Xem Nhiều 8/2022 # Hướng Dẫn Vẽ Biểu Đồ Kiểm Soát Bằng Excel 2010 # Top Trend | Maiphuongus.net

Xem Nhiều 8/2022 # Hướng Dẫn Vẽ Biểu Đồ Kiểm Soát Bằng Excel 2010 # Top Trend

Xem 27,423

Cập nhật thông tin chi tiết về Hướng Dẫn Vẽ Biểu Đồ Kiểm Soát Bằng Excel 2010 mới nhất ngày 09/08/2022 trên website Maiphuongus.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 27,423 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Vẽ Biểu Đồ Nội Lực Cho Dầm Và Khung
  • Bộ Môn Kỹ Thuật Cơ Khí
  • Radar Chart Là Gì? Cách Vẽ Và Lợi Ích Của Nó ?
  • Nhân Số Học Việt Nam
  • 5 Công Cụ Vẽ Biểu Đồ Trực Tuyến Miễn Phí 5
  • Biểu đồ kiểm soát dùng để theo dõi xem một quá trình có ổn định hay không. Từ đó nhận diện ra các vấn đề và giải quyết nó trước khi nó trở thành vấn đề thực sự. Đây là một công cụ hết sức quan trọng trong bất kì công ty nào, lĩnh vực nào.

    Giới thiệu:

    Bài viết này sẽ hướng dẫn vẽ biểu đồ control chart 1 cách căn bản nhất, kể cả người chưa biết gì về excel hay mới tham gia vào lĩnh vực QA đều có thể tìm hiểu được.

    Bài viết này sẽ gồm các mục:

    • Số liệu ban đầu
    • Xử lý số liệu để vẽ biểu đồ
    • Vẽ biểu đồ
    • Căn chỉnh biểu đồ

    Số liệu ban đầu:

    Ta có 1 checklist theo dõi nhiệt độ trung bình hằng ngày của xưởng A trong tháng 8 như sau: (tiêu chuẩn nhiệt độ được quản lí trong khoảng 20 đến 40 độ C)

    Bước 1. Xử lý số liệu để vẽ biểu đồ

    Bước 1.1. Các giá trị cần phải tính:

    Std Độ lệch chuẩn

    Xtb Trung bình của toàn bộ giữ liệu

    UCL (Upper control limit – giới hạn kiểm soát trên)

    LCL (Lower control limit – Giới hạn kiểm soát dưới)

    LSL (Lower specification limit – Giới hạn tiêu chuẩn dưới)

    USL (Upper Specification Limit – Giới hạn tiêu chuẩn trên)

    Target (Giá trị mong muốn)

    Ở đây, đề bài đã cho LSL = 20 độ C, USL = 40 độ C.

    Target = (LSL+USL)/2 = (20+40)/2 = 30 độ C

    Trong biểu đồ kiểm soát, ta luôn mong muốn giá đường trung bình trùng với đường Target. Thường khi dữ liệu mà nhiều quá (vẽ theo năm, mấy năm) thì đa số là không có vẽ đường trung bình, chỉ vẽ đường target. Và xem xu hướng biểu đồ so với đường target.

    Bước 1.2. Tính độ lệch chuẩn std:

    Ta gõ hàm vào ô excel :

    Ta gõ hàm vào ô excel:

    UCL = Xtb + 3 *std = 31.2 + 3 * 3.205259 = 40.82

    LCL = Xtb – 3*Std = 31.2 –  3 * 3.205259 = 21.58

    Dưới dòng dữ liệu nhiệt độ, thêm UCL, LCL, USL, Target, LSL

    C5=D16 (D16 là ô mình đã tính toán giá trị UCL ở bên trên).

    Tương tự: C6=D17 (D17 là ô mình đã tính toán giá trị LCL ở trên)

    USL, Target, LSL lần lượt là 40, 30, 20 (Xem mục Bước 1.1)

    Ở ô D5 = C5. Tương tự cho các dòng LCL, USL, Target, LSL

    Ghi chú: Ở đây mình muốn vẽ đường UCL, LCL, USL, LSL, Target tự biến đổi theo biểu đồ kể cả khi bạn kéo to, nhỏ biểu đồ, do đó mình sẽ phải lấy dữ liệu cho nó. Còn khi bạn không chỉnh to nhỏ biểu đồ, cố định sẵn nó. Thì có thể vào thẻ insert, chọn thẻ shapes, chọn đường thẳng và vẽ đường UCL, LCL… bằng tay. Tuy nhiên với cách vẽ này, các đường UCL… rất khó để vẽ chính xác, thường mang tính tương đối. và quan trọng là khi mọi người dùng biểu đồ thường kéo to nhỏ các kiểu để in hay coppy vào bài trình chiếu. Do đó vẽ tay sẽ rất bất tiện.

    Bước 2.Vẽ biểu đồ

    Chọn vùng dữ liệu, vào thẻ insert trên thanh công cụ . Chọn biểu đồ Line , Chọn Biểu đồ đầu tiên (Line with markers)

    Trong bước căn chỉnh biểu đồ, các bạn phải hiểu được cách thể hiện các đường của biểu đồ mà thường được sử dụng.

    Đường UCL, LCL sẽ là đường thẳng, màu tím, không có nốt.

    Đường USL, LSL sẽ là đường thẳng, màu đỏ, không có nốt.

    Đường Target sẽ là đường thẳng, màu đen, nét đứt, không có nốt.

    Đường giá trị thực tế sẽ màu xanh da trời hoặc màu đen.

    Bước 3.1. Chỉnh đường UCL

    (Thường là mọi người sẽ chọn 1 trong 2 màu tím sát nhau đấy,  Lưu ý là UCL và LCL cùng 1 màu).

    Chỉnh tương tự UCL.

    Bước 3.3.Chỉnh đường USL

    Chỉnh tương tự UCL, tuy nhiên phải chọn màu đỏ thay vì màu tím

    B.3.4.Chỉnh đường Target

    Chỉnh tương tự như UCL, Tuy nhiên phải chọn màu đen. Và thêm 1 bước nữa là chọn thẻ Line Style, ở ô Cap Type chọn đường nét đứt bạn thích

    Chỉnh tương tự USL.

    Bước 3.6. Kết quả biểu đồ sau khi chỉnh

    Nhân xét sơ bộ về đồ thị:

    Với dữ liệu để vẽ biểu đồ ở trên, khi nhìn biểu đồ ta thấy sự không ổn định, đường UCL nằm cao hơn so với đường USL, nên sẽ có những ngày nhiêt độ vượt quá tiêu chuẩn là điều chắc chắn.

    Đối với trường hợp biểu đồ bạn phải cập nhật dữ liệu hằng ngày/hàng tuần

    Bạn phải lấy thêm sẵn các cột trống.

    Ví dụ như cách đơn giản nhất:

    Bôi vàng cột giới hạn lúc nãy mình dùng hàm tính độ lệch chuẩn (Std), Xtb ở bước B.1.1. Mục đích là để sau này mình chèn cột ít bị nhầm

    Kéo dài đường UCL, LCL, USL, Target, LSL, Ngày

    Có một cách khác xíu để bạn không cần phải đánh dấu cột màu vàng, chỉ cần kéo thêm giá trị ra UCL, LCL, USL, LSL, Target ra là ok, bằng cách sử dụng hàm offset trong tham chiếu biểu đồ. Cái này mức độ phức tạp cho bài viết sẽ cao hơn nhiều. Nhưng cũng không ứng dụng nhiều trong trường hợp này.

    7 công cụ QC ở Tại đây

    Hướng dẫn vẽ biểu đồ Pareto ở Tại đây

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Excel Có Ví Dụ Cụ Thể
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Các Công Cụ Trong Illustrator
  • Biểu Đồ Tần Suất – Histogram
  • Bài 22. Dân Số Và Sự Gia Tăng Dân Số (Địa Lý 10)
  • Cách Vẽ Vùng Hỗ Trợ – Kháng Cự Siêu Đỉnh
  • Bạn đang xem bài viết Hướng Dẫn Vẽ Biểu Đồ Kiểm Soát Bằng Excel 2010 trên website Maiphuongus.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100