Xem Nhiều 1/2023 #️ Soạn Bài: Tự Tình (Hồ Xuân Hương) – Ngữ Văn 11 Tập 1 # Top 6 Trend | Maiphuongus.net

Xem Nhiều 1/2023 # Soạn Bài: Tự Tình (Hồ Xuân Hương) – Ngữ Văn 11 Tập 1 # Top 6 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Soạn Bài: Tự Tình (Hồ Xuân Hương) – Ngữ Văn 11 Tập 1 mới nhất trên website Maiphuongus.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

I. Tác giả, tác phẩm

1. Tác giả: Hồ Xuân Hương (các em tham khảo phần giới thiệu nhà thơ Hồ Xuân Hương trong SGK Ngữ Văn 11 Tập 1).

2. Tác phẩm:

* Xuất xứ: Bài thơ Tự tình (Bài II) nằm trong chùm thơ Tự tình ba bài của Hồ Xuân Hương.

* Thể thơ: Thất ngôn bát cú đường luật.

* Bài thơ Tự Tình tiêu biểu cho phong cách thơ Hồ Xuân Hương ở nỗi cô đơn, ở niềm khao khát được hạnh phúc, ở tâm trạng uất ức luôn muốn phá vỡ những khuôn khổ chật hẹp của cuộc sống. Trong bài thơ cũng có sự xuất hiện rất rõ ràng và cụ thể hình tượng nhân vật trữ tình. Cái “tôi” cá nhân xuất hiện rất rõ với tâm trạng buồn và cô đơn trĩu nặng.

II. Hướng dẫn soạn bài

Câu 1:

* Bốn câu thơ đầu:

Thời gian: đêm khuya, âm thanh “văng vẳng”, trống “canh dồn”

Không gian: trống trải, mênh mông, rợn ngợp, tĩnh mịch (nghệ thuật lấy động tả tĩnh).

Lòng người: trơ trọi, từ “trơ” đi liền với “cái hồng nhan” cùng với biện pháp đảo ngữ gợi lên cảm giác xót xa, bẽ bàng.

Cụm từ “say lại tỉnh” gợi lên cái vòng luẩn quẩn, càng tô đậm thêm tâm trạng buồn, càng cảm nhận được nỗi đau xót xa của thân phận.

Hình ảnh “Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn” là hình tượng chứa hai lần bi kịch: trăng sắp tàn (bóng xế) mà vẫn khuyết chưa tròn. Đó chính là sự tương đồng với người phụ nữ.

Câu 2:

Hình tượng thiên nhiên trong hai câu thơ 5 và 6 góp phần diễn tả tâm trạng, thái độ của nhà thơ trước số phận của người con gái:

Biện pháp đảo ngữ kết hợp với các động từ mạnh (xiên, đâm,…) thể hiện sự bướng bỉnh, ngang ngạnh của nhà thơ.

Rêu là một sinh vật yếu mềm và nhỏ bé, đá không cam chịu số phận, bằng mọi cách cố vươn lên những cản trở (mặt đất, chân mây) để chứng tỏ mình. Qua đó, cho ta thấy, đá và rêu như đang oán hờn, như đang phản kháng quyết liệt với tạo hóa.

Câu 3:

* Hai câu thơ kết nói lên tâm trạng buồn tủi, chán chường của tác giả:

Cụm từ: “xuân đi xuân lại lại” có nghĩa là xuân của tự nhiên đã qua đi rồi sẽ trở lại nhưng tuổi xuân của con người đã qua đi thì sẽ không bao giờ trở lại. Từ “lại” thứ nhất là thêm một lần nữa, còn từ “lại” thứ hai lại mang nghĩa trở lại. Mùa xuân thì sẽ trở lại nhưng tuổi xuân thì sẽ trôi đi mãi mãi.

Câu 4:

Bài thơ vừa nói lên bi kịch duyên phận vừa cho thấy khát vọng sống, khát vọng được hạnh phúc của Hồ Xuân Hương.

Bi kịch trong bài thơ Tự tình là bi kịch của tuổi xuân, của duyên phận. Mùa xuân đi rồi mùa xuân lại đến, nhưng tuổi xuân của con người đã trôi qua thì sẽ không bao giờ trở lại được nữa. Hơn nữa, trong cái hoàn cảnh này cùng với sự dở dang của tình duyên lại càng làm tăng thêm nỗi xót xa, đau đớn. Mặc dù rơi vào hoàn cảnh éo le đó, nhưng Hồ Xuân Hương vẫn luôn khao khát được hạnh phúc, luôn mạnh mẽ chống lại sự trớ trêu của số phận.

3

/

5

(

2

bình chọn

)

Soạn Bài Tự Tình 2 Của Hồ Xuân Hương Ngữ Văn Lớp 11

(Soạn văn) – Anh (Chị) hãy Soạn bài Tự Tình 2 của Hồ Xuân Hương trong sách văn học lớp 11. ( Bài soạn văn của bạn Thành trường THPT Chu Văn An).

Đề bài: Soạn văn bài Tự Tình II ( Hồ Xuân Hương)

BÀI SOẠN

– Sống cuối thế kỉ XVIII-XIX.

– Sinh ra trong gai đình nhà nho, cha làm nghề dạy học

– Bà là một thiên tài kì nữ nhưng cuộc đời nhiều ngang trái éo le

– Đặc điểm thơ của Hồ Xuân Hương

+ Khẳng định, đề cao khát vọng và vẻ đẹp người phụ nữ, bằng tiếng nói thương cảm

+ Thơ của bà đậm chất dân gian từ đề tài cảm hứng đến ngôn ngữ và hình tượng

+ Đạm chất trào phú mà chữ tình

– Xuất xứ trong trùm thơ tự tình gồm 3 bài

– Thể loại: thất ngôn bát cú

– Nhan đề: Tự bộc lộ tâm tình, tình cảm, xảm xúc.

Câu 2: Tâm trạng nhân vật chữ tình

– Tâm trạng: Gợi lên qua cách dùng từ ” Trơ” Trơ trọi

– Cái danh từ chỉ loại, gọi đồ vật, kết hợp hồng nhan chỉ vẻ đẹp người phụ nữ.

– NT: Đảo ngược kết hợp đảo ngữ nhịp điệu 1/3/3 gợi ra sự tương phản, đối lập nhấn mạnh trạng thái nhỏ bé của con người.

– Uống rượu, ngắm trăng gải sầu

– Kết quả: Say lại tỉnh là một vòng luẩn quẩn càng muốn say lại càng muốn tỉnh càng cảm nhận được nỗi đau thân phận.

– Cách dùng từ hương, hương rượu còn là bà hương

– Hình ảnh : vầng trăng sắp tàn ( gần về sáng)

– Khuyết- chưa tròn ( từ đồng nghĩa) chồng lấp lên nhau càng gợi sự thiếu hụt

– Đó là sự đồng nhất giữa cảnh và người( trăng sắp tàn mà vẫn chưa tròn, tuổi xuân đã trôi qua mà hạnh phúc còn chưa trọn vẹn)

– Hình ảnh :- Xiên ngang mặt đất, rêu nhỏ bé, mềm yếu

– Đá thấp cứng rắn – Rêu xiên ngang, đá đâm toạc đông từ biểu hiện trang thái mạnh mẽ, quyết liệt, giữ đội.

– Mặt đất: Chân may, hình ảnh mang tính chất cản trở

NT: Đối lập vừa thể hiện trạng thái thiên nhiên vừa thể hiện cá tính bướng bỉnh ngan ngạnh bản lĩnh không cam chịu.

– Ngân: chán ngân, chán chường, ngán ngẩm.

– Cụm từ : xuân đi xuân lại lại. ý nói mùa xuân đất trời, tuổi xuân con người.

– Lại 2 từ trở lại, lại 1 là thêm 1 lần tạo hóa như một vòng luẩn quẩn, sự trở lại của mùa xuân, đồng nghĩa với sự ra đi tuổi xuân.

– Mảnh tình đã ít là còn san sẻ còn lại tí con con chỉ sự ít ỏi, sẻ chia trong cuộc đời.

– Hồ xuân Hương bộc lộ nghịch cảnh éo le của số phận hồng nhan.

Soạn Văn Lớp 11 Sách Giáo Khoa Tập 1: Tự Tình 2 (Hồ Xuân Hương)

Soạn bài: Tự tình 2 (Hồ Xuân Hương)

Bố cục

– Cách chia 1:

+ Hai câu đề: Giới thiệu về hình ảnh người vợ lẽ

+ Hai câu thực: Cách giải quyết nỗi tâm tư của người vợ lẽ

+ Hai câu luận: Khát khao tìm đến hạnh phúc của người phụ nữ

+ Hai câu kết: Quy luật khắc nghiệt của thời gian và tuổi trẻ

– Cách chia 2:

+ Phần 1 (4 câu đầu): thể hiện nỗi lòng cô đơn, buồn tủi, khát vọng hạnh phúc

+ Phần 2 (4 câu tiếp): Tâm trạng tuyệt vọng của cảnh đời lẽ mọn

Câu 1 (trang 19 sgk Ngữ văn 11 Tập 1):

– Thời gian: Đêm khuya.

– Không gian: yên tĩnh, trống trải, mênh mông

– Hoàn cảnh: Một mình đơn côi gối chiếc

– Tâm trạng: tủi hổ, bẽ bàng, cảm thấy bản thân bị rẻ rúng đầy mỉa mai. Tuy nhiên từ “trơ” còn kết hợp với từ “nước non” (cái vĩnh hằng) thể hiện thái độ thách đố của Hồ Xuân Hương

– Cụm từ “say lại tỉnh” gợi lên cái vòng luẩn quẩn, tình duyên đã trở thành trò đàu của con tạo, càng say lại càng tỉnh, càng cảm thấy nỗi đau thân phận.

– Hình ảnh “Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn” thể hiện sự éo le: trăng sắp tàn mà vẫn “khuyết chưa trong”. Tuổi thanh xuân sắp trôi qua mà nhân duyên không trọn vẹn. Chỉ trách phận hẩm duyên ôi

Câu 2 (trang 19 sgk Ngữ văn 11 Tập 1):

Câu 5, 6 sử dụng:

– Biện pháp đảo ngữ kết hợp với các động từ mạnh ( xiên, đâm) thể hiện sự bướng bỉnh, ngang ngạnh của Hồ Xuân Hương.

– Rêu xiên ngang mặt đất, đá đâm toạc chân mây như vạch đất, vạch trời mà hờn oán, không chỉ phẫn uất mà còn phản kháng.

⇒ Tinh thần phản kháng, sức sống mãnh liệt của Hồ Xuân Hương ngay cả trong tình huống bi thương.

Câu 3 (trang 19 sgk Ngữ văn 11 Tập 1):

– Cụm từ “xuân đi xuân lại lại”: Thể hiện sự tuần hoàn của mùa xuân cũng như tuổi xuân qua đi. Từ “lại” thứ nhất nghĩa là thêm lần nữa, “lại” thứ hai nghĩa lại trở lại. Sự trở lại của mùa xuân đồng nghĩa với sự ra đi của tuổi xuân. Cụm từ đó lại kết hợp với từ “ngán” thể hiện tâm trạng ngán ngẩm, ngán lắm rồi cái nỗi đời éo le, bạc bẽo.

– Nghệ thuật tăng tiến “mảnh tình – tí – con con” nhấn mạnh sự nhỏ bé dần, sự ít ỏi, sự sẻ chia trong hạnh phúc cuộc đời của Hồ Xuân Hương làm cho nghịch cảnh càng éo le hơn: mảnh tình vốn đã ít, đã bé, đã không trọn vẹn lại còn phải “san sẻ” thành ra chẳng còn gì (tí con con) nên càng xót xa, tội nghiệp.

⇒ Tâm trạng xót xa, tủi cực, hẩm hiu của người phụ nữ mang thân đi làm lẽ

Câu 4 (trang 19 sgk Ngữ văn 11 Tập 1):

– Bài thơ vừa nói lên bi kịch, của tuổi xuân, của duyên phận. Trong quang thời gian đẹp nhất của người con gái lại phải mang thân phận vợ lẽ, chăn đơn gối chiếc. Phải sống trong cảnh chồng chung, phải san sẻ tình cảm của mình cho người khác.

– Hồ Xuân Hương vẫn luôn khát khao hạnh phúc, gồng mình lên để chống lại sự nghiệt ngã của số phận.

Luyện tập (trang 19 sgk Ngữ văn 11 Tập 1)

Câu 1 (trang 20 sgk Ngữ văn 11 Tập 1):

So sánh bài thơ Tự tình I và Tự tình II của tác giả Hồ Xuân Hương

a, Giống nhau:

– Sử dụng thơ Nôm Đường luật

– Sử dụng ngôn ngữ sắc sảo, tài hoa nhất là khả năng sử dụng các biện pháp nghệ thuật: đảo ngữ, phép đối, tăng tiến…

– Bộc lộ tâm trạng: nỗi buồn tủi, xót xa, phẫn uất trước cảnh duyên phận hẩm hiu.

b, Khác nhau:

– Cảm xúc trong Tự tình I : yếu tố phản kháng, thách đố duyên phận mạnh mẽ hơn.

– Còn ở Tự tình II: Vẫn có yếu tố phản kháng, nhưng bên cạnh đó còn thể hiện nỗi niềm xót xa, tủi hổ, bẽ bàng của người phụ nữ

Soạn Bài: Tự Tình (Hồ Xuân Hương)

I. Tác giả, tác phẩm

1. Tác giả: Hồ Xuân Hương (các em tham khảo phần giới thiệu nhà thơ Hồ Xuân Hương trong SGK Ngữ Văn 11 Tập 1).

2. Tác phẩm:

* Xuất xứ: Bài thơ Tự tình (Bài II) nằm trong chùm thơ Tự tình ba bài của Hồ Xuân Hương.

* Thể thơ: Thất ngôn bát cú đường luật.

* Bài thơ Tự Tình tiêu biểu cho phong cách thơ Hồ Xuân Hương ở nỗi cô đơn, ở niềm khao khát được hạnh phúc, ở tâm trạng uất ức luôn muốn phá vỡ những khuôn khổ chật hẹp của cuộc sống. Trong bài thơ cũng có sự xuất hiện rất rõ ràng và cụ thể hình tượng nhân vật trữ tình. Cái “tôi” cá nhân xuất hiện rất rõ với tâm trạng buồn và cô đơn trĩu nặng.

II. Hướng dẫn soạn bài

Câu 1:

* Bốn câu thơ đầu:

Thời gian: đêm khuya, âm thanh “văng vẳng”, trống “canh dồn”

Không gian: trống trải, mênh mông, rợn ngợp, tĩnh mịch (nghệ thuật lấy động tả tĩnh).

Lòng người: trơ trọi, từ “trơ” đi liền với “cái hồng nhan” cùng với biện pháp đảo ngữ gợi lên cảm giác xót xa, bẽ bàng.

Cụm từ “say lại tỉnh” gợi lên cái vòng luẩn quẩn, càng tô đậm thêm tâm trạng buồn, càng cảm nhận được nỗi đau xót xa của thân phận.

Hình ảnh “Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn” là hình tượng chứa hai lần bi kịch: trăng sắp tàn (bóng xế) mà vẫn khuyết chưa tròn. Đó chính là sự tương đồng với người phụ nữ.

Câu 2:

Hình tượng thiên nhiên trong hai câu thơ 5 và 6 góp phần diễn tả tâm trạng, thái độ của nhà thơ trước số phận của người con gái:

Biện pháp đảo ngữ kết hợp với các động từ mạnh (xiên, đâm,…) thể hiện sự bướng bỉnh, ngang ngạnh của nhà thơ.

Rêu là một sinh vật yếu mềm và nhỏ bé, đá không cam chịu số phận, bằng mọi cách cố vươn lên những cản trở (mặt đất, chân mây) để chứng tỏ mình. Qua đó, cho ta thấy, đá và rêu như đang oán hờn, như đang phản kháng quyết liệt với tạo hóa.

Câu 3:

* Hai câu thơ kết nói lên tâm trạng buồn tủi, chán chường của tác giả:

Cụm từ: “xuân đi xuân lại lại” có nghĩa là xuân của tự nhiên đã qua đi rồi sẽ trở lại nhưng tuổi xuân của con người đã qua đi thì sẽ không bao giờ trở lại. Từ “lại” thứ nhất là thêm một lần nữa, còn từ “lại” thứ hai lại mang nghĩa trở lại. Mùa xuân thì sẽ trở lại nhưng tuổi xuân thì sẽ trôi đi mãi mãi.

Câu 4:

Bài thơ vừa nói lên bi kịch duyên phận vừa cho thấy khát vọng sống, khát vọng được hạnh phúc của Hồ Xuân Hương.

Bi kịch trong bài thơ Tự tình là bi kịch của tuổi xuân, của duyên phận. Mùa xuân đi rồi mùa xuân lại đến, nhưng tuổi xuân của con người đã trôi qua thì sẽ không bao giờ trở lại được nữa. Hơn nữa, trong cái hoàn cảnh này cùng với sự dở dang của tình duyên lại càng làm tăng thêm nỗi xót xa, đau đớn. Mặc dù rơi vào hoàn cảnh éo le đó, nhưng Hồ Xuân Hương vẫn luôn khao khát được hạnh phúc, luôn mạnh mẽ chống lại sự trớ trêu của số phận.

Theo chúng tôi

Bạn đang xem bài viết Soạn Bài: Tự Tình (Hồ Xuân Hương) – Ngữ Văn 11 Tập 1 trên website Maiphuongus.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!