Xem Nhiều 1/2023 #️ Ngữ Văn 11 Tập 1 Ngắng Gọn Nhất # Top 5 Trend | Maiphuongus.net

Xem Nhiều 1/2023 # Ngữ Văn 11 Tập 1 Ngắng Gọn Nhất # Top 5 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Ngữ Văn 11 Tập 1 Ngắng Gọn Nhất mới nhất trên website Maiphuongus.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Xin chào các em! Trong chuyên mục soạn văn THPT ngày hôm nay, Soạn Văn sẽ hướng dẫn các em soạn văn bản: Chạy giặc.

Hướng dẫn soạn bài

Câu 1:

* Cảnh đất nước và nhân dân khi giặc Pháp đến xâm lược được miêu tả:

Cảnh chợ tan báo hiệu một hiện thực tan nát

Lũ trẻ chạy lơ xơ, nhân dân hoảng loạn

Đàn chim dáo dác bay

Bến Nghé tan bọt nước

Đồng Nai nhuốm màu mây

* Nét đặc sắc trong ngòi bút tả thực của tác giả: từ láy (nhấn mạnh sự tan hoang, chia lìa), phép hoán dụ (nói lên toàn thể dân tộc) và đảo trật tự từ (nhấn mạnh hiện thực tan hoang, đau thương của đất nước),…

Câu 2:

Trong hoàn cảnh đó, tâm trạng và tình cảm của tác giả:

Đau buồn, xót thương trước cảnh nước mất nhà tan

Qua đó, thể hiện thái độ căm thù giặc xâm lược của tác giả, ông mong mỏi có người hiền tài đứng lên đánh đuổi thực dân, cứu đất nước, cứu nhân dân thoát khỏi nạn này.

Câu 3:

Thái độ của nhà thơ trong 2 câu thơ kết:

Hỏi trang dẹp loạn rày đâu vắng Nỡ để dân đen mắc nạn này?

Hai câu thơ kết đặt ra câu hỏi, không phải là một câu hỏi chung chung mà rất cụ thể.

Tác giả đã tái hiện hiện thực: quê hương ngập tràn bóng giặc nhưng triều đình không có động thái biểu hiện nào, thờ ơ, vô trách nhiệm

Qua đó, bộc lộ tâm trạng phẫn uất và thất vọng, đồng thời, thể hiện nỗi chờ mong khắc khoải “trang dẹp loạn” cứu đất nước.

5

/

5

(

1

bình chọn

)

Ngữ Văn 11 Tập 1 Ngắn Gọn Nhất

I. Tác giả, tác phẩm

1. Tác giả: Thạch Lam (các em tham khảo phần giới thiệu tác giả trong SGK Ngữ Văn 11 Tập 1).

2. Tác phẩm

* Hoàn cảnh sáng tác: Thạch Lam đã từng có những ngày tháng sống ở phố huyện Cẩm Giàng, vốn là một con người nhạy cảm, ông nhanh chóng đồng cảm và xót thương với cuộc sống của người dân nơi đây nên đã viết truyện ngắn này.

* Truyện ngắn Hai đứa trẻ là một trong những truyện ngắn đặc sắc của Thạch Lam, in trong tập Nắng trong vườn. Cũng giống như nhiều truyện ngắn khác của ông, Hai đứa trẻ có sự hòa quyện giữa yếu tố hiện thực và yếu tố lãng mạn.

* Bố cục: gồm 3 phần:

Phần 3: còn lại : Cảnh chuyến tàu đêm đi qua phố huyện.

II. Hướng dẫn soạn bài

Câu 1:

* Cảnh vật trong truyện được miêu tả trong thời gian và không gian:

Thời gian: Buổi chiều tàn cho tới lúc đoàn tàu đi qua phố huyện đêm.

Không gian: nơi phố huyện nghèo trước cách mạng tháng Tám. Xung quanh là cánh đồng làng xóm, gần bờ sông, có đường sắt chạy qua, có một ga tàu. Chiều mùa hè, tiếng ếch nhái kêu râm ran. Đêm xuống, phố vắng, rất ít đèn, trời tối im lìm.

Ngoài ra, tác phẩm còn đề cập đến không gian hồi tưởng của chị em Liên, đó là không gian khi gia đình của hai chị em còn ở Hà Nội. Bên cạnh đó là không gian mơ tưởng, mơ tưởng về một Hà Nội xa xăm, tấp nập, huyên náo, sáng rực và hạnh phúc.

Câu 2:

Cuộc sống và hình ảnh những người dân phố huyện:

* Cuộc sống:

Cảnh ngày tàn: tiếng trống, tiếng côn trùng, tiếng muỗi vo ve,… bóng tối bắt đầu tràn ngập trong con mắt Liên.

Cảnh chợ tàn: thật tẻ nhạt, lúc này chỉ còn lại rác, mấy đứa trẻ đang nhặt nhạnh, mùi ẩm mốc bốc lên,…

Bóng tối bao trùm khắp phố huyện: phố tối, đường ra sông tối… một vài ngọn đèn leo lét…

Câu 3:

Tâm trạng của Liên và An trước khung cảnh thiên nhiên và bức tranh đời sống nơi phố huyện:

* Trước khung cảnh thiên nhiên:

Chị em Liên cảm nhận được buổi chiều quê bằng những cảm giác rất riêng, vừa buồn lại vừa gắn bó. Liên cảm thấy “buồn man mác trước cái thời khắc của ngày tàn” và cảm nhận được “cái mùi riêng của đất của quê hương này”.

Khi đêm xuống trên phố chuyện, hai chị em Liên lặng lẽ ngắm bầu trời lúc về đêm. Hòa hợp, gần gũi với thiên nhiên và dường như có cả sự giao cảm: “tâm hồn Liên yên tĩnh hẳn, có những cảm giác mơ hồ không hiểu”.

* Hai chị em Liên và An lặng lẽ quan sát những gì đang diễn ra nơi phố huyện, cô xót xa, cảm thông, chia sẻ với những kiếp người nhỏ nhoi, sống lay lắt trong bóng tối cơ cực, nghèo đói, tù đọng trong chính bóng tối của họ.

Mặc dù nỗi buồn cùng với bóng tối của màn đêm ngập tràn trong đôi mắt Liên, nhưng tâm hồn của cô bé vẫn dành cho một mong ước, một sự chờ đợi trong đêm, đó chính là chuyến tàu chạy qua phố huyện.

Câu 4:

* Hình ảnh đoàn tàu trong truyện đã được miêu tả: được lặp lại tới 10 lần.

Tàu xuất hiện với những toan đèn sáng trưng “đèn ghi xanh biếc”, “tiếng còi xe lửa”

Làn khói bừng sáng trắng lên đằng xa, tiếng hành khách khạc ồn ào khe khẽ, xa dần rồi mất hút trong đêm tối mênh mông.

Tàu được miêu tả chi tiết từ dấu hiệu đầu tiên cho đến khi tàu đến và khi tàu qua

Tàu là hình ảnh của Hà Nội, của hạnh phúc, của những kí ức tuổi thơ êm đềm.

* Liên và An cố thức để được nhìn chuyến tàu đêm đi qua phố huyện là vì:

Để bán hàng theo lời mẹ dặn

Được nhìn thấy một cuộc sống nhộn nhịp, vui vẻ, hiện đại, khác hoàn toàn với cuộc sống của chị em Liên hiện tại.

Con tàu như mang đến một kỉ niệm, đánh thức những hồi ức về những kỉ niệm mà chị em cô đã từng được sống.

Câu 5:

Nghệ thuật miêu tả và giọng văn của tác giả:

Nghệ thuật miêu tả đặc sắc: Thạch Lam thành công trong việc miêu tả sinh động những biến đổi tinh tế của cảnh vật và tâm trạng của con người.

Giọng văn của tác giả: nhẹ nhàng tâm tình, thủ thỉ. thấm đượm chất thơ trữ tình. Lời văn bình dị nhưng vẫn luôn ẩn chứa một niềm xót thương đối với những con người nghèo khổ, sống lam lũ, quẩn quanh.

Câu 6:

Qua truyện ngắn Hai đứa trẻ, Thạch Lam muốn phát biểu tư tưởng: đó là thể hiện niềm xót thương đối  với những kiếp người nghèo khổ, quẩn quanh, bế tắc, họ phải sống cuộc sống cơ cực nơi phố huyện nghèo trong giai đoạn trước cách mạng tháng Tám. Qua đó, tác giả cũng biểu hiện niềm ao ước, mong muốn vươn tới một cuộc sống tốt đẹp hơn cho những con người đó.

5

/

5

(

1

bình chọn

)

Bài Luyện Tập Trang 59 Sgk Ngữ Văn 11 Tập 1

Đọc Tài Liệu hướng dẫn trả lời câu hỏi bài luyện tập trang 59 sách giáo khoa Ngữ văn 11 tập 1 phầnsoạn bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc chi tiết nhất cho các em tham khảo.

Đề bài:

Căn cứ vào những kiến thức đã học về Nguyễn Đình Chiểu và các tác phẩm của ông anh (chị) suy nghĩ như thế nào về nhận định của nhà thơ Xuân Diệu: “Cái ưu ái đối với người lao động, sự kính mến họ là một đặc điểm của tâm hồn Đồ Chiểu”?

Trả lời bài luyện tập trang 59 SGK Ngữ văn 11 tập 1

Để soạn bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc tối ưu nhất, Đọc Tài Liệu tổng hợp nhiều cách trả lời khác nhau cho nội dung câu hỏi bài luyện tập trang 59 SGK Ngữ văn lớp 11 tập 1 như sau:

Cách trình bày 1

Nhận định trên của Xuân Diệu đã khái quát rất rõ về tình cảm, tấm lòng của Nguyễn Đình Chiểu đối với nhân dân. Tấm lòng yêu nước thương dân trong ông chính là một điều khiến ông luôn lo nghĩ trong lòng. Khi viết về nhân dân, ông luôn dùng cả một tấm lòng nhiệt thành, trân trọng và nâng nui nhất. Bởi ở họ luôn có sự đơn sơ, mộc mạc, bình dị. Tác giả tìm thấy được vẻ đẹp đó, khẳng định và ngợi ca những nét đẹp của họ.

Nguyễn Đinh Chiểu không chỉ yêu thương, trân trọng những người dân lao động hiền lành, chất phát mà ông còn luôn ca ngợi tinh thân yêu nước sâu sắc và nồng cháy trong họ. Để từ đó ông luôn ca ngợi, luôn dành sự ưu ái, kính mến trong lòng và trong các tác phẩm của ông.

Cách trình bày 2

Nhận định trên của Xuân Diệu đã khái quát tất cả tình cảm, tấm lòng của Nguyễn Đình Chiểu với nhân dân

+ Tấm lòng yêu nước, lòng căm thù giặc là điều luôn hiện hữu trong ông

+ Ông dùng tấm lòng nhiệt thành, trân trọng nâng niu những người lao động bình dị

+ Ông ca ngợi phẩm chất và vẻ đẹp của những người lao động

+ Ông dành vị trí quan trọng để ngợi ca tinh thần yêu nước sâu sắc, nhiệt thành của những người lao động

Cách trình bày 3

Nhận định của Xuân Diệu: “Cái ưu ái đối với người lao động, sự kính mến họ là một đặc điểm của tâm hồn Đồ Chiểu”

– Đây là nhận định đúng đắn, xác đáng.

– Trong tác phẩm của Nguyễn Đình Chiểu ta thấy hiện lên cuộc sống của nhân dân lao động với những tâm tư tình cảm, số phận.

– Nguyễn Đình Chiểu luôn dành cho người lao động sự tôn trọng, yêu thương, bênh vực dù là trong văn chương hay đời thực.

Chứng minh trong tác phẩm “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”

– Nguyễn Đình Chiểu đề cao phẩm chất của người nông dân: hiền lành, cần cù, giản dị, chất phác, gắn bó với mảnh ruộng làng quê, yêu cuộc sống hòa bình, không hề biết đến chuyện súng gươm.

– Ca ngợi nghĩa khí của người lao động trong thái độ căm thù quân giặc ngang ngược trắng trợn giày xéo quê cha đất tổ và thái độ thất vọng lo lắng của họ khi nhận ra triều đình vô trách nhiệm, bỏ rơi dân lành trước họa xâm lăng.

– Ca ngợi mục đích, động cơ chiến đấu của người nghĩa quân nông dân rất trong sáng và đúng đạo lí của người Việt Nam. Họ chiến đấu là để bảo vệ tấc đất, ngọn rau, rùa hương, bàn độc. Họ chiến đấu với ý thức rất cụ thể thiết thực của người nông dân Việt Nam.

Cách trình bày 4

Khẳng định đặc điểm cơ bản nhất trong tâm hồn của Nguyễn Đình Chiểu chính là sự ưu ái, kính mến của ông đối với những người dân lao động.

Tình cảm ấy xuất phát từ một trái tim giàu lòng yêu thương, luôn gắn bó cuộc đời, sự nghiệp văn học của mình, hướng tới đấu tranh vì quyền lợi cho những con người nghèo khổ, bất hạnh trong cuộc sống. Nhưng chính ông cũng phát hiện ra bản chất tốt đẹp và sự lương thiện ẩn đằng sau vẻ ngoài nhọc nhằn, lam lũ của họ.

Biểu hiện của đặc điểm tâm hồn Nguyễn Đình Chiểu qua cuộc đời và sự nghiệp văn học của ông.

Cuộc đời: Nguyễn Đình Chiều là một người con của mảnh đất Gia Định, từ nhỏ ông đã hiểu học, thông minh nhưng số phận nghiệt ngã khiến ông bị mù sau một trận ốm rồi đau mắt nặng. Không đầu hàng số phận, Nguyễn Đình Chiểu trở về quê mở trường dạy học và bốc thuốc chữa bệnh cho nhân dân. Cuộc đời ông gắn bó với nhân dân, nhất là những người dân nghèo. Con người ấy không màng tới danh lợi, cũng không dễ dàng khuất phục trước kẻ thù. Ông dũng cảm đứng lên đấu tranh với các thế lực kẻ thù, đứng về phía nhân dân mà lên án chúng. Trước những lời dụ dỗ ngon ngọt của Pháp, Nguyễn Đình Chiểu vẫn giữ được tấm lòng thủy chung, son sắt với nước, với dân cho đến hơi thở cuối cùng.

Sự nghiệp văn học: Thơ ông tập trung khắc họa hình ảnh của những người dân lao động nhỏ bé, bình thường (ông Ngư, ông tiều, ông quán, những người nghĩa sĩ nông dân Cần Giuộc,…). Lí tưởng đạo đức, nhân nghĩa và lòng yêu nước thương dân là hai nội dung chính trong các sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu.

Tham khảo: Thuyết minh về cuộc đời và sự nghiệp Nguyễn Đình Chiểu

-/-

Bài luyện tập trang 59 SGK Ngữ văn 11 tập 1 được hướng dẫn trả lời và trình bày theo các cách khác nhau. Hãy vận dụng kết hợp với kiến thức của bản thân em để có những lựa chọn trình bày tối ưu nhất, dễ hiểu nhất khi soạn bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc trong khi làm bài soạn văn 11 trước khi lên lớp.

Soạn Bài: Chiếu Cầu Hiền – Ngữ Văn 11 Tập 1

Xin chào các em! Trong chuyên mục soạn văn ngày hôm nay, Soạn Văn sẽ hướng dẫn các em soạn văn bản: Chiếu cầu hiền.

I. Tác giả, tác phẩm

1. Tác giả: Ngô Thì Nhậm (các em tham khảo phần giới thiệu tác giả trong SGK Ngữ Văn 11 Tập 1).

2. Tác phẩm

Văn bản Chiếu cầu hiền được Ngô Thì Nhậm viết thay cho vua Quang Trung vào khoảng năm 1788 – 1789. Nhằm thuyết phục sĩ phu Bắc Hà, tức các trí thức của triều đại cũ (Lê – Trịnh) ra cộng tác với triều đại Tây Sơn.

II. Hướng dẫn soạn bài

Câu 1:

* Bố cục của bài chiếu: gồm 3 phần:

Phần 3: còn lại : Lời bố cáo.

* Nội dung chính của một văn bản “cầu hiền”: có những điểm nổi bật như:

Người hiền xưa nay luôn cần thiết cho công cuộc trị nước.

Cho phép tiến cử người hiền

Cho phép người hiền tự tiến cử

Câu 2:

* Bài chiếu được viết hướng đến đối tượng là các sĩ phu Bắc Hà, thứ dân trăm họ nhằm kêu gọi nhân tài ra giúp nước, giúp vua trong công cuộc tái thiết xây dựng triều đại mới.

* Các luận điểm đưa ra để thuyết phục là:

* Những luận điểm trên hoàn toàn phù hợp với đối tượng của bài chiếu.

* Nghệ thuật lập luận của bài chiếu:

Sử dụng từ ngữ trang trọng, lời văn mẫu mực

Cách lập luận chặt chẽ, khúc chiết kết hợp với tình cảm tha thiết, mãnh liệt và đầy sức thuyết phục

Cách bày tỏ thái độ khiêm tốn của người viết

Câu 3:

Tư tưởng và tình cảm của vua Quang Trung:

Qua bài chiếu, ta có thể thấy vua Quang Trung là một người có tầm nhìn xa trông rộng, đặc biệt là trong công cuộc xây dựng đất nước sau thời kỳ phân li.

Vì lợi ích của đất nước đòi hỏi sự cộng tác của người hiền tài, vua Quang Trung đã bày tỏ rõ thái độ khiêm tốn, thái độ chân thành, thực sự mong muốn sự cộng tác của bậc hiền tài trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước.

5

/

5

(

1

bình chọn

)

Bạn đang xem bài viết Ngữ Văn 11 Tập 1 Ngắng Gọn Nhất trên website Maiphuongus.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!