Xem Nhiều 1/2023 #️ Soạn Bài Động Từ Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1 # Top 7 Trend | Maiphuongus.net

Xem Nhiều 1/2023 # Soạn Bài Động Từ Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1 # Top 7 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Soạn Bài Động Từ Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1 mới nhất trên website Maiphuongus.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải câu 1, 2, 3, 4, 5 trang 73 Sách bài tập (SBT) Ngữ văn 6 tập 1. 3. Lựa chọn câu mà em cho là đúng trong các cặp câu sau. Từ đó, tìm đặc điểm phân biệt danh từ với động từ.

Bài tập

1. Bài tập 1, trang 147, SGK.

2. Bài tập 2, trang 147, SGK.

3. Lựa chọn câu mà em cho là đúng trong các cặp câu sau. Từ đó, tìm đặc điểm phân biệt danh từ với động từ.

a) Trong câu : Tôi hi vọng vào nó.

– Từ hi vọng là động từ.

b) Trong câu : Nó làm tiêu tan hi vọng của tôi.

-Từ hi vọng là động từ.

c) Trong câu : Mấy hôm nay, ông ấy lo lắng nhiều quá.

– Từ lo lắng là động từ.

– Từ lo lắng là danh từ.

d) Trong câu : Đó là những lo lắng vô ích.

– Từ lo lắng là động từ.

– Từ lo lắng là danh từ.

4. Hãy cho biết trong những từ in đậm sau từ nào là danh từ, từ nào là động từ. Tại sao?

5. Hãy đặt câu với mỗi động từ sau và cho biết tối thiểu (để câu có nghĩa) mỗi động từ cần bao nhiêu từ ngữ đứng sau.

– đứng, ngủ, ngồi

– cho, biếu, tặng Gợi ý làm bài

1. Trước hết, HS tìm các động từ có trong truyện Lợn cưới áo mới. Ví dụ : khoe, may, đem,mặc, đứng, đợi, khen, thấy, hỏi,…

HS căn cứ vào đặc điểm của các động từ vừa tìm được để xếp chúng vào loại thích hợp.

2. Chi tiết gây cười của truyện Thói quen dùng từ nằm ở nghĩa của hai từ đưa và cầm. HS tập trung phân tích nghĩa của hai từ này nói chung và trong hoàn cảnh sử dụng ở truyện nói riêng, từ đó sẽ thấy “thói quen dùng từ” của anh chàng bị rơi xuống sông phản ánh tính cách gì của anh ta.

3. HS đọc bảng phân biệt danh từ và động từ sau :

– thường giữ chức năng vị ngữ trong câu ;

– kết hợp được với các từ đã, đang, sẽ, cũng,: vẫn, hãy,chớ, đừng,…

– thường làm chủ ngữ trong câu ;

– không kết hợp được với các từ nêu trên, mà kết hợp với tất cả, những, các, mỗi, mọi, từng,…

Sau đó, HS đọc từng câu, xác định những từ in nghiêng là danh từ hay động từ rồi lựa chọn câu trả lời đúng.

4. Dựa vào những nội dung đã vận dụng ở bài tập 3 để xác định danh từ, động từ cho những từ đã cho.

Lưu ý : Các động từ khác nhau có những đòi hỏi khác nhau về phụ ngữ. Ví dụ :

– Em bé ngủ : Động từ ngủ không cần phụ ngữ đứng sau.

– Bạn Nam thích xem phim : Động từ xem cần có một phụ ngữ đứng sau.

– Em biếu bà em tấm vải : Động từ biếu cần có hai phụ ngữ đứng sau.

Soạn Bài Danh Từ Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1

Giải câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 trang 44 Sách bài tập (SBT) Ngữ văn 6 tập 1. 5. Tìm các danh từ chỉ đơn vị tự nhiên (loại từ) có thể kết hợp với mỗi danh từ sau : đá, thuyền, vải. Hãy cho biết sự khác nhau giữa các danh từ chỉ đơn vị tự nhiên đó.

Bài tập

1. Bài tập 1, trang 87, SGK.

2. Bài tập 2, trang 87-, SGK.

3. Bài tâp 3, trang 87, SGK.

4. Bài tập 5, trang 87, SGK.

5. Tìm các danh từ chỉ đơn vị tự nhiên (loại từ) có thể kết hợp với mỗi danh từ sau : đá, thuyền, vải. Hãy cho biết sự khác nhau giữa các danh từ chỉ đơn vị tự nhiên đó.

Mẫu:

Hòn

Phiến

Mẩu Đá

Tảng

Viên

6. Hãy tìm những danh từ khác nhau có thể kết hợp với mỗi đanh từ chỉ đơn vị tự nhiên sau : bức, tờ, dải.

Mẫu:

Giấy

Lịch Tờ

Báo

7. Trong hai trường hợp sau đây, trường hơp nào có thể điền danh từ chỉ đơn vị tự nhiên vào chỗ trống ?

a) … mèo nhà hàng xóm tha mất miếng thịt

b) … mèo là động vật ăn thịt

Gợi ý làm bài

1. HS quan sát các sự vật xung quanh và tự tìm các danh từ theo yêu cầu của bài tập. Đặt câu với một trong các danh từ đó, ví dụ :

2. Loại từ :

a) Chuyên đứng trước danh từ chỉ người : ngài viên,…

b) Chuyên đứng trước danh từ chỉ đồ vật : quyển, trái, quả,…

3. Danh từ :

a) Chỉ đơn vị quy ước chính xác : yến,…

b) Chỉ đơn vị quy ước ước chừng : bó,…

4. Một số danh từ trong bài chính tả :

– Chỉ đơn vị : que,…

– Chỉ sự vật : cha mẹ,…

5. Một danh từ có thể kết hợp với nhiều danh từ chỉ đơn vị tự nhiên (xem mẫu trong bài tập).

– Sự khác nhau trong các danh từ chỉ đơn vị tự nhiên nằm ở nghĩa của chính những danh từ đó.

Ví dụ :

+ hòn : chỉ những vật nhỏ hình khối gọn thường tròn (gần tròn) : hòn đá, hòn bi,…

+ mẩu : chỉ phần rất nhỏ còn lại hoặc bị tách rời ra khỏi một chỉnh thể : mẩu đá, mẩu gỗ,…

– HS dựa vào mẫu đã cho để tìm những danh từ chỉ đơn vị tự nhiên khác nhau cùng có khả năng kết hợp với các danh từ đã cho. Tốt nhất nên kết hợp với các từ chỉ số lượng như : một viên đá, một hòn đá, một phiến đá để tìm các danh từ chỉ đơn vị tự nhiên cho dễ.

6. Bài tập này ngược lại với bài tập 5, tức là cho trước danh từ chỉ đơn vị tự nhiên, yêu cầu HS tìm các danh từ khác nhau có thể kết hợp với chúng.

Qua hai bài tập, HS cần rút ra kết luận : Có thể có nhiều đanh từ chỉ đơn vị tự nhiên khác nhau kết hợp với một danh từ, ngược lại một danh từ chỉ đơn vị tự nhiên cũng có thể kết hợp với nhiều danh từ khác nhau.

7. Trường hợp a có thể điền danh từ chỉ đơn vị tự nhiên (loại từ). Trường hợp b giới thiệu một khái niệm, không hàm chỉ số lượng nên không có danh từ chỉ đơn vị đi kèm.

Soạn Bài Cụm Danh Từ Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1

1. Bài tập 1, trang 118, SGK.

2. Bài tập 2, trang 118, SGK.

3. Bài tập 3, trang 118, SGK.

4. Theo em, trong đoạn văn sau, có thể bỏ các từ ngữ in đậm được không ? Vì sao ?

Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên là Mị Nương, người đẹp như hoa, tính nết hiền dịu (1). Vua cha yêu thương Mị Nương hết mực, muốn kén cho con một người chồng thật xứng đáng (2).

(Theo Sơn Tinh, Thuỷ Tinh)

5. Tìm những từ có thể thay cho từ người trong câu Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái… Theo em dùng từ nào là đúng nhất ? Vì sao ?

6. Trong những trường hợp in đậm sau, trường hợp nào là cụm danh từ, trường hợp nào là từ ghép ? Em có nhận xét gì về quan hệ giữa các tiếng trong cụm danh từ và trong từ ghép ?

Gợi ý làm bài

a)

b) Chúng tôi coi nhau như anh em.

1. Cụm danh từ là một loại tổ hợp từ do danh từ với một số từ ngữ phụ thuộc tạo thành.

Muốn tìm cụm danh từ trong những câu đã cho, trước hết hãy tìm các danh từ, sau đó xem những danh từ nào có phụ ngữ đi kèm.

Ví dụ, câu a có các danh từ sau : vua cha, Mị Nương, con, chồng. Trong đó, chỉ có danh từ chồng có phụ ngữ đi kèm, cho nên, một người chồng thật xứng đáng là cụm danh từ.

2. – Theo cách làm như ở bài tập 1, HS tách rời các danh từ đã tìm được trong cụm danh từ ra ; các phụ ngữ trong cụm, theo vị trí so với danh từ, được chia thành phụ ngữ đứng trước và phụ ngữ đứng sau.

Chàng vứt luôn thanh sắt ấy xuống nước.

3. Phụ ngữ có tác dụng nêu lên đặc điểm riêng của sự vật do danh từ biểu thị hoặc định vị sự vật đó, tuỳ theo hoàn cảnh sử dụng và ý định của ngựời nói (viết).

HS xác định xem phụ ngữ trong đoạn văn đó cần phải có tác dụng gì (ở mỗi chỗ trống), từ đó mới tìm các từ ngữ thích hợp. Ví dụ :

Sau khi hoàn thành bài tập, HS cần rút ra kết luận về việc sử dụng phụ ngữ khi viết câu văn, đoạn văn : Việc sử dụng phụ ngữ bị chi phối bởi nhiều yếu tố trong câu, trong đoạn. Không thể sử dụng phụ ngữ một cách tuỳ tiện : thích thì dùng không thích thì bỏ.

5. – Trong cụm danh từ : một người con gái, từ người là danh từ chỉ đơn vị tự nhiên làm thành phần t 1. Như đã nói ở bài trước, một danh từ có thể kết hợp với nhiều danh từ chỉ đơn vị tự nhiên. Tìm từ có thể thay cho từ người, theo yêu cầu của bài tập là tìm các danh từ chỉ đơn vị tự nhiên có khả năng kết hợp với danh từ con gái.

– Trong ngôn ngữ có những từ có nghĩa gần nhau, có thể thay thế cho nhau. Tuy nhiên, mỗi cách dùng có một ý nghĩa, sắc thái tình cảm khác nhau. Tuỳ từng hoàn cảnh, người viết phải lựa chọn trong số những từ có nghĩa gần nhau đó một từ thích hợp nhất.

6. – Hai tiếng “ghép” với nhau, nếu có thể thêm vào giữa chúng một tiếng khác, thì hai tiếng đó là hai từ đơn kết hợp với nhau tạo thành cụm từ.

chúng tôi

Ví dụ : anh em là hai từ đơn, nếu ta có thể thêm vào giữa chúng một tiếng khác, chẳng hạn : anh (của) em (trường hợp a), thì đó là cụm danh từ .

– Hai tiếng “ghép” với nhau, nếu không thêm được vào giữa chúng một tiếng nào khác thì hai tiếng đó tạo thành từ ghép. Trong câu : Chúng tôi coi nhau như anh em (trường hợp b), anh em là một từ ghép vì sự kết hợp giữa hai tiếng rất chặt, không thể thêm tiếng nào vào giữa chúng.

Soạn Bài Danh Từ (Tiếp Theo) Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1

Giải câu 1, 2, 3, 4, 5 trang 53 Sách bài tập (SBT) Ngữ văn 6 tập 1. 4. Cho tên các tổ chức, cơ quan, trường học sau : – phòng giáo dục và đào tạo huyện Từ Liêm – bộ giáo dục và đào tạo – nhà xuất bản quân đội nhân dân – Trường trung học cơ sở trần hưng đạo Hãy viết hoa tên các cơ quan, trường học đó theo đúng quy tắc đã học.

Bài tập

1. Bài tập 1, trang 109, SGK.

2. Bài tập 2, trang 109 -110, SGK.

3. Bài tập 3, trang 110, SGK.

4. Cho tên các tổ chức, cơ quan, trường học sau :

– phòng giáo dục và đào tạo huyện Từ Liêm – bộ giáo dục và đào tạo – nhà xuất bản quân đội nhân dân – Trường trung học cơ sở trần hưng đạo

Hãy viết hoa tên các cơ quan, trường học đó theo đúng quy tắc đã học.

5. Tại sao cách viết từ tiếng Việt trong câu sau lại khác nhau ?

Em luôn cố gắng học tốt môn Tiếng Việt để sử dụng tiếng Việt ngày một hay hơn. Gợi ý làm bài

1. Trước hết, HS tìm các danh từ trong câu rồi phân loại những danh từ tìm được thành hai nhóm :

– Danh từ chung (tên gọi chung của một loại sự vật), ví dụ : ngày xưa, miền,…

– Danh từ riêng (tên gọi riêng của một người, một vật, một địa phương,…), ví dụ : Lạc Việt,…

– Các từ chim, mây, nước, hoa đã được cá thể hoá để chỉ những nhân vật cụ thể.

– Các từ út, cháy vốn không phải là danh từ riêng, nhưng trong các câu b, c, chúng được dùng để chỉ một người và một làng cụ thể.

3. HS đọc kĩ đoạn thơ đã cho, tìm danh từ riêng ; tốt nhất nên gạch dưới các danh từ riêng trong đoạn, rồi viết hoa các danh từ riêng đã tìm được.

Lưu ý : Có những danh từ chung như bến, cửa khi được ghép thành tên riêng vẫn viết hoa theo quy tắc viết tên riêng. Ví dụ : Bến Hải, cửa Tùng,…

4. Dựa vào quy tắc đã nêu trong SGK để viết hoa cho đúng. (Tên tổ chức thường là một cụm từ, ta viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi bộ phận tạo thành cụm từ đó.)

HS, trước hết, hãy chia các cụm từ đã cho thành các bộ phận. Ví dụ : trường/ trung học cơ sở/ trần hưng đạo.

Sau đó viết hoa chữ cái đầu tiên của từng bộ phận.

Lưu ý : Trong tên tổ chức có thể có tên người hoặc tên địa lí. Đối với những tên này, ta viết hoa theo quy tắc viết tên người, tên địa lí – viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng. Ví dụ : Trường Trung học cơ sở Trần Hưng Đạo.

5. Chú ý: Chữ cái đầu của tên môn học phải viết hoa. Ví dụ : môn Vật lí, môn Lịch sử…

Bạn đang xem bài viết Soạn Bài Động Từ Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1 trên website Maiphuongus.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!