Xem Nhiều 2/2023 #️ Soạn Sinh 8 Bài 27: Tiêu Hóa Ở Dạ Dày Đầy Đủ Nhất # Top 5 Trend | Maiphuongus.net

Xem Nhiều 2/2023 # Soạn Sinh 8 Bài 27: Tiêu Hóa Ở Dạ Dày Đầy Đủ Nhất # Top 5 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Soạn Sinh 8 Bài 27: Tiêu Hóa Ở Dạ Dày Đầy Đủ Nhất mới nhất trên website Maiphuongus.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Bài 27: Tiêu hóa ở dạ dày

1.1. Trả lời câu hỏi ứng dụng:

Câu hỏi trang 87:

– Trình bày các đặc điểm cấu tạo chủ yếu của dạ dày.

– Căn cứ vào đặc điểm cấu tạo, dự đoán xem ở dạ dày có thể diễn ra các hoạt động tiêu hoá nào?

Hướng dẫn giải chi tiết:

– Đặc điểm cấu tạo chủ yếu của dạ dày:

   + Có lớp cơ rất dày và khoẻ (gồm 3 lớp là cơ dọc, cơ vòng và cơ chéo)

   + Có lớp niêm mạc với nhiều tuyến tiết dịch vị.

– Dạ dày:

   + Co bóp để trộn thức ăn cho thấm đều dịch vị và tiếp tục nghiền, bóp nhuyễn nhờ các tuyến vị tiết ra dịch vị.

   + Biến đổi prôtêin nhờ enzim pepsin và dịch HCl để biến đổi prôtêin thành các axit amin.

Câu hỏi trang 88: 

Từ những thông tin nêu trên, hãy điền các cụm từ phù hợp theo cột và theo hàng vào bảng 27

Hướng dẫn giải chi tiết:

Bảng 27. Các hoạt động biến đổi thức ăn ở dạ dày

1.2. Bài tập ứng dụng:

Bài 1 (trang 89 sgk Sinh học 8): 

Ở dạ dày có các hoạt động tiêu hóa nào ?

Hướng dẫn giải chi tiết:

  Ở dạ dày diễn ra các hoạt động tiêu hóa sau :

    – Biến đổi lí học của thức ăn (dạ dày co bóp làm nhuyễn, đảo trộn thức ăn và đẩy thức ăn xuống ruột).

    – Biến đổi hóa học của thức ăn (dạ dày tiết dịch vị biến đổi hóa học thức ăn).

Bài 2 (trang 89 sgk Sinh học 8): 

Biến đổi lí học ở dạ dày diễn ra như thế nào ?

Hướng dẫn giải chi tiết:

  Biến đổi lí học ở dạ dày diễn ra như sau :

   - Thức ăn chạm vào lưỡi hay niêm mạc dạ dày kích thích tiết dịch vị (sau 3 giờ có tới 1 lít dịch vị).

   - Khi đói dạ dày co bóp nhẹ và thưa. Khi có thức ăn, dạ dày co bóp mạnh và nhanh hơn, lúc đầu để nhào trộn thức ăn với dịch vị, giai đoạn sau để đẩy thức ăn xuống ruột. Sự đẩy thức ăn xuống ruột còn có sự phối hợp co của cơ vòng ở môn vị.

   - Thức ăn được giữ ở dạ dày từ 3 – 6 giờ.

Bài 3 (trang 89 sgk Sinh học 8): 

Biến đổi hóa học ở dạ dày diễn ra như thế nào ?

Hướng dẫn giải chi tiết:

  Sự tiêu hóa hóa học ở dạ dày diễn ra như sau :

    – Một phần nhỏ tinh bột tiếp tục được phân giải nhờ enzim amilaza (đã được trộn đều từ khoang miệng) thành đường mantôzơ ở giai đoạn đầu, khi thức ăn chưa được trộn đều với dịch vị.

    – Một phần prôtêin chuỗi dài được enzim pepsin trong dịch vị phân cắt thành các prôtêin chuỗi ngắn (gồm 3 – 10 axit amin).

Bài 4 (trang 89 sgk Sinh học 8): 

Với khẩu phần thức ăn đầy đủ các chất, sau tiêu hóa ở dạ dày thì còn những loại chất nào trong thức ăn nào cần tiêu hóa tiếp ?

Hướng dẫn giải chi tiết:

Với khẩu phần thức ăn đầy đủ nhất, sau khi tiêu hóa ở dạ dày thì vẫn còn những chất trong thức ăn cần được tiêu hóa tiếp tục ở ruột là : lipit, gluxit, prôtêin.

1.3. Lý thuyết trọng tâm:

I. Cấu tạo dạ dày

Thành dạ dày có cấu tạo 4 lớp cơ bản gồm màng bọc, lớp cơ, lớp dưới niêm mạc và lớp niêm mạc.

Dạ dày có hình dạng một cái túi (gồm 3 lớp từ ngoài vào trong là cơ dọc, cơ vòng và cơ chéo), lớp niêm mạc với nhiều tuyến tiết dịch vị

Ở dạ dày có diễn ra các hoạt động tiêu hóa sau :

– Tiết dịch vị.

– Biến đổi lí học của thức ăn: sự co bóp của dạ dày

– Biến đổi hóa học của thức ăn: nhờ các enzyme

– Đẩy thức ăn từ dạ dày xuống ruột.

II. Tiêu hóa ở dạ dày

2. File tải miễn phí hướng dẫn soạn -  Bài 27: Tiêu hóa ở dạ dày Sinh 8:

Hướng dẫn soạn chi tiết – Bài 27: Tiêu hóa ở dạ dày Sinh 8 File DOC

Hướng dẫn soạn chi tiết – Bài 27: Tiêu hóa ở dạ dày Sinh 8 File PDF

Hy vọng tài liệu sẽ hữu ích cho các em học sinh và quý thầy cô tham khảo và đối chiếu đáp án chính xác.

Bài 27: Tiêu Hóa Ở Dạ Dày

Bài 27: Tiêu hóa ở dạ dày

Bài 27: Tiêu hóa ở dạ dày thuộc CHƯƠNG V: TIÊU HÓA

Đề bài

– Trình bày các đặc điểm cấu tạo chủ yếu của dạ dày.

– Căn cứ vào đặc điểm cấu tạo, dự đoán xem ở dạ dày có thể diễn ra các hoạt động tiêu hoá nào?

– Đặc điểm cấu tạo chủ yếu của dạ dày:

+ Có lớp cơ rất dày và khoẻ (gồm 3 lớp là cơ dọc, cơ vòng và cơ chéo)

+ Có lớp niêm mạc với nhiều tuyến tiết dịch vị.

– Dạ dày:

+ Biến đổi cơ học: Co bóp để trộn thức ăn cho thấm đều dịch vị và tiếp tục nghiền, bóp nhuyễn nhờ các tuyến vị tiết ra dịch vị.

+ Biến đổi hóa học: Biến đổi prôtêin nhờ enzim pepsin và dịch HCl để biến đổi prôtêin thành các axit amin.

Đề bài

Từ những thông tin nêu trên, hãy điền các cụm từ phù hợp theo cột và theo hàng trong bảng 27.

Bảng 27. Các hoạt động biến đổi thức ăn ở dạ dày

Biến đổi thức ãn ở dạ dày

Các hoạt động tham gia

Các thành phần tham gia hoạt động

Tác dụng của hoạt động

Biến đổi lí học

Sự tiết dịch vị

Sự co bóp của dạ dày.

Tuyến vị

Các lớp cơ của dạ dày.

Hoà loãng thức ăn.

Đảo trộn thức ăn cho thấm đều dịch vị

Biến dổi hoá học

Hoạt động của enzyme pepsin

Enzyme pepsin

Phân cắt protein chuỗi dài thành các chuỗi ngắn gồm 3 – 10 axit amin.

– Sự đẩy thức ăn xuống ruột nhờ hoạt động của cơ quan bộ phận nào?

– Loại thức ăn gluxit và lipit được tiêu hoá trong dạ dày như thế nào?

– Thử giải thích vì sao prôtêin trong thức ăn bị dịch vị phân huỷ nhưng prôtêin của lớp niêm mạc dạ dày lại được bảo vệ và không bị phân huỷ?

Biến đổi thức ãn ở dạ dày

Các hoạt động tham gia

Các thành phần tham gia hoạt động

Tác dụng của hoạt động

Biến đổi lí học

Sự tiết dịch vị

Sự co bóp của dạ dày.

Tuyến vị

Các lớp cơ của dạ dày.

Hoà loãng thức ăn.

Đảo trộn thức ăn cho thấm đều dịch vị

Biến dổi hoá học

Hoạt động của enzyme pepsin

Enzyme pepsin

Phân cắt protein chuỗi dài thành các chuỗi ngắn gồm 3 – 10 axit amin.

– Sự đẩy thức ăn xuống ruột nhờ hoạt động co của các cơ dạ dày phối hợp với sự co cơ vòng ở môn vị.

– Trong dạ dày:

+ Thức ăn gluxit tiếp tục được tiêu hoá một phần nhỏ ở giai đoạn đầu (không lâu), khi dịch vị chứa HCl là pH thấp (2 – 3) chưa được trộn đều thức ăn. Enzim amilaza đã được trộn đều với thức ăn từ khoang miệng tiếp tục phân giải một phần tinh bột thành đường mantôzơ.

+ Thức ăn lipit không được tiêu hoá trong dạ dày, vì trong dịch vị không có men tiêu hoá lipit.

– Prôtêin trong thức ăn bị dịch vị phân hủy nhưng prôtêin của lớp niêm mạc dạ dày lại được bảo vệ và không bị phân hủy là nhờ các chất nhày được tiết ra từ các tế bào tiết chất nhày do tuyến vị tiết ra Các chất nhày phủ lên bề mặt niêm mạc, ngăn cách các tế bào niêm mạc với pepsin. Do vậy protein niêm mạc dạ dày được bảo vệ và không bị phân hủy.

Giải bài 1 trang 89 SGK Sinh học 8. Ở dạ dày có các hoạt động tiêu hóa nào ?

Ở dạ dày có diễn ra các hoạt động tiêu hóa sau:

– Tiết dịch vị.

– Biến đổi lí học của thức ăn: sự co bóp của dạ dày

– Biến đổi hóa học của thức ăn: nhờ các enzyme

– Đẩy thức ăn từ dạ dày xuống ruột.

Giải bài 2 trang 89 SGK Sinh học 8. Biến đổi lí học ở dạ dày diễn ra như thế nào ?

Biến đổi lí học ở dạ dày diễn ra như sau:

– Thức ăn chạm lưỡi và chạm dạ dày kích thích tiết dịch vị (sau 3 giờ có tới 1 lít dịch vị) giúp hòa loãng thức ăn.

– Khi đói dạ dày co bóp nhẹ và thưa. Khi có thức ăn, dạ dày co bóp mạnh và nhanh hơn, lúc đầu để nhào trộn thức ăn với dịch vị, giai đoạn sau để đẩy thức ăn xuống ruột. Sự đẩy thức ăn xuống ruột còn có sự phối hợp co của cơ vòng ở môn vị.

– Thức ăn được giữ ở dạ dày từ 3 – 6 giờ.

Giải bài 3 trang 89 SGK Sinh học 8. Biến đổi hóa học ở dạ dày diễn ra như thế nào ?

Sự tiêu hóa hóa học ở dạ dày diễn ra như sau:

– Một phần nhỏ tinh bột tiếp tục được phân giải nhờ enzim amilaza (đã được trộn đều từ khoang miệng) thành đường mantôzơ ở giai đoạn đầu. khi thức ăn chưa được trộn đều với dịch vị.

– Một phần prôtêin chuỗi dài được enzim pepsin trong dịch vị phân cắt thành các prôtêin chuỗi ngắn (gồm 3-10 axit amin).

Giải bài 4 trang 89 SGK Sinh học 8. Với khẩu phần thức ăn đầy đủ các chất, sau tiêu hóa ở dạ dày thì còn những loại chất nào trong thức ăn cần được tiêu hóa tiếp ?

Với khẩu phần thức ăn đầy đủ nhất, sau khi tiêu hóa ở dạ dày vẫn còn những chất trong thức ăn cần được tiêu hóa tiếp ở ruột là: lipit, gluxit, prôtêin.

Xem Video bài học trên YouTube

Là một giáo viên Dạy cấp 2 và 3 thích viết lạch và chia sẻ những cách giải bài tập hay và ngắn gọn nhất giúp các học sinh có thể tiếp thu kiến thức một cách nhanh nhất

Soạn Sinh 8 Bài 25 Ngắn Nhất: Tiêu Hóa Ở Khoang Miệng

Tổng hợp lý thuyết Sinh 8 Bài 25 ngắn gọn

I. Tiêu hóa ở khoang miệng

II. Nuốt và đẩy thức ăn qua thực quản

Thức ăn được nuốt xuống thực quản nhờ hoạt động chủ yếu của lưỡi và được đẩy qua thực quản xuống dạ dày nhờ hoạt động của các cơ thực quản

Câu hỏi trang 81 Sinh 8 Bài 25 ngắn nhất:

– Khi ta nhai cơm lâu trong miệng thấy có cảm giác ngọt là vì sao?

– Từ những thông tin nêu trên, hãy điền các cụm từ phù hợp theo cột và theo hàng trong bảng 25.

Bảng 25. Hoạt động biến đổi thức ăn ở khoang miệng

– Khi ta nhai cơm lâu trong miệng thấy có cảm giác ngọt là vì hoạt động của enzim amilaza ở miệng đã làm biến đổi một phần tinh bột ở dạng chín trong thức ăn thành đường mantôzơ nên ta thấy có vịt ngọt của đường mantôzơ.

Câu hỏi trang 82 Sinh 8 Bài 25 ngắn nhất:

– Nuốt diễn ra nhờ hoạt động của cơ quan nào là chủ yếu và có tác dụng gì?

– Lực đẩy viên thức ăn qua thực quản xuống dạ dày đã được tạo ra như thế nào?

– Thức ăn qua thực quản có được biến đổi gì về mặt lí học và hóa học không?

– Nuốt diễn ra nhờ hoạt động của lưỡi là chủ yếu và có tác dụng đẩy viên thức ăn từ khoang miệng xuống thực quản.

– Lực đẩy viên thức ăn qua thực quản xuống dạ dày đã được tạo ra nhờ sư co bóp nhịp nhàng của cơ thực quản.

– Thức ăn qua thực quản rất nhanh (2-4 giây) nên coi như không có sự biến đổi về lí học và hóa học, và nó là cơ quản có vai trò đưa thức ăn tới dạ dày.

Bài 1 trang 83 Sinh 8 Bài 25 ngắn nhất:

Thực chất biến đổi lí học của thức ăn trong khoang miệng là gì?

– Tiết nước bọt → Làm ướt và mềm thức ăn

– Nhai → Làm nhuyễn thức ăn, thấm đều nước bọt

– Tạo viên thức ăn đẩy xuống thực quản

Bài 2 trang 83 Sinh 8 Bài 25 ngắn nhất:

Hãy giải thích nghĩa đen về mặt sinh học của câu thành ngữ “Nhai kĩ no lâu”.

– Khi nhai kĩ, thức ăn sẽ được nghiễn nát thành các mảnh nhỏ giúp nhào trộn thức ăn với dịch tiêu hóa và tạo điều kiện cho các enzim tiêu hóa thức ăn tốt hơn, đồng thời tăng diện tích tiếp xúc của dịch tiêu hóa với thức ăn.

– Hoạt động nhai tại khoang miệng tạo điều kiện cho enzim amilaza tiêu hóa thức ăn: tinh bột → đường.

Bài 3 trang 83 Sinh 8 Bài 25 ngắn nhất:

Với khẩu phần ăn đầy đủ các chất, sau tiêu hóa ở khoang miệng và thực quản thì còn những loại chất nào trong thức ăn cần được tiêu hóa tiếp?

Với khẩu phần ăn đầy đủ các chất, sau tiêu hóa ở khoang miệng và thực quản thì những chất trong thức ăn vẫn cần được tiêu hóa tiếp là: gluxit, lipit, prôtêin, tinh bột.

Bài 4 trang 83 Sinh 8 Bài 25 ngắn nhất:

Khi ta ăn cháo hay uống sữa, các loại thức ăn này có thể được biến đổi trong khoang miệng như thế nào?

– Với cháo: thấm một ít nước bọt, một phần tinh bột trong cháo bị men amilaza phân giải thành đường mantôzơ.

– Với sữa: thấm một ít nước bọt, sự tiêu hóa hóa học không diễn ra ờ khoang miệng do thành phần hóa học của sữa là prôtêin và đường đôi hoặc đường đơn.

Câu hỏi củng cố kiến thức Sinh 8 bài 25 hay nhất

– Vì sao nói, khoang miệng có cấu tạo phù hợp với chức năng của chúng?

– Với một khẩu phần ăn có đầy đủ các chất, sau tiêu hóa ở khoang miệng và thực quản thì còn những loại chất nào trong thức ăn cần được tiêu hóa tiếp?

– Hãy giải thích nghĩa về mặt sinh học của Câu thành ngữ: “Nhai kĩ no lâu”

– Vì sao trẻ em thường có thói quen ngậm cơm, cháo lâu trong miệng?

* Khoang miệng có cấu tạo phù hợp với chức năng cắn xé, nhai, nghiền, đảo trộn thức ăn thấm đều nước bọt và tạo viên thức ăn.

Răng được phân hóa thành 3 loại phù hợp với các hoạt động của nó.

Răng cửa: cắn, cắt thức ăn.

Răng nanh: Xé thức ăn.

Răng hàm: Nhai, nghiền nát thức ăn.

+ Lưỡi: Được cấu tạo bởi hệ cơ khỏe, linh hoạt phù hợp với chức năng đảo trộn thức ăn.

+ Má, môi: Tham gia giữ thức ăn trong khoang miệng.

+ Các tuyến nước bọt: Lượng nước bọt tiết ra nhiều khi ăn để thấm đều thức ăn (đặc biệt thức ăn khô). Trong nước bọt còn có enzim amilaza tham gia biến đổi tinh bột chín thành đường đôi.

* Với một khẩu phần ăn có đầy đủ các chất, sau tiêu hóa ở khoang miệng và thực quản thì còn những loại chất trong thức ăn cần được tiêu hóa tiếp là:

+ Tinh bột, đường đôi.

+ Prôtêin.

+ Lipit.

+ Axit Nuclêic.

Nghĩa đen về mặt sinh học của câu thành ngữ: “Nhai kĩ no lâu”

Trẻ em thường có thói quen ngậm cơm, cháo lâu trong miệng là vì:

Trắc nghiệm Sinh 8 Bài 25 tuyển chọn

A. Tất cả các phương án còn lại

B. Khẩu cái mềm hạ xuống

C. Nắp thanh quản đóng kín đường tiêu hoá

D. Lưỡi nâng lên

Câu 2: Các hoạt động biến đổi lí học xảy ra trong khoang miệng là:

A. Tiết nước bọt

B. Nhai và đảo trộn thức ăn

C. Tạo viên thức ăn

D. Tất cả các đáp án trên

Câu 3: Loại răng nào có vai trò chính là nghiền nát thức ăn?

A. Răng cửa

B. Răng hàm

C. Răng nanh

D. Tất cả các phương án trên

A. Tất cả các phương án còn lại

B. Cơ dọc

C. Cơ vòng

D. Cơ chéo

Câu 5: Vai trò của hoạt động tạo viên thức ăn:

A. Làm ướt, mềm thức ăn

B. Cắt nhỏ, làm mềm thức ăn

C. Thấm nước bọt

D. Tạo kích thước vừa phải, dễ nuốt

Câu 6: Tuyến nước bọt lớn nhất của con người nằm ở đâu?

A. Hai bên mang tai

B. Dưới lưỡi

C. Dưới hàm

D. Vòm họng

Câu 7: Mỗi ngày, một người bình thường tiết khoảng bao nhiêu ml nước bọt ?

A. 1000 – 1500 ml

B. 800 – 1200 ml

C. 400 – 600 ml

D. 500 – 800 ml

Câu 8: Thức ăn được đẩy qua thực quản xuống dạ dày nhờ hoạt động của:

A. Các cơ ở thực quản

B. Sự co bóp của dạ dày

C. Sụn nắp thanh quản

D. Sự tiết nước bọt

Câu 9: Cơ quan nào đóng vai trò chủ yếu trong cử động nuốt ?

A. Họng

B. Thực quản

C. Lưỡi

D. Khí quản

A. Cơ chéo

B. Cơ dọc

C. Cơ vòng

D. Tất cả các phương án trên

Vậy là chúng ta đã cùng nhau soạn xong Bài 25. Tiêu hóa ở khoang miệng trong SGK Sinh học 8. Mong rằng bài viết trên đã giúp các bạn nắm vững kiến thức lí thuyết, soạn các câu hỏi trong nội dung bài học dễ dàng hơn qua đó vận dụng để trả lời câu hỏi trong đề kiểm tra để đạt kết quả cao

Lý Thuyết Sinh Học Lớp 8 Bài 25: Tiêu Hóa Ở Khoang Miệng

Bài: Tiêu hóa ở khoang miệng

A. LÝ THUYẾT

I. TIÊU HÓA Ở KHOANG MIỆNG

– Các cơ quan tiêu hóa trong khoang miệng:

+ Răng: nghiền nhỏ thức ăn

+ Lưỡi: đảo trộn thức ăn

+ Tuyến nước bọt: tiết nước bọt

2. Tiêu hóa ở khoang miệng

– Các hoạt động khi thức ăn được đưa vào trong khoang miệng gồm:

+ Biên đổi lí học: nhờ hoạt động phối hợp của răng, lưỡi, các cơ môi và má cùng các tuyến nước bọt thực hiện các hoạt động tiết nước bọt, nhai, đảo trộn thức ăn, tạo viên thức ăn: làm mềm thức ăn, giúp thức ăn thấm nước bọt, tạo viên vừa để nuốt.

+ Biến đổi hóa học: hoạt động của enzim amilaza trong hóa học: biến đổi một phần tinh bột (chín) trong thức ăn thành đường mantozo.

II. NUỐT VÀ ĐẨY THỨC ĂN QUA THỰC QUẢN

– Khi viên thức ăn được tạo ra và thu gọn trên mặt lưỡi thì phản xạ nuốt bắt đầu.

– Đầu tiên lưỡi nâng cao lên viên thức ăn chạm vòm họng rồi hơi rụt lại một chút để viên thức ăn được chuyển xuống họng, vào thực quản.

– Khi nuốt, lúc lưỡi nâng lên đồng thời kéo nắp thanh quản đóng kín lỗ khí quản (tránh cho thức ăn bị lọt vào đường hô hấp), khẩu cái miệng nâng lên đóng kín 2 lỗ thông lên mũi (tránh cho thức ăn lọt lên mũi).

– Khi thức ăn lọt vào thực quản, các cơ vòng ở thực quản lần lượt co đẩy dần viên thức ăn xuống dạ dày.

Thức ăn được nuốt xuống thực quản nhờ họat động chủ yếu của lưỡi và được đẩy qua thực quản xuống dạ dày nhờ hoạt động của các cơ thực quản.

B. TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Các hoạt động biến đổi lí học xảy ra trong khoang miệng là

A. Tiết nước bọt

B. Nhai và đảo trộn thức ăn

C. Tạo viên thức ăn

D. Tất cả các đáp án trên

Câu 2: Hoạt động đảo trộn thức ăn được thực hiện bởi các cơ quan

A. Răng, lưỡi, cơ má.

B. Răng và lưỡi

C. Răng, lưỡi, cơ môi, cơ má

D. Răng, lưỡi, cơ môi.

Câu 3: Vai trò của hoạt động tạo viên thức ăn

A. Làm ướt, mềm thức ăn

B. Cắt nhỏ, làm mềm thức ăn

C. Thấm nước bọt

D. Tạo kích thước vừa phải, dễ nuốt

Câu 4: Thức ăn được đẩy qua thực quản xuống dạ dày nhờ hoạt động của

A. Các cơ ở thực quản

B. Sự co bóp của dạ dày

C. Sụn nắp thanh quản

D. Sự tiết nước bọt

Câu 5: Biến đổi thức ăn ở khoang miệng bao gồm các quá trình

A. Chỉ có biến đổi lí học

B. Chỉ có biến đổi hóa học

C. Bao gồm biến đổi lí học và hóa học

D. Chỉ có biến đổi cơ học

Câu 6: Các cơ quan trong khoang miệng bao gồm

A. Răng

B. Lưỡi

C. Tuyến nước bọt

D. Tất cả các đáp án trên

Câu 7: Trong ống tiêu hoá ở người, vai trò hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu thuộc về cơ quan nào?

A. Khoang miệng B. Dạ dày C. Ruột non D. Tất cả các phương án

Câu 9: Cơ quan nào đóng vai trò chủ yếu trong cử động nuốt?

Câu 10: Enzyme có vai trò gì trong quá trình tiêu hóa thức ăn?

A. Giúp cơ thể hấp thụ thức ăn

B. Giúp xúc tác các phản ứng xảy ra nhanh hơn

C. Tạo môi trường để nhào trộn thức ăn

D. Tiêu diệt vi sinh vật gây hại trong thức ăn.

Bạn đang xem bài viết Soạn Sinh 8 Bài 27: Tiêu Hóa Ở Dạ Dày Đầy Đủ Nhất trên website Maiphuongus.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!