng hình ảnh đó cũng tượng trưng cho niềm phẫn uất và sự phản kháng quyết liệt của Hồ Xuân Hương quyết liệt, mạnh mẽ tìm mọi cách để vượt lên trên số phận. Đó cũng là sức sống mãnh liệt không phải buồn đau mà phó mặc số phận đau thương như vậy.

Câu 3. Tâm sự của tác giả qua hai câu kết.

“Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại, Mảnh tình san sẻ tí con con !”

Ở hai câu kết Hồ Xuân Hương đã trực tiếp bộc lộ tâm trạng của mình. Tâm trạng vẫn là nỗi buồn và ngán ngẩm khi thấy mùa xuân đi rồi nhưng lại trở lại đó là quy luật của tạo hóa. Nhưng mỗi mùa xuân đi qua lại mang theo một tuổi xuân mà tuổi xuân đó không thể quay lại được nữa.

– Câu cuối cùng của bài là sự bộc bạch nỗi buồn của Hồ Xuân Hương. Bằng nghệ thuật dùng từ thuần Việt theo cấp độ, tăng tiến của tác giả cho thấy nghịch cảnh éo le. Một người đa tình, đa tài như Hồ Xuân Hương nhưng lại chỉ nhận được mảnh tình “tí con con”. Thật xót xa biết mấy.

Câu 4: Khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương.

– Do hoàn cảnh, bi kịch về duyên phận lỡ làng, muộn màng khi thời gian cứ trôi cứ trôi qua đi mà không đợi chờ ai. Tuổi xuân của nhà thơ cũng vậy cũng trôi đi mà không luyến tiếc. Đó dẫn đến tâm trạng buồn tủi, phẫn uất nhưng vẫn tiềm ẩn khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc đến vô thường. Khát vọng thể hiện rõ nét nhất đã được nhắc tới ở câu 5 và 6.

Câu 5: Giá trị của bài thơ cấu tạo của thơ Nôm đường luật với sự sáng tạo cao.

– Vẻ đẹp của nhà thơ, cũng chính là con người của nhà thơ đó là vượt lên số phận hoàn cảnh để khát khao đến một chân lí tốt đẹp.

a. Sự giống nhau và khác nhau giữa hai bài thơ Tự tình I và II của Hồ Xuân Hương. – Giống nhau:

+ Cùng sử dụng thơ Nôm đường luật thể hiện cảm xúc của tác giả. + Đều thể hiện cảm xúc tình cảm, và phẫn uất về số phận. Giống về kết cấu mở và cuối đều về thời gian. + Đều sử dụng nhiều từ ngữ biểu cảm: văng vẳng, trở, cái hồng nhan, ngán, tí con con, oán hận, rền rĩ, mõm mòn, già tom…

Khác nhau:

+ Cảm xúc trong Tự tình I là nỗi niềm của nhà thơ trước duyên phận hẩm hiu, sự vươn lên của chính bản thân, thách đố lại duyên phận. + Còn ở Tự tình II, cũng là sự thể hiện của bi kịch duyên phận muôn màng, cố gắng vươn lên nhưng cuối cùng cũng không thoát được bi kịch. Sự khác nhau chính đó là cảm xúc chủ đạo trong bài thơ.

Soạn Bài Tự Tình 2 (Hồ Xuân Hương)

Soạn bài Tự tình 2 (Hồ Xuân Hương)

Bố cục

– Cách chia 1:

+ Hai câu đề: Giới thiệu về hình ảnh người vợ lẽ

+ Hai câu thực: Cách giải quyết nỗi tâm tư của người vợ lẽ

+ Hai câu luận: Khát khao tìm đến hạnh phúc của người phụ nữ

+ Hai câu kết: Quy luật khắc nghiệt của thời gian và tuổi trẻ

– Cách chia 2:

+ Phần 1 (4 câu đầu): thể hiện nỗi lòng cô đơn, buồn tủi, khát vọng hạnh phúc

+ Phần 2 (4 câu tiếp): Tâm trạng tuyệt vọng của cảnh đời lẽ mọn

Câu 1 (trang 19 sgk Ngữ văn 11 Tập 1):

– Thời gian: Đêm khuya.

– Không gian: yên tĩnh, trống trải, mênh mông

– Hoàn cảnh: Một mình đơn côi gối chiếc

– Tâm trạng: tủi hổ, bẽ bàng, cảm thấy bản thân bị rẻ rúng đầy mỉa mai. Tuy nhiên từ “trơ” còn kết hợp với từ “nước non” (cái vĩnh hằng) thể hiện thái độ thách đố của Hồ Xuân Hương

– Cụm từ “say lại tỉnh” gợi lên cái vòng luẩn quẩn, tình duyên đã trở thành trò đùa của con tạo, càng say lại càng tỉnh, càng cảm thấy nỗi đau thân phận.

– Hình ảnh “Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn” thể hiện sự éo le: trăng sắp tàn mà vẫn “khuyết chưa trong”. Tuổi thanh xuân sắp trôi qua mà nhân duyên không trọn vẹn. Chỉ trách phận hẩm duyên ôi

Câu 2 (trang 19 sgk Ngữ văn 11 Tập 1):

Câu 5, 6 sử dụng:

– Biện pháp đảo ngữ kết hợp với các động từ mạnh ( xiên, đâm) thể hiện sự bướng bỉnh, ngang ngạnh của Hồ Xuân Hương.

– Rêu xiên ngang mặt đất, đá đâm toạc chân mây như vạch đất, vạch trời mà hờn oán, không chỉ phẫn uất mà còn phản kháng.

⇒ Tinh thần phản kháng, sức sống mãnh liệt của Hồ Xuân Hương ngay cả trong tình huống bi thương.

Câu 3 (trang 19 sgk Ngữ văn 11 Tập 1):

– Cụm từ “xuân đi xuân lại lại”: Thể hiện sự tuần hoàn của mùa xuân cũng như tuổi xuân qua đi. Từ “lại” thứ nhất nghĩa là thêm lần nữa, “lại” thứ hai nghĩa lại trở lại. Sự trở lại của mùa xuân đồng nghĩa với sự ra đi của tuổi xuân. Cụm từ đó lại kết hợp với từ “ngán” thể hiện tâm trạng ngán ngẩm, ngán lắm rồi cái nỗi đời éo le, bạc bẽo.

– Nghệ thuật tăng tiến “mảnh tình – tí – con con” nhấn mạnh sự nhỏ bé dần, sự ít ỏi, sự sẻ chia trong hạnh phúc cuộc đời của Hồ Xuân Hương làm cho nghịch cảnh càng éo le hơn: mảnh tình vốn đã ít, đã bé, đã không trọn vẹn lại còn phải “san sẻ” thành ra chẳng còn gì (tí con con) nên càng xót xa, tội nghiệp.

⇒ Tâm trạng xót xa, tủi cực, hẩm hiu của người phụ nữ mang thân đi làm lẽ

Câu 4 (trang 19 sgk Ngữ văn 11 Tập 1):

– Bài thơ vừa nói lên bi kịch, của tuổi xuân, của duyên phận. Trong quang thời gian đẹp nhất của người con gái lại phải mang thân phận vợ lẽ, chăn đơn gối chiếc. Phải sống trong cảnh chồng chung, phải san sẻ tình cảm của mình cho người khác.

– Hồ Xuân Hương vẫn luôn khát khao hạnh phúc, gồng mình lên để chống lại sự nghiệt ngã của số phận.

Luyện tập (trang 19 sgk Ngữ văn 11 Tập 1)

Câu 1 (trang 20 sgk Ngữ văn 11 Tập 1):

So sánh bài thơ Tự tình I và Tự tình II của tác giả Hồ Xuân Hương

a, Giống nhau:

– Sử dụng thơ Nôm Đường luật

– Sử dụng ngôn ngữ sắc sảo, tài hoa nhất là khả năng sử dụng các biện pháp nghệ thuật: đảo ngữ, phép đối, tăng tiến…

– Bộc lộ tâm trạng: nỗi buồn tủi, xót xa, phẫn uất trước cảnh duyên phận hẩm hiu.

b, Khác nhau:

– Cảm xúc trong Tự tình I : yếu tố phản kháng, thách đố duyên phận mạnh mẽ hơn.

– Còn ở Tự tình II: Vẫn có yếu tố phản kháng, nhưng bên cạnh đó còn thể hiện nỗi niềm xót xa, tủi hổ, bẽ bàng của người phụ nữ

Câu 2 (trang 20 sgk Ngữ văn 11 Tập 1):

Học thuộc và đọc diễn cảm bài thơ.

Bài giảng: Tự tình – Cô Thúy Nhàn (Giáo viên VietJack)

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Bạn đang xem bài viết Soạn Văn 11 Tự Tình 2 Của Nữ Sĩ Hồ Xuân Hương trên website Maiphuongus.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!