Xem Nhiều 2/2023 #️ Hướng Dẫn Nhanh 10 Công Cụ Thống Kê Six Sigma Thông Dụng # Top 10 Trend | Maiphuongus.net

Xem Nhiều 2/2023 # Hướng Dẫn Nhanh 10 Công Cụ Thống Kê Six Sigma Thông Dụng # Top 10 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Hướng Dẫn Nhanh 10 Công Cụ Thống Kê Six Sigma Thông Dụng mới nhất trên website Maiphuongus.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Michelle Paret, Product Marketing Manager, Minitab Inc. – Huy Le biên dịch

Six Sigma là phương pháp cải tiến chất lượng đã được chứng minh qua kết quả. Bằng việc thực hiện một loạt các bước đi một cách hợp lý, doanh nghiệp ở mọi quy mô khác nhau đã giải quyết nhiều vấn đề nổi trội và tiết kiệm hàng tỷ đô-la. Nhiều người cảm thấy lo lắng về tính thiết yếu của kỹ thuật thống kê đối với Six Sigma, nhưng bạn không cần phải am tường hết các kỹ thuật đó. Trong khi dữ liệu đóng vai trò then chốt trong cải tiến chất lượng, phần lớn các phân tích được xử dụng không quá khó hiểu cả khi bạn không phải là một nhà thống kê. Làm quen với các công cụ này là một khởi đầu tốt. Hướng dẫn sau đây miêu tả khái quát 10 công cụ phân tích thống kê thông dụng trong Six Sigma, giải thích công dụng của chúng và tại sao chúng quan trọng.

1. Pareto Chart

Theo nguyên lý Pareto, khoảng 80% kết quả đến từ 20% nguyên nhân. Điều này cũng đúng cả khi bạn ứng dụng nó vào tủ quần áo của mình – bạn thường xuyên mặc chỉ 20% quần áo bạn có trong tủ trong 80% thời gian. Pareto là loại biểu đồ hình cột đặc trưng nhằm tách biệt các nguyên nhân then chốt khỏi các nguyên nhân khác giúp bạn tập trung vào chúng. Ví dụ, nếu bạn ghi nhận lỗi theo loại ngay khi gặp, biểu đồ Pareto chỉ ra các lỗi xuất hiện thường xuyên nhất để bạn hướng các nỗ lực cải tiến vào đúng vấn đề bạn đang gặp.

2. Histogarm

Biểu đồ histogram giúp bạn nắm bắt nhanh một tập hợp dữ liệu liên tục. Nó giúp bạn nhanh chóng nhận biết giá trị trung bình (Mean/median) và khoảng dao động của dữ liệu bạn có. Phần lớn dữ liệu nằm ở đâu? Ước tính giá trị nhỏ nhất và lớn nhất? Histogram cũng cho biết phân bố dữ liệu (data distribution) bình thường hay bất thường và giúp bạn nhận ra các điểm cá biệt (outliers) cần tiếp tục tìm hiểu.

Một công cụ thông dụng nữa giúp bạn nhanh chóng nắm bắt một tập hợp dữ liệu với thông tin nhiều hơn cả Histogram, đó là Graphical Summary (Hình trên).

3. GageR&R

Bạn có muốn biết trọng lượng của mình bằng một cái cân sai? Bạn có muốn đeo một cái đồng hồ không chỉ đúng giờ? Bạn không thể cải tiến một quy trình mà bạn không thể đo lường một cách đúng đắn, đó là lý do tại sao bạn cần phương pháp R&R. Phương pháp này dùng cho hệ thống đo lường có số liệu liên tục, ví dụ cân nặng, đường kính, áp suất… – giúp bạn xác định hệ thống đo lường bạn dùng có thể lập lại (Repeatability) và làm lại (Reproducibility) khi cùng một nhân viên đo lại một sản phẩm và các nhân viên khác nhau đo cùng một sản phẩm.

4. Attribute Agreement Analysis

Phân tích tương hợp thuộc tính là một phương pháp khác giúp bạn chắc chắn rằng dữ liệu của mình tin cậy được. Trong khi phương pháp R&R là lý tưởng cho đo lường số liệu liên tục thì phân tích tương hợp thuộc tính là tốt nhất cho hệ thống đánh giá xác thực, ví dụ Pass or Fail. Phương pháp này chỉ ra liệu nhân viên thực hiện việc đánh giá có tương hợp với chính họ, với nhân viên khác và với tiêu chuẩn đã công bố hay không.

5. Process Capability (Năng lực quy trình)

Gần như mọi quy trình đều có giới hạn chấp nhận trên và dưới. Sản phẩm không thể quá lớn hoặc quá nhỏ, thời gian chờ đợi không thể kéo dài quá lâu. Phân tích năng lực xác định quy trình của bạn có đáp ứng được các tiêu chí kỹ thuật không, ở mức nào, và cho bạn biết cần làm gì để cải tiến một quy trình kém năng lực. Các tham số năng lực ghi nhận được bao gồm Cpk, Ppk, DPMO, và cấp độ Sigma.

6. t-Tests

7. ANOVA (Phân tích phương sai)

Ngoái giá trị trung bình, ANOVA còn có thể chỉ ra khoảng dao động (Spread/Range/St.Dev.), các yếu tố tác động chính (Main effects) và sự tương tác giữa các yếu tố (Interaction).

8. Regression (Phân tích hồi quy)

9. DOE (Thiết kế thử nghiệm)

DOE là công cụ cao cấp, tuyệt vời và cho phép bạn có khả năng kiểm soát rất cao, tuy nhiên bạn cần am hiểu quy trình và có sự hỗ trợ của chuyên gia (Master Black belt or certified Black belt).

10. Control Chart (Biểu đồ kiểm soát)

Biểu đồ kiểm soát cũng giúp bạn chắc chắn rằng các cải tiến quy trình của mình duy trì được trong tương lai.

Kết Luận

6 Sigma Consulting đang tổ chức các khóa học về Lean Six Sigma & quản lý quy trình-chất lượng, mời các bạn truy cập chúng tôi để biết chi tiết

Hướng Dẫn Sử Dụng Autodraw, Công Cụ Vẽ Hình Nhanh Trên Máy Tính

Mới đây Google vừa cho ra mắt một công cụ vẽ tự động mang trên AutoDraw giúp người sử dụng AutoDraw có thể vẽ được một bức tranh đẹp, chuyên nghiệp mà không tốn nhiều thời gian. Công cụ vẽ hình nhanh AutoDraw là kết quả của nghiên cứu mới nhất đến từ Google được phát triển dựa trên thí nghiệm AI Quick, Draw.

Thông thường công việc vẽ tranh chỉ giành cho các họa sĩ, còn đối với những người còn lại thì đó là công việc cực kỳ khó khăn. Thế nhưng sử dụng AutoDraw thì công việc này giảm bớt gánh nặng phần nào. Công nghệ mới nhất của Google được xây dựng từ trên các nghiên cứu về AI cho ra một kết quả khá tốt về việc xây dựng hình ảnh từ nét vẽ của bạn.

Tất nhiên AutoDraw vẫn còn trong quá trình phát triển và vì thế số lượng hình vẽ AI này có thể nhận dạng được vẫn còn hạn chế, thế nhưng phản ứng tích cực từ cộng đồng lại đang cho thấy rằng AutoDraw đang được đón nhận và chắc hẳn Google sẽ còn phát triển thêm cho đứa con của mình nữa. Thay vì phải sử dụng các phần mềm đồ họa để vẽ hình chuyên nghiệp như Adobe Illutrator hay Corel Draw khá phức tạp mà nhu cầu của bạn không cao đến thế thì có thể sử dụng AutoDraw làm công cụ vẽ nên các ý tưởng theo một cách đơn giản nhất nhưng đẹp.

Cách sử dụng AutoDraw, công cụ vẽ hình nhanh

Bước 2: Trong giao diện sử dụng AutoDraw bạn có thể thấy gồm 6 công cụ với chức năng và 1 ô màu ở dưới để chỉnh mảu cho riêng từng công cụ bao gồm:

– Move: Di chuyển các đối tượng trong hình vẽ, bao gồm chữ, hình.

– AutoDraw: Vẽ tự động, bạn sẽ và hệ thống AI tự động nhận diện.

– Draw: Tự mình sẽ, giống Paint trong Windows.

– Text: Thêm chữ vào trong bức vẽ.

– Fill: Tô màu theo từng ô cho bức hình.

– Shape: Tạo nên các khối vuông, tròn cho hình vẽ

Bước 4: Ở trên là một số gợi ý theo nhận dạng của AI bạn có thể tham khảo và áp dụng sao cho phù hợp nhất.

Bước 5: Tiếp đến đổ màu cho bức hình bạn vừa chọn.

Bước 6: Để hoàn tất bức vẽ giống tiêu đề, bây giờ chúng tôi sẽ vẽ thêm một viên kim cương với hình thù rất đơn giản.

Và sau đó tiến hành tô màu cho viên kim cương của bạn.

Bước 7: Sau đó sử dụng công cụ Move để chỉnh sửa, phòng to thu nhỏ cũng như di chuyển vị trí một chút để có được một bức tranh đẹp. Bạn cũng có thể sử dụng công cụ Text để thêm chữ như trong hình sao cho hợp lý.

Bước 9: Bức tranh vẽ sẽ có định dạng PNG, giúp người vẽ chỉnh sửa tốt hơn so với định dạng JPG thông thường.

Bước 10: Với lựa chọn Share, bạn có quyền chia sẻ bức vẽ lên Facebook, Google + hoặc chia sẻ link trực tiếp theo ý muốn của mình.

Với vài thao tác cơ bản cách dùng AutoDraw bạn đã có thể vẽ cho mình một bức tranh đơn giản,đẹp và khá ưng ý với công cụ AutoDraw phải không nào. Với bước khởi đầu khá tốt thế này, chắc chắn sau này việc sử dụng AutoDraw sẽ phổ biến hơn nữa, công cụ nãy sẽ ngày càng được chăm chút hơn. Ngoài ra thì chế độ vẽ Draw thông thường cũng là một thử thách với bạn nếu bạn muốn tự rèn luyện bản thân mình trên máy tính thay vì phải sử dụng chế độ AutoDraw.

https://thuthuat.taimienphi.vn/cach-su-dung-autodraw-cong-cu-ve-hinh-nhanh-23034n.aspx Ở trên máy tính chúng ta thường có Paint, nhưng chúng ta thường mở Paint trên Windows với mục đích sao lưu hình chụp màn hình mà không biết rằng công cụ này để sử dụng vẽ cũng rất tốt. Mặc dù không phải là phần mềm chuyên nghiệp nhưng nếu bạn sử dụng cũng các phím tắt Paint thì thực sự để vẽ ra được một bức tranh là không hề khó. Các phím tắt Paint không nhiều như các phần mềm vẽ tranh đồ họa khác nhưng cũng đủ để bạn sử dụng.

Hướng Dẫn Sử Dụng Các Công Cụ Trong Illustrator

Hướng dẫn sử dụng các công cụ trong Illustrator

Các công cụ Selection

+ Direct Selection Tool ( A): Được sử dụng để chọn các đường hoặc đoạn riêng biệt của một đối tượng, hay nói các khác nó được dùng để chọn điểm neo trong một hình vẽ, và được dùng để nắn chỉnh hình đó.

+ Magic wantd: Được sử dụng để tạo các vùng chọn dựa vào mầu tô và mầu nét của đối tượng. bề dày nét, độ mờ đục đối tượng và chế độ hòa trộn. + Lasso: Được sử dụng để tạo các vùng chọn bằng cách rê xung quanh các đối tượng mong muốn.

Nhóm công cụ Pen

+ Pen Tool (P): Được sở dụng để vễ các đoạn đường thẳng và đường cong bedier. + Delete Anchor Point Tool ( -): Trừ bớt 1 điểm neo trên đoạn thẳng hoặc đường cong đã vẽ.

+ Add Anchor Point Tool ( +): tăng thêm 1 điểm neo trên đoạn thẳng hoặc đường cong đã vẽ. + Convert Anchor Point Tool ( Shift + C): Công cụ điều chỉnh vector trên đường cong đã vẽ, nó có thể lựa chọn một phía của đường vector đó.

Nhóm công Type trong Illustrator (Đánh chữ trong illustrator)

+ Type: Được sử dụng để thêm text vào Artboard. Bên trong Type còn có các công cụ theo các dạng text khác nhau.

+ Vertical Type Tool: Text sổ xuống theo chiều dọc + Vertical Area Type Tool: Viết text sổ xuống trong hình

+ Vertical Type on a Path Tool: Viết text sổ xuống theo đường path  

Nhóm công cụ vẽ  đường cơ bản

+ Line Segment: Được sử dụng để tạo các đoạn đường thẳng

+  Arc Tool: đường cong 45 độ

+ Spiral Tool: Vẽ đường xoán ốc + Rectangular Grid, Polar Grid: vẽ đường lưới vuông, tròn.

Nhóm công cụ vẽ hình khối cơ bản

+ Rectangle (M): Được sử dụng để vẽ hình chữ nhật.

+ Rounded Rectangle: Được sử dụng để vẽ hình chữ nhật bo tròn

+ Ellipse Tool (L): Vẽ hình ê líp + Polygon tool: Vẽ các hình đa giác

+ Star Tool: Vẽ hình ngôi sao + Flare Tool: Tạo ánh sáng lóe.

+ Công cụ vẽ Paintbrush: Được sử dụng để vẽ tô các đường và hình dạng

+ Công cụ vẽ tự do Pencil: Được sử dụng để vẽ các đường và hình dạng tự do.

 + Blob brush: Được sử dụng để tô các đường bằng các đường Path phức hợp.

 +Eraser: Được sử dụng để xóa các nét và các vùng tô ra khỏi các đối tượng.

Nhóm công cụ xoay lật đối tượng

+ Rotate: Được sử dụng để xoay một đối tượng được chọn. + Reflect: Được sử dụng để lật đối tượng

Nhóm công cụ copy và bóp xéo hình

+ Scale: Được sử dụng để định tỷ lệ một đối tượng được chọn.

+ Shear Tool: Được sử dụng để bóp xéo một đối tượng được chọn.

Nhóm công cụ biến đổi đường viền của đối tượng

+ Widht Tool ( Shift+ W): Được sử dụng để nới rộng đường viền tại các đoạn đường được chọn + Scallop tool: tạo đường gẫy nhón trên đối  tượng được chọn

+ Warp Tool (Shift+R): Được sử dụng để biến đổi một đối tượng được chọn. + Crystallize Tool: Tạo tia lông thú cho đối tượng được chọn.

+ Twir Tool: Tạo đường xoán nước. + Wrinkle Tool: tạo đường sóng nước cho đối tượng được chọn.

+ Pucker Tool: Bóp đối tượng được chọn. Công cụ Free Transform: Được sử dụng để biến đổi một đối tượng được chọn.

+ Bloat Tool: Phóng lớn đối tượng được chọn  

Nhóm công cụ 3D Symbol

+ Symbol sprayer: Được sử dụng để tạo các Symbol và instance chính. + Symbol Spinner: Quay hướng các Symbol

+ Symbol Shifter: Được dùng để đẩy các Symbol đã được tạo ra về gần nhau hơn. + Symbol Stainer: đổi màu của các Symbol hiện hành

+ Symbol Scruncher: Dùng để gom nhóm các Symbol + Symbol Screener: tăng giảm độ hiển thị của hình.

+ Symbol  Sizer: Tăng giảm kích thước của Symbol.  

Nhóm công cụ tạo dựng biểu đồ

Column graph: Được sử dụng để tạo các sơ đồ và biểu đồ được điều khiển bằng dữ liệu bằng nhiều hình thức khác nhau. Đường line, đường cột, đường bán kính, hay là những hình trụ…

Nhóm công cụ tô màu và chỉnh màu trong Illustrator

+ Mesh: Được sử dụng để áp dụng các Gradient mạng lưới vào các đối tượng được chọn. + Blend: Được sử dụng để tạo các kiểu hòa trộn hình dạng và màu giữa các đối tượng được chọn.

+ Gradient: Được sử dụng để áp dụng các Gradient và các đối tượng được chọn. + Live paint bucket: Được sử dụng để trộn các vùng áp dụng live paint vào một nhóm paint.

+ Eyedropper: Được sử dụng để chọn các đối tượng bằng các thuộc tính diện mạo. + Live paint Selection: Được sử dụng để trộn các vùng xác định bên trong một nhóm live paint.

– Công cụ slice, Artboard, movie và zoom

+ Artboard: Được sử dụng để vẽ các Layout 1 và nhiềuArtboard. + Hand: Được sử dụng để định lại vị trí của khung xem artboad bên trong Workspace.

+ Slice: Được sử dụng để cắt ảnh được chọn thành các lát trước khi tối ưu hòa hình đồ họa cho web. + Zoom: Được sử dụng để phóng to và thu nhỏ ảnh.

– Các công cụ Stroke và fill

Được sử dụng để xác định mầu nét và màu tô cho bất kỳ đối tượng Path được chon. Bạn có thể chuyển đổi trạng thái hiện hành của các biểu tượng fill và Stroke bằng cách nhấn phím X trên bàn phím.

+ Fill: Để xác định màu tô của các đối tượng được chọn, nhấp biểu tượng fill hình vuông để kich hoạt fill và thay đổi màu sử dụng Panel Swatches hoặc Colors. + Stroke: Để xác định màu nét của một đối tượng được chọn, nhấp biểu tượng Stroke để kích hoạt Stroke và thay đổi màu sử dụng Panel Swatches hoặc Colors.

– Các công cụ screen mode

Nhấp ở đây (hoặc nhấn phím F trên bàn phím) để chuyển đổi ba chế độ màn hình khác nhau cho Workspace.:

+ Normal screen mode: Hoặc màn hình đầy đủ với thanh Application, thanh document Groups, các thước đo (ruler) Panel Tools và các Panel. + Full screen mode: Hiển thị Artboard mở rộng với các thước đo tất cả tính năng Workspace khác được ẩn. để thoát khỏi chế độ này nhấn phím F trên bàn phím.

+ Full screen mode with menu bar: Hiển thị một màn hình đầy đủ với thanh application, Artboard. Panel Tools và các Panel.  

0

0

votes

Cám ơn bạn đã đánh giá 5*

Danh Mục:

Học illustrator

Hướng Dẫn Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê

Hướng dẫn giải bài tập xác suất thống kê

Xác suất thống kê là chuyên ngành được xây dựng nhằm mục đích nghiên cứu tìm ra quy luật chi phối và đưa ra các phương pháp tính toán khả năng xuất hiện của các hiện tượng, biến cố ngẫu nhiên. Ngày nay, Xác suất thống kê đã trở thành một ngành toán học quan trọng cả về phương diện lý thuyết và ứng dụng. Nó là công cụ không thể thiếu được mỗi khi ta nói đến dự báo, bảo hiểm, mỗi khi cần đánh giá các cơ may, các nguy cơ rủi ro.

Môn học Xác suất thống kê áp dụng vào thực tế như thế nào?

Xác suất thống kê cho chúng ta thấy được qui luật của những cái ngẫu nhiên để rồi lượng hóa chúng. Trong nghiên cứu khoa học, ta dùng xác suất thống kê để kiểm định tính chính xác của mô hình, kiểm định độ tin cậy của thang đo… Trong kinh tế, xác suất thống kê giúp ta lựa chọn phương án sao cho lợi nhuận nhiều nhất với độ rủi ro ít nhất. Xác suất thống kê cũng có vai trò quan trọng trong việc lập mô hình phân tích và dự báo trong quá trình ra quyết định kinh doanh và các quá trình khác.

Nhằm giúp các bạn sinh viên có cơ hội đạt kết quả tốt trong môn học Xác xuất thống kê, cũng như có cơ hội nghiên cứu, tìm hiểu sâu hơn về môn học có tính áp dụng thực tiễn vô cùng lớn này, tác giả Tống Đình Quỳ đã phối hợp cùng Nhà xuất bản Bách Khoa – Hà Nội xuất bản cuốn sách kiến thức hữu ích: Hướng dẫn giải bài tập xác suất thống kê

Hướng dẫn giải bài tập xác suất thống kê giúp bạn học tốt môn Lý thuyết xác xuất và thống kê toán

Cuốn sách bao gồm 6 chương được chia thành các đề mục. Trong mỗi đề mục thường có ba phần: tóm tắt lý thuyết, một số bài giải mẫu và các bài tập luyện tập. Những bài tập nâng cao được đánh dấu sao.

Phụ lục gồm hai phần:

– Phần A dành cho các bảng số với hướng dẫn cách tra cứu;

– Phần B là 12 đề thi môn học này tại trường đại học Bách Khoa Hà Nội trong các năm 1996 – 1997.

Nội dung sách phong phú, có nhiều bài tập bổ ích, đa dạng; cách trình bày ngắn gọn, rõ ràng, chính xác và dễ hiểu, đây sẽ là một mẹo nhỏ giúp các bạn sinh viên chuyên ngành có thể hiểu bài nhanh nhất.

Thông tin về tác giả Tống Đình Quỳ

PGS Tống Đình Quỳ – Nguyên Viện trưởng Viện Toán ứng dụng và Tin học, đã có rất nhiều năm tham gia công tác giảng dạy và quản lý tại Viện Toán ứng dụng và tin học của trường Đại học Bách Khoa Hà Nội. Bên cạnh cuốn sách Hướng dẫn giải bài tập môn Xác xuất này, PGS Tống Đình Quỳ còn tham gia biên soạn các giáo trình của bộ môn Xác xuất thống kê và các môn học Toán ứng dụng cũng như có nhiều đóng góp trong công tác quản lý tại Viện nói riêng và trường Đại học Bách khoa nói chung.

Trân trọng giới thiệu cùng các bạn sinh viên cuốn sách bài tập bổ ích này!

Bạn đang xem bài viết Hướng Dẫn Nhanh 10 Công Cụ Thống Kê Six Sigma Thông Dụng trên website Maiphuongus.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!