Xem Nhiều 1/2023 #️ Hướng Dẫn Hạch Toán Kế Toán Cho Vay Tại Ngân Hàng Thương Mại # Top 9 Trend | Maiphuongus.net

Xem Nhiều 1/2023 # Hướng Dẫn Hạch Toán Kế Toán Cho Vay Tại Ngân Hàng Thương Mại # Top 9 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Hướng Dẫn Hạch Toán Kế Toán Cho Vay Tại Ngân Hàng Thương Mại mới nhất trên website Maiphuongus.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Hạch toán kế toán cho vay tại ngân hàng được thực hiện như thế nào? Kế toán Việt Hưng sẽ hướng dẫn chi tiết bạn đoc cách hạch toán trong bài sau.

Các quy định về hoạt động cho vay

Phân loại nợ (theo 493): nợ được chia thành 5 nhóm

Tương ứng với 5 nhóm nợ này, tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể lần lượt là 0%, 5%, 20%, 50% và 100%.

Dự phòng rủi ro tín dụng: dự phòng cụ thể và dự phòng chung

Dự phòng cụ thể tính trên phần dư nợ gốc không được đảm bảo bằng tài sản. Dự phòng chung tính trên dư nợ gốc.

1. Hạch toán kế toán cho vay tại ngân hàng

Căn cứ chứng từ giải ngân, thực hiện giao dịch giải ngân và hạch toán:

Nợ TK 21X1: Số tiền giải ngân cho khách

Có TK 1011, 4211,…: Số tiền giải ngân cho khách

Định kỳ, căn cứ hợp đồng cho vay/bảng kê rút vốn, số dư nợ vay, lãi suất cho vay, tính toán số lãi phải thu của khách hàng và hạch toán:

Nợ TK 394: Số tiền lãi phải thu

Có TK 702: Số tiền lãi phải thu

Đối với số lãi đã hạch toán dự thu nhưng khách hàng không trả đúng hạn hoặc khoản cho vay bị chuyển từ nợ nhóm 1 sang nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5, ngân hàng thực hiện chuyển nhóm nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo quy định.

Nhập TK 941: Số tiền lãi phải thu, lãi phạt quá hạn (nếu có)

(3) Hạch toán thu nợ (gốc, lãi)

Căn cứ chứng từ thu nợ, thực hiện các giao dịch thu nợ và hạch toán:

Nợ TK 1011, 4211,… : Số tiền gốc thu được

Có TK 21X1: Số tiền gốc thu được

Nợ TK 1011, 4211,…: Số tiền lãi thu được

Có TK 394: Số tiền lãi thu được

Nợ TK 1011, 4211,…: Số tiền lãi thu được (bao gồm lãi phạt nếu có)

Có TK 702: Số tiền lãi thu được (bao gồm lãi phạt nếu có)

Xuất 941: Số tiền lãi thu được (bao gồm lãi phạt nếu có)

2. Hạch toán phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng

(1) Nguyên tắc hạch toán kế toán cho vay tại ngân hàng

– Phân loại nợ phải được thực hiện theo quy định của NHNN và của ngân hàng theo từng thời kỳ. Tại một thời điểm, toàn bộ dư nợ của một khách hàng chỉ được phân loại vào một nhóm nợ duy nhất.

– Các khoản cho vay phải được phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời trên sổ sách kế toán theo đúng nhóm nợ của khoản vay.

– Đối với việc chuyển nhóm nợ, ngân hàng tuân thủ theo quy định tại thông tư 39/2016/TT-NHNN ban hành, trong đó chỉ chuyển nợ quá hạn đối với số dư nợ gốc mà khách hàng không trả được nợ đúng hạn theo thỏa thuận và không được tổ chức tín dụng chấp thuận cơ cấu lại thời hạn trả nợ.

b) Hạch toán trích lập và sử dụng Quỹ DPRR tín dụng

– Quỹ DPRR tín dụng bao gồm dự phòng chung và dự phòng cụ thể, được hạch toán và theo dõi bằng VND theo từng loại cho vay. Đối với các khoản cho vay bằng ngoại tệ, xác định số dư nợ tín dụng phải trích bằng VND (quy đổi số dư nợ cho vay bằng ngoại tệ ra VND theo tỷ giá quy đổi cân đối tài khoản kế toán cộng quy đổi, hiện tại là: Tỷ giá bình quân liên ngân hàng đối với dư nợ cho vay bằng USD và tỷ giá mua chuyển khoản đối với các loại ngoại tệ khác) tại thời điểm trích lập để tính số DPRR phải trích bằng VND theo quy định. Theo đó:

Trường hợp số DPRR phải trích lập lớn hơn số dư quỹ DPRR trên sổ kế toán thì hạch toán trích bổ sung phần chênh lệch vào chi phí kinh doanh trong kỳ.

Trường hợp số DPRR phải trích lập nhỏ hơn số dư quỹ DPRR trên sổ kế toán thì phần chênh lệch (số hoàn nhập) sẽ hạch toán giảm hết chi phí dự phòng tương ứng đã hạch toán trong kỳ trước, số còn lại hạch toán vào thu nhập khác trong kỳ.

Để đảm bảo việc kiểm soát số trích lập/hoàn nhập trong năm, khi thực hiện hoàn nhập hoặc trích lập bổ sung quỹ DPRR tín dụng, không thực hiện hạch toán điều chỉnh từ tài khoản quỹ dự phòng này sang tài khoản quỹ dự phòng khác.

(2) Hạch toán kế toán cho vay tại ngân hàng

Căn cứ danh sách phân loại nợ được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hạch toán:

Nợ TK cho vay nhóm nợ mới: Giá trị phần cho vay bị chuyển nhóm

Có TK cho vay nhóm nợ cũ: Giá trị phần cho vay bị chuyển nhóm

+ Trường hợp khoản vay bị chuyển từ nợ nhóm 1 sang nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5:

Nợ TK 702: Số lãi đã hạch toán dự thu trong năm của khoản vay bị chuyển nhóm

Nợ TK 809: Số lãi đã hạch toán dự thu các năm trước của khoản cho vay bị chuyển nhóm

Đồng thời, hạch toán theo dõi ngoại bảng đối với số lãi này:

+ Trường hợp khoản vay thuộc nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5 chuyển về nợ nhóm 1:

Có TK 702: Số lãi phải thu của khoản cho vay được chuyển về nợ nhóm 1

b) Hạch toán trích lập và hoàn nhập DPRR tín dụng:

Căn cứ Đề nghị trích lập DPRR và Bảng kê chi tiết số DPRR của từng khoản cho vay đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hạch toán:

Hy vọng những chia sẻ trên sẽ cung cấp thông tin hữu ích cho kế toán trong công tác làm việc

Bài Tập Kế Toán Ngân Hàng Thương Mại

Bài tập kế toán ngân hàng thương mại. Cung cấp kiến thức khái quát về hệ thống ngân hàng của một quốc gia, mối liên hệ giữa các ngân hàng nằm trong hệ thống ngân hàng của một quốc gia nói chung, cụ thể về cơ cấu tổ chức quản lý, chức năng và nhiệm vụ của ngân hàng Nhà nước Việt Nam và hệ thống ngân hàng thương mại. Trung tâm gia sư kế toán trưởng chia sẻ đến các bạn một số bài tập kế toán ngân hàng các bạn tham khảo và tìm hiểu thêm.

Bà Hoa gửi ngân hàng 100.000.000 đ với kỳ hạn 3 tháng lãi suất 0.67%/tháng. Ngày gửi là 15/06/2007. Nhưng dến ngày 20/06/2007 ngân hàng thay đổi lãi suât kỳ hạn 3 tháng lên 0.70%/tháng và không kỳ hạn là 0.25%/tháng. Ngày 20/10/2007 khách hàng tất toán tiền gửi. Nhân viên ngân hàng dự chi vào ngày 27 hàng tháng. Hạch toán tiền gửi và số tiền lãi khách hàng nhận vào ngày 20/10/2007 15/06, 15/7, 15/8, 15/9, 20/10. -Khi khách hàng gửi tiền: – Nợ 1011: 100.000 – Có chúng tôi 100.000 – Ngân hàng tính lãi dự trả: + Ngày 27/6/07 ngân hàng tính lãi dự trả từ ngày 15/6/07 đến ngày 26/7/07: Lãi dự trả: 100.000*0.67%*42 (ngày)/30 = 938 Lãi dự trả tháng đầu tiên: – Nợ 801: 938 – Có 4913: 938 + Ngày 27/7/07 ngân hàng tính lãi dự trả từ 27/7/07 đến 26/8/07: – Lãi dự trả: 100.000 * 0.67% = 670 Lãi dự trả tháng thứ 2: – Nợ 801: 670 – Có 4913: 670 + Ngày 27/8/06 ngân hàng tính lãi dự trả từ 27/8/06 đến 26/9/06: – Lãi dự trả: 100.000 * 0.67% = 670 – Nợ 801: 670 – Có 4913: 670 -Tổng lãi dự trả: 938+670 + 670 = 2278 -Lãi thực trả cho khách hàng từ ngày 15/6/07 đến ngày 14/9/07 là: 100.000 * 0.67% * 92/30 = 2054,67. – Lãi thực trả cho khách hàng từ ngày 15/9/07 đến ngày 20/10/07 là (lãi kỳ trước đã nhập vốn): (100.000+2054,67) * 0.25% * 35/30 = 297,66 – Định khoản: -Lãi nhập vốn: Nợ 4913 : 2054,67 Có chúng tôi 2054,67 – Khách hàng rút lãi : Nợ 4913: 223,33 (2278-2054,67) Có 801: 223,33 (giảm chi do khoản dự chi lớn hơn thực chi) Nợ 801: 297,66 Có 1011: 297,66 -Khách hàng rút vốn: Nợ chúng tôi 102054,67 * (100.000 + 2054,67) Có 1011 : 102054,67

Ngày 12/7/2007, Ô.Bắc đến NH Ngoại Thương xin rút TM 1 tờ chứng chỉ tiền gửi, thời hạn 12 tháng từ 12/10/06 đến 12/10/07 (trả lãi trước) mệnh giá 600tr, LS 0,5%/tháng, còn 3 tháng nữa mới đáo hạn. Theo quy định của NH, trường hợp này KH chỉ được hưởng LS 0,3%/tháng: – Số tiền thực gửi: = 600tr/(1+0,5% * 12) = 566,04tr – Số tiền lãi có thể nhận được khi đến hạn là: 600tr – 566,04tr = 33,96tr – Tại thời điểm phát hành: Nợ 1011: 566,04tr Nghiệp vụ 4: Nợ 388 (Chi phí chờ phân bổ) : 33,96tr Có chúng tôi 600tr -Định kỳ hàng tháng phân bổ lãi vào chi phí (từ tháng đầu tiên đến tháng 9) Nợ 801: 2,83tr (33,96tr/12T) Có 388: 2,83tr -Đến hết tháng 9 thì NH đã phân bổ được 2,83 * 9 = 25,47 tr, còn 8,49tr chưa phân bổ. -Khách hàng rút trước hạn. tính theo lãi không kì hạn 0,3%/tháng. – Số tiền lãi thực nhận: 566,04tr*0.3%*9=15,28tr. – Số tiền khách hàng nhận được ngày 12/7 là: 600tr+15,28-33.96=581,323tr. Định khoản : -Khách hàng rút tiền mặt: Nợ 4232.12T.OB:566,04tr Nợ 801 : 15,28 Có 1011: 582,159tr – Hạch toán phần lãi: Nợ chúng tôi 33,96tr Có 388: 8,49tr Có 801: 25,47tr (thoái chi)

Ngày 1/4/20004 tại NHTM A phát sinh nghiệp vụ như sau: ngân hàng A thu được khoản nợ của khách hàng D là 20 tr đồng bằng tiền mặt. Khoản nợ này NH A đã lập dự phòng đủ 20 tr đồng. Đồng thời NH trích dự phòng quý một năm 2004 là 100 tr đồng. Định khoản: Nợ 1011: 20tr Có 79 : 20 tr Xuất 971: 20tr Nợ 8822: 100tr Có 219: 100tr TÌNH HUỐNG 1: – Một khách hàng A gởi TK 20 triệu , thời hạn 3 tháng, trả lãi cuối kì. Nếu khách hàng gởi TK có dự thưởng thì LS: 0.61%/tháng. Nếu khách hàng gởi TK không có dự thưởng thì LS: 0.71%/tháng. – Thời hạn từ 10/03/2007 đến 10/06/2007. Nghiệp vụ 5: – KH đồng ý dự thưởng. – Ngày mở thưởng là ngày 10/04/2007. – Giả sử vào ngày 20/05/2007 Khách hàng rút tiết kiệm trước hạn – Lãi không kỳ hạn là 0.25%/th

+ Khi khách hàng gởi TK: Nợ 1011 :20triệu Có 4232.3tháng.Kh A : 20triệu +Dự trả lãi hàng tháng: Nợ 801 : 0.122triệu = 20*0.61% Có 4913 : 0.122triệu + Khi khách hàng kết toán trước hạn : ¨ Trả nợ gốc Nợ 4232.3tháng. Kh A :20triệu Có 1011 :20triệu GIẢI: ¨ Trả lãi trước hạn 10/03 đến20/05 là 71 ngày) Nợ 4913 :20*(0.25% /30)*71= 0.118333 tr Có 1011 : 0.118333 tr ¨ Hạch toán chênh lệch : Nợ 4913:(0.122*3)-0.118333 = 0.247667 tr Có 801: 0.247667 tr ¨ Doanh thu từ dịch vụ khác( do Kh không tiếp tục dự thưởng ), (Chịu chi phí trả thưởng (0.71- 0.61)*thời hạn*số tiền) Nợ 1011:((0.71%-0.61%)/30)*71*20= 0.047333 tr Có 79 0.047333 tr.

Bài tập kế toán ngân hàng thương mại

Kế Hoạch Giảng Dạy Học Phần Kế Toán Ngân Hàng Thương Mại

1

Tổng quan về kế toán ngân hàng

– Chia nhóm, mỗi nhóm từ 3 đến 6 người, lựa chọn 1 ngân hàng tìm hiểu các sản phẩm tiền gửi, tiền vay; hồ sơ khi gửi tiền, vay tiền và cung cách của giao dịch viên khi phục vụ khách hàng – Tìm hiểu khái niệm, ý nghĩa của kế toán trong hoạt động ngân hàng – Tìm hiểu hệ thống tài khoản kế toán ngân hàng (QĐ 479/2004/QĐ-NHNN), QĐ 807/2005/QĐ-NHNN, QĐ 29/2006/QĐ-NHNN) – Tìm hiểu về quyết định 493/2005/QĐ-NHNN về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng – Tìm hiểu QĐ 1789/2005/QĐ-NHNN về việc ban hành chế độ chứng từ kế toán ngân hàng – Công văn 7755/NHNN-KTTC về hướng dẫn hạch toán ghi nhận tài sản gán, xiết nợ – Tìm hiểu về các nguyên tắc kế toán cơ bản và cách thức hạch toán các loại tài khoản tài sản, nguồn vốn, thu nhập, chi phí

2

Tổng quan về tiền gửi và giấy tờ có giá

– Tìm hiểu khái niệm, đặc điểm, cách tính lãi và trả lãi của các sản phẩm tiền gửi, giấy tờ có giá – Tìm hiểu QD 1160/2004/QD-NHNN về việc ban hành quy định về tiền gửi tiết kiệm – Tìm hiểu công văn 2128/KKTC-CDTH của NHNN về hướng dẫn hạch toán nghiệp vụ phát hành GTCG của TCTD – Tìm hiểu về nguyên tắc kế toán về tiền gửi, giấy tờ có giá – Tìm hiểu về tài khoản kế toán sử dụng trong kế toán nhận tiền gửi và phát hành giấy tờ có giá

3

Quy trình kế toán nhận tiền gửi và phát hành giấy tờ có giá

4

5

Tổng quan về kế toán cho vay

8

9

Kiểm tra giữa kỳ

– Các nhóm chuẩn bị bài thuyết trình để trình bày trên lớp – Kiểm tra giữa kỳ: Không sử dụng tài liệu

10

Tổng quan về kế toán thanh toán qua ngân hàng

– Tìm hiểu về ý nghĩa, nguyên tắc thanh toán quá ngân hàng – Tìm hiểu các tài khoản sử dụng trong hoạt động kế toán thanh toán qua ngân hàng – Tìm hiểu các thể thức thanh toán không dùng tiền mặt hiện nay và các phạm vi trong quan hệ thanh toán qua ngân hàng

11

Quy trình kế toán thanh toán qua ngân hàng qua một số hình thức thanh toán không dùng tiền mặt

– Tìm hiểu về quy trình, phương pháp hạch toán, kế toán thanh toán Séc, UNC, UNT tại các ngân hàng – Tìm hiểu ưu điểm, nhược điểm của mỗi hình thức thanh toán không dùng tiền mặt hiện nay – Tìm hiểu về lịch sử phát triển hệ thống thanh toán qua ngân hàng tại Việt Nam và các nước trên thế giới

14

15

Ôn tập môn học và hệ thống lại toàn bộ kiến thức môn học

– Sinh viên hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã học, thắc mắc các vấn đề chưa hiểu rõ về môn học

5 – Chữa bài kiểm tra cho cả lớp

Khóa Học Kế Toán Ngân Hàng

Chương trình được thiết kế dành cho các cán bộ, nhân viên các doanh nghiệp, ngân hàng thương mại. Học viên có nhu cầu làm việc trong ngành Tài chính, Ngân hàng. Khóa học được tổ chức đào tạo tại Công ty cổ phần Giáo dục Việt Nam.

– Cán bộ, nhân viên các doanh nghiệp, ngân hàng thương mại.

– Học viên có nhu cầu làm việc trong ngành Tài chính, Ngân hàng

Sau khi hoàn thành khoá học, học viên có thể nắm bắt được cơ bản và có khả năng thực hiện hiệu quả các nghiệp vụ Kế toán tại các ngân hàng thương mại. Trang bị kiến thức cơ bản về ngân hàng cho các học viên có nhu cầu làm việc trong ngành Tài chính, Ngân hàng.

1. Kế toán với hoạt động ngân hàng

2. Hệ thống tài khoản ngân hàng

3. Chứng từ kế toán ngân hàng

4. Tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị ngân hàng

5. Hạch toán phân tích, hạch toán tổng hợp

Chương II : Kế toán nghiệp vụ huy động vốn

Cương III : Kế toán nghiệp vụ cho vay và đầu tư

Chương IV : Kế toán nghiệp vụ ngân quỹ và các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt

Chương V : Kế toán nghiệp vụ thanh toán vốn giữa các ngân hàng

Chương VI : Kế toán nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế

Chương VII : Kế toán TSCĐ và công cụ lao động của NHTM

Chương VIII : Kế toán vốn chủ sở hữu & kết quả kinh doanh của NHTM

Giảng viên: là những giảng viên thực sự của đơn vị, là những người thầy xuất sắc trên cả hai phương diện lý thuyết và thực tiễn, giàu kinh nghiệm đào tạo thực tiễn. Các trưởng, phó phòng kế toán đang công tác tại các ngân hàng.

Giáo trình: Tài liệu học tập được đúc rút bên soạn trên kinh nghiệm thực tế của các chuyên gia đầu ngành, mang tính thực tế và cập nhật.

Môi trường học tập: Phòng học rộng rãi, thoáng mát, được trang bị đầy đủ điều hoà, máy chiếu, cầu thang máy ……đảm bảo tiêu chí học tập và làm việc trong một môi trường chuyên nghiệp

Thời lượng : theo quy định

Bạn đang xem bài viết Hướng Dẫn Hạch Toán Kế Toán Cho Vay Tại Ngân Hàng Thương Mại trên website Maiphuongus.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!