Cập nhật thông tin chi tiết về Soạn Bài Lớp 7: Từ Đồng Nghĩa mới nhất trên website Maiphuongus.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.
Soạn bài lớp 7: Từ đồng nghĩa
Soạn bài: Từ đồng nghĩa
I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Thế nào là từ đồng nghĩa?
a) Có thể thay hai từ rọi, trông trong bản dịch thơ Xa ngắm thác núi Lư của Tương Như bằng từ nào? Tại sao có thể thay được như vậy?
Gợi ý: Tra từ điển để nắm được nghĩa của từ rọi, trông. Có thể thay các từ đồng nghĩa vào vị trí này, chẳng hạn: thay rọi bằng chiếu, thay trông bằng nhìn,…
b) Trông trong bản dịch thơ Xa ngắm thác núi Lư có nghĩa là “nhìn để nhận biết”. Ngoài nghĩa đó ra, từ trông còn có những nghĩa sau:
Tìm các từ đồng nghĩa với mỗi nghĩa trên của từ trông.
Gợi ý: Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều nhóm đồng nghĩa khác nhau. Từ trông có thể thuộc những nhóm đồng nghĩa khác nhau tương ứng với các nghĩa của nó. Với nghĩa “nhìn để nhận biết”, trông có các từ đồng nghĩa: nhìn, ngó, nhòm, liếc,… Với nghĩa “coi sóc, giữ gìn cho yên ổn”, từ trông có các từ đồng nghĩa: trông coi, chăm sóc, chăm nom,… Với nghĩa “mong”, từ trông có các từ đồng nghĩa: mong, ngóng, trông mong, trông chờ,…
2. Phân loại từ đồng nghĩa
a) So sánh nghĩa của từ quả và trái trong hai ví dụ sau:
Rủ nhau xuống biển mò cua Đem về nấu quả me chua trên rừng
(Trần Tuấn Khải)
Chim xanh ăn trái xoài xanh, Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
(Ca dao)
Gợi ý: Hai từ này đồng nghĩa hoàn toàn với nhau, có thể thay thế được cho nhau trong văn cảnh.
– Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của nghĩa quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng. – Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.
(Truyện cổ Cu-ba)
Gợi ý: Hai từ đã cho:
Giống nhau: đều dùng để chỉ cái chết.
Khác nhau: Về sắc thái biểu cảm (từ hi sinh chỉ cái chết đáng tôn trọng, ngược lại từ bỏ mạng thường dùng để chỉ cái chết của những kẻ xấu xa)
Hai từ này tuy cũng có những nét nghĩa tương đồng nhưng có những trường hợp không thể thay thế được cho nhau.
Như vậy, có thể chia từ đồng nghĩa thành hai loại chính:
a) Từ đồng nghĩa hoàn toàn:
Là những từ cùng chỉ một sự vật, hiện tượng, cùng biểu thị một khái niệm; nói chung, chúng có thể thay thế cho nhau. Ví dụ: trái – quả; vùng trời – không vận; có mang – mang thai – có chửa.
b) Từ đồng nghĩa không hoàn toàn
Từ đồng nghĩa có sắc thái khác nhau, ví dụ: chết – hi sinh – từ trần – tạ thế – trăm tuổi – khuất núi – qua đời – mất – thiệt mạng – bỏ xác – toi mạng,…
Từ gần nghĩa: Tức là những từ về cơ bản là đồng nghĩa nhưng có một vài nét nghĩa nào đó khác nhau. Ví dụ: mang, khiêng, vác đều có nghĩa là hoạt động di chuyển một vật gì đó, nhưng mang thì không có nét nghĩa bộ phận cơ thể thực hiện hoạt động; khiêng là hoạt động di chuyển có sự cộng tác của nhiều người dùng tay nâng vật lên; vác là hoạt động di chuyển bằng cách để vật lên vai.
3. Sử dụng từ đồng nghĩa
a) Thử thay các từ đồng nghĩa quả / trái và bỏ mạng / hi sinh trong các ví dụ trên rồi rút ra nhận xét:
Gợi ý:
quả và trái là những từ đồng nghĩa hoàn toàn hay không hoàn toàn?
bỏ mạng và hi sinh đồng nghĩa với nhau hoàn toàn hay không hoàn toàn?
Những từ đồng nghĩa hoàn toàn thì có thể thay thế cho nhau mà không ảnh hưởng gì đến ý nghĩa của câu (có thể thay quả bằng trái và ngược lại); còn các từ đồng nghĩa không hoàn toàn thì việc thay thế sẽ dẫn đến sự thay đổi ý nghĩa của câu, nhất là sắc thái nghĩa biểu cảm (không thể thay bỏ mạng bằng hi sinh, vì mặc dù đều có nghĩa gốc là chết nhưng bỏ mạng mang sắc thái khinh bỉ, còn hi sinh lại mang sắc thái kính trọng, ngợi ca.)
b) Có thể thay tiêu đề đoạn trích Sau phút chia li (bài 7) bằng Sau phút chia tay được không? Vì sao?
Gợi ý: Chinh phụ ngâm khúc là văn bản thơ cổ. Sau phút chia li và Sau phút chia tay chỉ khác nhau ở từ chia li và chia tay. Hai từ này đồng nghĩa với nhau: đều có nghĩa là “rời nhau, mỗi người đi một nơi”. Nhưng người biên soạn SGK đã chọn từ chia li vì từ này mang sắc thái cổ xưa, phù hợp với văn bản thơ cổ hơn, gợi ra cảnh ngộ của người chinh phụ xưa rõ ràng hơn.
II. RÈN LUYỆN KĨ NĂNG 1. Tìm từ Hán Việt đồng nghĩa điền vào bảng sau:
Gợi ý: Tìm từ có nghĩa giống với các từ cho trước rồi tra từ điển Hán Việt để kiểm tra lại. Các từ đồng nghĩa là: gan dạ – dũng cảm, nhà thơ – thi sĩ, mổ xẻ – phẫu thuật, đòi hỏi – yêu cầu, loài người – nhân loại, của cải – tài sản, nước ngoài – ngoại quốc, chó biển – hải cẩu, năm học – niên khoá, thay mặt – đại diện.
2. Tìm từ có nguồn gốc Ấn – Âu đồng nghĩa với các từ sau:
Gợi ý:
Máy thu thanh – ra-đi-ô
Sinh tố – vi-ta-min
Xe hơi – ô tô
Dương cầm – pi-a-nô
3. Tìm một số từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân.
Gợi ý: Làm theo mẫu.
4. Tìm từ đồng nghĩa thay thế các từ in đậm trong các câu sau đây: (1) Món quà anh gửi, tôi đã đưa tận tay chị ấy rồi. (2) Bố tôi đưa khách ra đến cổng rồi mới trở về. (3) Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã kêu. (4) Anh đừng làm như thế người ta nói cho đấy. (5) Cụ ốm nặng đã đi hôm qua rồi.
Gợi ý: (1) – trao, chuyển; (2) – tiễn; (3) – kêu ca, ca thán; (4) – mắng; (5) – mất.
5. Phân biệt nghĩa của các từ trong các nhóm từ đồng nghĩa sau đây:
Gợi ý: Các nhóm từ gồm các từ đồng nghĩa, chỉ khác nhau về sắc thái biểu cảm.
ăn: sắc thái bình thường; xơi: sắc thái lịch sự, xã giao; chén: sắc thái suồng sã, thân mật.
cho: sắc thái bình thường, có khi là thái độ của người cao hơn đối với người thấp hơn, có khi là sắc thái ngang bằng, thân mật; biếu: thể hiện sự kính trọng, của người dưới với người trên; tặng: không phân biệt ngôi thứ trên dưới.
yếu đuối: thiếu hụt hẳn về thể chất và tinh thần; yếu ớt: nói về sức mạnh thể chất, thiếu sức lực hoặc có tác dụng coi như không đáng kể.
xinh: dùng bình phẩm với người còn trẻ, thiên về hình dáng bên ngoài, chỉ vẻ nhỏ nhắn, ưa nhìn; đẹp: nghĩa rộng hơn, không chỉ dùng bình phẩm về hình thức, được xem là cao hơn, toàn diện hơn xinh.
tu: uống nhiều, liền một mạch, không mấy lịch sự; nhấp: uống từng tí một bằng đầu môi, thường là để cho biết vị; nốc: uống nhiều, nhanh, thô tục.
Thế hệ mai sau sẽ được hưởng… của công cuộc đổi mới hôm hay. (thành quả)
Trường ta đã lập nhiều… để chào mừng ngày Quốc khánh mồng 2 tháng 9. (thành tích)
b) ngoan cường, ngoan cố
Bọn địch… chống cự đã bị quân ta tiêu diệt. (ngoan cố)
Ông đã… giữ vững khí tiết cách mạng. (ngoan cường)
c) nhiệm vụ, nghĩa vụ
Lao động là… thiêng liêng, là nguồn sống, nguồn hạnh phúc của mỗi người. (nghĩa vụ)
Thầy hiệu trưởng đã giao… cụ thể cho lớp em trong đợt tuyên truyền phòng chống ma tuý. (nhiệm vụ)
d) giữ gìn, bảo vệ
Em Thuý luôn luôn… quần áo sạch sẽ. (giữ gìn)
… Tổ quốc là sứ mệnh của quân đội. (bảo vệ)
7. Trong các từ đồng nghĩa và các cặp câu sau, câu nào có thể dùng hai từ đồng nghĩa để thay thế nhau, câu nào chỉ có thể dùng một trong hai từ đồng nghĩa đó?
a) đối xử, đối đãi
Nó… tử tế với mọi người xung quanh nên ai cũng mến nó. (đối xử / đối đãi)
Mọi người đều bất bình trước thái độ… của nó đối với trẻ em. (đối xử)
b) trọng đại, to lớn
Cuộc Cách mạng tháng Tám có ý nghĩa… đối với vận mệnh dân tộc. (trọng đại / to lớn)
Ông ta thân hình… như hộ pháp. (to lớn)
8. Đặt câu với mỗi từ: bình thường, tầm thường, kết quả, hậu quả
Gợi ý: Tra từ điển để phân biệt nghĩa giữa bình thường và tầm thường, kết quả và hậu quả; chú ý nghĩa của hai từ tầm thường và hậu quả mang sắc thái tiêu cực (tầm thường: giá trị thấp, tẻ nhạt, không được đánh giá cao; hậu quả: kết quả có hại từ việc làm không đúng hoặc xấu xa, điều không mong muốn); bình thường: không có gì đặc biệt, không được đánh giá cao; kết quả: cái thu được, có thể tốt hoặc không tốt, đúng hoặc sai, không thể hiện thái độ đánh giá,… Tham khảo các câu sau:
Tôi thấy nó cũng bình thường thôi.
Tôi không nghĩ anh lại làm cái việc tầm thường ấy.
Bài toán này cậu giải ra kết quả bao nhiêu?
Dốt nát là hậu quả của bệnh lười.
Chất độc màu da cam của đế quốc Mĩ đã để lại hậu quả khôn lường cho người dân.
9. Phát hiện các từ dùng sai và thay thế bằng từ khác cho đúng. Ông bà cha mẹ đã lao động vất vả, tạo ra thành quả để con cháu đời sau hưởng lạc. Trong xã hội ta, không ít người sống ích kỉ, không giúp đỡ bao che cho người khác. Câu tục ngữ “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” đã giảng dạy cho chúng ta lòng biết ơn đối với thế hệ cha anh. Phòng tranh có trình bày nhiều bức tranh của các hoạ sĩ nổi tiếng.
Gợi ý:
Thay hưởng lạc bằng hưởng thụ;
Thay bao che bằng đùm bọc hoặc che chở;
Thay giảng dạy bằng dạy;
Thay trình bày bằng trưng bày.
Theo chúng tôi
Soạn Bài Từ Đồng Nghĩa Lớp 7
Soạn bài Từ đồng nghĩa lớp 7. I Thế nào là từ đồng nghĩa 1.Từ đồng nghĩa với từ rọi và trông: là chiếu, soi 2. Đồng nghĩa với từ trông : có 3 cách hiểu Một là mong, ngóng, chờ đợi một thứ gì đó Hai là chăm sóc, bảo vệ một người nào đó hay một thứ gì quan trọng Ba là nhìn, ngó về một cái gì đó II Các loại từ đồng nghĩa 1.Quả và trái cùng nghĩa với nhau. Quả là tên gọi của toàn dân còn trái là tên gọi địa phương. Vì thế hai từ này có thể hoán đổi vị trí …
.
I Thế nào là từ đồng nghĩa
1.Từ đồng nghĩa với từ rọi và trông: là chiếu, soi
2. Đồng nghĩa với từ trông : có 3 cách hiểu Một là mong, ngóng, chờ đợi một thứ gì đó Hai là chăm sóc, bảo vệ một người nào đó hay một thứ gì quan trọng Ba là nhìn, ngó về một cái gì đó
II Các loại từ đồng nghĩa
1.Quả và trái cùng nghĩa với nhau. Quả là tên gọi của toàn dân còn trái là tên gọi địa phương. Vì thế hai từ này có thể hoán đổi vị trí cho nhau mà không làm mất đi nghĩa của câu.
2. Nghĩa của bỏ mạng và hi sinh : Nhìn chung hai từ này có nghĩa giống nhau đều là nói về cái chết của con người. Khác nhau ở chỗ : Bỏ mạng thường là cái chết vô ích mang sắc thái khinh bỉ Hi sinh là cái chết cao cả có ích được người đời kính trọng.
III Sử dụng từ đồng nghĩa
1. Từ quả và trái có thể thay thế vị trí cho nhau mà không làm mất đi ý nghĩa của câu. Từ bỏ mạng và hi sinh không thể hoán đổi vị trí cho nhau bởi nó sẽ làm mất đi ý nghĩa của câu. Như vậy ta thấy được không phải từ đồng nhĩa nào cũng có thể thay thế cho nhau.
2. Ở bài 7, trong đoạn trích Chinh phị ngâm khúc lấy tiêu đề là sau phút chia li mà không phải sau phút chia tay vì : – Sau phút chia li thể hiện sự trang trọng thành kính giữa người đi kẻ ở đau đớn xót xa. – Sau phút chia tay thể hiện sự chia cắt bình thường giữa người với người.
Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 7 Bài Từ Đồng Nghĩa Ngắn Nhất
Hướng dẫn soạn văn lớp 7 bài Từ đồng nghĩa ngắn nhất
Trả lời Soạn văn bài Thế nào là từ đồng nghĩaphần câu hỏi
Câu 1 (trang 113 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):
– Từ đồng nghĩa với rọi là chiếu, soi, tỏa,…
– Từ đồng nghĩa với trông là nhìn, ngó,…
Câu 2 (trang 113 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):
a. Trông nom, chăm sóc,…
b. Trông ngóng, chờ mong,…
Trả lời Soạn văn bài Các loại từ đồng nghĩaphần câu hỏi
Câu 1 (trang 114 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1): Hai từ quả, trái đồng nghĩa với nhau, có thể thay thế nhau trong văn cảnh.
Câu 2 (trang 114 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1): Nghĩa của từ bỏ mạng và hi sinh:
– Giống: Đều mang nghĩa chỉ cái chết.
– Khác: Về sắc thái biểu cảm (từ hi sinh là từ Hán Việt mang sắc thái kính trọng, còn từ bỏ mạng là từ thuần Việt chỉ cái chết vô ích, mang sắc thái coi thường).
Trả lời Soạn văn bài Sử dụng từ đồng nghĩaphần câu hỏi
Câu 1 (trang 115 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):
Khi thay các từ như đề bài yêu cầu, ta nhận thấy:
– Từ quả và trái có thể thay thế nhau mà không làm thay đổi nội dung và sắc thái.
– Từ bỏ mạng và hi sinh không thể hoán đổi cho nhau vì sự thay đổi sẽ làm cho câu văn thay đổi sắc thái ý nghĩa và nội dung hiện thực.
– Như vậy, không phải từ đồng nghĩa nào cũng có thể thay thế được cho nhau, còn phải tùy vào văn cảnh.
Câu 2 (trang 115 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):
Đoạn trích trong Chinh phụ ngâm lấy tiêu đề Sau phút chia li mà không phải Sau phút chia tay vì “chia li” là từ Hán Việt mang sắc thái cổ xưa và trang trọng, thể hiện được sự đau đớn, nỗi sầu. Còn “chia tay” thì không thể hiện được sâu sắc nỗi đau, nỗi sầu.
Trả lời Từ đồng nghĩa phần luyện tập
Câu 1 (trang 115 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1): Các từ Hán Việt đồng nghĩa:
– Gan dạ: Can đảm
– Nhà thơ: Thi sĩ
– Mổ xẻ: Phẫu thuật
– Của cải: Tài sản
– Ngước ngoài: Ngoại quốc
– Chó biển: Hải cẩu
– Đòi hỏi: Yêu cầu
– Năm học: Niên khóa
– Loài người: Nhân loại
– Thay mặt: Đại diện
Câu 2 (trang 115 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1): Từ gốc Ấn-Âu đồng nghĩa:
– Máy thu thanh → ra-di-o
– Sinh tố → vi-ta-min
– Xe hơi → ô-tô
– Dương cầm → pi-a-nô
Câu 3 (trang 115 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1): Một số từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân:
– Heo = lợn
– Đậu phộng = lạc
– Tía, thầy = cha, bố
– Má, u, bầm = mẹ
– mè = vừng
– Cá lóc = cá quả
Câu 4 (trang 115 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1): Từ đồng nghĩa thay thế:
– Đưa → trao
– Đưa → tiễn
– Kêu → phàn nàn
– Nói → phê bình, dị nghị, cười
– Đi → mất, qua đời
Câu 5 (trang 116 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1): Phân biệt nghĩa:
hành động đưa thức ăn vào cơ thể
– ăn: nghĩa bình thường
– xơi: lịch sự, thường dùng trong lời mời
– chén: thông tục, sắc thái suồng sã, thân mật
cho, tặng, biếutả hành động trao ai vật gì đấy
– cho: sắc thái bình thường
– tặng: thể hiện sự long trọng, không phân biệt ngôi thứ
– biếu: thể hiện sự kính trọng
yếu đuối, yếu ớttả sức lực kém
– yếu đuối: kém về cả thể chất lẫn tinh thần – yếu ớt: kém về thể chất
nói hình thức, hoặc phẩm chất được yêu mến
– xinh: chủ yếu nói hình thức ưa nhìn – đẹp: hoàn hảo cả vẻ ngoài và phẩm chất
thu, nhấp, nốchành động đưa nước vào cơ thể
– tu: uống nhanh, nhiều, một mạch – nhấp: uống từ từ, chậm – nốc: nhiều, nhanh và thô tục
Câu 6 (trang 116 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1): Chọn thành ngữ:
a. (1) – thành quả; (2) – thành tích
b. (1) – ngoan cố; (2) – ngoan cường
c. (1) – nghĩa vụ; (2) – nhiệm vụ
d. (1) – giữ gìn; (2) – bảo vệ
Câu 7 (trang 116 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1):
a. (1) – đối xử / đối đãi
(2) – đối xử
b. (1) – trọng đại / to lớn
(2) – to lớn
Câu 8 (trang 117 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1): Đặt câu:
– Tôi thấy nó cũng bình thường thôi.
– Tôi không nghĩ anh lại làm cái việc tầm thường ấy.
– Bài toán này cậu giải ra kết quả bao nhiêu?
– Chất độc màu da cam của đế quốc Mĩ đã để lại hậu quả khôn lường cho nhân dân Việt Nam.
Câu 9 (trang 117 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1): Chữa lại từ in đậm:
– Hưởng lạc → hưởng thụ
– Bao che → đùm bọc
– Giảng dạy → giáo dục
– Trình bày → trưng bày
Soạn Bài Từ Đồng Nghĩa
Soạn bài Từ đồng nghĩa
I. Thế nào là từ đồng nghĩa
1. – Đồng nghĩa với chiếu là rọi
– Đồng nghĩa với từ trông là nhìn
2. Các từ đồng nghĩa với các từ đã cho bên trên
– Trông coi, chăm nom…
– Trông mong, chờ, ngóng…
II. Các loại từ đồng nghĩa
Từ quả và từ trái đồng nghĩa hoàn toàn với nhau, có thể thay thế vị trí của nhau.
2. Nghĩa của 2 từ hi sinh và bỏ mạng trong hai câu:
+ Giống: cùng chỉ cái chết
+ Khác: nghĩa của từ hi sinh mang sắc thái trang trọng, nghĩa của từ bỏ mang có sắc thái mỉa mai, châm biếm
+ Hai từ này không thể thay thế cho nhau được
III. Sử dụng từ đồng nghĩa
– Trường hợp 1 có thể thay thế hai từ trái và quả cho nhau
– Trường hợp 2, không thể thay thế hai từ hi sinh và bỏ mạng cho nhau được
→ Các từ đồng nghĩa hoàn toàn có thể thay thế cho nhau
– Các từ đồng nghĩa không hoàn toàn không thể thay thế được cho nhau.
IV. Luyện tập
Bài 1 (Trang 115 sgk ngữ văn 7 tập 1)
Bài 2 (Trang 115 sgk ngữ văn 7 tập 1)
– Máy thu thanh: ra-di-o
– Xe hơi: ô tô
– Sinh tố: vi-ta-min
– Dương cầm: pi-a-no
Bài 3 (trang 115 sgk ngữ văn 7 tập 1)
Những từ đồng nghĩa:
– Tô- bát
– Cây viết – cây bút
– Ghe – thuyền
– Ngái – xa
– Mô – đâu
– Rứa – thế
– Tru – trâu
Bài 4 (trang 115 sgk ngữ văn 7 tập 1)
– Đưa – trao
– Đưa – tiễn
– Kêu – kêu ca
– Nói – cười, dị nghị
– Đi – mất, qua đời
Bài 5 (trang 115 sgk ngữ văn 7 tập 1)
Các từ phía dưới đồng nghĩa nhưng khác nhau về sắc thái ý nghĩa, sắc thái biểu cảm, phạm vi sử dụng…
Ăn, xơi, chén
Ăn: sắc thái bình thường, trung tính
Xơi: sắc thái lịch sự, xã giao
Chén: sắc thái thân mật, bỗ bã
Cho, tặng, biếu
Cho: người cho có vai cao hơn hoặc ngang hàng
Tặng: không phân biệt ngôi thứ, người nhận, vật được trao thường mang ý nghĩa tinh thần
Biếu: sắc thái kính trọng, người biếu thường có vai thấp hơn
Yếu đuối, yếu ớt
Yếu đuối: thiếu hụt về thể chất và tinh thần
Yếu ớt: hiện trạng thiếu hụt về sức khỏe
Xinh, đẹp
Xinh: bình phẩm, nhận xét về dáng vẻ bên ngoài của trẻ con
Đẹp: được xem có mức độ cao hơn, toàn diện hơn.
Tu, nhấp, nốc
Tu: uống nhiều, liền mạch, không lịch sự
Nhấp: nhỏ nhẹ, từ tốn khi uống
Nốc: uống vội vã, liên tục, thô tục
Bài 6 (trang 116 sgk ngữ văn 7 tập 1)
a, – thành quả
– thành tích
b, – ngoan cố
– ngoan cường
c, – nghĩa vụ
– nhiệm vụ
d, Giữ gìn
– Bảo vệ
Bài 7 (trang 116 sgk ngữ văn 7 tập 1)
a, Đối xử
– Đối đãi
b, Trọng đại
– To lớn
Bài 8 (trang 117 sgk ngữ văn 7 tập 1)
– Lan có sức học bình thường trong lớp.
– Đó là câu chuyện tầm thường.
– Kết quả học kì I này An xếp thứ nhất.
– Lũ lụt là hậu quả của việc chặt rừng bừa bãi.
Bài 9 (trang 117 sgk ngữ văn 7 tập 1)
– Hưởng thụ
– Che chở, cưu mang
– Dạy, dạy bảo, dạy dỗ
– trưng bày, bày…
Bài giảng: Từ đồng nghĩa – Cô Trương San (Giáo viên VietJack)
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:
Bạn đang xem bài viết Soạn Bài Lớp 7: Từ Đồng Nghĩa trên website Maiphuongus.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!