Xem Nhiều 2/2023 #️ Phân Tích Swot Là Gì? Cách Thiết Lập Ma Trận Swot # Top 8 Trend | Maiphuongus.net

Xem Nhiều 2/2023 # Phân Tích Swot Là Gì? Cách Thiết Lập Ma Trận Swot # Top 8 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Phân Tích Swot Là Gì? Cách Thiết Lập Ma Trận Swot mới nhất trên website Maiphuongus.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Phân tích SWOT là gì?

Phân tích SWOT (còn được gọi là Ma trận SWOT) là một công cụ giúp đánh giá những yếu tố có thể có tác động sâu sắc đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Những yếu tố này có thể là nội bộ của doanh nghiệp hoặc bên ngoài. Hơn nữa, những yếu tố này có thể thuận lợi /hữu ích hoặc bất lợi /có hại cho một doanh nghiệp.

Bằng cách kết hợp hai chiều này, người ta có thể vẽ một ma trận 2×2 bao gồm bốn góc phần tư: Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội và Đe doạ. Bài viết này sẽ đề cập đến từng bốn góc phần tư này của phân tích SWOT và sẽ giúp bạn lựa chọn các công cụ phù hợp để đánh giá các yếu tố quan trọng nhất có thể ảnh hưởng đến doanh nghiệp của bạn.

Tầm quan trọng của SWOT với doanh nghiệp?

1. Xác định năng lực cốt lõi – Nó cung cấp một cái nhìn rõ ràng về năng lực cốt lõi của doanh nghiệp và cho phép bạn xây dựng dựa trên chúng để đáp ứng các mục tiêu kinh doanh của mình

2. Xác định điểm yếu – Nhận ra điểm yếu của doanh nghiệp là một trong những bước đầu tiên để cải thiện hoạt động kinh doanh của bạn. Nó tiết lộ điểm yếu của bạn và tạo cơ hội để đảo ngược chúng

3. Khám phá cơ hội – Nó giúp bạn khám phá những cơ hội ở phía trước. Sử dụng điều này, bạn có thể soạn thảo các kế hoạch phát triển chiến lược dựa trên điểm mạnh và điểm yếu của bạn

4. Nhận biết các biện pháp xử lý tiềm năng – Nó giúp bạn phân tích các mối đe dọa có thể xảy ra đối với doanh nghiệp của mình và sau đó bạn có thể thực hiện các thay đổi cần thiết đối với các chính sách kinh doanh và các hành động cần thiết. Ngoài ra, nó tạo điều kiện thuận lợi cho việc lập kế hoạch bổ sung hoặc thay thế, kế hoạch dự phòng, v.v.

Tìm hiểu: Huấn luyện doanh nghiệp

Hướng dẫn phân tích SWOT

Strengths (SWOT) – Điểm mạnh

Điểm mạnh của một doanh nghiệp là đặc điểm giúp có lợi thế hơn những người khác (đối thủ cạnh tranh). Đôi khi những điểm mạnh này còn được gọi là điểm bán hàng độc đáo (USP), lợi thế cụ thể của doanh nghiệp (FSA) hoặc lợi thế cạnh tranh.

Nguồn gốc của những điểm mạnh này là các nguồn lực và các khả năng có giá trị, hiếm, khó bắt chước và được hỗ trợ trong toàn doanh nghiệp.

Ví dụ về các nguồn lực quý giá của doanh nghiệp là bằng sáng chế, danh tiếng thương hiệu mạnh, sản phẩm sáng tạo mới, lực lượng lao động tài năng, bí quyết phát triển trong lịch sử và dự trữ tài chính lớn.

Một cách khác để đánh giá điểm mạnh của doanh nghiệp đến từ đâu là thực hiện Phân tích chuỗi giá trị. Bằng cách vạch ra chuỗi giá trị hoàn chỉnh của một doanh nghiệp, từ việc mua nguyên vật liệu thô đến tiếp thị và bán sản phẩm cuối cùng, ban lãnh đạo có thể biết được giá trị thực được tạo ra ở đâu.

Để xác định điểm mạnh của bạn với tư cách là một tổ chức, bạn có thể bắt đầu bằng cách hỏi một số câu hỏi sau:

Khách hàng của bạn yêu thích điều gì ở doanh nghiệp hoặc (các) sản phẩm của bạn?

Điều gì doanh nghiệp của bạn làm tốt hơn các doanh nghiệp khác trong ngành của bạn?

Thuộc tính thương hiệu tích cực nhất của bạn là gì?

Đề xuất bán hàng độc đáo của bạn là gì?

Bạn có những nguồn lực nào mà đối thủ cạnh tranh của bạn không có?

Bằng cách trả lời những câu hỏi này, bạn sẽ có cơ hội tốt để bắt đầu xác định và liệt kê các điểm mạnh của doanh nghiệp mình.

Weaknesses (SWOT) – ĐIểm yếu

Tương tự, những công cụ này rất hữu ích trong việc đánh giá điểm yếu của doanh nghiệp. Những điểm yếu này là thế bất lợi so với những doanh nghiệp khác.

Các điểm yếu có thể là thiếu bảo hộ bằng sáng chế, kém uy tín đối với khách hàng, vốn lưu động nhỏ, khả năng lãnh đạo kém và quy trình sản xuất kém hiệu quả.

Điểm yếu được phát hiện tốt nhất bằng cách khảo sát bên ngoài thông qua khách hàng và khảo sát nội bộ thông qua các cuộc họp mặt nhân viên hàng tháng. Cùng với nhau, điểm mạnh và điểm yếu hình thành nên khía cạnh nội bộ của doanh nghiệp.

Chúng ta có thể sử dụng cùng một nguyên tắc để xác định điểm yếu của doanh nghiệp của bạn:

Khách hàng không thích điều gì ở doanh nghiệp hoặc (các) sản phẩm của bạn?

Điều gì khiến khách hàng không hài lòng và phàn nàn nhiều nhất?

Tại sao khách hàng của bạn dừng mua hàng của bạn?

Doanh nghiệp của bạn có thể làm gì tốt hơn?

Thuộc tính thương hiệu tiêu cực nhất của bạn là gì?

Những trở ngại / thách thức lớn nhất trong phễu bán hàng hiện tại của bạn là gì?

Điều gì khiến nhân viên không hài lòng và phàn nàn nhiều nhất?

Bạn có thể cải thiện những quy trình và hoạt động nào?

Những nguồn lực nào mà đối thủ cạnh tranh của bạn có, mà bạn không có?

Việc xác định điểm mạnh/điểm yếu của doanh nghiệp dễ dàng hơn so với việc tìm ra các cơ hội/mối đe dọa mà doanh nghiệp bạn phải đối mặt. Điều này là do, đây là những yếu tố bên trong. Trong khi các yếu tố bên ngoài có thể đòi hỏi nhiều nỗ lực hơn và dựa trên nhiều dữ liệu hơn để đánh giá, vì thường nằm ngoài phạm vi ảnh hưởng trực tiếp của bạn.

Opportunities (SWOT) – Cơ hội

Cơ hội là các yếu tố bên ngoài có thể ảnh hưởng tích cực đến hoạt động của doanh nghiệp. Để đánh giá các cơ hội, một doanh nghiệp nên tìm kiếm các yếu tố có lợi trong môi trường có thể được khai thác để làm lợi thế của mình.

Cách tốt nhất để đánh giá các yếu tố bên ngoài là sử dụng phân tích PESTEL cho môi trường vĩ mô và Porter’s Five Forces cho các động lực của ngành.

PESTEL xem xét các xu hướng chính trị, kinh tế, xã hội, công nghệ, môi trường và luật pháp trong môi trường vĩ mô. Ví dụ như sức mua ngày càng tăng của khách hàng, trợ cấp của chính phủ, chính sách thương mại quốc tế và những tiến bộ chung về mức sống.

Porter’s Five Forces xem xét cụ thể hơn các yếu tố trong ngành như sự cạnh tranh hiện tại, sức mạnh của nhà cung cấp thượng nguồn, sức mạnh của người mua ở hạ nguồn, những người mới tham gia tiềm năng và các sản phẩm hoặc dịch vụ thay thế.

Xác định những cơ hội bằng những câu hỏi sau:

Khách hàng của bạn và nhu cầu của họ thay đổi như thế nào?

Công nghệ đang thay đổi doanh nghiệp của bạn như thế nào?

Có những triển vọng thị trường mới nào?

Có những cách mới để sản xuất sản phẩm của bạn không?

Khách hàng của đối thủ của bạn có không hài lòng không?

Threats (SWOT) – Đe dọa

Mặt khác, các mối đe dọa lại là những yếu tố bên ngoài có thể gây rắc rối cho doanh nghiệp trong tương lai. Tương tự như các cơ hội, người ta có thể sử dụng phân tích PESTEL và mô hình Porter’s Five Forces để đánh giá các yếu tố trong môi trường có thể gây hại cho tổ chức.

Ví dụ về các diễn biến có hại cho môi trường vĩ mô có thể là dịch bệnh, bất ổn về ngoại giao….. Về các mối đe dọa cụ thể trong ngành, người ta có thể nghĩ đến các đối thủ cạnh tranh mới tham gia đấu trường, sự sẵn có của các sản phẩm thay thế và khả năng thương lượng ngày càng tăng từ các nhà cung cấp. Cùng với nhau, các cơ hội và mối đe dọa tạo nên phần bên ngoài của

Các mối đe dọa

Khách hàng có thể đáp ứng nhu cầu của họ bằng các sản phẩm thay thế không?

Đối thủ cạnh tranh của bạn đang phát triển gì mới?

Các đối thủ của bạn có đang cải thiện sản phẩm hoặc giá cả của họ không?

Có phải công nghệ mới đang làm cho sản phẩm của bạn trở nên lỗi thời?

Dòng tiền của bạn có tốt không?

Nhân viên của bạn có hài lòng không?

Doanh thu có cao không?

Có xuất hiện cạnh tranh mới không?

Doanh số bán hàng có tăng chậm hơn mức trung bình của ngành không?

Có thể dùng mô hình 5 Áp lực cạnh tranh (5 Forces) và mô hình PESTEL để đánh giá Cơ hội, Đe dọa

Thiết lập ma trận SWOT = chiến lược TOWS

Nếu chỉ dừng ở phân tích SWOT ở trên, có thể giúp đánh giá tình hình bên trong và bên ngoài hiện tại của doanh nghiệp, nhưng chưa thể đưa ra được các hành động chiến lược cụ thể cần thực hiện. Vậy nên để vạch ra các lựa chọn chiến lược, doanh nghiệp sẽ sử dụng ma trận chiến lược TOWS (hoặc phân tích TOWS). Bằng cách kết hợp các cơ hội và mối đe dọa của môi trường bên ngoài với điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp bên trong, ban lãnh đạo có thể đưa ra 4 chiến lược hành động cơ bản, dựa trên tình hình của tổ chức:

Chiến lược SO: Tối đa hóa điểm mạnh – tận dụng Tối đa cơ hội

Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng muốn ở một vị trí mà nó có thể tối đa hóa cả điểm mạnh và cơ hội. Doanh nghiệp như vậy có thể bắt đầu từ những điểm mạnh, tận dụng các nguồn lực của mình để tận dụng những cơ hội đang xuất hiện trên thị trường.

Chiến lược WO: Cải thiện điểm yếu – tận dụng Tối đa hóa cơ hội

Trong tình huống này, doanh nghiệp có nhiều lỗ hổng (điểm yếu) hơn, nhưng môi trường thuận lợi mang đến rất nhiều cơ hội để giải quyết điều đó. Chiến lược này gồm việc khai thác những cơ hội, trong khi giảm bớt hoặc sửa chữa những điểm yếu trong tổ chức. Ví dụ, hoạt động thuê ngoài hoặc mua lại một doanh nghiệp khác với các nguồn lực phù hợp có thể là một lựa chọn.

Chiến lược ST: Tối đa điểm mạnh – Tối thiểu rủi ro

Trong trường hợp này, chúng ta thấy một doanh nghiệp mạnh đang hoạt động trong một môi trường thù địch. Mục tiêu của chiến lược Tối đa – Tối thiểu là tối đa hóa điểm mạnh của doanh nghiệp trong khi giảm thiểu các mối đe dọa thông qua những điểm mạnh này.

Chiến lược WT: Tối thiểu điểm yếu – Tối thiểu rủi ro

Doanh nghiệp trong trường hợp này có rất ít cơ hội phát triển. Nó hoạt động trong một môi trường thù địch và tiềm năng thay đổi là nhỏ. Doanh nghiệp không có sức mạnh đáng kể, để có thể chống lại các mối đe dọa. Mục tiêu của chiến lược Tối thiểu – Tối thiểu là giảm thiểu cả điểm yếu và mối đe dọa.

Chiến lược Tối thiểu – Tối thiểu có thể dẫn đến một kịch bản bi quan, chẳng hạn như việc thanh lý một doanh nghiệp hoặc trong một tình huống lạc quan – cố gắng tồn tại bằng cách sát nhập với một doanh nghiệp khác.

Ví dụ phân tích SWOT

Điểm mạnh

Sản xuất và phân phối hiệu quả – Zara là một trong những công ty quần áo hiệu quả nhất trên thế giới khi nói đến tất cả các quy trình hoạt động – sản xuất, giao hàng, chuỗi cung ứng và hậu cần. Được biết, công ty chỉ cần 1 tuần để phát triển một sản phẩm mới và đưa nó đến tất cả 2.259 cửa hàng trên toàn thế giới, so với mức trung bình của ngành là 6 tháng. Điều này mang lại cho Zara một lợi thế lớn khi cung cấp các thiết kế mới trong thời gian kỷ lục.

Giá cả cạnh tranh – ngoài ra, công ty cũng đưa ra một mức giá rất cạnh tranh cho sự đa dạng và số lượng sản phẩm mà công ty cung cấp. Quần áo của hãng nhắm đến đối tượng trung lưu, mặc dù cũng đúng là giá cả được điều chỉnh phù hợp với đặc điểm của từng thị trường. Ví dụ, giá của Zara ở Hàn Quốc cao hơn 96% so với giá ở Tây Ban Nha, có tính đến tỷ giá hối đoái của nghiên cứu.

Sự hiện diện mạnh mẽ trên toàn cầu – Như chúng tôi đã đề cập, Zara có hơn 2.200 cửa hàng trên 96 quốc gia, định vị mình là một thương hiệu quốc tế mạnh với sự hỗ trợ vững chắc (Inditex, với hơn 7.000 cửa hàng).

Phản ứng nhanh với các xu hướng mới – công ty nổi tiếng với việc bắt chước các xu hướng thời trang cao cấp và cực kỳ nhanh nhạy khi phát hiện và nhân rộng chúng cho các sản phẩm của chính mình.

Điểm yếu

Số lượng sản phẩm dự trữ có hạn – vì Zara giao hàng thời trang trong thời gian kỷ lục, họ không sản xuất nhiều hàng như các công ty khác. Đây không phải là tin tuyệt vời cho những khách hàng thường yêu thích một món đồ nào đó và nó đã hết hàng – hoặc đơn giản là không có kích thước họ cần.

Bắt chước thời trang cao cấp – như chúng ta đã đề cập, Zara được biết đến là bắt chước các xu hướng thời trang. Điều đó có nghĩa là họ không phải là người thiết lập xu hướng, và họ không cung cấp nhiều sản phẩm độc đáo và sáng tạo được thiết kế riêng bởi họ.

Cơ hội

Nhu cầu về thời trang cao cấp ngày càng tăng – hiện nay, ngày càng có nhiều nhu cầu về quần áo có vẻ ngoài thời trang cao cấp, nhưng không có giá hàng nghìn đô la cho một chiếc. Đây là một cơ hội tuyệt vời cho Zara, nơi thực hiện chính xác những gì mọi người muốn – bán phong cách thời trang cao cấp với giá cả phải chăng.

Thời trang nhanh – khi hành vi của khách hàng đang thay đổi, mọi người cảm thấy nhàm chán với mọi thứ nhanh hơn bao giờ hết. Và điều này cũng đúng đối với thời trang – quần áo mà mọi người sẽ mặc trong nhiều tháng và nhiều năm nay được thay thế bằng những bộ đồ mới thường xuyên hơn nhiều. Đó là một cơ hội tuyệt vời khác cho Zara khi cái gọi là “thời trang nhanh đang trên đà phát triển”.

Tăng trưởng thị trường – theo Statista, tốc độ tăng trưởng của thị trường may mặc tăng đều đặn 5-6% mỗi năm, đây là một tin tuyệt vời đối với các công ty quần áo như Zara.

Đe dọa

Và bây giờ, chúng ta hãy xem xét những thay đổi bên ngoài đang tạo ra mối đe dọa cho Zara

Cạnh tranh ngày càng tăng – nhu cầu về thời trang và may mặc ngày càng tăng cũng đồng nghĩa với việc cạnh tranh cũng tăng theo. Với các nhà cung cấp trực tuyến khổng lồ đang chiếm lĩnh Internet như ASOS, Fashion Nova, Shein và những người khác, sự nổi tiếng của Zara đang bị đe dọa bởi các công ty khác. Đặc biệt là xem xét thực tế là các nhà cung cấp này thực sự cung cấp các sản phẩm từ nhiều thương hiệu tại cùng một địa điểm.

Tăng chi phí – một xu hướng khác có thể gây ra mối đe dọa đáng kể cho Zara là chi phí sản xuất và nguyên liệu ngày càng tăng. Do đó, có thể sẽ làm giảm doanh thu và tỷ suất lợi nhuận. Đặc biệt là xem xét thực tế, giá đã tương đối thấp! Hiện tại, Zara đã cố gắng phát triển một chuỗi cung ứng tích hợp và hiệu quả để giữ cho chi phí nguyên vật liệu thấp. Nhưng điều này có thể không kéo dài mãi mãi, đặc biệt là nếu giá tiếp tục tăng.

Các mối đe dọa về quy định – ngành công nghiệp kinh doanh đang dần dần được quản lý nhiều hơn. Trên phạm vi toàn cầu, các chính phủ và cơ quan pháp luật đang quản lý tất cả các lĩnh vực và doanh nghiệp, và thị trường thời trang không phải là một ngoại lệ. Điều này bao gồm lao động, chất lượng, dịch vụ khách hàng và nhiều khía cạnh khác của ngành. Tất cả những quy định này cuối cùng có thể có tác động tiêu cực đến Zara.

(Visited 2.603 times, 6 visits today)

Swot Là Gì? Ma Trận Swot Là Gì? Phân Tích Swot Trong Kinh Doanh

Ngày nay, trong các lớp học, mỗi phòng ban, doanh nghiệp ( Business), từ sinh viên, nhân viên cho đến các lãnh đạo (Leadership) cấp cao, phân tích SWOT (SWOT analysis) trở nên quá quên thuộc. Người ta nói, bàn luận, phân tích, tranh luận với nhau về SWOT, tuy nhiên bạn đã thực sự hiểu sâu sắc về phương pháp phân tích hiệu quả này?

Liệu bạn đã áp dụng SWOT vào đúng hoàn cảnh, trả lời đầy đủ và chính xác bốn yếu tố tạo nên SWOT, và đề ra một chiến lược hay kế hoạch hành động thông minh từ những kết quả phân tích SWOT? Nếu bạn chưa thật sự tự tin trước những câu hỏi trên thì bài viết này sẽ cung cấp cho các bạn những thông tin căn bản và đầy đủ nhất về SWOT- một công cụ đắc lực hỗ trợ bạn trong việc giải quyết các vấn đề quản trị ( Management) từ cá nhân cho đến doanh nghiệp.

Phân tích SWOT của công ty

Mô hình phân tích SWOT là một công cụ hữu dụng được sử dụng nhằm hiểu rõ

Điểm mạnh ( S trengths),

Điểm yếu ( W eaknesses),

Cơ hội ( O pportunities)

và Nguy cơ ( T hreats)

trong một dự án hoặc tổ chức kinh doanh. Thông qua phân tích SWOT, doanh nghiệp sẽ nhìn rõ mục tiêu kinh tế ( Economy) của mình cũng như các yếu tố trong và ngoài tổ chức có thể ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực tới mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra.

Trong quá trình xây dựng kế hoạch chiến lược, phân tích SWOT đóng vai trò là một công cụ căn bản nhất, hiệu quả cao giúp bạn có cái nhìn tổng thể không chỉ về chính doanh nghiệp mà còn những yếu tố luôn ảnh hưởng và quyết định tới sự thành công của doanh nghiệp bạn.

Tên gọi khác SWOT

Mô hình phân tích SWOT được cho rằng do Albert Humphrey phát triển vào những năm 1960- 1970. Đây là kết quả của một dự án nghiên cứu (Marketing research) do đại học Standford, Mỹ thực hiện. Dự án này sử dụng dữ liệu ( Data collection) từ 500 công ty có doanh thu lớn nhất ( Quantitative research) nước Mỹ (Fortune 500 ) nhằm tìm ra nguyên nhân thất bại trong việc lập kế hoạch của các doanh nghiệp này. Albert cùng các cộng sự của mình ban đầu đã cho ra mô hình phân tích ( Gap analysis) có tên gọi SOFT: Thỏa mãn (Satisfactory) – Điều tốt trong hiện tại, Cơ hội (Opportunity) – Điều tốt trong tương lai, Lỗi (Fault) – Điều xấu trong hiện tại; Nguy cơ ( Threat) – Điều xấu trong tương lai.

Tuy nhiên, cho đến năm 1964, sau khi mô hình này được giới thiệu cho Urick vàd Orr tại Zurich Thuỵ Sĩ, họ đã đổi F (Fault) thành W (Weakness) và SWOT ra đời từ đó. Phiên bản đầu tiên được thử nghiệm và giới thiệu đến công chúng vào năm 1966 dựa trên công trình nghiên cứu tại tập đoàn Erie Technological. Năm 1973, SWOT được sử dụng tại J W French Ltd và thực sự phát triển từ đây. Đầu năm 2004, SWOT đã được hoàn thiện và cho thấy khả năng hữu hiệu trong việc đưa ra cũng như thống nhất các mục tiêu của tổ chức mà không cần phụ thuộc vào tư vấn hay các nguồn lực tốn kém khác.

Các buổi họp brainstorming ý tưởng

Giải quyết vấn đề ( cơ cấu tổ chức, nguồn lực, năng suất lao động, văn hóa doanh nghiệp v..v)

Lập kế hoạch (Planning)

Ra quyết định

Đánh giá (Evaluation) chất lượng sản phẩm

Đánh giá đối thủ

Kế hoạch phát triển bản thân

Thực hiện SWOT

SWOT là một công cụ hữu ích khi chúng được áp dụng nhằm giải quyết vấn đề trong rất nhiều hoàn cảnh khác nhau. Đã đến lúc bạn nghiên cứu ( Research) kỹ hơn về SWOT để sử dụng phương pháp này một cách hiệu quả nhất.

Ma trận SWOT là gì

Điểm mạnh là những tác nhân bên trong doanh nghiệp mang tính tích cực hoặc có lợi giúp bạn đạt được mục tiêu.

Điểm yếu là những tác nhân bên trong doanh nghiệp mang tính tiêu cực hoặc gây khó khăn trong việc đạt được mục tiêu của bạn.

Cơ hội là những tác nhân bên ngoài doanh nghiệp (thị trường kinh doanh, xã hội, chính phủ… Social epistemology) mang tính tích cực hoặc có lợi giúp lợi đạt được mục tiêu.

Nguy cơ là những tác nhân bên ngoài doanh nghiệp (thị trường kinh doanh, xã hội, chính phủ…) mang tính tiêu cực hoặc gây khó khăn trong việc đạt được mục tiêu của bạn.

Có thể thấy, mục đích của phân tích SWOT là nhằm xác định thế mạnh mà bạn đang nắm giữ cũng như những điểm hạn chế cần phải khắc phục. Nói cách khác, SWOT chỉ ra cho bạn đâu là nơi để bạn tấn công và đâu là nơi bạn cần phòng thủ. Cuối cùng, kết quả SWOT cần phải được áp dụng một cách hợp lý trong việc đề ra một Kế hoạch hành động (Action plan) thông minh và hiệu quả .

Ma trận SWOT mẫu

Strengths – Điểm mạnh

Điểm mạnh chính là lợi thế của riêng bạn, doanh nghiệp, dự án, sản phẩm…của bạn. Đây phải là những đặc điểm nổi trội, độc đáo mà bạn đang nắm giữ khi so sánh với đối thủ cạnh tranh. Hãy trả lời câu hỏi: Bạn làm điều gì tốt và tốt nhất? Những nguồn lực nội tại mà bạn có là gì? Bạn sở hữu lợi thế về con người, kiến thức, danh tiếng, kỹ năng, mối quan hệ, công nghệ ( Technology)… như thế nào?

Điểm mạnh cá nhân thông qua phân tích SWOT:

Khái niệm tâm lý (Psychological concepts)

Nguồn lực, tài sản, con người

Kinh nghiệm, kiến thức, dữ liệu

Tài chính (Financial data analysis)

Quản lý Marketing (Marketing management)

Cải tiến

Giá cả, chất lượng sản phẩm

Chứng nhận, công nhận (Epistemology)

Quy trình, hệ thống kỹ thuật

Kế thừa, văn hóa, quản trị…

Nên nhớ, bạn cần thực tế, không tỏ ra khiêm tốn thái quá, sáng suốt và luôn đúng mực khi đánh giá ( Neuropsychological assessment) điểm mạnh của bạn, đặc biệt khi so sánh với đối thủ.

Weaknesses – Điểm yếu

Một cách dễ hiểu nhất, điểm yếu chính là những việc bạn làm chưa tốt. Nếu cảm thấy lúng túng thì cách tìm ra điểm yếu đơn giản nhất chính là dò lại những lĩnh vực tôi đã gợi ý trên kia như nguồn lực, tài sản, con người…, nếu ở khoản nào “vắng bóng” điểm mạnh thì ở đó sẽ tồn tại điểm yếu, kém. Ngoài ra bạn tự hỏi bản thân những câu hỏi sau: Công việc nào mình làm kém, thậm chí tệ nhất? Việc gì mình đang né tránh? Lời nhận xét tiêu cực nào bạn nhận được từ người tiêu dùng và thị trường v..v

Bạn chỉ cần nhớ một điều: điểm yếu là những vấn đề đang tồn tại bên trong con người hoặc tổ chức mà chúng cản trợ bạn trên con đường đạt được mục tiêu của mình. Khi nhìn thẳng thắn vào sự thật, nhận ra những giới hạn của mình, bạn sẽ trả lời được câu hỏi Đâu là điểm yếu? để từ đó tìm ra giải pháp vượt qua.

Opportunities – Cơ hội

Những tác động từ môi trường bên ngoài nào sẽ hỗ trợ việc kinh tế kinh doanh (Business economics) của bạn thuận lợi hơn? Tác nhân này có thể là:

Sự phát triển, nở rộ của thị trường (Market)

Đối thủ đang tỏ ra chậm chạp, yếu kém, tiếng xấu

Xu hướng công nghệ thay đổi (Cognitive science)

Xu hướng toàn cầu

Hợp đồng, đối tác, chủ đầu tư

Mùa, thời tiết

Chính sách, luật

Threats- Nguy cơ

Yếu tố bên ngoài nào đang gây khó khăn cho bạn trên con đường đi đến thành công chính là Nguy cơ. Danh sách các vấn đề sau đây có thể giúp bạn tìm ra nguy cơ mà bạn hoặc tổ chức sẽ gặp phải trong tương lai:

Sau khi tìm ra nguy cơ, điều bạn cần làm là đề ra phương án giải quyết và phương án này thường là nâng cao kỹ năng quản trị để không bị những nguy cơ nhấn chìm hoàn toàn. Bạn đã có cách đối phó với những rủi ro tiềm tàng này chưa? Nếu chưa, hãy nhanh chóng vạch ra và triển khai những cách khả thi để giảm bớt độ nghiêm trọng, hoặc né tránh (nếu được) những nguy cơ này.

Mở rộng SWOT

Nếu chỉ làm sáng tỏ được 4 yếu tố trong SWOT và không có bất cứ động thái gì tiếp theo, thì việc phân tích này sẽ chăng thể phát huy bất kì tác dụng đặc biệt nào. Sau khi đã trả lời một cách chính xác 4 điều về tổ chức của bạn: Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ, giờ đã đến lúc bạn đưa ra những chiến lược phù hợp.

Và sau đây là 4 chiến lược ( Strategy) căn bản mà bạn có thể tham khảo để đạt được mục tiêu của mình:

Chiến lược SO (Strengths – Opportunities): theo đuổi những cơ hội phù hợp với điểm mạnh của công ty.

Chiến lược WO (Weaks – Opportunities): vượt qua điểm yếu để tận dụng tốt cơ hội.

Chiến lược ST (Strengths – Threats): xác định cách sử dụng lợi thế, điểm mạnh để giảm thiểu rủi ro do môi trường bên ngoài gây ra.

Chiến lược WT (Weaks – Threats): thiết lập kế hoạch “phòng thủ” để tránh cho những điểm yếu bị tác động nặng nề hơn từ môi trường bên ngoài.

Vận dụng SWOT

Giờ bạn đã hiểu cách lập ra một SWOT, hãy xem ví dụ cụ thể sau đây để hiểu hơn về công cụ phân tích này.

Phân Tích Ma Trận Swot Chi Tiết Cụ Thể

Phân tích ma trận SWOT là một công cụ hữu ích giúp bạn nhận thấy những điểm mạnh và điểm yếu ngoài ra còn tìm thấy những cơ hội cũng như những nguy cơ mà bạn gặp phải.

Nếu là trong kinh doanh, sử dụng việc phân tích này sẽ khiến bạn có được một thị phần vững chắc. Với mục đích cá nhân, thì thật hữu ích để phát triển sự nghiệp bằng cách tận dụng tốt nhất những kỹ thuật, khả năng cũng như những cơ hội của bản thân.

SWOT là gì? phân tích ma trận SWOT

SWOT là viết tắt của 4 từ Tiếng Anh: Strengths (thế mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities (Cơ hội) và Threats (Thách thức) – là mô hình (hay ma trận) phân tích kinh doanh nổi tiếng cho doanh nghiệp.

Mô hình SWOT là mô hình (hay ma trận) phân tích kinh doanh nổi tiếng dành cho mọi doanh nghiệp muốn cải thiện tình hình kinh doanh bằng định hướng đúng đẵn và xây dựng những nền tảng phát triển vững chắc.

Trong đó Thế mạnh và Điểm yếu được xem là hai yếu tố nội bộ trong một doanh nghiệp. Ví dụ như danh tiếng, đặc điểm, vị trí địa lý. Gọi là yếu tố nội bộ, bởi vì đây là những yếu tố mà bạn có thể nỗ lực để thay đổi.

Còn Cơ hội và Rủi ro là hai yếu tố bên ngoài. Ví dụ như nguồn cung ứng, đối thủ, giá thị trường, vì chúng không phải những yếu tố chỉ cần muốn là có thể kiểm soát được.

Phân tích SWOT

Phân tích SWOT là yếu tố quan trọng để tạo chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Về cơ bản, phân tích SWOT tức là phân tích 4 yếu tố: Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities (Cơ hội), Threats (Thách thức) giúp bạn xác định mục tiêu chiến lược, hướng đi cho doanh nghiệp.

Phân tích SWOT có thể được áp dụng cho toàn bộ doanh nghiệp hoặc tổ chức hoặc các dự án riêng lẻ mà doanh nghiệp đang hay sẽ triển khai.

Nói tóm gọn, phân tích SWOT doanh nghiệp bao gồm những khía cạnh như sau:

Thế mạnh: Đặc điểm doanh nghiệp hoặc dự án đem lại lợi thế cạnh tranh so với đối thủ cạnh tranh.

Điểm yếu: Đặc điểm doanh nghiệp hoặc dự án khiến doanh nghiệp hoặc dự án yếu thế hơn so với đối thủ.

Cơ hội: Nhân tố môi trường có thể khai thác để giành được lợi thế.

Thách thức: Nhân tố môi trường có thể tác động tiêu cực đến doanh nghiệp hoặc dự án. phân tích ma trận SWOT

SWOT được áp dụng trong lĩnh vực nào?

Phân tích SWOT (hay ma trận SWOT) là kỹ thuật chiến lược được sử dụng để giúp cá nhân hay tổ chức xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong cạnh tranh thương trường cũng như trong quá trình xây dựng nội dung kế hoạch cho dự án. Doanh nghiệp có thể dùng phân tích SWOT làm rõ mục tiêu đầu tư và xác định những yếu tố khách quan – chủ quan có thể ảnh hưởng đến quá trình đạt được mục tiêu đó.

Xác định SWOT cực kì quan trọng. Vì nó sẽ quyết định bước tiếp theo để đạt được mục tiêu là gì. Người lãnh đạo nên dựa vào ma trận SWOT xem mục tiêu có khả thi hay không. Nếu không thì họ cần thay đổi mục tiêu và làm lại quá trình đánh giá ma trận SWOT.

Lập kế hoạch chiến lược

Brainstorm ý tưởng

Đưa ra quyết định

Phát triển thế mạnh

Loại bỏ hoặc hạn chế điểm yếu

Giải quyết vấn đề cá nhân như vấn đề nhân viên, cơ cấu tổ chức, nguồn lực tài chính …

Phân tích ma trận SWOT chi tiết

Thông thường sơ đồ SWOT được trình bày dưới dạng ma trận4 ô vuông tượng trưng cho 4 yếu tố chính. Tuy nhiên bạn cũng có thể liệt kê các ý cho từng mục dưới dạng danh sách. Cách trình bày như thế nào tùy mỗi người.

Tôi cũng đã tổng hợp một số câu hỏi dành cho mỗi phần để bạn tham khảo khi phân tích SWOT.

Strength – Thế mạnh

Yếu tố đầu tiên của phân tích SWOT là Strength, tức Điểm mạnh, bao gồm các phần được liệt kê trong ảnh sau:

Như bạn có thể đoán, yếu tố này giải quyết những điều mà doanh nghiệp đặc biệt làm tốt, chẳng hạn như môi trường làm việc tốt, hay ý tưởng bán hàng độc đáo, hay nguồn nhân lực tuyệt vời, bộ máy lãnh đạo xuất sắc,..

Hãy thử đặt câu hỏi để mở rộng yếu tố đầu tiên: Điểm mạnh, bằng cách liệt kê những câu hỏi xoay quanh thế mạnh của doanh nghiệp như sau:

Khách hàng yêu thích điều gì về doanh nghiệp hay sản phẩm của bạn?

Doanh nghiệp bạn làm gì tốt hơn các doanh nghiệp khác trong ngành như thế nào?

Đặc tính thương hiệu (brand attribute) thu hút nhất của doanh nghiệp bạn là gì?

Những ý tưởng bán hàng độc đáo mà doanh nghiệp của bạn đang ấp ủ?

Hay những tài nguyên nào chỉ bạn có mà đối thủ thì không?

Câu trả lời sẽ đem lại cái nhìn tổng thể giúp bạn xác định điểm mạnh cốt lõi của doanh nghiệp.

Đừng quên cân nhắc lợi thế từ góc nhìn cả trong cuộc lẫn khách hàng và những bạn cùng ngành. Nếu bạn gặp khó khăn thì hãy cứ viết ra những đặc điểm của công ty và có thể bạn sẽ tìm ra điểm mạnh từ những đặc điểm đó.

Ngoài ra bạn cũng cần nghĩ tới đối thủ.

Chẳng hạn nếu tất cả đối thủ khác đều cung cấp sản phẩm chất lượng cao thì dù bạn có sản phẩm tốt thì đó cũng chưa hẳn là lợi thế của bạn.

Weakness – Điểm yếu phân tích ma trận SWOT

Quá tự tin vào điểm mạnh của mình sẽ trở thành yếu điểm cho doanh nghiệp, khi doanh nghiệp không thể nhìn ra những thiếu sót cần thay đổi.

Tương tự, tôi cũng có danh sách vài câu hỏi giúp bạn tìm ra điểm yếu:

Khách hàng của bạn không thích gì về doanh nghiệp hay sản phẩm của bạn?

Những vấn đề hoặc khiếu nại thường được đề cập trong các review đánh giá về doanh nghiệp bạn là gì?

Tại sao khách hàng của bạn hủy đơn hoặc không thực hiện/không hoàn thành giao dịch?

Thuộc tính thương hiệu tiêu cực nhất đang vướng phải là gì?

Những trở ngại/thách thức lớn nhất trong kênh bán hàng hiện tại?

Những tài nguyên nào mà đối thủ có mà bạn thì không?

Đối với điểm yếu, bạn cũng phải có cái nhìn tổng quan về khách quan và chủ quan: Đối thủ có đang làm tốt hơn bạn không? Những điểm yếu người khác thấy mà bạn không nhận ra? Hãy thành thật và thẳng thắn đối diện với điểm yếu của mình.

Opportunities – Cơ hội

Tiếp theo trong các yếu tố phân tích SWOT là Opportunities – Cơ hội. Doanh nghiệp bạn có đang sở hữu một khối lượng lớn khách hàng tiềm năng được tạo ra bởi đội ngũ marketing? Đó là một cơ hội. Doanh nghiệp bạn đang phát triển một ý tưởng mới sáng tạo sẽ mở ra “đại dương” mới? Đó là một cơ hội khác nữa.

Doanh nghiệp có thể tận dụng những cơ hội đến từ:

Xu hướng trong công nghệ và thị trường

Thay đổi về mặt xã hội, dân số, lối sống …

Sự kiện địa phương

Xu hướng của khách hàng

Một số câu hỏi mà tôi gợi ý bao gồm: phân tích ma trận SWOT

Làm thế nào để có thể cải thiện quy trình bán hàng/hỗ trợ khách hàng hiện có hay hỗ trợ khách hàng tiềm năng?

Những kiểu truyền thông nào sẽ thúc đẩy chuyển đổi khách hàng?

Phương pháp tối ưu quy trình làm việc liên phòng ban hiệu quả hơn là gì?

Có ngân sách, công cụ hoặc tài nguyên nào khác mà doanh nghiệp chưa tận dụng hết mức hay không?

Threats – Rủi ro

Yếu tố cuối cùng của phân tích SWOT là Threats – Thách thức, Rủi ro hoặc các mối đe dọa, có nhiều tên gọi dành cho Threat, nhưng chung quy là mọi thứ có thể gây rủi ro đến khả năng thành công hoặc tăng trưởng của doanh nghiệp.

Rủi ro này có thể bao gồm những yếu tố như đối thủ cạnh tranh mới nổi, thay đổi về luật pháp, rủi ro trong xoay chuyển tài chính và hầu như mọi thứ khác có khả năng tác động tiêu cực cho tương lai của doanh nghiệp hay kế hoạch kinh doanh.

Dù vậy, tất nhiên sẽ có nhiều Thách thức hay Rủi ro tiềm tàng mà doanh nghiệp phải đối mặt, mà không thể lường trước được, như thay đổi môi trường pháp lý, biến động thị trường, hoặc thậm chí các Rủi ro nội bộ như lương thưởng bất hợp lý gây cản trở sự phát triển của doanh nghiệp.

Dịch vụ thiết kế website của SEMTEK

VPS có cấu hình cao có tính ổn định & bảo mật an toàn cao

Sử dụng dễ dàng dù không cần am hiểu IT

Tốc độ luôn ổn định, băng thông 32Gbit, hạ tầng đồng bộ mạnh mẽ

Hỗ Trợ kỹ thuật hệ thống liên tục 24/7

VPS SSD sử dụng công nghệ 100% SSD Intel Enterprise và hỗ trợ chống DdoS phân tích ma trận SWOT

Sử dụng 100% ổ cứng SSD Enterprise mang đến trải nghiệm khác biệt về tốc độ truy vấn xử lý dữ liệu

Tốc độ vượt trội

Dữ liệu sẽ được backup định kỳ hàng tuần nhằm đảm bảo an toàn cho dữ liệu ở mức độ cao nhất

Bảo vệ dữ liệu

Trải nghiệm Cloud VPS SSD miễn phí trong vòng 07 ngày trước khi quyết định sử dụng dịch vụ

Dùng thử miễn phí

Trải nghiệm sự khác biệt với dịch vụ chăm sóc khách hàng từ đội ngũ tư vấn chuyên nghiệp và thân thiện

Đội ngũ tư vấn

Hệ thống cho phép nâng cấp, mở rộng tài nguyên CPU, RAM, SSD ngay lập tức trong quá trình sử dụng

Nâng cấp dễ dàng

Chủ động lựa chọn nhiều hệ điều hành với các phiên bản khác nhau tuỳ theo nhu cầu sử dụng

Hệ điều hành

Xây dựng và thiết kế theo cơ chế N+1, tăng cường sự ổn định và đảm bảo thời gian uptime tới 99,5%

Công cụ quản lý

Thời gian uptime

Giao diện quản lý được thiết kế với phong cách đơn giản và trực quan với người dùng

Khi thiết kế website bán hàng tại SEMTEK, quý khách được tư vấn trọn gói tận tình từ khâu chọn domain, tư vấn thiết kế giao diện web bán hàng và các chức năng nghiệp vụ quản lý, chiến lược phát triển quảng bá website và tìm kiếm nguồn khách hàng. Bên cạnh đó bạn cũng tham gia vào quá trình giám sát tiến độ hoàn thành của việc thiết kế website bổ sung ý kiến trong từng công đoạn thiết kế để đảm bảo một sản phẩm hoàn hảo nhất.Website của bạn sẽ được thiết kế với giao diện đẹp mắt, dễ sử dụng, thiết kế web chuẩn SEO mà còn có tốc độ tải trang nhanh.

Việc chọn được đơn vị thiết kế website bán hàng tốt không chỉ tạo ra một web bán hàng chuyên nghiệp, khẳng định thương hiệu cho người kinh doanh mà còn hỗ trợ tuyệt vời trong khâu quảng bá sản phẩm dịch vụ để gia tăng doanh số. Hãy để SEMTEK đồng hành cùng bạn trong việc bán hàng.

SEMTEK Co,. LTD

Địa chỉ: 2N Cư Xá Phú Lâm D, Phường 10, Quận 6, Hồ Chí Minh

Điện thoại: 098 300 9285

Website: https://www.semtek.com.vn/

Ví dụ về ma trận SWOT

Ma trận SWOT của bạn thân

Ma trận SWOT la gì

Ý nghĩa của việc sử dụng ma trận SWOT trong việc hoạch định

Ví dụ về mô hình SWOT

Ưu nhược điểm của ma trận SWOT

Ví dụ về mô hình SWOT của Vinamilk

Cách làm ma trận SWOT

Ma Trận Swot Là Gì? Nguồn Gốc, Cấu Trúc Và Ý Nghĩa

Ma trận SWOT là tập hợp viết tắt những chữ cái đầu tiên của các từ tiếng Anh: Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities (Cơ hội) và Threats (Nguy cơ) – là một mô hình nổi tiếng trong phân tích kinh doanh của doanh nghiệp. Điểm mạnh và điểm yếu là thuộc nội bộ doanh nghiệp còn Cơ hội và nguy cơ đến từ bên ngoài. Đó là khái niệm ma trận Swot được biết đến nhiều nhất.

Vậy có thể đưa ra khái niệm về phân tích SWOT đó là việc phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài mà doanh nghiệp phải đối mặt (các cơ hội và nguy cơ) cũng như các yếu tố thuộc môi trường nội bộ doanh nghiệp (các mặt mạnh và mặt yếu).

2. Nguồn gốc của Ma trận SWOT

Mô hình phân tích SWOT được cho rằng do Albert Humphrey phát triển vào những năm 1960- 1970. Đây là kết quả của một dự án nghiên cứu do đại học Standford, Mỹ thực hiện. Dự án này sử dụng dữ liệu từ 500 công ty có doanh thu lớn nhất nước Mỹ ( Fortune 500 ) nhằm tìm ra nguyên nhân thất bại trong việc lập kế hoạch của các doanh nghiệp này.

Ban đầu mô hình phân tích này có tên gọi SOFT, là viết tắt của: Thỏa mãn ( Satisfactory) – Điều tốt trong hiện tại, Cơ hội ( Opportunity) – Điều tốt trong tương lai, Lỗi ( Fault) – Điều xấu trong hiện tại; Nguy cơ ( Threat) – Điều xấu trong tương lai.

Tuy nhiên, cho đến năm 1964, sau khi mô hình này được giới thiệu cho Urick và Orr tại Zurich Thuỵ Sĩ, Albert cùng các cộng sự của mình đã đổi F ( Fault) thành W (Weakness) và SWOT ra đời từ đó. Phiên bản đầu tiên được thử nghiệm và giới thiệu đến công chúng vào năm 1966 dựa trên công trình nghiên cứu tại tập đoàn Erie Technological.

Năm 1973, SWOT được sử dụng tại J W French Ltd và thực sự phát triển từ đây. Đầu năm 2004, SWOT đã được hoàn thiện và cho thấy khả năng hữu hiệu trong việc đưa ra cũng như thống nhất các mục tiêu của tổ chức mà không cần phụ thuộc vào tư vấn hay các nguồn lực tốn kém khác.

Mô hình SWOT được trình bày dưới dạng một ma trận gồm 2 hàng 2 cột và chia làm 4 phần. Mỗi phần tương ứng với những Điểm mạnh (Strengths), Điểm yếu (Weaknesses), Cơ hội (Opportunities), và Nguy cơ (Threats). Từ hình mô hình trên ta có:

Điểm mạnh là những tác nhân bên trong doanh nghiệp mang tính tích cực hoặc có lợi giúp bạn đạt được mục tiêu.

Điểm yếu là những tác nhân bên trong doanh nghiệp mang tính tiêu cực hoặc gây khó khăn trong việc đạt được mục tiêu của bạn.

Cơ hội là những tác nhân bên ngoài doanh nghiệp ( thị trường kinh doanh, xã hội, chính phủ…) mang tính tích cực hoặc có lợi giúp lợi đạt được mục tiêu.

Nguy cơ là những tác nhân bên ngoài doanh nghiệp ( thị trường kinh doanh, xã hội, chính phủ…) mang tính tiêu cực hoặc gây khó khăn trong việc đạt được mục tiêu của bạn.

Có thể thấy, mục đích của phân tích mô hình SWOT là nhằm xác định thế mạnh mà công ty, doanh nghiệp đang nắm giữ cũng như những điểm hạn chế cần phải khắc phục.

4. Ý nghĩa của Ma trận SWOT

Phân tích Ma trận SWOT là một trong năm bước hình thành chiến lược kinh doanh của một doanh nghiệp. Nó không chỉ có ý nghĩa đối với doanh nghiệp trong việc hình thành chiến lược kinh doanh nội địa mà còn có ý nghĩa rất lớn trong việc hình thành chiến lược kinh doanh quốc tế nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của doanh nghiệp.

Một khi doanh nghiệp muốn phát triển, từng bước tạo lập uy tín, thương hiệu cho mình một cách chắc chắn và bền vững thì phân tích SWOT là một khâu không thể thiếu trong quá trình hoạch định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.

Hiện tại, Luận Văn 24 đang cung cấp dịch vụ viết thuê luận văn, tiểu luận đa dạng các chuyên ngành khác nhau. Nếu bạn bận rộn không có thời gian để hoàn thành hay gặp bất cứ khó khăn nào trong việc hoàn thành bài luận, hãy để chúng tôi đồng hành cùng bạn giải quyết mọi vấn đề.

Bạn đang xem bài viết Phân Tích Swot Là Gì? Cách Thiết Lập Ma Trận Swot trên website Maiphuongus.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!