Xem Nhiều 2/2023 #️ Soạn Bài Đồng Chí Trang 128 Sgk Ngữ Văn 9, Tập 1 # Top 7 Trend | Maiphuongus.net

Xem Nhiều 2/2023 # Soạn Bài Đồng Chí Trang 128 Sgk Ngữ Văn 9, Tập 1 # Top 7 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Soạn Bài Đồng Chí Trang 128 Sgk Ngữ Văn 9, Tập 1 mới nhất trên website Maiphuongus.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Trả lời 6 câu hỏi trong phần soạn bài Đồng chí trang 128 SGK Ngữ văn 9, tập 1 để em lần lượt đi tìm hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật đặc sắc của bài thơ, đồng thời những câu hỏi trong phần hướng dẫn học bài sẽ là những gợi mở quan trọng để em giải thích ý nghĩa sâu sắc trong nhan đề tác phẩm và những tình cảm nhà thơ Chính Hữu gửi gắm trong đó.

Soạn bài Đồng chí – Chính Hữu, ngắn 1

Cảnh ngày xuân là bài học nổi bật trong Bài 6 của chương trình học theo SGK Ngữ Văn 9, học sinh cần Soạn bài Cảnh ngày xuân, đọc trước nội dung, trả lời câu hỏi trong SGK

Xem tiếp các bài soạn để học tốt môn Ngữ Văn lớp 9

– Soạn bài Kiểm tra về truyện trung đại– Soạn bài Tổng kết từ vựng, tiếp theo, bài 10

Soạn bài Đồng chí – Chính Hữu, ngắn 1

Bố cục:– 7 câu đầu : Cơ sở hình thành tình đồng chí.– 10 câu tiếp : Biểu hiện và sức mạnh tình đồng chí.– 3 câu cuối : Hình ảnh và biểu tượng về người lính.Đọc hiểu văn bảnCâu 1 (trang 130 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):– Dòng thứ bảy của bài thơ rất ngắn gọn, chỉ có hai từ, kết thúc bằng dấu chấm than. Vang lên như một phát hiện “Đây chính là tình đồng chí”.– Dòng thơ thứ bảy là nối kết đoạn trước và sau nó. Đoạn trước là cơ sở, nguồn gốc của tình đồng chí, đoạn sau là những biểu hiện cụ thể.Câu 2 (trang 130 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):Cơ sở của tình đồng chí qua sáu câu thơ đầu :– Cùng nguồn gốc, giai cấp, cảnh ngộ : đều là nông dân từ những vùng quê nghèo.– Cùng chí hướng, nhiệm vụ : súng bên súng đầu sát bên đầu, cùng mang trong mình tình yêu nước, quyết tâm chiến đấu vì đất nước.– Cùng nhau trải qua gian khó : đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.Câu 3 (trang 130 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):Chi tiết, hình ảnh biểu hiện tình đồng chí, đồng đội làm nên sức mạnh tinh thần của người lính cách mạng :– Sự cảm thông sâu xa những tâm sự, nỗi lòng của nhau : nỗi nhớ, lo toan quê nhà, giếng nước, gốc đa, những hình ảnh thân thương, bình dị đều mang nỗi xót xa Ruộng nương anh gửi bạn thân cày…nhớ người ra lính.– Chia sẻ gian lao, thiếu thốn Áo anh rách vai / Quần tôi có vài mảnh vá … Chân không giày ; có những khoảnh khắc cùng trải qua đau khổ từng cơn ớn lạnh, sốt run người, vừng trán ướt mồ hôi.Câu 4 (trang 130 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):– Người lính và cuộc chiến trong ba câu thơ cuối : cuộc chiến gian khổ, đầy khó khăn, người lính cũng thật dũng cảm, đoàn kết vượt qua sương muối giá buốt.– Vẻ đẹp và ý nghĩa của hình ảnh :+ Vẻ đẹp hiện thực : tình đồng chí sát cánh bên nhau, giữa rừng hoang vu vẫn ấm lòng sẵn sàng chiến đấu.+ Vẻ đẹp lãng mạn : đầu súng trăng treo là hình ảnh tuyệt đẹp, vừa hiện thực vừa lãng mạn, vừa gần vừa xa, bên cạnh ngọn súng chính là trăng thơ mộng, lơ lửng như niềm tin mãnh liệt vào sự chiến thắng.Câu 5 (trang 130 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):Tác giả đặt nhan đề “Đồng chí” vì toàn bộ nội dung bài thơ đều tập trung làm nổi bật vẻ đẹp của những người đồng chí, là những người cùng chí hướng, cùng lí tưởng, cùng tình yêu nước.Câu 6 (trang 130 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):Anh bộ đội thời kháng chiến chống Pháp giản dị mà cao cả, có tinh thần chịu đựng gian khó, dứt khoát ra đi chiến đấu vì Tổ quốc, vì một lí tưởng cao đẹp.

(trang 131 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1): Viết một đoạn văn trình bày …Cảm nhận về đoạn thơ cuối bài thơ “Đồng chí” :Đoạn cuối bài thơ mang một vẻ đẹp vừa hiện thực vừa lãng mạn. Hiện thực ở cảnh rừng hoang vu, ở người lính canh giữ chờ giặc, ở đầu súng nằm trong bàn tay cứng cỏi người bộ đội. Đồng thời những hình ảnh ấy cũng thật lãng mạn bởi tình đồng chí sưởi ấm không gian giá lạnh, khi mảnh trăng thơ thẩn đi chơi, níu giữ lại trên đầu ngọn súng. Một hình ảnh thật đẹp, thật thơ mộng, cây súng chiến tranh và mảnh trăng hòa bình, một tương lai tươi đẹp đang chờ đợi phía trước.

https://thuthuat.taimienphi.vn/soan-bai-dong-chi-38043n.aspx

Soạn Bài Đồng Chí Trang 128 Sgk Văn 9

1. Dòng thứ bảy của bài thơ là một từ với hai tiếng “Đồng chí” đê xưng hô trong các cơ quan, đoàn thể, đơn vị bộ đội.

– Bố cục: Đoạn đầu có thể xem là sự lý giải về cơ sở của tình đồng chí. Đoạn thứ hai là những biếu hiện của tình đồng chí và sức mạnh nó. Ba dòng thơ cuối được tác giả tách ra thành một đoạn kết, đọng và ngân rung với những hình ảnh đặc sắc “Đầu súng trăng treo”- một biểu tượng giàu chất thơ về người lính.

2. Cơ sở hình thành tình đồng chí của người lính

– Bắt nguồn sâu xa từ sự tương đồng, về cảnh ngộ xuất thân nghèo

Quê hương anh nước mặn đồng chua

Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá

Đó chính là cơ sở cùng chung giai cấp xuất thân của những người cách mạng. Chính điều đó cùng với mục đích, lý tưởng chung đã họ từ mọi phương trời xa tập hợp lại trong hàng ngũ quân đội cách và trở nên thân quen với nhau.

– Tình đồng chí được nảy sinh từ sự cùng chung nhiệm vụ sát cánh bên nhau trong chiến đấu: “Súng bên súng, đầu sát bẽn đầu”.

Tình đồng chí, đồng đội nảy nở và thành bền chặt trong sự chia sẻ mọi gian lao cũng như niềm vui, đó là mối tình tri kỷ cùa những người bạn chí cốt, mà tác giả đã biểu hiện bằng một hình ảnh thật cụ thể, giản dị mà hết sức gợi cảm:

Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ.

3. Những biểu hiện cảm động của tình đồng chí

+ Tình đồng chí là sự cảm thông sâu sắc tâm tư nỗi niềm của nhau. Những người lính gắn bó với nhau, họ hiểu đến từng nồi niềm sâu xa, thầm kín của đồng đội mình:

Ruộng nương anh gửi bạn thân cày

Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay

Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.

Người lính đi chiến đấu đế lại sau lưng mình những gì thương quý nhất của quê hương: ruộng nương, gian nhà, giếng nước gốc đa.. Từ “mặc kệ” cho thấy tư thế ra đi dứt khoát của người lính. Nhưng sâu xa trong lòng, họ vẫn da diết nhớ quê hương, ở ngoài mặt trận, họ vẫn hình dung thấy những hình ảnh thân thuộc nơi quê nhà xa xôi.

+ Tình đồng chí còn là cùng nhau chia sẻ những gian lao, thiếu thốn của cuộc đời người lính:

Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh

Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi

Ảo anh rách vai

Quần tôi có vài mảnh vá

Miệng cười buốt giá

Chân không giày

Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.

Những gian lao, thiếu thốn trong cuộc sống của người lính những năm kháng chiến chống Pháp hiện lên thật cụ thể, chân thực: áo rách, quần vá, chân không giày… sự từng trải của đời người lính đã cho Chính Hữu “biết” được sự khổ sở khi bị những cơn sốt rét rừng hành hạ: người nóng sốt hầm hập đến ướt cả mồ hôi mà vẫn cứ ớn lạnh đến run người. Và nếu không có sự từng trải ấy cũng không thể nào biết được cái cảm giác của “miệng cười buốt giá”: trời buốt giá, môi miệng khô và nứt nẻ, nói cười rất khó khăn, có khi nứt ra chảy cả máu. Thế nhưng những nguờí lính vẫn cười trong gian lao, bởi có hơi ấm và niềm vui của tình đồng “thương nhau tay nắm lấy bàn tay”. Hơi ấm ở bàn tay, ở tấm lòng đã chi thắng cái lạnh ở “chân không giày” và thời tiết “buốt gia’. Trong đoạn “anh” và “tôi” luôn đi với nhau, có khi đứng chung trong một câu thơ, khi đi sóng đôi trong từng cặp câu liền nhau. Cấu trúc ấy đã diễn tả gắn bó, chia sẻ của những người đồng đội.

4. Đoạn kết

Ba câu cuối cùng kết thúc bài thơ bằng những hình ảnh thơ thật đẹp

Đêm nay rừng hoang sương muôi

Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới

Đầu súng trăng treo.

Nổi lên trên nền cảnh rừng đêm hoang vắng, lạnh lẽo là hình ảnh người lính “đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới”. Đó là hình ảnh cụ thể tình đồng chí sát cánh bên nhau trong chiến đấu. Họ đã “đứng cạnh nhau” giữa cái giá rét của rừng đêm, giữa cái căng thẳng của những giaay phút “chờ giặc tới”. Tình đồng chí đã sưởi lòng họ, giúp họ vượt lên tất cả.

Câu thơ cuối cùng mới thật đặc sắc: “Đầu súng trăng treo”. Đó là hình ảnh thật mà bản thân Chính Hữu đã nhận ra trong những đẽ phục kích giữa rừng khuya: ” suốt đêm vầng trăng từ bầu trời cao xuống thấp dần và có lúc như treo lơ lửng trên đầu mũi súng. Những đêm phục kích chờ giặc, vầng trăng đối với chúng tôi như một người bạn; rừng hoang sương muối là một khung cảnh thật..”. Nhưng đó còn là một hình ảnh độc đáo, có sức gợi nhiều liên tưởng phong phú, sâu xa. “Súng” – biểu tượng cho chiến tranh, cho hiện thực khốc liệt. “Trăng” – biểu tượng vẻ đẹp yên bình, mơ mộng và lãng mạn. Hai hình ảnh “súng” và “trărng kết hợp với nhau tạo nên một biểu tượng đẹp về cuộc đời người lính – chiến sĩ mà thi sĩ, thực tại mà mơ mộng. Hình ảnh ấy mang được cả đặc điểm của thơ ca kháng chiến – một nền thơ giàu chất hiện thực và dào cảm hứng lãng mạn. Vì vậy mà câu thơ này đã được Chính Hữu chọn làm nhan đề cho cả một tập thơ – tập Đầu súng trăng treo.

Đoạn kết bài thơ là một bức tranh đẹp về tình đồng chí, đồng đội người lính.

5. Bài thơ viết về tình đồng đội của người lính được tác giả đặt tên Đồng chí vì từ này có nghĩa là cùng chung chí hướng, lí tưởng. Đây cách xưng hô của những người trong một đoàn thể cách mạng. Vì vậy tình đồng chí là bản chất cách mạng của tình đồng đội và thể hiện sắc tình đồng đội.

6. Qua bài thơ về tình đồng chí, hiện lên vẻ đẹp bình dị mà cao cả người lính cách mạng. Cụ thế là anh bộ đội hồi đầu cuộc kháng chiến chống Pháp:

– Họ xuất thân từ nông dân (“Quê hương anh… sỏi đá”).

Họ sẵn sàng bỏ lại những gì quý giá thân thiết của cuộc sống nơi làng quê để ra đi vì nghĩa lớn: “Ruộng nương… lung lay”.

Hai chừ “mặc kệ” nói được cái dứt khóat mạnh mẽ có dáng dấp “trượng phu”. Những người lính nông dân ấy vẫn gắn bó, nặng lòng với làng quê thân yêu. Họ không hề vô tình, nếu không đã chẳng thể cảm nhận sự nhớ nhung của quê hương: “Giếng nước gốc đa nhớ người ra Lính”.

– Những người lính cách mạng trải qua những gian lao, thiếu thôn tột cùng.

Những cơn sốt run người, trang phục phong phanh giữa mùa đông giá lạnh (áo rách, quần vá, chân không giày). Nhưng gian lao thiếu thôn càng làm nổi bật vẻ đẹp của anh bộ đội: sáng lên nụ cười của người lính (miệng cười buốt giá).

Soạn Bài Từ Trái Nghĩa Trang 128 Sgk Ngữ Văn 7, Tập 1

Qua phần soạn bài Từ trái nghĩa, các em sẽ hiểu kĩ càng hơn về khái niệm từ trái nghĩa và cách sử dụng từ trái nghĩa để từ đó vận dụng cho đúng trong khi làm văn để tạo các hình tượng tương phản, giúp lời thơ, lời văn thêm sinh sộng và gây ấn tượng mạnh với người đọc, người nghe.

Soạn bài Từ trái nghĩa

I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ1. Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.Ví du:– Ngẩng (đầu) … Cúi (đầu)… (bản dịch thơ Tĩnh dạ tứ)– Trẻ (đi), già (trở lại nhà) (bản dịch thơ Hồi hương ngấu thư)2. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau.Ví dụ: – Già

(Tuổi) già / (Tuổi) già /Tuổi trẻ;

(Người) già / (người) trẻ.

(Tuổi) già / (Rau) già / (Rau) non;

(Cau) già /(Cau) non.

3. Từ trái nghĩa được sử dụng trong thể đối, tạo các hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động.Ví dụ:– Ngẩng đầu nhìn trăng sáng, Cúi đầu nhớ cố hương. (Lý Bạch)– Bên trọng bên khinh, Bước thấp bước cao, Mắt nhắm mắt mở (Thành ngữ).I. THỰC HÀNH – LUYỆN TẬP A. Hướng dẫn làm bài tập trong SGK1. Bài này vừa sức, các em tự làm (Ví dụ: câu 1: lành / rách).2. Bài này cũng không khó, chỉ cần suy nghĩ một chút là có thể làm được.Mẫu: – tươi

cá tươi / cá khô, cá ươn

hoa tươi / hoa khô, hoa héo

3. Bài này gồm những thành ngữ rất quen thuộc. Các em tự điền từ trái nghĩa thích hợp.4. Các em tự làm bài này. Chú ý tìm được những từ trái nghĩa thích hợp để sử dụng trong đoạn văn của mình.B. Bài tập bổ sung1. Tìm từ trái nghĩa trong bài ca dao: Nước non lận đận một mình…2. Tìm những cặp từ trái nghĩa của từ lành trong: vị thuốc lành, tính lành, áo lành của từ chín trong: quả chín, cơm chun.

Phò giá về kinh là bài học nổi bật trong Bài 5 của chương trình học theo SGK Ngữ Văn 7, học sinh cần Soạn bài Phò giá về kinh, đọc trước nội dung, trả lời câu hỏi trong SGK

Xem tiếp các bài soạn để học tốt môn Ngữ Văn lớp 7

– Soạn bài Luyện nói Văn biểu cảm về sự vật, con người– Soạn bài Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh

https://thuthuat.taimienphi.vn/soan-bai-tu-trai-nghia-38062n.aspx

Hướng dẫn soạn bài Từ trái nghĩa

, soạn văn bài Từ trái nghĩa, soạn bài Từ trái nghĩa lớp 7,

Bài 1 Trang 29 Sgk Ngữ Văn 9 Tập 1

Trả lời câu hỏi bài 1 trang 29 SGK Ngữ văn lớp 9 tập 1 phần hướng dẫn soạn bài Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

Tài liệu hướng dẫn trả lời câu hỏi bài 1 trang 29 SGK Ngữ văn 9 tập 1 phần trả lời câu hỏi luyện tập trên lớp, soạn bài Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh chi tiết và đầy đủ nhất.

Hãy vận dụng yếu tố miêu tả trong việc giới thiệu:

– Con trâu ở làng quê Việt Nam (hình ảnh con trâu trên đồng ruộng, làng quê Việt Nam).

– Con trâu trong công việc làm ruộng (sớm hôm gắn bó với người nông dân).

– Con trâu trong một số lễ hội.

– Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn.

Trả lời bài 1 trang 29 SGK Ngữ văn 9 tập 1

– Mở bài: Giới thiệu chung về con trâu trên đồng ruộng Việt Nam

– Thân bài:

+ Con trâu trong nghề làm ruộng

+ Con trâu trong lễ hội, đình đám

+ Con trâu là nguồn cung cấp thực phẩm, nguyên liệu

+ Con trâu là tài sản lớn của người nông dân.

– Kết bài: Con trâu trong cuộc sống tình cảm của người nông dân.

Để soạn bài Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh tối ưu nhất, Đọc Tài Liệu tổng hợp nhiều cách trình bày khác nhau cho nội dung câu hỏi bài 1 trang 29 sgk ngữ văn lớp 9 tập 1 như sau:

– Hình ảnh con trâu trên đồng ruộng: Con trâu đã gắn bó ngàn đời với người nông dân Việt Nam, trâu giúp người nông dân trong công việc đồng áng. Trâu như người bạn thân thiết của nhà nông. Con trâu với dáng vẻ quen thuộc “Con trâu đi trước, cái cày theo sau”, trâu lầm lũi, gò lưng kéo cày, chân sục dưới bùn, bì bõm dưới nước,…

– Hình ảnh con trâu ở làng quê rất quen thuộc: Sau một ngày lao động, chiều xuống, trâu đủng đỉnh trên đường về làng, với dáng đi khoan thai chậm rãi. Những đàn trâu gặm cỏ bên triền đê. Những ngày mùa, trâu nằm cạnh đông rơm, chậm rãi nhai,… Hình ảnh ấy gợi lên sự yên bình của làng que Việt Nam.

– Con trâu trong một số lễ hội (lẽ hội đâm trâu ở Tây Nguyên, lễ hội chọi trâu ở Đồ Sơn – Hải Phòng và một số tỉnh khác).

– Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn:

Hình ảnh trâu đủng đỉnh gặm cỏ trên đồng, trên bãi, ven đê, ven đường làng. Đầm mình trong dòng nước mát trên sông.

Hình ảnh chú bé chăn trâu ngồi trên lưng trâu thổi sáo giữa đồng quê thường được coi là biểu tượng cho cuộc sống thanh bình của đồng quê.

Những kỉ niệm tuổi thơ thường gắn với những trò chơi của trẻ em khi chăn trâu như bắt dế, đánh trận giả, chơi chọi (cỏ) gà,…

– Từ bao đời nay, hình ảnh con trâu lầm lũi kéo cày trên đồng ruộng là hình ảnh quen thuộc, gần gũi đối với người nông dân Việt Nam.

– Ngày ngày, cứ mỗi lần ra đồng, người nông dân thường dắt trâu bên cạnh. Trâu sớm hôm gắn bó với người không khi nào ngơi nghỉ. Hình ảnh con trâu chậm rãi, khoan thai bước đi bên người bất kể nắng mưa gợi nhắc sự thân thuộc, gần gũi giữa trâu với người.

– Con trâu không chỉ kéo cày, kéo xe, cày ruộng mà trâu còn là một trong những nhân vật chính trong Lễ hội chọ trâu ở Đồ Sơn.

– Không một đứa trẻ nào sinh ra ở làng quê Việt Nam mà chưa từng theo đuôi trâu ra đồng. Thi thoảng, chúng còn cưỡi trên lưng trâu thong dong trên khắp đồng cỏ, ngân nga những khúc sáo ru rương

– Con trâu trên đồng ruộng: Trước đây, con trâu là nguồn sức kéo chính giúp người nông dân cày, bừa ruộng lúa. Vào thời vụ, trên cánh đồng, nơi này con trâu cắm cúi gò lưng kéo chiếc cày đang cắm sâu vào đất, nơi kia con trâu xoải bước chân kéo lưỡi bừa đang sục vào bùn.

– Con trâu trong một số lễ hội: Hàng năm vào tháng tư, vùng Đồ Sơn lại mở hội chọi trâu. Trong dân gian có câu ca:

Dù ai buôn đâu bán đâu Mồng mười tháng tám chọi trâu thì về Dù ai buôn bán trăm nghề Mồng mười tháng tám trở (nhớ) về chọi trâu

Đến ngày hội, người ta dẫn ra sân chọi trâu những con trâu đực ra bóng nhẫy, no tròn, đôi sừng cong vút.

– Con trâu với tuổi thơ: Trẻ em ở nông thôn, không em nào không có duyên nợ với con trâu. Khi thì đi cắt cỏ cho trâu, lúc lại dong trâu đi ăn trên cánh đồng. Những lúc cánh đồng gặt xong chưa cày vỡ, đổ ải hoặc trồng hoa màu là lúc trẻ em chăn trâu thích nhất. Lúc đó có thể để trâu tự do ung dung, thanh thản gặm còn mình đi bắt con muồm muỗm, đồ tổ dế..

Các em vừa tham khảo cách trả lời bài 1 trang 29 SGK ngữ văn 9 tập 1 được Đọc Tài Liệu tổng hợp và biên soạn giúp em ôn tập và soạn bài Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh tốt hơn trước khi đến lớp.

Bạn đang xem bài viết Soạn Bài Đồng Chí Trang 128 Sgk Ngữ Văn 9, Tập 1 trên website Maiphuongus.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!