Xem Nhiều 2/2023 #️ Soạn Bài: Quan Hệ Từ Trang 96 Sgk Ngữ Văn 7 # Top 9 Trend | Maiphuongus.net

Xem Nhiều 2/2023 # Soạn Bài: Quan Hệ Từ Trang 96 Sgk Ngữ Văn 7 # Top 9 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Soạn Bài: Quan Hệ Từ Trang 96 Sgk Ngữ Văn 7 mới nhất trên website Maiphuongus.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Soạn bài: Quan hệ từ trang 96 SGK Ngữ Văn 7

Các trường hợp bắt buộc phải có quan hệ từ (vì những trường hợp này nếu không có quan hệ từ thì câu văn sẽ đổi nghĩa hoặc không rõ).

THẾ NÀO LÀ QUAN HỆ TỪ? 1. Những từ được in đậm là quan hệ từ.

– Đồ chơi của chúng tôi chẳng có nhiều.

– Hùng Vương thứ mười tám có m ột người con gái tên là Mị Nương, người đẹp như hoa, tính nết hiền dịu.

– Bởi tôi ăn uổng điều độ và làm. việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm.

2. Quan hệ từ “của n liên kết hai từ ngữ “đồ chơi”, “chúng tôi” dùng biểu thị quan hệ sở hữu. Quan hệ từ “như” liên kết hai từ ‘đẹp”, “hoa” dùng biểu thị quan hệ so sánh. Quan hệ từ “và” liên kết hai từ ngữ “ăn uống điều độ”, “làm việc có chừng mực” dùng biểu thị quan hệ đẳng lập. Quan hệ từ “Bởi… nên…” liên kết hai mệnh đề của câu, dùng biểu thị quan hệ nhân quả.

SỬ DỤNG QUAN HỆ TỪ

1. Các trường hợp bắt buộc phải có quan hệ từ (vì những trường hợp này nếu không có quan hệ từ thì câu văn sẽ đổi nghĩa hoặc không rõ).

– Cái tủ bằng gỗ mà anh vừa mới mua.

– Nó đến trường bằng xe đạp.

– Viết một bài văn về phong cảnh Hồ Tây.

– Làm việc ở nhà.

Các trường hợp không bắt buộc phải dùng quan hệ từ:

– Khuôn mặt của cô gái.

– Lòng tin của nhân dân

– Giỏi về kế toán

– Quyển sách đặt ở trên bàn

2. Quan hệ từ có thể dùng thành cặp:

Nếu… thì…

Vì… nên…

Tuy… nhưng…

Hễ… thì…

Sở dĩ… vì…

3. Đặt câu với các cặp quan hệ từ vừa tìm:

– Nếu chúng ta cố gắng thì chúng ta sẽ có nhiều hi vọng trong kì thi sắp tới.

– Vì trời mưa to nên đường trơn trợt.

– Tuy gia đình gặp nliiều khó khăn nhưng anh ấy vẫn học rất giỏi.

– Hễ trời mưa to thì chúng ta ở nhà.

– Sở dĩ lá rụng nhiều vì gió quá lớn.

Soạn Bài Quan Hệ Từ, Trang 98, 99 Sgk Ngữ Văn 7

Soạn bài Quan hệ từ, Ngắn 1

III. LUYỆN TẬP:1. Các quan hệ từ lần lượt là: của, còn, còn, với, như, của, và, như, nhưng, như, của, nhưng, như, cho.2. Điền quan hệ từ:Với, và, với, với, nếu, thì, và.3. Câu đúng:b. Nó rất thân ái với bạn bèd. Bố mẹ rất lo lắng cho con.g. Mẹ thương yêu nhưng không nuông chiều con.k. Tôi tặng anh Nam quyển sách này.i. Tôi tặng quyển sách này cho anh Nam.l. Tôi tặng cho anh Nam quyển sách này.Các câu sai: a, c, e, h.4. Viết đoạn văn có sử dụng quan hệ từ.Sử dụng các quan hệ từ vào bài viết.5. Phân biệt ý nghĩa của hai câu có quan hệ từ nhưng sau đây:Nó gầy nhưng khỏe: tỏ thái độ khen với người này.Nó khỏe nhưng gầy: tỏ ý chê người này.

Xem tiếp các bài soạn để học tốt môn Ngữ Văn lớp 7

– Soạn bài Luyện tập cách làm văn bản biểu cảm– Soạn bài Qua Đèo Ngang

Soạn bài Quan hệ từ, Ngắn 2

I. Thế nào là quan hệ từ?1. Quan hệ từ là các từ được in đậm.– Đồ chơi của chúng tôi chẳng có nhiều.– Hùng vương thứ 18 có một người con gái tên là Mị Nương, người đẹp như hoa tính nết dịu hiền.– Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm.2. Quan hệ từ của liên kết từ đồ chơi và chúng tôi, biểu thị quan hệ sở hữu.– Quan hệ từ như liên kết từ đẹp và hoa, biểu thị quan hệ so sánh.– Quan hệ từ và liên kết ăn uống điều độ với làm việc có chừng mực biểu thị quan hệ đẳng lập.– Quan hệ từ bởi … nên biểu thị quan hệ nguyên nhân kết quả.

II. Sử dụng quan hệ từ1. Các trường hợp bắt buộc phải có quan hệ từ (lí do vì nếu không dùng câu sẽ không rõ nghĩa hoặc đổi nghĩa)+ Cái tủ bằng gỗ mà anh vừa mua+ nó đến trường bằng xe đạp+ Viết một bài văn về phong cảnh Hồ Tây+ Làm việc ở nhà– Các trường hợp không phải dùng quan hệ từ:+ khuân mặt của cô gái+ lòng tin của nhân dân+ giỏi về toán+ quyển sách đặt ở trên bàn2. Quan hệ từ có thể ghép thành cụm.– nếu … thì …– tuy… nhưng …– vì … nên …– hễ … thì …– sở dĩ … vì …3. Đặt câu với các quan hệ từ vừa tìm.– Nếu trời mưa tôi sẽ không đi chơi.– Tuy rất chăm chỉ học hành nhưng kết quả học tập của anh ấy vẫn chưa được cải thiện.– Vì thức khuya nên tôi dậy muộn.– Hễ trời nắng thì chúng ta đi chơi.– Sở dĩ lá rụng nhiều là vì gió quá to.

III. Luyện tậpBài 1 (trang 98 Ngữ Văn 7 Tập 1):– Các quan hệ từ trong đoạn đầu văn bản Cổng trường mở ra được in đậm:Vào đêm trước ngày khai giảng của con, mẹ không ngủ được. Một ngày kia còn xa lắm, ngày đó con sẽ biết thế nào là không ngủ được. Còn bây giờ giấc ngủ đến với con đến với con dễ dàng như uống một li sữa ăn một cái kẹo. Gương mặt thanh thoát của con tựa nghiêng trên gối mềm, đôi môi hé mở và thỉnh thoảng chúm lại như đang mút kẹo.Con một đứa trẻ nhạy cảm. Cứ mỗi lần vào đêm trước ngày đi chơi xa, con lại háo hức đến nỗi lên giường mà là không sao nằm yên được. Nhưng mẹ chỉ dỗ một lát là con đã ngủ. Đêm nay con cũng có niềm háo hức như vậy: Ngày mai con vào lớp Một. Việc chuẩn bị quần áo mới, giày nón mới, tập vở mới, cặp sách mới, mọi thứ đâu đó đã sẵn sàng, khiến con cảm nhận được sự quan trọng của ngày khai trường. Nhưng cũng như trước một chuyến đi xa trong lòng con không có mối bận tâm nào khác ngoài chuyện ngày mai hức dậy cho kịp giờ.

Bài 2 (trang 98 Ngữ Văn 7 Tập 1):Lâu lắm rồi nó mới cởi mở với tôi như vậy. Thực ra tôi và nó ít gặp nhau. Tôi đi làm, nó đi học. Buổi chiều, thỉnh thoảng tôi ăn cơm với nó. Buổi tối tôi thường vắng nhà. Nó có khuân mặt đợi chờ. Nó hay nhìn tôi với cái mặt đợi chờ đó. Nếu tôi lanh lùng thì nó lẻn đi. Tôi vui vẻ và tỏ ra muốn gần nó cái mặt đó thoắt biến đi, thay vào đó là khuân mặt rạng rỡ hạnh phúc.

Bài 3 (trang 98 Ngữ Văn 7 Tập 1):– Các câu văn đúng:+ Nó rất thân ái với bạn bè.+ Bố mẹ rất lo lắng cho con.+ Mẹ thương yêu con nhưng không nuông chiều con.+ Tôi tặng quyển sách này cho anh Nam.+ Tôi tặng anh Nam quyển sách này.+ Tôi tặng cho anh Nam quyển sách này.– Các câu sai:+ Nó rất thân ái bạn bè.+ Bố mẹ lo lắng con.+ Mẹ thương con không nuông chiều con.+ Tôi tặng quyển sách này anh Nam.

Bài 4 (trang 99 Ngữ Văn 7 Tập 1):“Quê hương là con diều biếc, tuổi thơ con thả trên đồng, quê hương là con đò nhỏ, êm đềm khua nước ven sông”. Đúng thật, quê hương thật đẹp và nên thơ. Tuổi thơ tôi gắn liền với cánh đồng lúa quê hương. Nhớ những ngày lúa đang thì con gái , cánh đồng lúa như trở thành một tấm thảm nhung khổng lồ trải dài đến cuối chân trời . Tôi yêu quê hương mình rất nhiều, tôi sẽ cố gắng học tập thật tốt để sau này xây dựng quê hương đất nước.

Bài 5 (trang 99 Ngữ Văn 7 Tập 1):– Hai câu Nó gầy nhưng khỏe và Nó khỏe nhưng gầy có ý nghĩa khác nhau:+ Câu thứ nhất chấp nhận sức khỏe của nó.+ Câu thứ hai không chấp nhận vóc dáng gầy của nó.

Tìm hiểu chi tiết nội dung phần Soạn bài Thành ngữ để học tốt môn Ngữ Văn 7 hơn.

Bên cạnh nội dung đã học, các em cần chuẩn bị bài học sắp tới với phần Nhân ngày 20/11, em hãy kể lại kỉ niệm sâu sắc với thầy (cô) giáo cũ để nắm vững những kiến thức Ngữ Văn 7 của mình.

https://thuthuat.taimienphi.vn/soan-bai-quan-he-tu-lop-7-37930n.aspx

Soạn Bài Quan Hệ Từ Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1

Giải câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 61, 62 SBT Ngữ Văn 7 tập 1. Trong các câu sau đây, từ in đậm ở câu nào là quan hệ từ, ở câu nào không phải là quan hệ từ ?

Bài tập 1. Bài tâp 1, trang 98, SGK. 2. Bài tập 2, trang 98, SGK. 3. Trong các câu sau đây, từ in đậm ở câu nào là quan hệ từ, ở câu nào không phải là quan hệ từ ? a) Lịch sử cho ta nhiều bài học quý. b) Việc gì có lợi cho dân thì ta làm. c) Nó với Nam là anh em cùng cha khác mẹ. d) Điều tâm sự này tôi biết nói cùng ai ! e) Cuốn sách để trên bàn. g) Tôi nói điều này để anh suy nghĩ. h) Ông tôi suốt đời ở nông thôn. i) Hội nghị họp ở Hà Nội. k) Hội nghị bàn về vấn đề nông nghiệp. l) Đại biểu các tỉnh về Hà Nội dự hội nghị. 4. Bài tâp 4, trang 99, SGK. 5. Bài tâp 5*, trang 99, SGK. 6. Cho biết nghĩa của quan hệ từ. Tìm nghĩa của quan hệ từ đó trong mỗi câu sau đây :

Nghĩa : a) Biểu thị điều sắp nêu ra là đối tượng nhằm đến.

b) Biểu thị điều sắp nêu ra là đối tượng chịu tác động, ảnh hưởng.

c) Biểu thị điều sắp nêu ra là mục đích.

Nghĩa : a) Biểu thị quan hệ liên hợp giữa hai đối tượng.

b) Biểu thị điều sắp nêu ra là đối tượng cùng có chung hành động vừa nói ti.

c) Biểu thị điều sắp nêu ra là đối tượng nhằm tới của hoạt động.

(3) Quan hệ từ “do”

Nghĩa : a) Biểu thị điều sắp nêu ra là nguyên nhân, lí do.

b) Biểu thị điều sắp nêu ra là điểm xuất phát.

Gợi ý làm bài

1. Đối chiếu với đặc điểm của quan hệ từ để tìm các quan hệ từ trong đoạn văn. Chú ý : còn ở câu thứ hai (còn xa lắm) không phải là quan hệ từ ; còn ở câu thứ ba (còn bây giờ) là quan hệ từ.

2. Gợi ý một vài chỗ khó :

… tôi lạnh lùng …nó lảng đi, điền các từ biểu thị quan hệ giả thiết – kết quả. Tôi vui vẻ … tỏ ý muốn gần nó: điền từ biểu thị quan hệ liên hợp.

3. Bài tập này cho các cặp từ đồng âm nhưng khác nghĩa, khác từ loại. Căn cứ vào đặc điểm ý nghĩa và ngữ pháp để xác định quan hệ từ. Chẳng hạn, trong câu “Mọi người đều đã vào hội trường” thì vào chỉ hành động, là động từ; còn trong câu ” Vào lúc nửa đêm, mọi người đã ngủ say” thì vào biểu thị quan hệ thời gian, là quan hệ từ. Lần lượt xét từng câu, câu nào có từ in đậm là quan hệ từ thì đánh dấu (+), câu nào có từ in đậm không phải là quan hệ từ thì đánh dấu (-). Tổng kết lại, ghi kí hiệu chữ cái của câu theo cách thức như sau :

Từ in đậm là quan hệ từ ở các câu :……………

Từ in đậm không phải là quan hệ từ ở các câu :……………

5*. Hai câu này khác nhau về sắc thái đánh giá, một câu tỏ ý khen, một câu tỏ ý chê. Tìm xem câu nào tỏ ý khen, câu nào tỏ ý chê.

6. Một quan hệ từ có thể có nhiều nghĩa. Bài tập này đã cho biết các nghĩa của mỗi quan hệ từ (cho, với, đó). Căn cứ vào nghĩa của từng câu, xác định nghĩa cụ thể của quan hệ từ và ghi kí hiệu a, b, c vào cột “Nghĩa” trong bảng.

chúng tôi

Bài tiếp theo

Soạn Bài: Từ Đồng Nghĩa Trang 113 Sgk Ngữ Văn 7

Soạn bài: Từ đồng nghĩa trang 113 SGK Ngữ Văn 7

Từ đồng nghĩa là những từ có ý nghĩa giống nhau. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.

THẾ NÀO LÀ TỪ ĐỒNG NGHĨA

Gợi ý trả lời câu hỏi:

1. rọi: chiều

trông: nhìn, ngẩm, ngó, dòm, liếc…

2. trông

a) coi sóc giữ gìn cho yên ổn: chăm nom, trông coi, chăm sóc, coi sóc,…

b) mong: mong, hi vọng, trông mong…

Ghi nhớ: Từ đồng nghĩa là những từ có ý nghĩa giống nhau. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.

CÁC LOẠI TỪ ĐỒNG NGHĨA

Gợi ý trả lời câu hỏi:

1. Nghĩa của quả và trái giống nhau

2. Hai từ “bỏ mạng” và “hi sinh” giống nhau ở chỗ đều có nghĩa là “chết” nhưng khác nhau ở chỗ bỏ mạng có nghĩa là “chết vô ích” (mang sắc thái khinh bỉ, coi thường), còn hi sinh là “chết vì nghĩa vụ lí tưởng, cao cả” (mang sắc thái kính trọng). Cũng cần phân biệt “thiệt mạng” cũng là chết nhưng là “chết vì tai nạn”.

Ghi nhớ: Từ đồng nghĩa có hai loại: những từ đồng nghĩa hoàn toàn (không phân biệt nhau về sắc thái nghĩa) và những từ đồng nghĩa không hoàn toàn (có sắc thái nghĩa khác nhau).

SỬ DỤNG TỪ ĐỒNG NGHĨA

Gợi ý trả lời câu hỏi:

Thử thay các từ đồng nghĩa quả và trái, bỏ mạng và hi sinh trong các ví dụ ở mục II cho nhau.

Ta thấy: quả và trái có thể thay cho nhau nhưng bỏ mạng và hi sinh không thể thay cho nhau được.

Nhận xét: Từ đồng nghĩa hoàn toàn có thể thay cho nhau nhưng từ đồng nghĩa không hoàn toàn không thể thay cho nhau được.

2. Ở bài 7, đoạn trích trong Chinh phụ ngâm khúc lấy tiêu đề là Sau phút chia li mà không phải là Sau phút chia tay vì dùng từ chia li mới phù hợp, từ chia tay mới quá không phù hợp với thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm.

Ghi nhớ: Không phải bao giờ các từ đồng nghĩa cũng có thể thay thế cho nhau. Khi nói cũng như khi viết, cần cân nhắc để chọn trong các từ đồng nghĩa những từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm.

Bạn đang xem bài viết Soạn Bài: Quan Hệ Từ Trang 96 Sgk Ngữ Văn 7 trên website Maiphuongus.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!