Xem Nhiều 2/2023 #️ Soạn Bài: Vào Nhà Ngục Quảng Đông Cảm Tác – Ngữ Văn 8 Tập 1 # Top 9 Trend | Maiphuongus.net

Xem Nhiều 2/2023 # Soạn Bài: Vào Nhà Ngục Quảng Đông Cảm Tác – Ngữ Văn 8 Tập 1 # Top 9 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Soạn Bài: Vào Nhà Ngục Quảng Đông Cảm Tác – Ngữ Văn 8 Tập 1 mới nhất trên website Maiphuongus.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

I. Tác giả, tác phẩm

1. Tác giả (các em tham khảo phần giới thiệu về tác giả Phan Bội Châu trong SGK Ngữ văn 8 Tập 1)

2. Tác phẩm

* Xuất xứ: Văn bản Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác là một bài thơ Nôm nằm trong tác phẩm Ngục trung thư (Thư viết trong ngục) viết bằng chữ Hán, được sáng tác vào đầu năm 1914, khi Phan Bội Châu bị bọn quân phiệt tỉnh Quảng Đông (Trung Quốc) bắt giam. Ngục trung thư có thể xem là tập tự truyện đầu tiên của Phan Bội Châu, có ý nghĩa như một bức thư tuyệt mệnh. Phan Bội Châu làm bài thơ này bộc lộ cảm xúc của mình trong những ngày đầu mới vào ngục. Nhan đề bài thơ là do những NBS sách về sau đặt.

* Thể thơ: Văn bản Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác được viết theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật.

* Bố cục:

Hai câu đề: Khí phách ngang tàn, bất khuất của nhà chí sĩ khi rơi vào tù ngục.

Hai câu thực: Chiêm nghiệm về cuộc đời sóng gió.

Hai câu luận: Hình tượng người anh hùng có tài năng, chí khí.

Hai câu kết: Khẳng định tư tưởng của bài thơ.

II. Hướng dẫn soạn bài

Câu 1:

Hai câu đầu:

Vẫn là hào kiệt, vẫn phong lưu

Chạy mỏi chân thì hãy ở tù.

Câu thơ thứ nhất:

Tự xưng mình là hào kiệt: Ý thức mạnh mẽ về tài năng, chí khí của bản thân.

Ý thức về cốt cách, phong thái ung dung, hào hoa, phong lưu

Điệp từ “vẫn” khẳng định chắc chắn bản lĩnh của bậc anh hào.

Câu thơ thứ hai:

Thể hiện tinh thần lạc quan, phong thái hiên ngang dù bị rơi vào cảnh ngục tù.

“mỏi chân” nên “ở tù”: đây là lẽ tất yếu, khi chạy mỏi chân thì cần phải nghỉ ngơi.

Thể hiện sự hiên ngang, khinh thường cảnh ngục tù

Câu 2:

* Giọng thơ có sự thay đổi: từ giọng hào hùng, ngang tàn, chuyển sang giọng trầm lắng, suy tư lúc lâm nguy.

* Lời tâm sự chân tình có ý nghĩa:

Thể hiện cuộc đời làm cách mạng gian nan, khó khăn, phải bôn ba xứ người, xa quê, xa người thân.

Tạo nên hình ảnh đối lập giữa hai cặp câu nhấn mạnh sự lênh đênh, cuộc đời sóng gió qua đó nổi bật lên hình ảnh người chí sĩ yêu nước kiên cường, bất khuất.

Câu 3:

* Ý nghĩa của hai câu thơ 5 và 6:

Bủa vây ôm chặt bồ kinh tế

Mở miệng cười tan cuộc oán thù.

Hai câu thơ trên khẳng định sự quyết tâm bền chí trước sự nghiệp cứu nước, cứu đời lớn lao của người chí sĩ. Bên cạnh đó, hai câu thơ cho chúng ta thấy tiếng cười của bậc anh hùng vẫn luôn ngạo nghễ, có khả năng đập tan những oán thù.

* Tác dụng của lối nói khoa trương:

Nâng lên sức vóc của người anh hùng chung cho toàn bài thơ

Tạo giọng điệu hào hùng chung cho toàn bài thơ

Câu 4:

Hai câu thơ cuối là cái kết tư tưởng cho bài thơ, kết tinh cao độ ý chí và cảm xúc lãng mạn hào hùng của tác giả. Bên cạnh đó, điệp từ “còn” nhấn mạnh vào sự tiếp diễn, tiếp tục chiến đấu vì đất nước. Đặc biệt, với lời thách thức “nguy hiểm sợ gì đâu” cho ta thấy ý chí kiên cường, lý tưởng cao đẹp, kiên định với sự nghiệp cứu nước, vươn lên, bất chấp những nguy hiểm.

4.4

/

5

(

14

bình chọn

)

Soạn Bài Vào Nhà Ngục Quảng Đông Cảm Tác, Ngữ Văn Lớp 8

Khí phách bất khuất, kiên cường của nhà chí sĩ cách mạng Phan Bội Châu sẽ được thể hiện qua việc các em soạn bài Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác trang 147 SGK Ngữ văn 6, tập 1 với 4 câu hỏi là 4 gợi mở nhằm giúp em hiểu rõ hơn nội dung tư tưởng bài thơ được tác giả gửi gắm qua từng câu chữ.

Soạn bài Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác

1. Soạn bài Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác, Ngắn 1

Câu 1:

Vẫn là hào kiệt vẫn phong lưuChạy mỏi chân thì hãy ở tù

Hai câu thơ đầu đã thể hiện được tinh thần, ý chí của nhà cách mạng, người anh hùng Phan Bội Châu trong những ngày đầu ở tù– Câu thơ đầu tiên khẳng định tư thế và tinh thần, ý chí và khí phách của người anh hùng đầy khẳng khái, ung dung– Điệp từ “vẫn” kết hợp với hai chữ “hào kiệt, phong lưu” vang lên đầy mạnh mẽ, đường hoàng như áp đảo, lấn át bốn chữ “Nhà ngục Quảng Đông” trong tiêu đề– Câu thơ “chạy mỏi chân thì hãy ở tù” gợi một nét đùa vui dí dỏm. Một người tù nhưng dường như hoàn toàn chủ động trong việc ở tù. Câu thơ có sự thay đổi nhịp điệu 4 – 3 thông thường sang nhịp 3 – 4 🡪 ngầm thể hiện sự thách thức trước hoàn cảnh gian nguy, thể hiện tinh thần đấu tranh không ngừng nghỉ của Phan Bội Châu.

Câu 2:Hai câu thơ thực chính là lời tâm sự chân thành và thấm thía của Phan Bội Châu khi tự nhìn lại cuộc đời hoạt động cách mạng của mình.– Cụm từ ” khách không nhà” chất chứa nỗi đau mất nước của con người đang phải lưu lạc, bôn ba để tìm đường cứu nước.– “Có tội giữa năm châu” 🡪 thể hiện nỗi dằn vặt, day dứt tự trách mình của Phan Bội Châu. Ông xem mình là người có tội với nhân dân, với đất nước vì bao nhiêu năm hoạt động cách mạng mong tìm thấy con đường cứu nước nhưng cuối cùng chỉ toàn thất bại. Câu thơ thể hiện nỗi đau lớn lao, cao cả của người anh hùng. Có đau đớn, dằn vặt, trăn trở nhưng không bi lụy, tuyệt vọng.🡺 Giọng điệu thơ đầy cảm khái, bi thiết.

Câu 3:Hai câu thơ 5 -6 toát lên khẩu khí của bậc anh hùng, hào kiệt:– Người anh hùng sa cơ, thất thế nhưng vẫn hiên ngang.– Dù đang trong hoàn cảnh tù đày, khó khăn nguy hiểm nhưng Phan Bội Châu vẫn một lòng giữ vững ý chí cứu nước, lý tưởng phục vụ đất nước, phục vụ nhân dân.Tác giả sử dụng cách nói khoa trương, phóng đại kết hợp với phép đối: bủa tay -mở miệng , ôm chặt – cười tan, bồ kinh tế – cuộc oán thù 🡺 khắc họa những hình ảnh đẹp đẽ, hiên ngang của người anh hùng – nhà cách mạng vượt lên rên hiện thực tù đày.

Câu 4:Hai câu thơ cuối một lần nữa khẳng định tư thế hiên ngang của nhà cách mạng với vẻ đẹp tinh thần bất khuất, kiên trung, bất chấp cảnh tù đày.Câu thơ là lời tuyên bố, lời thề về một lí tưởng sống cao đẹp: Còn sống là còn chiến đấu, còn tin tưởng vào sự nghiệp chính nghĩa đấu tranh giải phóng dân tộc.

2. Soạn bài Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác, Ngắn 2

Bố cục (đề – thực – luận – kết) :

– Hai câu đề : khí phách ngang tàng, bất khuất của nhà chí sĩ khi rơi vào tù ngục.– Hai câu thực : tự nghiệm về cuộc đời sóng gió.– Hai câu luận : hình tượng người anh hùng.– Hai câu kết : khẳng định tư tưởng nhà thơ.

Câu 1 (trang 147 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

-“Vẫn là hào kiệt, vẫn phong lưu” : bản lĩnh anh hùng trước sau như một.– “Chạy mỏi chân” : hoạt động sôi nổi đầy thử thách.– “thì hãy ở tù” : sự bình tĩnh, thái độ ngang tàng.→ Nhà tù chỉ là nơi rèn luyện ý chí, rèn luyện sức chịu đựng. Thể hiện khí phách hiên ngang, bất khuất, ung dung đường hoàng của người tù cách mạng.

Câu 2 (trang 147 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

– Giọng thơ bay bổng trầm hùng sang suy tư, phảng buồn đau, bi mà không lụy. Vì đối diện với thực tế cuộc sống chốn lao tù, khi đường cách mạng gián đoạn.– Phép đối : khách không nhà – người có tội ; trong bốn biển – giữa năm châu → hình ảnh người có tội trở nên cao đẹp.

Câu 3 (trang 147 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

Câu 5-6 sử dụng phép đối “bủa tay ôm chặt” – “mở miệng cười tan” ; “bồ kinh tế” – “cuộc oán thù” làm mạnh khẩu khí của nhà thơ. Đây là tinh thần lạc quan bất khuất của nhà cách mạng. Lối nói khoa trương cho thấy tư thế hào hùng, quyết tâm sắt đá, tinh thần cách mạng cao độ của người chí sĩ.

Câu 4 (trang 147 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

Hai câu cuối có điệp từ “còn” thể hiện niềm tin mãnh liệt vào tương lai tươi sáng. Câu thơ cũng là lời thách thức với ngục tù gian khổ.

Luyện tập

Bài thơ Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác thuộc thể thơ thất ngôn bát cú đường luật : 8 câu, mỗi câu 7 chữ, gieo vần bằng ở câu cuối 1, 2, 4, 6, 8.

3. Soạn bài Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác, Ngắn 3

I. Đọc – hiểu văn bản Câu 1:

Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác được viết theo thể Đường luật thất ngôn bát cú

Câu 2 :

Theo bố cục một bài thơ Đường luật thất ngôn bát cú, cặp 1, 2 được gọi là phần đề (thừa đề và phá đề). Phần này thường có nội dung nhằm giới thiệu vấn đề cần nói tới. Ở đây, vấn đề cần nói tới của nhà thơ là hoàn cảnh mình, mình bị bắt giam.

Câu 3 : Nhà thơ nói đến tình cảnh bôn ba làm cách mạng của mình, cuộc đời sóng gió đầy bất trắc của mình như vậy đâu phải để than thân bởi vì đằng sau tình cảnh bi kịch ấy của ông là bi kịch lớn của cả đất nước.

Câu 4: Bài thơ có sức truyền cảm lớn phải chăng nhờ ở giọng điệu hào hùng bắt nguồn từ lòng yêu nước cháy bỏng của nhà thơ. Do nguồn cảm xúc trữ tình mãnh liệt, một cảm hứng lãng mạn cách mạng trào dâng vượt lên hoàn cảnh khắc nghiệt của lao tù, dựng lên một hình ảnh thật đẹp của người tù thi sĩ yêu nước.

II. Luyện tập

Bài thơ Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác viết bằng thể thất ngôn bát cú Đường luật. Chữ thứ hai của câu 1 là chữ “là” thuộc thanh bằng,

Như vậy bài thơ này được viết theo luật bằng. Chữ “lưu” ở cuối câu 1 thuộc thanh bằng, dùng để gieo vần. Đây là căn cứ xác định bài thơ có vần bằng. Toàn bộ bài thơ có 5 chữ gieo vần bằng : “lưu – tù – châu – thù – đâu”.

Ngoài nội dung ở trên, các em có thể tìm hiểu thêm phần Soạn bài Muốn làm thằng Cuội nhằm chuẩn bị trước nội dung bài Muốn làm thằng Cuội SGK Ngữ Văn lớp 8.

https://thuthuat.taimienphi.vn/soan-bai-vao-nha-nguc-quang-dong-cam-tac-39675n.aspx

Soạn Bài: Vào Nhà Ngục Quảng Đông Cảm Tác

1. Tác giả (các em tham khảo phần giới thiệu về tác giả Phan Bội Châu trong SGK Ngữ văn 8 Tập 1)

2. Tác phẩm

* Xuất xứ: Văn bản Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác là một bài thơ Nôm nằm trong tác phẩm Ngục trung thư (Thư viết trong ngục) viết bằng chữ Hán, được sáng tác vào đầu năm 1914, khi Phan Bội Châu bị bọn quân phiệt tỉnh Quảng Đông (Trung Quốc) bắt giam. Ngục trung thư có thể xem là tập tự truyện đầu tiên của Phan Bội Châu, có ý nghĩa như một bức thư tuyệt mệnh. Phan Bội Châu làm bài thơ này bộc lộ cảm xúc của mình trong những ngày đầu mới vào ngục. Nhan đề bài thơ là do những NBS sách về sau đặt.

* Thể thơ: Văn bản Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác được viết theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật.

* Bố cục:

Hai câu đề: Khí phách ngang tàn, bất khuất của nhà chí sĩ khi rơi vào tù ngục.

Hai câu thực: Chiêm nghiệm về cuộc đời sóng gió.

Hai câu luận: Hình tượng người anh hùng có tài năng, chí khí.

Hai câu kết: Khẳng định tư tưởng của bài thơ.

II. Hướng dẫn soạn bài

Câu 1:

Hai câu đầu:

Vẫn là hào kiệt, vẫn phong lưu Chạy mỏi chân thì hãy ở tù.

Câu thơ thứ nhất:

Tự xưng mình là hào kiệt: Ý thức mạnh mẽ về tài năng, chí khí của bản thân.

Ý thức về cốt cách, phong thái ung dung, hào hoa, phong lưu

Điệp từ “vẫn” khẳng định chắc chắn bản lĩnh của bậc anh hào.

Câu thơ thứ hai:

Thể hiện tinh thần lạc quan, phong thái hiên ngang dù bị rơi vào cảnh ngục tù.

“mỏi chân” nên “ở tù”: đây là lẽ tất yếu, khi chạy mỏi chân thì cần phải nghỉ ngơi.

Thể hiện sự hiên ngang, khinh thường cảnh ngục tù

Câu 2:

* Giọng thơ có sự thay đổi: từ giọng hào hùng, ngang tàn, chuyển sang giọng trầm lắng, suy tư lúc lâm nguy.

* Lời tâm sự chân tình có ý nghĩa:

Thể hiện cuộc đời làm cách mạng gian nan, khó khăn, phải bôn ba xứ người, xa quê, xa người thân.

Tạo nên hình ảnh đối lập giữa hai cặp câu nhấn mạnh sự lênh đênh, cuộc đời sóng gió qua đó nổi bật lên hình ảnh người chí sĩ yêu nước kiên cường, bất khuất.

Câu 3:

* Ý nghĩa của hai câu thơ 5 và 6:

Bủa vây ôm chặt bồ kinh tế Mở miệng cười tan cuộc oán thù.

Hai câu thơ trên khẳng định sự quyết tâm bền chí trước sự nghiệp cứu nước, cứu đời lớn lao của người chí sĩ. Bên cạnh đó, hai câu thơ cho chúng ta thấy tiếng cười của bậc anh hùng vẫn luôn ngạo nghễ, có khả năng đập tan những oán thù.

* Tác dụng của lối nói khoa trương:

Nâng lên sức vóc của người anh hùng chung cho toàn bài thơ

Tạo giọng điệu hào hùng chung cho toàn bài thơ

Câu 4:

Hai câu thơ cuối là cái kết tư tưởng cho bài thơ, kết tinh cao độ ý chí và cảm xúc lãng mạn hào hùng của tác giả. Bên cạnh đó, điệp từ “còn” nhấn mạnh vào sự tiếp diễn, tiếp tục chiến đấu vì đất nước. Đặc biệt, với lời thách thức “nguy hiểm sợ gì đâu” cho ta thấy ý chí kiên cường, lý tưởng cao đẹp, kiên định với sự nghiệp cứu nước, vươn lên, bất chấp những nguy hiểm.

Theo chúng tôi

Soạn Bài Vào Nhà Ngục Quảng Đông Cảm Tác (Chi Tiết)

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu 1 Trả lời câu 1 (trang 147 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1): Phân tích cặp câu 1 – 2, tìm hiểu khí phách và phong thái của nhà chí sĩ khi rơi vào vòng tù ngục. Lời giải chi tiết:

– Vẫn là hào kiệt vẫn phong lưu

+ Tự xưng mình là hào kiệt: ý thức mạnh mẽ về tài năng, chí khí của bản thân.

+ Ý thức về cốt cách, phong thái ung dung, hào hoa, phong lưu.

+ Điệp từ “vẫn” khẳng định chắc chắn bản lĩnh của bậc anh hào.

– Chạy mỏi chân thì hãy ở tù

+ Thản nhiên, lạc quan, hiên ngang dù rơi vào cảnh ngục tù.

+ “mỏi chân” nên ” ở tù”: sự chủ động nghỉ ngơi như lẽ tất yếu.

+ Hiên ngang khinh thường cảnh tù ngục.

⟹ Khí phách của người anh hùng trước hiểm nguy vẫn kiên cường, lạc quan. Chí khí này thường tồn tại trong nền văn học truyền thống (thơ tỏ chí).

Câu 2 Trả lời câu 2 (trang 147 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1): Đọc lại cặp câu 3-4, em thấy giọng điệu có gì thay đổi so với hai câu thơ trên? Vì sao? Lời tâm sự ở đây có ý nghĩa như thế nào? Lời giải chi tiết:

– Giọng thơ có sự thay đổi: từ giọng hào hùng, ngang tàng chuyển sang giọng trầm lắng, suy tư lúc lâm nguy.

– Nhìn thẳng vào hoàn cảnh khó khăn của bản thân ( khách không nhà, người có tội) để kiên tâm, vững chí hơn trên con đường còn gian nan.

– Lời tâm sự chân tình có ý nghĩa:

+ Thể hiện cuộc đời làm cách mệnh gian nan, khó khăn, phải bôn ba xứ người, xa quê, xa người thân.

+ Tạo hình ảnh đối lập giữa hai cặp câu nhấn mạnh sự lênh đênh, cuộc đời sóng gió qua đó nổi bật lên hình ảnh người chí sĩ yêu nước kiên cường.

Câu 3 Trả lời câu 3 (trang 147 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1): Em hiểu thế nào về ý nghĩa cặp câu 5-6? Lối nói khoa trương ở đây có tác dụng gì trong việc biểu hiện người anh hùng, hào kiệt. Lời giải chi tiết: Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế Mở miệng cười tan cuộc oán thù

– Ý nghĩa 2 câu thơ 5- 6:

+ Khẳng định sự quyết tâm bền chí trước sự nghiệp cứu nước, cứu đời lớn lao.

+ Tiếng cười của bậc anh hùng vẫn ngạo nghễ, đập tan những oán thù.

– Lối nói quá nhằm:

+ Nâng lên sức vóc người anh hùng lên tới mức siêu nhiên, phi thường.

+ Tạo giọng điệu hào hùng chung cho toàn bài thơ.

– Cặp câu này vẫn tuân thủ quy tắc đối nhằm giữ nhịp cho toàn bài.

Câu 4 Trả lời câu 4 (trang 147 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1): Hai câu thơ cuối là kết tinh tư tưởng của toàn bài thơ. Em cảm nhận được điều gì từ hai câu thơ ấy? Lời giải chi tiết:

Hai câu thơ cuối:

+ Kết tinh cao độ ý chí và cảm xúc lãng mạn hào hùng của tác giả

+ Điệp từ “còn” nhấn vào sự tiếp diễn, tiếp tục chiến đấu vì đất nước

+ Lời thách thức “nguy hiểm sợ gì đâu”: giữ vững ý chí, lý tưởng, kiên định với sự nghiệp cứu nước, vươn lên, bất chấp những hiểm nguy.

Luyện tập Ôn lại kiến thức đã học về thể thơ thất ngôn bát cú, em hãy nhận dạng thể thơ của bài Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác về các phương diện số câu, số chữ, cách gieo vần. Lời giải chi tiết:

– Thể thơ thất ngôn bát cú bắt nguồn từ thơ Đường.

+ Cấu trúc bài thất ngôn bát cú gồm 8 câu, 7 chữ tạo thành đề – thực – luận – kết

+ Luật lệ bằng trắc:

Các tiếng nhất(1)- tam (3)- ngũ (5) bất luận

Các tiếng nhị (2)- tứ (4) lục (6) phân minh

+ Gieo vần: các tiếng cuối câu 1, 2, 4, 6, 8 hiệp vần với nhau

– Bài thơ Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác là bài thơ thất ngôn bát cú Đường luật: 8 câu, 7 chữ, gieo vần ở cuối các câu 1, 2, 4, 6, 8.

Bố cục Bố cục: 4 phần

+ Hai câu đề: Khẳng định tinh thần bất khuất phi thường.

+ Hai câu thực: Chiêm nghiệm về cuộc đời sóng gió.

+ Hai câu luận: Hình tượng bậc anh tài có tài năng, chí khí.

+ Hai câu kết: Sự bền chí, vững lòng của anh hùng.

ND chính

Phong thái ung dung, đường hoàng và khí phách kiên cường, bất khuất vượt lên trên cảnh tù ngục khốc liệt của nhà chí sĩ yêu nước Phan Bội Châu.

chúng tôi

Bạn đang xem bài viết Soạn Bài: Vào Nhà Ngục Quảng Đông Cảm Tác – Ngữ Văn 8 Tập 1 trên website Maiphuongus.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!