Xem Nhiều 1/2023 #️ Hóa Học 11: Tổng Hợp Lí Thuyết Chương Nitơ # Top 9 Trend | Maiphuongus.net

Xem Nhiều 1/2023 # Hóa Học 11: Tổng Hợp Lí Thuyết Chương Nitơ # Top 9 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Hóa Học 11: Tổng Hợp Lí Thuyết Chương Nitơ mới nhất trên website Maiphuongus.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Chương Nitơ – Photpho là một chương khó, kiến thức rất nhiều nhưng cũng rất quan trọng trong chương trình học. Với bài viết Hóa học 11 Tổng hợp lí thuyết chương Nitơ – Photpho, Kiến Guru đã tổng hợp kiến thức chương Nitơ – Photpho đầy đủ và ngắn gọn nhất, giúp các bạn dễ dàng hệ thống kiến thức

Hóa học 11

I. Hóa học 11: NITƠ

1. Vị trí – cấu hình electron nguyên tử

2. Tính chất vật lí:

– Là chất khí không màu, không mùi, không vị, hơi nhẹ hơn không khí (d = 28/29).

– Nitơ ít tan trong nước, hoá lỏng (-196oC) và hoá rắn ở nhiệt độ rất thấp.

– Không duy trì sự cháy và sự hô hấp.

3. Tính chất hóa học: 

– Ở nhiệt độ thường, nitơ trơ về mặt hóa học vì có liên kết ba bền vững.

– Ở nhiệt độ cao nitơ trở nên hoạt động. 

– Nitơ vừa thể hiện tính oxi hóa vừa thể hiện tính khử. Tuy nhiên tính oxi hóa vẫn là chủ yếu. 

a) Tính oxi hóa: 

b) Tính khử:

Nitơ tác dụng với O2 khi có tia lửa điện hoặc nhiệt độ của lò hồ quang điện (30000C).

4. Điều chế:

Trong công nghiệp: 

Nitơ được điều chế bằng cách chưng cất phân đoạn không khí lỏng.

Hóa học 11

Trong phòng thí nghiệm: 

5. Ứng dụng, trạng thái tự nhiên:

– Ứng dụng: dùng để tổng hợp amoniac, dùng trong công nghiệp luyện kim, thực phẩm, điện tử,…

– Trạng thái tự nhiên: tồn tại ở dạng tự do hoặc hợp chất. Chiếm khoảng 78,16% trong không khí.

II. Hóa học 11: AMONIAC – MUỐI AMONI

1. Amoniac (NH3):

a. Cấu tạo phân tử:

Hóa học 11

– Trong phân tử NH3, N liên kết với ba nguyên tử hidro bằng ba liên kết cộng hóa trị có cực. 

– NH3 có cấu tạo hình chóp với nguyên tử Nitơ ở đỉnh. 

– Nitơ còn một cặp electron hóa trị là nguyên nhân gây ra tính bazơ của NH3.

b. Tính chất vật lý:

– NH3 là một chất khí không màu, có mùi khai và sốc, nhẹ hơn không khí.

– Tan nhiều trong nước cho môi trường bazơ yếu.

– Dung dịch bão hòa có nồng độ 25% (D = 0,91 g/cm3).

c. Tính chất hóa học:

d. Điều chế:

2. Muối amoni

Gồm cation NH4+ và anion gốc axit.

a. Tính chất vật lý:

– Muối amoni là chất có cấu tạo tinh thể ion, đều tan tốt trong nước và điện li hoàn toàn thành ion.

b. Tính chất hóa học:

III. Hóa học 11: AXIT NITRIC HNO3

1. Cấu tạo phân tử:

Hóa học 11

Trong hợp chất HNO3, nitơ có số oxi hóa cao nhất là +5.

2. Tính chất vật lý:

– Axit nitric tinh khiết là chất lỏng không màu, bốc khói mạnh trong không khí ẩm. 

– Axit nitric kém bền, khi đun nóng (hoặc ánh sáng) bị phân hủy một phần.

                   4HNO3 → 4NO2 + O2 + 2H2O.

– Axit nitric tan trong nước theo bất kì tỉ lệ nào. 

– Axit đặc có nồng độ 68%, có khối lượng riêng D = 1,40 g/cm³.

3. Tính chất hóa học:

Tính axit: 

Tính oxi hóa: 

4. Điều chế:

a. Trong phòng thí nghiệm: 

Hóa học 11

b. Trong công nghiệp: 

5. Ứng dụng:

Chủ yếu dùng để sản xuất phân bón, ngoài ra còn dùng để điều chế thuốc nổ (TNT), thuốc nhuộm,…

IV. Hóa học 11: MUỐI NITRAT

Muối nitrat là muối của axit nitric.

1. Tính chất vật lí:

Tất cả các muối nitrat đều tan nhiều trong nước và là chất điện li mạnh.

2. Tính chất hóa học: 

3. Nhận biết ion nitrat:

4. Ứng dụng: 

– Các muối nitrat thường sử dụng để làm phân bón.

– Kali nitrat còn sử dụng để làm thuốc nổ đen.

V. Hóa học 11: PHOTPHO

1. Vị trí – cấu hình electron nguyên tử

2. Tính chất vật lý:

3. Tính chất hóa học: 

– Trong các hợp chất, photpho có các số oxi hóa –3, +3, +5. 

– P có mức oxi hóa là 0 nên trong các phản ứng hóa học photpho thể hiện tính oxi hóa hoặc tính khử.

a. Tính oxi hóa:

b. Tính khử:

4. Ứng dụng, trạng thái tự nhiên, sản xuất:

VI. Hóa học 11: AXIT PHOTPHORIC – MUỐI PHOTPHAT

1. Axit photphoric (H3PO4): 

– Là axit ba nấc, có độ mạnh trung bình. 

– Có đầy đủ tính chất hóa học của một axit.

– Khi tác dụng với dung dịch kiềm, tùy theo lượng chất mà tạo ra các muối khác nhau.

2. Muối photphat

– Muối photphat là muối của axit photphoric.

– Nhận biết ion photphat: thuốc thử là dung dịch AgNO3. Hiện tượng: kết tủa màu vàng.

VII. Hóa học 11: PHÂN BÓN HÓA HỌC

Phân bón hóa học là những hóa chất có chứa các nguyên tố dinh dưỡng được bón cho cây nhằm nâng cao năng suất mùa màng.

1. Phân đạm: 

– Cung cấp nitơ.

– Dạng ion cây trồng đồng hóa: ion nitrat NO3- và ion amoni NH4+. 

– Độ dinh dưỡng: đánh giá theo tỉ lệ % khối lượng nguyên tố nitơ.

a. Phân đạm amoni:

b. Phân đạm nitrat: 

c. Phân đạm urê: 

2. Phân lân: 

– Cung cấp nguyên tố P.

– Dạng ion cây trồng đồng hóa: ion photphat. 

– Độ dinh dưỡng đánh giá qua tỉ lệ % khối lượng P2O5.

a. Supephotphat: 

b. Lân nung chảy:

– Thành phần chính: Hỗn hợp photphat và silicat của canxi và magie.

– Phương pháp điều chế: Nung hỗn hợp bột quặng apatit, đá xà vân (thành phần chính gồm magie silicat) và than cốc trong lò đứng với nhiệt độ trên 1000oC.

– Hàm lượng: 12-14%.

3. Phân kali: 

– Cung cấp nguyên tố K.

– Tác dụng: thúc đẩy quá trình tạo đường, bột, chất xơ, chất dầu; tăng cường sức chống rét, chống sâu bệnh và chịu hạn của cây.

– Dạng ion cây trồng đồng hóa: ion K+ 

– Độ dinh dưỡng đánh giá qua tỉ lệ % khối lượng K2O.

– Hai muối được sử dụng nhiều để làm phân kali là KCl (kali clorua), K2SO4 (kali sunfat).

– Tro thực vật cũng là phân kali vì chứa K2CO3.

4. Phân hỗn hợp, phân phức hợp

Phân hỗn hợp: chứa N, P, K được gọi chung là phân NPK.

Phân phức hợp: amophot là hỗn hợp các muối NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4.

Phân vi lượng: Phân vi lượng cung cấp cho cây các nguyên tố như bo, kẽm, mangan, đồng… ở dạng hợp chất.

Mong rằng với bài viết Hóa học 11 Tổng hợp lí thuyết chương nitơ – photpho sẽ hỗ trợ đắc lực cho các em học trên lớp và vận dụng lí thuyết để giải thích được các câu hỏi bài tập.

Tổng Hợp Lý Thuyết Hóa Vô Cơ 12 Chương Kim Loại

I. Lý thuyết hóa vô cơ 12: Bạc

    Bạc là kim loại chuyển tiếp ở chu kì 5, nhóm IB.

    Trong các hợp chất, bạc có số oxi hóa phổ biến là +1.

1. Tính chất của bạc.

2. Ứng dụng của bạc

    – Bạc tinh khiết dùng để chế tác đồ trang sức, vật trang trí, mạ bạc, chế tạo các linh kiện kĩ thuật trong vô tuyến.

    – Chế tạo một số hợp kim có tính chất rất quí như hợp kim Ag – Cu, Ag – Au được dùng để chế tác đồ trang sức, đúc tiền, …

    – Ion Ag+ có khả năng sát trùng, diệt khuẩn.

3. Trạng thái tự nhiên

    – Trong tự nhiên, bạc có ở trạng thái tự do, nhưng phần lớn ở dạng hợp chất lẫn trong quặng đồng, quặng chì.

    – Bạc được điều chế chủ yếu từ các hợp chất cùng với đồng và chì.

II. Lý thuyết hóa vô cơ 12: Vàng

    Vàng là kim loại chuyển tiếp ở chu kì 6, nhóm IB.

    Trong các hợp chất, vàng có số oxi hóa phổ biến là +3.

1. Tính chất của vàng

    – Vàng là kim loại mềm, màu vàng, dẻo, có tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt (sau Ag và Cu).

    – Vàng có tính khử yếu nhất so với các kim loại khác. Không bị oxi hóa trong không khí kể cả ở nhiệt độ cao. Không bị hòa tan trong các axit có tính oxi hóa, chỉ bị hòa tan trong nước cường toan (đó là dung dịch hỗn hợp gồm 1 thể tích HNO3 đặc và 3 thể tích HCl đặc):

Au + HNO3 + 3HCl → AuCl3 + 2H2O + NO

    – Vàng tan trong dung dịch xianua của kim loại kiềm do tạo thành ion phức [Au(CN)2]2-.

2. Ứng dụng của vàng

    – Chế tạo đồ trang sức.

    – Mạ vàng cho các đồ trang sức.

    – Chế tạo hợp kim quí.

III. Lý thuyết hóa vô cơ 12: Niken-Ni

    Niken là kim loại chuyển tiếp nằm ở ô số 28, thuộc chu kì 4, nhóm VIIIB.

    Trong các hợp chất, niken có số oxi hóa phổ biến là +2, ngoài ra còn có số oxi hóa +3.

1. Tính chất của Ni

     - Ni là kim loại màu trắng bạc, rất cứng, khối lượng riêng lớn (D = 8,9g/cm3), tonc = 1455oC.

    – Ni có tính khử yếu hơn sắt, không tác dụng được với nước và oxi không khí ở nhiệt độ thường. Không tác dụng với axit thường do trên bề mặt có lớp oxit bảo vệ. Niken dễ dàng tan trong dung dịch axit HNO3 đặc nóng

Ni + 4HNO3 (đặc, nóng) → Ni(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

    – Tác dụng được với nhiều đơn chất và hợp chất, nhưng không tác dụng được với H2

2. Ứng dụng của Ni

    Niken được dùng để chế tạo hợp kim chống ăn mòn và chịu nhiệt cao. Chẳng hạn như:

       – Hợp kim Inva Ni – Fe có hệ số giãn nở rất nhỏ, được dùng trong kĩ thuật vô tuyến, replay nhiệt.

       – Hợp kim Cu – Ni có tính bền vững cao, không bị nước biển ăn mòn, được dùng để đúc chân vịt tàu biển, tuabin cho động cơ máy bay.

    Ngoài ra, một phần Ni được dùng trong kĩ thuật mạ điện, chế tạo ắc – qui.

       – Trong công nghiệp hóa chất thì Ni được dùng chất xúc tác. Hơn 80% lượng Ni được sản xuất dùng trong ngành luyện kim, thép chứa Ni có độ bền cao về mặt hóa học và cơ học.

IV. Lý thuyết hóa vô cơ 12: Kẽm-Zn

    Kẽm là kim loại chuyển tiếp nằm ở ô số 30, chu kì 4, nhóm IIB.

    Trong các hợp chất, kẽm có số oxi hóa là +2.

1. Tính chất của kẽm

    – Zn là kim loại có màu lam nhạt. Trong không khí ẩm, kẽm bị phủ một lớp oxit mỏng nên có màu xám. Kẽm là kim loại có khối lượng riêng lớn (D = 7,13g/cm3), có tonc = 419,5oC.

    – Ở điều kiện thường, Zn khá giòn nên không kéo dài được, nhưng khi đun nóng từ 100 – 150oC lại dẻo và dai, đến 200oC thì giòn trở lại và có thể tán được thành bột.

    – Zn ở trạng thái rắn và các hợp chất của kẽm không độc. Riêng hơi của ZnO thì rất độc.

    – Zn là một kim loại khá hoạt động, có tính khử mạnh hơn sắt. Phản ứng với nhiều phi kim như O2, Cl2, S, …

2. Ứng dụng của kẽm

    – Mạ (hoặc tráng) để bảo vệ bề mặt các dụng cụ, thiết bị bằng sắt, thép để chống gỉ, chống ăn mòn.

    – Chế tạo hợp kim như hợp kim với Cu – Zn.

    – Chế tạo pin điện hóa, phổ biến nhất là pin Zn – Mn …

    – Một số hợp chất của Zn dùng trong y học, chẳng hạn như ZnO dùng làm thuốc giảm đau dây thần kinh, chữa bệnh eczema, bệnh ngứa, …

V. Lý thuyết hóa vô cơ 12: Thiếc-Sn

    – Thiếc nằm ở ô số 50, thuộc nhóm IVA, chu kì 5 trong bảng tuần hoàn.

    – Trong hợp chất, thiết có số oxi hóa là +2 và +4, trong đó số oxi hóa phổ biến và bền hơn là +2.

1. Tính chất của thiếc

    – Kim loại màu trắng, dẻo, dễ cán mỏng.

    – Nhiệt độ nóng chảy 232oC, nhiệt độ sôi 2620oC.

    – Có 2 dạng: thiếc trắng và thiếc xám.

    – Là kim loại có tính khử yếu:

       + Bị oxi hóa ở nhiệt độ cao.

       + Tác dụng chậm với dung dịch HCl và H2SO4 loãng tạo Sn (II) và khí H2.

    Với dung dịch HNO3 loãng tạo thành muối Sn (II) nhưng không giải phóng H2.

    Với HNO3 đặc vàH2SO4 đặc tạo Sn (IV)

       + Tan trong kiềm đặc: NaOH, KOH.

    Ví dụ:

   

2. Ứng dụng của thiếc

    – Một lượng lớn Sn dùng để phủ lên bề mặt của sắt để chống gỉ (sắt tây).

    – Hợp kim Sn – Pb (nóng chảy ở 180oC) dùng để hàn.

    – Dùng chế tạo các hợp kim có tính chịu ma sát, dùng để chế ổ trục quay.

VI. Lý thuyết hóa vô cơ 12: Chì-Pb

    Chì nằm ở ô số 82, thuộc nhóm IVA, chu kì 6 trong bảng tuần hoàn.

    Trong hợp chất, chì có số oxi hóa là +2 và +4, trong đó số oxi hóa phổ biến và bền hơn là +2.

1. Tính chất của chì

    – Màu trắng hơi xanh, mềm, dễ dát mỏng và kéo sợi.

    – Là kim loại nặng.

    – Có tính khử yếu, không tác dụng với các dung dịch HCl và H2SO4 l. Tan nhanh trong dung dịch H2SO4đ nóng và tạo muối Pb(HSO4)2. Dễ tan trong HNO3, tan chậm trong HNO3 đặc.

    – Tan chậm trong dung dịch kiềm nóng.

Pb + 2KOH → K2PbO2 + H2

    – Chì và các hợp chất của chì đều rất độc. Một lượng chì vào cơ thể sẽ gây ra bệnh làm xám men răng và có thể gây rối loạn thần kinh.

2. Ứng dụng của chì

    Chì được dùng để chế tạo các bản cực ắc quy, vỏ dây cáp, đầu đạn và dùng để chế tạo thiết bị để bảo vệ các tia phóng xạ. Ngoài ra, nó còn dùng để chế tạo các hợp kim.

Tổng Hợp Lý Thuyết Hóa Hữu Cơ 11 Thi Thpt Qg Từ A

16 Tháng 12, 2018

Tổng hợp lý thuyết hóa hữu cơ 11 phần Hiđrocacbon

Tình trạng chung của học sinh là học trước quên sau. Tổng hợp lý thuyết hóa hữu cơ lớp 11 lại khó vì kiến thức trừu tượng. Bên cạnh đó, đa số các em chưa có được cách học thuộc nhanh lý thuyết. Các em thường ghi chép và cố gắng ghi nhớ một cách thuần túy. Nhưng các em không ngờ rằng mình có thể hiểu cực sâu, nhớ cực lâu kiến thức bằng INFOGRAPHIC. Đây là hình thức biểu diễn kiến thức trực quan thông qua hình ảnh. Để tìm hiểu chi tiết hơn về INFOGRAPHIC là gì, các em có thể ghé qua bài viết sau:- INFOGRAPHIC LÀ GÌ? GIÚP EM HIỂU 1 CÁCH CHI TIẾT NHẤT

Hóa hữu cơ thật dễ khi học cùng infographic

Định nghĩa- cấu tạo các Hiđrocacbon

Tính chất vật lí của các Hiđrocacbon

Không mất quá nhiều thời gian để em ghi nhớ tính chất vật lí của từng Hiđrocacbon trong infographic trên. Tất cả đã được đơn giản hóa, kiến thức rõ ràng, có kèm theo hình ảnh cực dễ thuộc.

Em có thể thấy nội dung bài học được cô đọng ngắn gọn. Các em không phải mất cả núi thời gian vào ghi chép từng công đoạn điều chế như trước. Không những thế, hình ảnh trong bài viết cũng đã giúp chúng ta hiểu được gần hết nội dung chính. Việc hiểu sâu được bản chất vấn đế sẽ giúp em nhớ kiến thức được lâu hơn.

Tổng hợp lý thuyết hóa hữu cơ 11 về các phản ứng của Hiđrocacbon

Hiđrocacbon có tất cả 4 phản ứng quan trọng mà các teen bắt buộc phải

+ Phản ứng cộng.

+ Phản ứng tách.

+ Phản ứng thế và phản ứng đốt cháy.

So sánh với cách học trước đây của em, chắc chắn em đã thấy rằng học Hóa cùng infographic thật dễ dàng và thú vị phải không? Các em hoàn toàn có thể sử dụng infographic để tổng hợp lý thuyết hóa hữu cơ 12 . Chắc chắn rằng việc học của các em sẽ trở nên đơn giản hơn rất nhiều. Hiệu quả học tập cũng nhờ đó mà tăng lên đáng kể.

Cùng Infographic chinh phục kỳ thi THPT Quốc gia môn Hóa học

Nhằm giúp các em học tập hiểu quả hơn, tiết kiệm được thời gian để ôn luyện đề, CCBook xin giới thiệu cuốn sách INFOGRAPHIC chinh phục kỳ thi THPT Quốc gia môn Hóa học. Cuốn sách gói gọi toàn bộ kiến thức môn Hóa trọng tâm của cả 3 năm bằng infographic.

Không những thế sách còn hệ thống hàng loạt ví dụ được trích dẫn từ đề thi thật 2018, đề thi thử THPT Quốc gia của các trường chuyên, lớp chọn. Bài tập chủ yếu là vận dụng và vận dụng cao để em giành điểm 9,10.

Có Infographic chinh phục kỳ thi THPT Quốc gia em sẽ chẳng phải lo tổng hợp lý thuyết hóa học ôn thi đại học. Vì em có thể mở sách ra và nạp kiến thức vào đầu một cách nhanh chóng.

Đây chính là cuốn sách luyện thi THPT Quốc gia môn Hóa học mà em nhất định nên có trong tủ sách của mình.

Tổng Hợp Lý Thuyết Toán 12 Chương Số Phức Chọn Lọc

I. Lý thuyết toán 12: Các kiến thức cần nhớ

Trước khi bắt tay vào giải quyết các dạng bài tập về số phức, điều đầu tiên các bạn cần ôn luyện lại những kiến thức toán 12 số phức căn bản sau:

1. Khái niệm: 

Số phức (dạng đại số) sẽ có dạng: z = a + bi , trong đó a, b là các số nguyên, a được gọi là phần thực, b được gọi là phần ảo. Và i được xem là đơn vị ảo, qui ước i2 = -1

Tập hợp số phức được kí hiệu là C.

Nếu z là số thực thì phần ảo b = 0, ngược lại, nếu z là số thuần ảo thì phần thực của z là a = 0.

Xét hai số phức z = a + bi và z’ = a’ + b’i , đối với số phức, ta chỉ xét xem hai số phức có bằng nhau hay không. Điều kiện 2 số phức bằng nhau z = z’ khi và chỉ khi a = a’, b = b’ .

2. Biểu diễn hình học của số phức: 

Cho số phức z = a + bi (a,b nguyên). Xét trong mặt phẳng phức Oxy, z sẽ được biểu diễn bởi điểm M(a;b) hoặc bởi vector u = (a;b). Chú ý ở mặt phẳng phức, trục Ox còn được gọi là trục thực, trục Oy gọi là trục ảo.

                           Hình 1: Biểu diễn dạng hình học của một số phức.

3. Phép tính trong số phức:

4. Số phức liên hợp

5. Modun của số phức:

Có thể hiểu modun của số phức z = a+bi là độ dài của vector u (a,b) biểu diễn số phức đó.

6. Dạng lượng giác của số phức:

II. Lý thuyết toán 12: Tổng hợp 3 dạng bài tập thường gặp ở chương 1

Dạng 1: Tìm số phức thỏa mãn đẳng thức.

Ví dụ 1: Tìm các số thực x, y sao cho đẳng thức sau là đúng:

a) 5x + y + 5xi = 2y – 1 + (x-y)i

b) (-3x + 2y)i + (2x – 3y + 1)=(2x + 6y – 3) + (6x – 2y)i

Hướng dẫn:

a) Ta xem xét mỗi vế là một số phức, như vậy điều kiện để 2 số phức bằng nhau là phần thực bằng phần thực, phần ảo bằng phần ảo.

Ta có: 5x + y = 2y – 1; 5x = x – y, suy ra x = -1/7; y = 4/7

b) Câu này tương tự câu trên, các bạn cứ việc đồng nhất phần thực bằng phần thực, phần ảo bằng phần ảo là sẽ tìm ra được đáp án.

Ví dụ 2: Tìm số phức biết: 

Hướng dẫn:

a) Giả sử z = a + bi, suy ra z = a – bi . Khi đó:

a2 + b2 = 52; a = a; b = -b (do z = z)

suy ra b = 0, a = 5

Vậy có 2 số phức z thỏa đề bài là z = 5 và z = -5

b) Hướng đi là lập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, từ đó giải tìm ra được phần thực và phần ảo của z.

Như vậy, cách để giải quyết dạng này là dựa vào các tính chất của số phức, ta lập các hệ phương trình để giải, tìm ra phần thực và ảo của số phức đề bài yêu cầu.

Dạng 2: Căn bậc hai và phương trình số phức.

Cho số phức z = a + bi, số phức w = x + yi được gọi là căn bậc hai của z nếu w2 = z, hay nói cách khác:

(x + yi)2 = a + bi

Như vậy để tìm căn bậc 2 của một số phức, ta sẽ giải hệ phương trình (*) ở đã nêu ở trên.

Ví dụ: Tìm giá trị của m để phương trình sau z + mz + i = 0 có hai nghiệm z1 , z2 thỏa đẳng thức z1 2 + z2 2 = -4i.

Hướng dẫn:

Chú ý, đối với phương trình bậc 2 thì hệ thức Vi-et về nghiệm luôn được sử dụng. Như vậy ta có: z1 + z2 = -m, z1z2 = i.

Theo đề bài:

z1 2 + z2 2 = -4i 

Đến đây, bài toán qui về tìm căn bậc hai cho 1 số phức. Áp dụng phần kiến thức đã nêu ở trên, ta giải hệ sau: gọi m=a+bi, suy ra ta có hệ:

a2 + b2 = 0, 2ab = -2i

Vậy có hai giá trị của m thỏa mãn đề bài.

Dạng 3: Tìm tập hợp điểm thỏa mãn điều kiện cho trước trên mặt phẳng phức

– Số phức z thỏa mãn điều kiện độ dài, chú ý cách tính module:

– Nếu số phức z là số thực, a=0.

– Nếu số phức z là số thuần ảo, b=0

Ví dụ: Tìm tập hợp các điểm M thỏa mãn:

a) (2z – i)/(z – 2i) có phần thực là 3.

Hướng dẫn:

a) Gọi M(x,y) là điểm cần tìm. Khi đó: (2z – i)/(z – 2i)= a + bi với:

Để phần thực là 3, tức là a=3, suy ra:

Vậy tập hợp các điểm M là đường tròn tâm I(0;17/2) có bán kính

b) M(x,y) là điểm biểu diễn của z, gọi N là điểm biểu diễn của số phức z = 1 – 2i,

suy ra N(1,-2).

Vậy tập hợp các điểm M thỏa mãn đề là đường tròn tâm N(1;-2) bán kính R=3.

Bạn đang xem bài viết Hóa Học 11: Tổng Hợp Lí Thuyết Chương Nitơ trên website Maiphuongus.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!