Xem Nhiều 1/2023 #️ Kế Hoạch Giảng Dạy Học Phần Kế Toán Ngân Hàng Thương Mại # Top 7 Trend | Maiphuongus.net

Xem Nhiều 1/2023 # Kế Hoạch Giảng Dạy Học Phần Kế Toán Ngân Hàng Thương Mại # Top 7 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Kế Hoạch Giảng Dạy Học Phần Kế Toán Ngân Hàng Thương Mại mới nhất trên website Maiphuongus.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1

Tổng quan về kế toán ngân hàng

– Chia nhóm, mỗi nhóm từ 3 đến 6 người, lựa chọn 1 ngân hàng tìm hiểu các sản phẩm tiền gửi, tiền vay; hồ sơ khi gửi tiền, vay tiền và cung cách của giao dịch viên khi phục vụ khách hàng – Tìm hiểu khái niệm, ý nghĩa của kế toán trong hoạt động ngân hàng – Tìm hiểu hệ thống tài khoản kế toán ngân hàng (QĐ 479/2004/QĐ-NHNN), QĐ 807/2005/QĐ-NHNN, QĐ 29/2006/QĐ-NHNN) – Tìm hiểu về quyết định 493/2005/QĐ-NHNN về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng – Tìm hiểu QĐ 1789/2005/QĐ-NHNN về việc ban hành chế độ chứng từ kế toán ngân hàng – Công văn 7755/NHNN-KTTC về hướng dẫn hạch toán ghi nhận tài sản gán, xiết nợ – Tìm hiểu về các nguyên tắc kế toán cơ bản và cách thức hạch toán các loại tài khoản tài sản, nguồn vốn, thu nhập, chi phí

2

Tổng quan về tiền gửi và giấy tờ có giá

– Tìm hiểu khái niệm, đặc điểm, cách tính lãi và trả lãi của các sản phẩm tiền gửi, giấy tờ có giá – Tìm hiểu QD 1160/2004/QD-NHNN về việc ban hành quy định về tiền gửi tiết kiệm – Tìm hiểu công văn 2128/KKTC-CDTH của NHNN về hướng dẫn hạch toán nghiệp vụ phát hành GTCG của TCTD – Tìm hiểu về nguyên tắc kế toán về tiền gửi, giấy tờ có giá – Tìm hiểu về tài khoản kế toán sử dụng trong kế toán nhận tiền gửi và phát hành giấy tờ có giá

3

Quy trình kế toán nhận tiền gửi và phát hành giấy tờ có giá

4

5

Tổng quan về kế toán cho vay

8

9

Kiểm tra giữa kỳ

– Các nhóm chuẩn bị bài thuyết trình để trình bày trên lớp – Kiểm tra giữa kỳ: Không sử dụng tài liệu

10

Tổng quan về kế toán thanh toán qua ngân hàng

– Tìm hiểu về ý nghĩa, nguyên tắc thanh toán quá ngân hàng – Tìm hiểu các tài khoản sử dụng trong hoạt động kế toán thanh toán qua ngân hàng – Tìm hiểu các thể thức thanh toán không dùng tiền mặt hiện nay và các phạm vi trong quan hệ thanh toán qua ngân hàng

11

Quy trình kế toán thanh toán qua ngân hàng qua một số hình thức thanh toán không dùng tiền mặt

– Tìm hiểu về quy trình, phương pháp hạch toán, kế toán thanh toán Séc, UNC, UNT tại các ngân hàng – Tìm hiểu ưu điểm, nhược điểm của mỗi hình thức thanh toán không dùng tiền mặt hiện nay – Tìm hiểu về lịch sử phát triển hệ thống thanh toán qua ngân hàng tại Việt Nam và các nước trên thế giới

14

15

Ôn tập môn học và hệ thống lại toàn bộ kiến thức môn học

– Sinh viên hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã học, thắc mắc các vấn đề chưa hiểu rõ về môn học

5 – Chữa bài kiểm tra cho cả lớp

Chứng Từ Kế Toán Trong Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần

Chứng từ kế toán trong ngân hàng là các căn cứ chứng mình bằng giấy tờ hoặc vật mang tin cho các nghiệp vụ kinh tế tài chính đã phát sinh và thực sự hoàn thành. Là cơ sở pháp lý để hạch toán ghi sổ sách kế toán tại tổ chức tín dụng.

Các chứng từ kế toán trong ngân hàng rất đa dạng về chủng loại. Số lượng chứng từ phát sinh hàng ngày lớn. Tổ chức luân chuyển chứng từ phức tạp. Kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc do khách hàng lập để ghi sổ kế toán.

1. Phân loại chứng từ kế toán trong ngân hàng

– Hệ thống chứng từ kế toán trong ngân hàng bắt buộc: Là hệ thống chứng từ do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành. Các đơn vị sử dụng không được thêm bớt bất kỳ yếu tố nào trên chứng từ

– Hệ thống chứng từ hướng dẫn: Do các ngân hàng thiết lập theo một số đặc trưng riêng của ngân hàng đó và được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cho phép sử dụng.

Ví dụ: Giấy gửi tiền, giấy rút tiền, phiếu thu, phiếu chi, giấy nộp tiền…

– Chứng từ nội bộ: Do chính Ngân hàng lập hoặc do khách hàng lập tại ngân hàng

– Chứng từ bên ngoài: Do các ngân hàng khác chuyển đến để thực hiện các nghiệp vụ phát sinh

– Chứng từ đơn nhất: Là chứng từ chỉ phản ánh một nghiệp vụ kinh tế tài chính

– Chứng từ tổng hợp: Là chứng từ phản ánh nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh

– Chứng từ chuyển khoản: Là các chứng từ do khách hàng lập để yêu cầu chuyển tiền cho các ngân hàng khác

– Chứng từ giấy: Là chứng từ do ngân hàng hoặc khách hàng lập trực tiếp trên giấy

– Chứng từ điện tử: Chủ yếu là các chứng từ dùng cho mục đích chuyển tiền hoặc thanh toán vốn giữa các ngân hàng.

– Chứng từ gốc: Là chứng từ ban đầu khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh

– Chứng từ ghi sổ: Là chứng từ do ngân hàng lập làm căn cứ đẻ ghi sổ kế toán

– Chứng từ liên hợp: Là chứng từ thể hiển cả hai chứng năng

Các chứng từ cần được kiểm soát chặt chẽ trước, trong và sau khi thực hiện các nghiệp vụ nhằm giảm thiếu tối đa sai sót có thể xảy ra.

Quy trình kiểm soát như sau:

– Kiểm soát trước: Được thực hiện do giao dịch viên thực hiện khi tiếp nhận chứng từ của khách hàng.

– Kiểm soát sau: Do kiểm soát viên kiểm soát khi nhận chứng từ bộ phận giao dịch viên, thủ quỹ chuyển đến trước khi ghi chép vào sổ sách kế toán.

Kiểm soát viên là người có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, có khả năng kiểm soát tương đương với kế toán trưởng.

Luân chuyển chứng từ là trật tự các giai đoạn mà chứng từ phải trải qua từ khi phát sinh đến khi hoàn thành ghi sổ sách kế toán và được đưa đi bảo quản lưu trữ.

Các bước luân chuyển:

Bước 1: Thu nhận và lập chứng từ

Bước 2: Kiểm tra chứng từ

Bước 3: Thực hiện lệnh thu chi

Bước 4: Kiểm tra cuối ngày và tổng hợp chứng từ phát sinh

Bước 5: Sắp xếp xử lý, tổ chức bảo quản lưu trữ chứng từ.

Chứng từ kế toán chỉ được để ở phòng kế toán trong vòng 1 năm, sau đó phải được bảo quản lưu trữ đúng nơi qui định.

Khi giao toàn bộ hồ sơ cho thủ kho lưu trữ, bộ phận kế toán phải làm đầy đủ các thủ tục giao nhận .

Việc lưu trữ phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

– Dễ tra cứu: Chứng từ phải được sắp xếp theo một trật tự nhất định theo nội dung kinh tế và trình tự thời gian

– Không được thất lạc: Chỉ được cơ quan có thẩm quyền nhà nước mới được tạm giữ, tịch thu, hoặc niêm phong chứng từ kế toán.

– Thời gian bảo quản: Đúng chế độ qui định của nhà nước về thời gian lưu trữ đối với từng loại chứng từ kế toán.

Hướng Dẫn Hạch Toán Kế Toán Cho Vay Tại Ngân Hàng Thương Mại

Hạch toán kế toán cho vay tại ngân hàng được thực hiện như thế nào? Kế toán Việt Hưng sẽ hướng dẫn chi tiết bạn đoc cách hạch toán trong bài sau.

Các quy định về hoạt động cho vay

Phân loại nợ (theo 493): nợ được chia thành 5 nhóm

Tương ứng với 5 nhóm nợ này, tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể lần lượt là 0%, 5%, 20%, 50% và 100%.

Dự phòng rủi ro tín dụng: dự phòng cụ thể và dự phòng chung

Dự phòng cụ thể tính trên phần dư nợ gốc không được đảm bảo bằng tài sản. Dự phòng chung tính trên dư nợ gốc.

1. Hạch toán kế toán cho vay tại ngân hàng

Căn cứ chứng từ giải ngân, thực hiện giao dịch giải ngân và hạch toán:

Nợ TK 21X1: Số tiền giải ngân cho khách

Có TK 1011, 4211,…: Số tiền giải ngân cho khách

Định kỳ, căn cứ hợp đồng cho vay/bảng kê rút vốn, số dư nợ vay, lãi suất cho vay, tính toán số lãi phải thu của khách hàng và hạch toán:

Nợ TK 394: Số tiền lãi phải thu

Có TK 702: Số tiền lãi phải thu

Đối với số lãi đã hạch toán dự thu nhưng khách hàng không trả đúng hạn hoặc khoản cho vay bị chuyển từ nợ nhóm 1 sang nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5, ngân hàng thực hiện chuyển nhóm nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo quy định.

Nhập TK 941: Số tiền lãi phải thu, lãi phạt quá hạn (nếu có)

(3) Hạch toán thu nợ (gốc, lãi)

Căn cứ chứng từ thu nợ, thực hiện các giao dịch thu nợ và hạch toán:

Nợ TK 1011, 4211,… : Số tiền gốc thu được

Có TK 21X1: Số tiền gốc thu được

Nợ TK 1011, 4211,…: Số tiền lãi thu được

Có TK 394: Số tiền lãi thu được

Nợ TK 1011, 4211,…: Số tiền lãi thu được (bao gồm lãi phạt nếu có)

Có TK 702: Số tiền lãi thu được (bao gồm lãi phạt nếu có)

Xuất 941: Số tiền lãi thu được (bao gồm lãi phạt nếu có)

2. Hạch toán phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng

(1) Nguyên tắc hạch toán kế toán cho vay tại ngân hàng

– Phân loại nợ phải được thực hiện theo quy định của NHNN và của ngân hàng theo từng thời kỳ. Tại một thời điểm, toàn bộ dư nợ của một khách hàng chỉ được phân loại vào một nhóm nợ duy nhất.

– Các khoản cho vay phải được phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời trên sổ sách kế toán theo đúng nhóm nợ của khoản vay.

– Đối với việc chuyển nhóm nợ, ngân hàng tuân thủ theo quy định tại thông tư 39/2016/TT-NHNN ban hành, trong đó chỉ chuyển nợ quá hạn đối với số dư nợ gốc mà khách hàng không trả được nợ đúng hạn theo thỏa thuận và không được tổ chức tín dụng chấp thuận cơ cấu lại thời hạn trả nợ.

b) Hạch toán trích lập và sử dụng Quỹ DPRR tín dụng

– Quỹ DPRR tín dụng bao gồm dự phòng chung và dự phòng cụ thể, được hạch toán và theo dõi bằng VND theo từng loại cho vay. Đối với các khoản cho vay bằng ngoại tệ, xác định số dư nợ tín dụng phải trích bằng VND (quy đổi số dư nợ cho vay bằng ngoại tệ ra VND theo tỷ giá quy đổi cân đối tài khoản kế toán cộng quy đổi, hiện tại là: Tỷ giá bình quân liên ngân hàng đối với dư nợ cho vay bằng USD và tỷ giá mua chuyển khoản đối với các loại ngoại tệ khác) tại thời điểm trích lập để tính số DPRR phải trích bằng VND theo quy định. Theo đó:

Trường hợp số DPRR phải trích lập lớn hơn số dư quỹ DPRR trên sổ kế toán thì hạch toán trích bổ sung phần chênh lệch vào chi phí kinh doanh trong kỳ.

Trường hợp số DPRR phải trích lập nhỏ hơn số dư quỹ DPRR trên sổ kế toán thì phần chênh lệch (số hoàn nhập) sẽ hạch toán giảm hết chi phí dự phòng tương ứng đã hạch toán trong kỳ trước, số còn lại hạch toán vào thu nhập khác trong kỳ.

Để đảm bảo việc kiểm soát số trích lập/hoàn nhập trong năm, khi thực hiện hoàn nhập hoặc trích lập bổ sung quỹ DPRR tín dụng, không thực hiện hạch toán điều chỉnh từ tài khoản quỹ dự phòng này sang tài khoản quỹ dự phòng khác.

(2) Hạch toán kế toán cho vay tại ngân hàng

Căn cứ danh sách phân loại nợ được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hạch toán:

Nợ TK cho vay nhóm nợ mới: Giá trị phần cho vay bị chuyển nhóm

Có TK cho vay nhóm nợ cũ: Giá trị phần cho vay bị chuyển nhóm

+ Trường hợp khoản vay bị chuyển từ nợ nhóm 1 sang nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5:

Nợ TK 702: Số lãi đã hạch toán dự thu trong năm của khoản vay bị chuyển nhóm

Nợ TK 809: Số lãi đã hạch toán dự thu các năm trước của khoản cho vay bị chuyển nhóm

Đồng thời, hạch toán theo dõi ngoại bảng đối với số lãi này:

+ Trường hợp khoản vay thuộc nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5 chuyển về nợ nhóm 1:

Có TK 702: Số lãi phải thu của khoản cho vay được chuyển về nợ nhóm 1

b) Hạch toán trích lập và hoàn nhập DPRR tín dụng:

Căn cứ Đề nghị trích lập DPRR và Bảng kê chi tiết số DPRR của từng khoản cho vay đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hạch toán:

Hy vọng những chia sẻ trên sẽ cung cấp thông tin hữu ích cho kế toán trong công tác làm việc

Kế Toán Ngân Hàng Là Gì? Nguyên Tắc, Nhiệm Vụ Của Kế Toán Ngân Hàng

1. Khái niệm ngân hàng

– Ngân hàng là một tổ chức tín dụng thực hiện các hoạt động như :

+ Huy động vốn: Nhận tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá, vay vốn giữa các tổ chức

+ Thanh toán và ngân quỹ: Mở tài khoản, dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng, kinh doanh tiền tệ.

+….

– Ngân hàng bao gồm:

+ Ngân hàng Nhà Nước: Là cơ quan chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về phát hành tiền và lưu thông tiền tệ nhằm ổn định giá trị đồng tiền, đảm bảo an toàn xã hội, thúc đẩy kinh tế phát triển.

+ Ngân hàng thương mại: Là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền kí gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán.

2. Kế toán ngân hàng

2.1. Khái niệm

– Kế toán ngân hàng là việc thu thập, ghi chép, xử lý, phân tích các nghiệp vụ kinh tế, tài chính, đồng thời cung cấp thông tin cần thiết phục vụ cho công tác quản lý hoạt động tiền tệ ở ngân hàng, và cung cấp thông tin cho các tổ chức, cá nhân theo qui định của Pháp luật.

2.2 Nhiệm vụ của kế toán ngân hàng

– Thu thập, ghi chép kịp thời đầy đủ và chính xác các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo đúng chuẩn mực và chế độ kế toán.

– Kiểm tra giám sát chặt chẽ các khoản thu chi tài chính.

– Phân tích thông tin, số liệu kế toán, tham mưu và đề xuất các giải pháp phục vụ cho yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong đơn vị.

– Cung cấp thông tin chính xác cho Ngân hàng trung ương và các cơ quan quản lý nhà nước phục vụ cho sự chỉ đạo thực thi các chính sách tiền tệ, chính sách tài chính.

– Tổ chức tốt việc giao dịch với khách hàng, góp phần thực hiện tốt các chính sách của đơn vị.

2.3. Những nguyên tắc kế toán cơ bản

a. Cơ sở dồn tích

Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phải được ghi sổ tại thời điểm phát sinh chứ không căn cứ thời điểm thực tế thu hoặc chi.

b. Hoạt động liên tục

Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là một ngân hàng đang trong quá trình hoạt động và sẽ tiếp tục hoạt động trong tương lai gần.

c. Giá gốc

Giá gốc của tài sản được ghi chép theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả, hoặc ghi theo giá hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận.

d. Phù hợp

e. Nhất quán

Kế toán phải áp dụng nhất quán các chính sách và phương pháp kế toán ít nhất trong một niên độ kế toán.

f. Thận trọng

Cần có sự xem xét phán đoán trong khi lập các ước tính kế toán như:

– Trích lập các khoản dự phòng không quá cao, không quá thấp

– Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập.

– Không đánh giá thấp hơn giá trị các khoản nợ phải trả và chi phí

– Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí.

g. Trọng yếu

Các thông tin được xem là trọng yếu nếu như việc bỏ qua thông tin hoặc độ chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể đến báo cáo tài chính, ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng.

Đối tượng của kế toán ngân hàng được chia thành 3 bộ phận:

– Tài sản được phân theo hình thái biểu hiện và hiện trạng gồm: Tài sản có, sử dụng vốn và vốn

– Nguồn hình thành nên tài sản thể hiện nguồn gốc của sự ra đời tài sản trong ngân hàng gọi là: Nguồn vốn hoặc tài sản nợ

– Sự chu chuyển của tài sản giữa hệ thống ngân hàng trong một quốc gia, giữa các ngân hàng trong cùng hệ thống…

Ba bộ phận trên phản ánh toàn bộ hoạt động của ngân hàng trong một thời kỳ, cung cấp các thông tin kế toán quan trọng và có ý nghĩa vô cùng to lớn cho người sử dụng.

2.5. Hệ thống tài khoản kế toán ngân hàng

Hệ thống tài khoản kế toán ngân hàng là một tập hợp các tài khoản kế toán mà đơn vị kế toán ngân hàng phải sử dụng để phản ánh toàn bộ tài sản, nguồn vốn, và sự vận động của chúng trong quá trình hoạt động

– Hiện nay Hệ thống tài khoản Ngân hàng áp dung theo QĐ số: 479/2004/QĐ-NHNN

Kế toán ngân hàng bao gồm các phần hành chính sau:

– Kế toán nghiệp vụ ngân quỹ và thanh toán trong Ngân hàng

– Kế toán nguồn vốn hoạt động của NHTM

– Nghiệp vụ tín dụng và đầu tư tài chính

– Kế toán nghiệp vụ kinh doang ngoại tệ, vàng đá quý

– Kế toán nghiệp vụ thanh toán và tín dụng quốc tế

– Kế toán tài sản cố định và công cụ dụng cụ

– Nghiệp vụ thanh toán vốn giữa các ngân hàng

– Vốn chủ sở hữu trong ngân hàng thương mại

– Kế toán thu nhập chi phí và kế quả kinh doanh

– Báo cáo kế toán, báo cáo tài chính trong ngân hàng

Mỗi phần hành đều có cách hạch toán và tài khoản theo dõi riêng. Để hiểu rõ hơn những đặc trưng của mỗi phần hành các bạn tham khảo khóa học nguyên lý kế toán ngân hàng tại chúng tôi để hướng dẫn cụ thể chi tiết.

Bạn đang xem bài viết Kế Hoạch Giảng Dạy Học Phần Kế Toán Ngân Hàng Thương Mại trên website Maiphuongus.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!