Xem Nhiều 2/2023 #️ Soạn Sinh 8 Bài 45: Dây Thần Kinh Tủy (Ngắn Gọn) # Top 8 Trend | Maiphuongus.net

Xem Nhiều 2/2023 # Soạn Sinh 8 Bài 45: Dây Thần Kinh Tủy (Ngắn Gọn) # Top 8 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Soạn Sinh 8 Bài 45: Dây Thần Kinh Tủy (Ngắn Gọn) mới nhất trên website Maiphuongus.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Soạn sinh 8 Bài 43: Giới thiệu chung hệ thần kinh (ngắn nhất)

Soạn sinh 8 bài 46: Trụ não, tiểu não, não trung gian (ngắn gọn)

Soạn Sinh 8 Bài 41: Cấu tạo và chức năng của da (ngắn gọn)

1. Bài 45: Dây thần kinh tủy (ngắn gọn)

1.1. Trả lời câu hỏi SGK

Trả lời câu hỏi Sinh 8 Bài 45 trang 143: 

Căn cứ vào kết quả được ghi ở bảng trên, hãy rút ra kết luận về chức năng các rễ tủy, rồi từ đó suy ra chức năng của dây thần kinh tủy.

Trả lời:

– Chức năng của rễ tủy:

   + Rễ trước dẫn truyền xung thần kinh từ trung ương ra đến cơ quan đáp ứng

   + Rễ sau dẫn truyền xung thần kinh cảm giác từ thụ quan về đến trung ương

→ Rễ trước và rễ sau nhập lại thành dây thần kinh tủy

– Chức năng của dây thần kinh tủy: dẫn truyền xung thần kinh cảm giác từ thụ quan về trung ương và dẫn truyền xung thần kinh vận động từ trung ương thần kinh đến cơ quan đáp ứng.

1.2. Giải bài tập SGK

Bài 1 (trang 143 sgk Sinh học 8) : 

Tại sao nói dây thần kinh tủy là dây pha?

Lời giải:

   Có 31 đôi dây thần kinh tủy là các dây pha gồm có các bó sợi thần kinh hướng tâm ( rễ cảm giác) nối với tủy sống qua rễ sau và các bó sợi thần kinh li tâm (rễ vận động) nối với tủy sống bằng rễ trước.

Bài 2 (trang 143 sgk Sinh học 8) : 

Trên một con ếch đã mổ để nghiên cứu rễ tủy, em Quang đã vô ý thúc mũi kéo làm đứt một số rễ. Bằng cách nào em có thể phát hiện được rễ nào còn, rễ nào mất ?

Lời giải:

   Để biết rễ nào còn, rễ nào mất thì tốt nhất là kích thích mạnh vào chi trước và lần lượt kích thích mạnh từng chi sau.

1.3. Bộ câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1: Có bao nhiêu đôi dây thần kinh tủy?

   A. 30      B. 31

   C. 24      D. 12

Chọn đáp án: B

Giải thích: Tổng số dây thần kinh tủy là 31.

Câu 2: Dây thần kinh được cấu tạo từ thành phần nào?

   A. Rễ cảm giác

   B. Rễ vận động

   C. Bó sợi thần kinh cảm giác

   D. Bó sợi hướng tâm và bó sợi li tâm

Chọn đáp án: D

Giải thích: Dây thần kinh tủy là dây pha gồm các bó sợi hướng tâm và li tâm.

Câu 3: Sợi thần kinh hướng tâm dẫn xung thần kinh đến đâu?

   A. Trung khu xử lý thông tin

   B. Cơ quan thụ cảm

   C. Cơ quan trả lời kích thích

   D. Dây thần kinh li tâm

Chọn đáp án: A

Giải thích: Sợi thần kinh hướng tâm dẫn xung thần kinh từ cơ quan thụ cảm (cảm giác) đến trung khu xử lý thông tin.

Câu 4: Sợi thần kinh cảm giác nổi với tủy bằng bộ phận nào?

   A. Rễ trước

   B. Rễ sau

   C. Hạch thần kinh

   D. Bộ phận đặc trưng

Chọn đáp án: B

Giải thích: Sợi thần kinh nối từ cơ quan cảm giác đến tủy nối với tủy bằng rễ sau.

Câu 5: Dây thần kinh tủy thực hiện chức năng nào?

   A. Dẫn truyền xung thần kinh

   B. Cảm giác

   C. Vận động

   D. Xử lí thông tin

Chọn đáp án: A

Giải thích: Các dây thần kinh dẫn xung thần kinh từ cơ quan cảm giác đến cơ quan xử lý và trả lời kích thích.

Câu 6: Tại sao thoát vị đĩa đệm lại có triệu chứng đau?

   A. Đầu xương va chạm vào nhau

   B. Dây thần kinh bị chèn ép

   C. Bao dịch khớp bị dò

   D. Dây thần kinh bị xoắn lại

Chọn đáp án: B

Giải thích: Thoát vị đĩa đệm khiến xương lệch khỏi vị trí và chèn lên dây thần kinh.

Câu 7: Ếch sau khi bị xử lý cắt rễ sau của tủy sẽ có phản ứng gì với kích thích mới?

   A. Choáng tạm thời

   B. Phản ứng chậm

   C. Không có phản ứng gì

   D. Liệt chi bị cắt rễ sau

Chọn đáp án: C

Giải thích: Rễ sau là rễ cảm giác bị cắt đứt, trung tâm xử lí sẽ không nhận được kích thích nên không vận động trả lời.

Câu 8: Cơ quan nào sau đây không phải cơ quan trả lời kích thích:

   A. Da

   B. Chân

   C. Tay

   D. Dây thần kinh

Chọn đáp án: D

Giải thích: Dây thần kinh có chức năng dẫn truyền xung thần kinh.

Câu 9: Chọn câu trả lời đúng:

   A. Dây thần kinh là dây pha

   B. Sợi li tâm dẫn xung thần kinh về tủy sống

   C. Rễ trước tủy sống là rễ vận động

   D. Dây thần kinh tủy dẫn thông tin về não

Chọn đáp án: A

Giải thích: Dây thần kinh vừa có bó sợi cảm giác vừa có bó sợi vận động nên là dây thần kinh pha.

Câu 10: Nếu bị hủy tủy sống, cơ thể sẽ xảy ra hiện tượng gì?

   A. Liệt toàn thân, mất cảm giác

   B. Liệt toàn thân, vẫn còn cảm giác

   C. Vẫn cử động được, mất cảm giác

   D. Bị choáng tạm thời

Chọn đáp án: A

Giải thích: Mất liên hệ thần kinh từ các cơ quan cảm giác đến cơ quan trả lời.

1.4. Lý thuyết trọng tâm:

I. Cấu tạo của dây thần kinh tủy

– Từ tuỷ sống phát đi 31 đôi dây thần kinh tuỷ.

– Các dây thần kinh tuỷ liên hê với tuỷ sống qua rễ truớc và rễ sau ưong đó bao gồm các bó sợi hướng tâm (nối với tuỷ sống qua rễ sau) và các bó sợi li tâm (nối với tuỷ qua rề trước).

– Rễ trước dẫn ưuyền xung vận động từ trung ương đi ra cơ quan đáp ứng (cơ chi)

– Rễ sau dẫn truyền xung thần kinh cảm giác từ các thụ quan về trung ương.

II. Chức năng của dây thần kinh tủy

– Rễ trước dẫn truyền xung thần kinh vận động từ trung ương đi ra cơ quan đáp ứng

– Rễ sau dẫn truyền xung thần kinh cảm giác từ các thụ quan về trung ương

– Dây thần kinh tủy là dây pha

Soạn Sinh 8 Bài 45: Dây thần kinh tủy (ngắn gọn) file DOC

Soạn Sinh 8 Bài 45: Dây thần kinh tủy (ngắn gọn) file PDF

Hy vọng tài liệu sẽ hữu ích cho các em học sinh và quý thầy cô giáo tham khảo.

Soạn Sinh 8 Bài 43: Giới Thiệu Chung Hệ Thần Kinh (Ngắn Nhất)

1. Bài 43: Giới thiệu chung hệ thần kinh 

1.1. Trả lời câu hỏi SGK

Trả lời câu hỏi Sinh 8 Bài 43 trang 137: 

Dựa vào hình 43-1 và kiến thức đã học ở bài 6 chương I hãy mô tả cấu tạo và chức năng của noron.

Trả lời:

– Cấu tạo của noron thần kinh:

   + Thân hình sao, chứa nhân

   + Một số trục có bao mielin

   + Tận cùng là các xinap: nơi tiếp xúc giữa các noron.

– Chức năng: cảm ứng và dẫn truyền xung thần kinh.

Trả lời câu hỏi Sinh 8 Bài 43 trang 137: 

Dựa vào hình 43-2, hãy hoàn thành thông báo bằng cách điền các từ, cụm từ sau vào chỗ thích hợp.

Trả lời:

Hệ thần kinh gồm bộ phận trung ương và bộ phận ngoại biên

– Bộ phận trung ương có não và tủy sống được bảo vệ trong các khoang xương và màng não tủy: hộp sọ chứa não, tủy sống nằm trong ống xương sống.

– Nằm ngoài trung ương thần kinh là bộ phận ngoại biên, có dây thần kinh do các bó sợi cảm giác và bó sợi vận động tạo nên.

1.2. Giải bài tập SGK

Bài 1 (trang 138 sgk Sinh học 8) : 

Trình bày cấu tạo và chức năng của noron.

Lời giải:

   – Noron là đơn vị cấu tạo nên hệ thần kinh.

   – Mỗi noron bao gồm một thân, nhiều sợi nhánh và một sợi trục. Sợi trục thường có bao miêlin. Tận cùng sợi trục có các cúc xináp là nơi tiếp giáp giữa các noron này với noron khác hoặc với cơ quan trả lời.

   – Chức năng của noron là : Cảm ứng và dẫn truyền các xung thần kinh.

Bài 2 (trang 138 sgk Sinh học 8) : 

Trình bày các bộ phận của hệ thần kinh và thành phần cấu tạo của chúng dưới hình thức sơ đồ.

Lời giải:

   Sơ đồ các bộ phận của hệ thần kinh và thành phần cấu tạo của chúng được trình bày trong bảng sau :

Bài 3 (trang 138 sgk Sinh học 8) : 

Phân biệt chức năng của hệ thần kinh vận động và hệ thần kinh sinh dưỡng.

Lời giải:

   Phân biệt chức năng của hệ thần kinh vận động với hệ thần kinh sinh dưỡng:

*) Hệ thần kinh vận động

– Hình thức hoạt động: Hoạt động có ý thức.

*) Hệ thần kinh sinh dưỡng

– Chức năng: Điều hòa hoạt động của các cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản.

- Hình thức hoạt động: Hoạt động không có ý thức.

1.3. Bộ câu hỏi trắc nghiệm

A. Tiểu não

B. Trụ não

C. Tủy sống

D. Hạch thần kinh

Câu 2. Dựa vào đâu mà hệ thần kinh người được phân biệt thành hệ thần kinh vận động và hệ thần kinh sinh dưỡng ?

A. Cấu tạo

B. Chức năng

C. Tần suất hoạt động

D. Thời gian hoạt động

Câu 3. Đơn vị cấu tạo nên hệ thần kinh là

A. hạch thần kinh.

B. dây thần kinh.

C. cúc xináp.

D. nơron.

Câu 4. Mỗi nơron có bao nhiêu sợi trục ?

A. 4      B. 3

C. 2      D. 1

Câu 5. Bao miêlin là cấu trúc nằm trên bộ phận nào của nơron ?

A. Thân nơron      B. Sợi trục

C. Sợi nhánh      D. Cúc xináp

Câu 6. Nơron có chức năng gì ?

A. Cảm ứng và dẫn truyền xung thần kinh

B. Tiếp nhận và xử lí các kích thích

C. Trả lời các kích thích

D. Tất cả các phương án còn lại

Câu 7. Người trưởng thành có khoảng bao nhiêu tế bào não ?

A. 1 tỉ tế bào

B. 100 tỉ tế bào

C. 1000 tỉ tế bào

D. 10 tỉ tế bào

A. Không có khả năng phân chia

B. Không có khả năng tái sinh phần cuối sợi trục

C. Có nhiều sợi trục

D. Có một sợi nhánh

Câu 9. Cúc xináp nằm ở vị trí nào trên nơron ?

A. Giữa các bao miêlin

B. Đầu sợi nhánh

C. Cuối sợi trục

D. Thân nơron

A. Bài tiết nước tiểu

B. Co bóp dạ dày

C. Dãn mạch máu dưới da

D. Co đồng tử

Đáp án

1. D    2. B    3. D    4. D    5. B 6. A    7. C    8. A    9. C    10. A

1.4. Lý thuyết trọng tâm

I. Noron – đơn vị cấu tạo của hệ thần kinh:

1. Cấu tạo noron:

– Thân và các sợi nhánh tạo thành chất xám trong TWTK

– Sợi trục là thành phần tạo nên chất trắng và các dây thần kinh

2. Chức năng:

– Cảm ứng và dẫn truyền xung thần kinh.

II. Các bộ phận của hệ thần kinh

1.Cấu tạo :

*Hệ TK gồm:

– Bộ phận trung ương :

   + Não bộ

   + Tủy sống

– Bộ phận thần kinh:

   + Dây thần kinh

   + Hạch thần kinh

2. Chức năng

– Hệ thần kinh cơ xương: điều khiển các cơ vân, cơ xương. Hoạt động có ý thức.

– Hệ thần kinh sinh dưỡng: Điều hòa cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản. Hoạt động không có ý thức

Soạn sinh 8 Bài 43: Giới thiệu chung hệ thần kinh (ngắn nhất) file DOC

Soạn sinh 8 Bài 43: Giới thiệu chung hệ thần kinh (ngắn nhất) file PDF

Hy vọng tài liệu sẽ hữu ích cho các em học sinh và quý thầy cô giáo tham khảo.

Sinh Học 8 Bài 48: Hệ Thần Kinh Sinh Dưỡng

Tóm tắt lý thuyết

1.1. Cung phản xạ sinh dưỡng

Đường đi của xung thần kinh trong cung phản xạ vận động: Cơ quan thụ cảm tiếp nhận kích thích sẽ phát xung thần kinh theo dây thần kinh hướng tâm qua sừng sau đến trung ương thần kinh phân tích rồi phát xung thần kinh qua rễ trước theo dây thần kinh li tâm đến cơ quan phản ứng là bắp cơ.

Đường đi của xung thần kinh trong cung phản xạ vận động: Ruột co bóp phát xung thần kinh theo dây thần kinh hướng tâm tới sừng bên của tủy sống phân tích rồi phát xung thần kinh đi tới các hạch giao cảm và theo dây thần kinh li tâm trả lời kích thích làm giảm nhu động ruột.

Cung phản xạ điều hòa hoạt động tim (phản xạ sinh dưỡng): Từ thụ quan áp lực phát xung thần kinh cảm giác theo sợi cảm giác về trung tâm thần kinh ở trụ não (hành tủy), phân tích rồi phát xung thần kinh theo dây phế vị qua sợi trước hạch tới hạch đối giao cảm qua sợi sau hạch tới tim làm giảm nhịp tim.

⇒ Cung phản xạ sinh dưỡng có:

Trung khu: chất xám ở sừng bên tủy sống và trụ não.

Có hạch thần kinh.

→ Điều khiển hoạt động của các cơ quan nội tạng.

Sự khác nhau giữa cung phản xạ vận động và cung phản xạ sinh dưỡng

1.2. Cấu tạo của hệ thần kinh sinh dưỡng

Hệ thần kinh sinh dưỡng gồm 2 phần;

Trung ương nằm trong não, tủy sống

Ngoại biên là các dây thần kinh và hạch thần kinh

Hệ thần kinh sinh dưỡng gồm hai phân hệ:

Phân hệ giao cảm

Phân hệ đối giao cảm

So sánh cấu tạo phân hệ giao cảm và phân hệ đối giao cảm

1.3. Chức năng của hệ thần kinh sinh dưỡng

Hai phân hệ hoạt động đối lập nhau giúp điều hòa hoạt động của các cơ quan nội tạng.

So sánh chức năng của phân hệ giao cảm và phân hệ đối giao cảm

Soạn Sinh 8 Bài 40: Vệ Sinh Hệ Bài Tiết Nước Tiểu (Ngắn Gọn Nhất)

1. Bài 40: Vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu

1.1. Trả lời câu hỏi SGK

Trả lời câu hỏi Sinh 8 Bài 40 trang 129:

– Khi các cầu thận bị viêm và suy thoái có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng như thế nào đến sức khỏe ?

– Khi các tế bào ống thận làm việc kém hiệu quả hay bị tổn thương có thể dẫn đến hậu quả như thế nào tới sức khỏe ?

– Khi đường dẫn nước tiểu bị nghẽn bởi sỏi có thể ảnh hưởng như thế nào tới sức khỏe ?

Trả lời:

– Khi các cầu thận bị viêm và suy thoái sẽ dẫn tới suy thận toàn bộ.

– Khi các tế bào ống thận làm việc kém hiệu quả hay bị tổn thương: từng mảng tế bào thận có thể bị sưng phồng làm tắc ống thận hoặc thậm chí bị chết và rụng ra làm cho nước tiểu trong ống hòa thẳng vào máu

– Khi đường dẫn nước tiểu bị nghẽn bởi sỏi có thể khiến cho việc bài tiết nước tiểu bị tắc nghẽn.

Trả lời câu hỏi Sinh 8 Bài 40 trang 130: 

Điền vào các ô trống bảng 40 bằng các nội dung thích hợp.

Trả lời:

*) Các thói quen sống khoa học:

– Thường xuyên giữ vệ sinh cho toàn cơ thể cũng như cho hệ bài tiết nước tiểu

– Khẩu phần ăn uống hợp lý:

– Không ăn quá nhiều protein, quá mặn, quá chua, quá nhiều chất tạo sỏi.

– Không ăn thức ăn ôi thiu và nhiễm chất độc hại.

– Uống đủ nước

– Khi muốn đi tiểu thì nên đi ngay, không nên nhịn lâu

*) Cơ sở khoa học 

– Hạn chế tác hại của vi khuẩn, vi sinh vật

 - Không để thận làm việc quá nhiều, tránh hình thành sỏi thận.

– Hạn chế các chất độc hại đi vào cơ thể.

– Tạo điều kiện thuận lợi cho việc lọc máu

– Giúp cho việc bài tiết được liên tục.

– Tránh hình thành sỏi

1.2. Giải bài tập SGK

Bài 1 (trang 40 sgk Sinh học 8) : 

Trong các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu, em đã có thói quen nào và chưa có thói quen nào?

Lời giải:

   – Những thói quen em có : Đi tiểu đúng lúc, khẩu phần ăn uống hợp lí

   – Những thói quen em chưa có: Thường xuyên giữ vệ sinh cho toàn cơ thể cũng như cho hệ bài tiết nước tiểu.

Bài 2 (trang 130 sgk Sinh học 8) : 

Thử đề ra kế hoạch hình thành thói quen sống khoa học nếu em chưa có

Lời giải:

 Kế hoạch hình thành thói quen sống khoa học

    – Ăn uống đủ bữa, không bỏ bữa.

    – Khẩu phần ăn uống hợp lí.

    – Uống đủ nước.

    – Vệ sinh thân thể hàng ngày.

    – Không nhịn đi vệ sinh quá lâu.

1.3. Bộ câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1: Những giai đoạn nào xảy ra trong quá trình tạo ra nước tiểu chính thức?

   A. Tạo nước tiểu đầu, vận chuyển nước tiểu đầu vào bóng đái, hấp thụ lại.

   B. Tạo nước tiểu đầu, hấp thụ lại ở nang cầu thận, vận chuyển đến bóng đái.

   C. Tạo nước tiểu đầu, hấp thụ lại ở ống thận, bài tiết tiếp.

   D. Tạo nước tiểu đầu, hấp thụ lại, vận chuyển ngược về cầu thận.

Chọn đáp án: C

Giải thích: Quá trình tạo nước tiểu chính thức đến bóng đái trải qua các giai đoạn từ lọc máu tạo nước tiểu đầu, hấp thụ lại ở ống thận, bài tiết tiếp thành nước tiểu chính thức mới đưa đến bóng đái.

Câu 2: Thói quen nào có lợi cho sức khỏe của thận?

   A. Ăn nhiều đồ mặn.

   B. Ăn thật nhiều nước.

   C. Nhịn tiểu lâu.

   D. Tập thể dục thường xuyên.

Chọn đáp án: D

Giải thích: Tập thể dục giúp các cơ quan trong cơ thể trao đồi chất tích cực và có nguồn năng lượng lành mạnh.

Câu 3: Tác nhân nào gián tiếp gây hại thận?

   A. Thức ăn mặn

   B. Ăn các thức ăn nhiều cholesteron (1 thành phần tạo sỏi)

   C. Sự xâm nhập của các vi khuẩn gây viêm các cơ quan khác

   D. Nhịn tiểu lâu

Chọn đáp án: C

Giải thích: Các vi khuẩn gây viêm ở các cơ quan khác có thể gián tiếp gây hư hại cấu trúc thận dẫn tới viêm cầu thận.

Câu 4: Nguyên nhân nào không dẫn tới hiện tượng tiểu đêm nhiều lần?

   A. Vận động mạnh

   B. Viêm bàng quang

   C. Sỏi thận

   D. Suy thận

Chọn đáp án: A

Giải thích: Vận động mạnh cần nhiều năng lượng nên hệ bài tiết cần hoạt động tích cực nhưng hầu hết nước được bài tiết qua tuyến mồ hôi ở da nên không gây buồn tiểu đêm.

Câu 5: Tác nhân nào không gây cản trở cho hoạt động bài tiết nước tiểu?

   A. Sỏi thận

   B. Bia

   C. Vi khuẩn gây viêm

   D. Huyết áp

Chọn đáp án: B

Giải thích: Bia là một thức uống lợi tiểu.

Câu 6: Nước tiểu chính thức thường có màu gì là dấu hiệu của cơ thể khỏe mạnh?

   A. Màu vàng nhạt

   B. Màu đỏ nâu

   C. Màu trắng ngà

   D. Màu trắng trong

Chọn đáp án: A

Giải thích: Nước tiểu bình thường có màu vàng nhạt (pH khoảng 6-6,5) là dấu hiệu của hệ bài tiết khỏe mạnh.

Câu 7: Vì sao khi điều trị bệnh bằng thuốc kháng sinh, nước tiểu thường có mùi kháng sinh?

   A. Dấu hiệu báo vi khuẩn xâm nhập vào đường bài tiết

   B. Lượng thuốc khác sinh đưa vào người bị thừa

   C. Thuốc kháng sinh đến các đơn vị thận để tiêu diệt vi khuẩn trong máu

   D. Kháng sinh được đưa ra ngoài cơ thể nhờ đường bài tiết

Chọn đáp án: D

Giải thích: Các thuốc kháng sinh thường được bào chế để chỉ tồn tại trong cơ thể một thời gian nhất định, sau đó chúng sẽ phân rã hoặc được cơ thể bài tiết thông qua đường nước tiểu.

Câu 8: Vì sao nhịn tiểu lâu lại không có cảm giác buồn tiểu nữa?

   A. Cơ thể bài tiết nước bằng đường khác

   B. Nước tiểu chính thức được vận chuyển lại để hấp thụ lại

   C. Não bộ không đưa ra tín hiệu “cần đi tiểu” nữa

   D. Tất cả đáp án trên đều sai

Chọn đáp án: B

Giải thích: Nếu bóng đái quá căng trong thời gian dài, một lượng nước tiểu sẽ được vận chuyển lại ống thận và hấp thụ lại.

Câu 9: Vì sao cơ thể có thể sống chỉ với một quả thận?

   A. Một quả thận vẫn có thể thực hiện bài tiết để duy trì sự sống cho cơ thể.

   B. Thận cắt đi có thể tái tạo lại.

   C. Bình thường cơ thể chỉ có 1 quả thận hoạt động.

   D. Cơ thể có các cơ quan bài tiết khác, thận không phải cơ quan bài tiết chính.

Chọn đáp án: A

Giải thích: 2 quả thận có cấu tạo giống nhau, một quả thận có khả năng lọc máu bài tiết cho cơ thể đủ để duy trì sự sống nhưng sẽ khiến thận phải hoạt động mệt mỏi.

Câu 10: Vì sao có hiện tượng đi tiểu ra máu?

   A. Thận lọc không kĩ, máu ở nước tiểu đầu không được hấp thụ lại

   B. Màng lọc ở cầu thận và nang thận bị rò

   C. Ống thận bị chết và rụng ra

   D. Một cơ chế thay máu theo đường bài tiết

Chọn đáp án: C

Giải thích: Khi cấu trúc thận bị tổn thương, ống thận có thể bị sưng, tắc, chết và rụng ra khiến máu và nước tiểu hòa vào nhau.

1.4. Lý thuyết trọng tâm

I. Một số tác nhân chủ yếu gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu.

* Khi các cầu thận bị viêm và suy thoái có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng về sức khoẻ như sau:

* Khi đường dẫn nước tiểu bị tắc nghẽn bởi sỏi, gây tình trạng bí tiểu hay không đi tiểu được

– Người bệnh đau dữ dội và có thể kèm theo sốt

– Nếu không được cấp cứu kịp thời cũng có thể gây nguy hiểm đến tính mạng.

II. Cần xây dựng các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu:

Soạn sinh 8 bài 40: Vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu (ngắn gọn nhất) file DOC

Soạn sinh 8 bài 40: Vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu (ngắn gọn nhất) file PDF

Hy vọng tài liệu sẽ hữu ích cho các em học sinh và quý thầy cô giáo tham khảo.

Bạn đang xem bài viết Soạn Sinh 8 Bài 45: Dây Thần Kinh Tủy (Ngắn Gọn) trên website Maiphuongus.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!