Xem Nhiều 1/2023 #️ Sinh Học 6 Bài 40 # Top 10 Trend | Maiphuongus.net

Xem Nhiều 1/2023 # Sinh Học 6 Bài 40 # Top 10 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Sinh Học 6 Bài 40 mới nhất trên website Maiphuongus.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Soạn sinh 6 bài 40 Hạt trần – Cây thông giúp bạn ôn tập kiến thức và trả lời các câu hỏi trang 134 SGK sinh học 6.

Cùng việc hỗ trợ trả lời tốt câu hỏi trang 134 sách giáo khoa, những hướng dẫn soạn sinh 6 bài 40 chi tiết còn giúp bạn nắm vững các kiến thức quan trọng của bài học Hạt trần – Cây thông

Kiến thức cơ bản Sinh 6 bài 40

Các kiến thức quan trọng cần ghi nhớ: I. Đặc điểm của ngành thực vật hạt trần

– Thuộc nhóm thực vật bậc cao, đã có cấu tạo phức tạp: thân gỗ, có mạch dẫn trong thân.

– Sinh sản bằng hạt nằm lộ trên noãn nên được gọi là hạt trần.

– Chưa có hoa và quả

* Đại diện của cây hạt trần: cây thông (trong bài tìm hiểu về thông nhựa hay thông 2 lá)

II. Cơ quan sinh dưỡng của cây thông

– Ở nước ta, cây thông khá phổ biến, được trồng ở nhiều nơi có khi thành rừng.

– Cơ quan sinh dưỡng của thông

+ Rễ: to, khỏe, đâm sâu xuống dưới đất

+ Thân gỗ, phân nhiều cành, có vỏ ngoài nâu, xù xì.

+ Lá nhỏ, hình kim, trên cành mọc từ 2 – 3 lá con.

III. Cơ quan sinh sản

– Cơ quan sinh sản của thông là nón. Có 2 loại nón là: nón đực và nón cái.

* Nón đực: nhỏ, màu vàng, mọc thành cụm

– Cấu tạo gồm:

+ Trục nón

+ Vảy (nhị) mang túi phấn

+ Túi phấn chứa các hạt phấn (cơ quan sinh sản đực)

* Nón cái: lớn hơn nón đực, mọc riêng lẻ

– Cấu tạo gồm:

+ Trục noãn

+ Vảy (lá noãn) chứa noãn

+ Noãn (cơ quan sinh sản cái)

* So sánh cấu tạo của hoa với nón của thông

– Ở thông chưa có hoa, quả và hạt

– Nón chưa có bầu nhụy chứa noãn nên chưa được coi là hoa.

– Hạt nằm trên lá noãn hở (hạt trần) chưa có quả.

IV. Giá trị của cây hạt trần

– Cho gỗ tốt, thơm. Ví dụ: thông, pomu, hoàng đàn, kim giao…

– Trồng làm cảnh. Ví dụ: tuế, bách tán, trắc bách diệp, thông tre…

Soạn Sinh Học 6 Bài 40: Hạt Trần Cây Thông

Soạn sinh học 6 Bài 40: Hạt trần Cây thông thuộc: CHƯƠNG VIII. CÁC NHÓM THỰC VẬT

Lý Thuyết:

Cây thông thuộc Hạt trần, là nhóm thực vật đã có cấu tạo phức tạp: thân gỗ, có mạch dẫn.

Cây thông thuộc Hạt trần, là nhóm thực vật đã có cấu tạo phức tạp: thân gỗ, có mạch dẫn. Chúng sinh sản bằng hạt mầm lộ trên các lá noãn hở (vì vậy mới có tên là Hạt trần). Chúng chưa có hoa và quả.

Các cây hạt trần ở nước ta đều có giá trị thực tiễn.

Câu hỏi cuối bài:

1. Cơ quan sinh sản của thông là gì ? Cấu tạo ra sao ?

Cơ quan sinh sản của thông là nón đực và nón cái.

Cấu tạo:

– Nón đực:

* Nhỏ, màu vàng mọc thành cụm ở đầu cành

* Cấu tạo: 1 trục lớn nằm chính giữa, xung quanh trục là các vảy (nhị) mang túi phấn, trong túi phấn là hạt phấn.

– Nón cái:

* Lớn hơn nón đực, mọc riêng lẻ thành từng chiếc.

* Cấu tạo: 1 trục lớn ở giữa, xung quanh trục là các vảy (lá noãn) chứa noãn.

2. So sánh đặc điểm cấu tạo và sinh sản của cây thông và cây dương xỉ.

Giống nhau:

– Cấu tạo: Cơ thể gồm rễ, thân, lá thật

– Sinh sản: Đã có cơ quan sinh sản

Khác nhau:

Cấu tạo

– Là cây thân gỗ lớn

– Thân cây phân cành, các cành mang các lá

– Là cây thân rễ, thân bò ngang trên đất

– Từ thân mọc ra các lá dạng như lông chim

Sinh sản

– Cơ quan sinh sản là nón.

– Nón đực chứa hạt phấn, nón cái chứa noãn

– Sau khi hạt phấn và noãn thụ tinh sẽ phát triển thành cây con

– Cơ quan sinh sản là túi bào tử nằm ở mặt dưới lá. Bào tử sau khi phát tán sẽ nảy mầm thành nguyên tản

– Sau khi nguyên tản nảy mầm sẽ hình thành túi tinh (chứa tinh trùng) và túi trứng (chứa trứng)

– Trứng và tinh trùng kết hợp tạo hợp tử và phát triển thành cây con

Xem Video bài học trên YouTube

Giáo viên dạy thêm cấp 2 và 3, với kinh nghiệm dạy trực tuyến trên 5 năm ôn thi cho các bạn học sinh mất gốc, sở thích viết lách, dạy học

Bài 40. Vệ Sinh Hệ Bài Tiết Nước Tiểu

Bài 40. Vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu

KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ GIÁONgười thực hiện: Ngô ThuCHÀO CÁC EM HỌC SINHPHÒNG GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO ĐẠI LỘCTRƯỜNG THCS KIM ĐỒNGKIỂM TRA BÀI CŨ– Sự tạo thành nước tiểu đầu gồm mấy quá trình? Đó là quá trình nào?Sự tạo thành nước tiểu gồm 3 quá trình: Quá trình lọc máu: diễn ra ở cầu thận, tạo ra nước tiểu đầu. Quá trình hấp thu lại ở ống thận. Quá trình bài tiết tiếp: + Hấp thụ lại chất cần thiết + Bài tiết tiếp chất thừa, chất thảiSau đó tạo thành nước tiểu chính thức.Tiết 42 – Bài 40: VỆ SINH HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU– Khi các cầu thân bị viêm hay bị suy thoái có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng như thế nào về sức khỏe?I/ Một số tác nhân chủ yếu gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu:– Quá trình lọc máu bị trì trệ  cơ thể bị nhiễm độc  chết.Tiết 42 – Bài 40: VỆ SINH HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂUI/ Một số tác nhân chủ yếu gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu:– Ống thận bị tổn thương hoạc làm việc kém hiệu quả thì sẽ dẫn đến hậu quả gì về sức khỏe?– Quá trình hấp thụ lại và bài tiết giảm  môi trường trong cơ thể bị biến đổi– Ống thận bị tổn thương  nước tiểu hòa vào máu đầu độc cơ thểTiết 42 – Bài 40: VỆ SINH HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂUI/ Một số tác nhân chủ yếu gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu:– Khi đường dẫn tiểu bị nghẽn bởi sỏi có thể gây ảnh hưởng như thế nào tới sức khỏe?........Nguy hiểm– Gây bí tiểu  nguy hiểm đến tính mạng.Tiết 42 – Bài 40: VỆ SINH HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂUI/ Một số tác nhân chủ yếu gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu:Quá trình lọc máu bị trì trệ  cơ thể nhiễm độc  chết. Quá trình hấp thụ lại và bài tiết tiếp giảm  môi trường trong bị biến đổi.Gây bí tiểu  nguy hiểm đến tính mạng Ống thận bị tổn thương  nước tiểu hòa vào máu  đầu độc cơ thể.Tiết 42 – Bài 40: VỆ SINH HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂUI/ Một số tác nhân chủ yếu gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu:– Các vi khuẩn gây bệnh.– Tác nhân gián tiếp gây viêm cầu thận là gì?Tiết 42 – Bài 40: VỆ SINH HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂUI/ Một số tác nhân chủ yếu gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu:– Khi các cầu thận bị viêm và suy thoái có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng như thế nào về sức khỏe? Quá trình lọc máu bị trì trệTiết 42 – Bài 40: VỆ SINH HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂUI/ Một số tác nhân chủ yếu gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu:– Các chất độc trong thức ăn.– Ống thận làm việc kém hiệu quả hay bị tổn thương do tác nhân nào?Tiết 42 – Bài 40: VỆ SINH HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂUI/ Một số tác nhân chủ yếu gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu:– Khi các tế bào ống thận làm việc kém hiệu quả hay bị tổn thương có thể dẫn đến hậu quả như thế nào về sức khỏe? Quá trình hấp thụ lại và bài tiết tiếp giảm. Ống thận bị tổn thương  nước tiểu hòa vào máu  đầu độc cơ thể.Tiết 42 – Bài 40: VỆ SINH HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂUI/ Một số tác nhân chủ yếu gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu:– Hoạt động bài tiết nước tiểu bị ách tắc do những tác nhân nào?– Khẩu phần ăn không hợp lí (ăn quá nhiều prôtêin, quá mặn, quá chua, quá nhiều chất tạo sỏi, uống ít nước…)  sỏi thận.– Các vi khuẩn gây bệnh.Tiết 42 – Bài 40: VỆ SINH HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂUI/ Một số tác nhân chủ yếu gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu:– Khi đường dẫn nước tiểu bị nghẽn bởi sỏi có thể ảnh hưởng thế nào tới sức khỏe? Gây bí tiểu  nguy hiểm đến tính mạng.Tiết 42 – Bài 40: VỆ SINH HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂUI/ Một số tác nhân chủ yếu gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu:– Các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu: + Các vi khuẩn gây bệnh. + Các chất độc trong thức ăn. + Khẩu phần thức ăn không hợp lí.– Có những tác nhân nào gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu?II/ Cần xây dựng thói quen sống khoa học để đảm bảo vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu tránh tác nhân có hại:Tiết 42 – Bài 40: VỆ SINH HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂUI/ Một số tác nhân chủ yếu gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu:II/ Cần xây dựng thói quen sống khoa học để đảm bảo vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu tránh tác nhân có hại:Tiết 42 – Bài 40: VỆ SINH HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂUI/ Một số tác nhân chủ yếu gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu:II/ Cần xây dựng thói quen sống khoa học để đảm bảo vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu tránh tác nhân có hại:1. Tránh cho thận làm việc quá nhiều hạn chế khả năng tạo sỏi. 2. Hạn chế tác hại của các chất độc.3. Tạo điều kiện cho quá trình lọc máu được thuận lợi.4. Hạn chế khả năng tạo sỏi5. Hạn chế tác hại của vi sinh vật gây bệnh.6. Tăng cường khả năng miễn dịch cho cơ thể.7. Làm máu vận chuyển nhanh và dễ dàng hơn.Tiết 42 – Bài 40: VỆ SINH HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂUI/ Một số tác nhân chủ yếu gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu:II/ Cần xây dựng thói quen sống khoa học để đảm bảo vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu tránh tác nhân có hại:Tiết 42 – Bài 40: VỆ SINH HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂUI/ Một số tác nhân chủ yếu gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu:II/ Cần xây dựng thói quen sống khoa học để đảm bảo vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu tránh tác nhân có hại:– Vậy theo em cần có những thói quen khoa học nào để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu?Cần có các thói quen sau: – Thường xuyên giữ vệ sinh cho toàn cơ thể cũng như hệ bài tiết nước tiểu – Khẩu phần ăn uống hợp lí. – Đi tiểu đúng lúc.Tiết 42 – Bài 40: VỆ SINH HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂUI/ Một số tác nhân chủ yếu gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu:II/ Cần xây dựng thói quen sống khoa học để đảm bảo vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu tránh tác nhân có hại:BÀI TẬP CỦNG CỐ: Câu 1: Những nhóm tác nhân nào gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu: a. Nhóm các vi khuẩn gây bệnh, các loại nấm mốc. b. Nhóm các chất độc trong thức ăn, thức ăn đồ uống có chứa chất kích thích. c. Nhóm các vi khuẩn gây bệnh, các chất độc trong thức ăn, khẩu phần ăn không hợp lí.Tiết 42 – Bài 40: VỆ SINH HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂUI/ Một số tác nhân chủ yếu gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu:II/ Cần xây dựng thói quen sống khoa học để đảm bảo vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu tránh tác nhân có hại:Câu 2: Tình huống: Tường năm nay học lớp 8. Dạo này vào ban đêm Tường hay đi tiểu nhiều lần mà trời lại khá rét. Em băn khoăn không dám nói với bố mẹ, may có Minh là bạn thân bên cạnh em liền tâm sự và được Minh mách cho 1 mẹo đó là nhịn uống nước và nhịn đi tiểu. – Theo em cách Minh nói như vậy có đúng không và tại sao?Tiết 42 – Bài 40: VỆ SINH HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂUI/ Một số tác nhân chủ yếu gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu:II/ Cần xây dựng thói quen sống khoa học để đảm bảo vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu tránh tác nhân có hại: Các tác nhân có thể có thể gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu là các chất đọc trong thức ăn, đồ uống, khẩu phần ăn uống không hợp lí, các vi trùng gây bệnh. Các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu là:– Thường xuyên giữ vệ sinh cho toàn cơ thể cũng như cho hệ bài tiết nước tiểu.– Khẩu phần ăn uống hợp lí.– Đi tiểu đúng lúc.Kết luận:Mổ ghép thậnTán sỏi qua daMổ thận bằng phương pháp nội soiMổ sỏi thậnChào tạm biệtChúc các em học sinh chăm ngoan học giỏi Chúc các thầy cô giáo mạnh khoẻ

Sinh Học 6 Bài 8

Soạn sinh 6 bài 8 sự lớn lên và phân chia của tế bào giúp bạn ôn tập kiến thức và trả lời tốt các câu hỏi bài tập trang 28 SGK Sinh học 6.

Muốn trả lời tốt các câu hỏi trang 28 sách giáo khoa và nắm vững các kiến thức quan trọng của bài học sự lớn lên và phân chia của tế bào thì bạn đừng bỏ qua những hướng dẫn soạn Sinh 6 bài 8 đã được Đọc Tài Liệu biên soạn chi tiết.

Cùng tham khảo…

Kiến thức cơ bản Sinh 6 bài 8

Những kiến thức quan trọng nhất của bài học bạn cần ghi nhớ: 1. Sự lớn lên của tế bào

– Thực vật được cấu tạo bởi các tế bào. Cơ thể thực vật lớn lên được là do sự tăng số lượng tế bào qua quá trình phân chia và sự tăng kích thước tế bào do sự lớn lên của từng tế bào.

– Sự lớn lên của tế bào: từ các tế bào con mới hình thành có sự lớn lên về kích thước, chiều dài tạo thành tế bào trưởng thành.

– Tế bào lớn lên được là nhờ vào quá trình trao đổi chất giúp chúng lớn lên tạo thành tế bào trưởng thành.

2. Sự phân chia tế bào

– Tế bào sinh ra rồi lớn lên đến một kích thước nhất định sẽ phân chia thành 2 tế bào con, đó là sự phân bào (phân chia tế bào).

– Quá trình phân chia tế bào thực vật:

+ Bước 1: từ 1 nhân hình thành 2 nhân tách nhau ra.

+ Bước 2: tế bào chất phân chia, xuất hiện 1 vách ngăn

+ Bước 3: vách ngăn hoàn thiện, tách 1 tế bào → 2 tế bào

3. Mối quan hệ giữa sự lớn lên và sự phân chia tế bào

– Sự lớn lên và sự phân chia của tế bào có mối quan hệ mật thiết, gắn bó và tác động qua lại lẫn nhau.

+ Sự lớn lên của tế bào tạo thành các tế bào trưởng thành làm nguyên liệu cho quá trình phần chia tế bào.

+ Sự phân chia tế bào tạo thành các tế bào con (nguyên liệu cho sự lớn lên) qua quá trình trao đổi chất tạo thành các tế bào trường thành.

Bạn đang xem bài viết Sinh Học 6 Bài 40 trên website Maiphuongus.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!