Xem Nhiều 8/2022 # Giới Thiệu Về Rational Rose Và Các Diagram # Top Trend | Maiphuongus.net

Xem Nhiều 8/2022 # Giới Thiệu Về Rational Rose Và Các Diagram # Top Trend

Xem 15,543

Cập nhật thông tin chi tiết về Giới Thiệu Về Rational Rose Và Các Diagram mới nhất ngày 12/08/2022 trên website Maiphuongus.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 15,543 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Sử Dụng Rational Rose Để Tạo Lập Biểu Đồ Trình Tự Và Biểu Đồ Trạng Thái
  • Cách Tạo Biểu Đồ So Sánh Ngân Sách Và Thực Tế Chuyên Nghiệp
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Xu Hướng, Sai Số Chuẩn Và Biểu Đồ Thu Nhỏ Trong Excel
  • Biểu Đồ Charts Scatter, Bullet Charts Và Bảng Trong Google Data Studio
  • Phân Tích Thiết Kế Hướng Đối Tượng
  • Published on

    Giới thiệu về Rational Rose – một phần mềm hỗ trợ mạnh về phân tích thiết kế hệ thống. Ngoài ra, còn giới thiệu về các Diagram và cách xây dựng các Diagram này.

    1. 1. Giới thiệu về Rational Rose. Rational rose là phần mềm công cụ mạnh hỗ trợ phân tích, thiết kế hệ thống phần mềm theo đối tượng. Nó giúp ta mô hình hóa hệ thống trước khi viết mã chương trình. Rational rose hỗ trợ cho việc làm mô hình doanh nghiệp, giúp bạn hiểu được hệ thống của mô hình doanh nghiệp. Giúp chúng ta phân tích hệ thống và làm cho chúng ta có thể thiết kế được mô hình. Mô hình Rose là bức tranh của hệ thống từ những phối cảnh khác nhau nó bao gồm tất cả các mô hình UML, actors, use cases, objects, component và deployment nodes v.v.., trong hệ thống. Nó mô tả chi tiết mà hệ thống bao gồm và nó sẽ làm việc như thế nào vì thế người lập trình có thể dùng mô hình như một bản thiết kế cho công việc xây dựng hệ thống. Theo phong cách lập trình truyền thống thì sau khi đã xác định yêu cầu hệ thống, người phát triển sẽ lấy một vài yêu cầu, quyết định thiết kế và viết mã chương trình. Ưu điểm: Cung cấp nhiều tính năng + Mô hình hướng đối tượng. + Cung cấp cho UML, COM, OMT, và Booch ’93. + Kiểm tra ngữ nghĩa. + Hỗ trợ phát sinh mã cho một số ngôn ngữ. v.v.. Nhược điểm: + Phải cân chỉnh nhiều cho mô hình được đẹp. + Trong bản free không hỗ trợ phát sinh mã cho một số ngôn ngữ. + Không lùi về những bước trước đã làm. + Dung lượng khá nặng. v.v.. Hướng dẫn các Diagram. Use case diagram Use case là một kỹ thuật được dùng trong kỹ thuật phần mềm và hệ thống để nắm bắt yêu cầu chức năng của hệ thống. Use case mô tả sự tương tác đặc trưng giữa người dùng bên ngoài (actor) và hệ thống. Nó mô tả các yêu cầu đối với hệ thống, có nghĩa là những gì hệ thống phải làm chứ không phải mô tả hệ thống làm như thế nào. Tập hợp tất cả Use case của hệ thống sẽ mô tả tất cả các trường hợp mà hệ thống có thể được sử dụng.(theo wikipedia) I. Use Case Model (mô hình trường hợp sử dụng) Mô hình Use Case là một kỹ thuật được sử dụng để miêu tả những yêu cầu mang tính chức năng của một hệ thống. Tài nguyên của một mô hình Use Case bao gồm:
    2. 2.  Name (tên) và Description (mô tả): Một Use Case thường có tên như một ngữ- động từ (verb-phrase) giúp người đọc có một thông tin mô tả nhanh về một chức năng của hệ thống.  Use Case Diagram (lược đồ Use Case).  Use Case Narrative (tường thuật Use Case): mô tả chi tiết Requirements (Yêu cầu), Constraints (Ràng buộc).  Use Case Scenarios (kịch bản Use Case).  Additional information (Thông tin thêm) . II. Các thành phần trong bản vẽ Use Case: 1) Actors (tác nhân): Các thực thể bên ngoài này được tham chiếu đến như các Actor. Actor giữ vai trò người dùng hệ thống, phần cứng hoặc các hệ thống khác bên ngoài. Một Actor thường được vẽ như hình một người (hình trái), hoặc cách khác, giống như hình chữ nhật mô tả lớp với stereotype “actor” (hình giữa). Một thực thể Actor (Actor Instance) chỉ một Actor cụ thể của lớp Actor đó (hình phải). Actor này có thể sinh ra Actor khác (Actor Generalization) như trong diagram sau: Trong rational rose để vẽ 1 actor ta chọn biểu tượng “actor” bên thanh công cụ . 2) Use case Một Use Case là một đơn vị công việc riêng lẻ. Nó cung cấp một cái nhìn cấp cao của người ngoài hệ thống về một hành vi có thể nhận thấy được của hệ thống. Hay hiểu cách khác Use Case là chức năng mà các Actor sẽ sử dụng Ký hiệu mô tả một Use Case là một hình ellipse.
    3. 3. Với việc xác định các chức năng mà Actor sử dụng bạn sẽ xác định được các Use Case cần có trong hệ thống. Trong rational rose để vẽ 1 use case ta chọn biểu tượng hình ellipse bên thanh công cụ 3) Relationship(Quan hệ) Relationship hay còn gọi là conntector được sử dụng để kết nối giữa các đối tượng với nhau tạo nên bản vẽ Use Case. Có các kiểu quan hệ cơ bản sau: – Association – Generalization – Include – Extend Quan hệ association: Association thường được dùng để mô tả mối quan hệ giữa Actor và Use Case và giữa các Use Case với nhau. Trong rational rose quan hệ association được thể hiện qua kí hiệu ( Unidirectional association) Quan hệ Generalization (Tổng quát hóa):
    4. 4. Generalization được sử dụng để thể hiện quan hệ thừa kế giữa các Actor hoặc giữa các Use Case với nhau. Trong rational rose quan hệ generalization được thể hiện qua kí hiệu ( Generalization). Quan hệ Include: Include là quan hệ giữa các Use Case với nhau.A include B thì B là p-condition của A. Bắt buộc phải thực hiện use case B trước sau đó use case A mới được thực hiện. Quan hệ Extend: Extend là quan hệ giữa các Use Case với nhau.B extend A thì B là mở rộng của A. Trong rational rose quan hệ generalization được thể hiện qua kí hiệu( Dependency or instantiates)
    5. 5. Ngoài ra trong thanh công cụ còn có các công cụ phục vụ cho việc vẽ use case diagram – Selection tool – Textbox – Note – Anchor Note to item – Package
    6. 6. III. Các giai đoạn xây dựng một Use Case Diagram Giai đoạn mô hình hóa:  Bước 1: Thiết lập ngữ cảnh của hệ thống đích.  Bước 2: Chỉ định các Actor.  Bước 3: Chỉ định các Use Case.  Bước 4: Định nghĩa các quan hệ giữa các Actor và các Use Case.  Bước 5: Đánh giá các Actor và các Use Case để tìm cách chi tiết hóa. Giai đoạn cấu trúc:  Bước 6: Đánh giá các Use Case cho quan hệ phụ thuộc “include”.  Bước 7: Đánh giá các Use Case cho quan hệ phụ thuộc “extend”.  Bước 8: Đánh giá các Use Case cho quan hệ generalizations. Giai đoạn review: Sau khi định nghĩa Use Case, cần tiến hành thử nghiệm Use Case Activity Diagram I. Biểuđồ hoạt động (Activity diagram) do Odell đề xuất cho UML để  mô tả luồng công việc trong tiến trình nghiệp vụ trong mô hình hóa nghiệp vụ  mô tả luồng sự kiện trong mô hình hóa hệ thống
    7. 7. o Sử dụng text như trước đây sẽ khó đọc khi logíc phức tạp, có nhiều rẽ nhánh  Biểu đồ hoạt động sử dụng để mô hình hóa o khía cạnh động của hệ thống o các bước trình tự hay tương tranh trong quá trình tính toán Activity Diagram là bản vẽ tập trung vào mô tả các hoạt động, luồng xử lý bên trong hệ thống. Nó có thể được sử dụng để mô tả các qui trình nghiệp vụ trong hệ thống, các luồng của một chức năng hoặc các hoạt động của một đối tượng. Các thành phần của mô hình động : – Event: là sự kiện, mô tả một hoạt động bên ngoài tác động vào đối tượng và được đối tượng nhận biết và có phản ứng lại. – Activity: mô tả một hoạt động trong hệ thống. Hoạt động có thể do một hoặc nhiều đối tượng thực hiện. – State: là trạng thái của một đối tượng trong hệ thống, được mô tả bằng giá trị của một hoặc nhiều thuộc tính. – Action: chỉ hành động của đối tượng. – Condition: mô tả một điều kiện. II. Các thành phần trong bản vẽ Activity Diagram: 1) Swimlance Swimlance được dùng để xác định đối tượng nào tham gia hoạt động nào trong một qui trình Trong rational rose Swimlance được thể hiện qua kí hiệu 2) Nút End ,Start Start thể hiện điểm bắt đầu qui trình, End thể hiện điểm kết thúc qui trình. – Kí hiệu nút Start: – Kí hiệu nút End: 3) Activity Activity mô tả một hoạt động trong hệ thống. Các hoạt động này do các đối tượng thực hiện. Trong rational rose Activity được thể hiện qua kí hiệu (Activity)
    8. 8. 4) Branch Branch thể hiện rẽ nhánh trong mệnh đề điều kiện. 5) Fork Fork thể hiện cho trường hợp thực hiện xong một hoạt động rồi sẽ rẽ nhánh tthực hiện nhiều hoạt động tiếp theo. 6) Join Cùng ký hiệu với Fork nhưng thể hiện trường hợp phải thực hiện hai hay nhiều hành động trước rồi mới thực hiện hành động tiếp theo. III) Cách xây dựng Activity Diagram Thực hiện các bước sau đây để xây dựng bản vẽ Activity Diagarm. Bước 1: Xác định các nghiệp vụ cần mô tả Xem xét bản vẽ Use Case để xác định nghiệp vụ nào bạn cần mô tả. Bước 2: Xác định trạng thái đầu tiênvà trạng thái kết thúc Bước 3: Xác định các hoạt động tiếptheo Xuất phát từ điểm bắt đầu, phân tích để xác định các hoạt động tiếp theo cho đến khi gặp điểm kết thúc để hoàn tất bản vẽ này. Bạn có thể hỏi chuyên gia, học hệ thống tương tự, hỏi khách hàng để nắm rõ về qui trình của hệ thống. Class Diagram
    9. 10.  Composition là một loại mạnh hơn của Aggregation thể hiện quan hệ class này là một phần của class kia nên dẫn đến cùng tạo ra hoặc cùng chết đi. Ví dụ trên class Mailing Address là một phần của class Customer nên chỉ khi nào có đối tượng Customer thì mới phát sinh đối tượng Mailing Address.  Generalization là quan hệ thừa kế được sử dụng rộng rãi trong lập trình hướng đối tượng. Các lớp ở cuối cùng như Short Term, Long Term, Curent a/c, Savings a/c gọi là các lớp cụ thể (concrete Class). Chúng có thể tạo ra đối tượng và các đối tượng này thừa kế toàn bộ các thuộc tính, phương thức của các lớp trên. Các lớp trên như Account, Term Based, Transaction Based là những lớp trừu tượng (Abstract Class), những lớp này không tạo ra đối tượng. Class Diagram là bản vẽ khó xây dựng nhất so với các bản vẽ khác trong OOAD và UML. Bạn phải hiểu được hệ thống một cách rõ ràng và có kinh nghiệm về lập trình hướng đối tượng mới có thể xây dựng thành công bản vẽ này. Bước 1: Tìm các Classes dự kiến – Requirement statement: Các yêu cầu. Chúng ta phân tích các danh từ trong các yêu cầu để tìm ra các thực thể. – Use Cases: Phân tích các Use Case sẽ cung cấp thêm các Classes dự kiến. – Previous và Similar System: có thể sẽ cung cấp thêm cho bạn các lớp dự kiến. – Application Experts: các chuyên gia ứng dụng cũng có thể giúp bạn.
    10. 13.  Lifeline: thể hiện sự tồn tại của đối tượng trên trục thời gian  Activation – focus of control: thể hiện bằng hình chữ nhật nằm trên lifeline. Độ dài của focus of control cho biết thời gian mà đối tượng tồn tại.  Message: thể hiện sự liên lạc giữa các đối tượng COLLABORATION DIAGRAM Biểu diễn mối quan hệ tương tác giữa: Các đối tượng Đối tượng và tác nhân Nhấn mạnh đến vai trò của các đối tượng trong tương tác Biểu diễn các hoạt động như các luồng công việc hoặc tiến trình khác nhau trong hệ thống được xây dựng ĐẶC ĐIỂM Đối tượng được đặt một cách tự do trong không gian Không có đường lifeline cho mỗi đối tượng Các message được đánh số theo thứ tự thời gian CÁC THÀNH PHẦN
    11. 14. Đối tượng (participants): hình chữ nhật, luôn xuất hiện tại vị trí xác định, tên đối tượng:tên lớp Liên kết (links): đường nối 2 đối tượng có tương tác, không có chiều Thông điệp (messages): mũi tên từ đ.tượng gửi sang đ.tượng nhận, đánh số theo thứ tự xuất hiện. Các thông điệp thường đính kém theo các label (nhãn) để chỉ ra thứ tự các thông điệp được gửi đi, điều kiện, giá trị trả về CÁC LOẠI THÔNG ĐIỆP (MESSAGE) Thông điệp lồng nhau (nested messages): là thông điệp được gọi (invoke) bởi đối tượng theo yêu cầu của 1 thông điệp trước đó Thông điệp xảy ra đồng thời: ký hiệu bằng cách thêm ký tự (a,b,c,…) sau số chỉ thứ tự thực hiện của nó Gọi một thông điệp nhiều lần (vd: thông điệp được gọi bởi vòng for) Thông điệp chỉ được thực hiện khi thỏa 1 điều kiện cụ thể

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Vẽ Các Biểu Đồ Sử Dụng Javascript Và Html5 Canvas
  • Cách Tạo Biểu Đồ Radar Trong Excel / Làm Thế Nào Để
  • Trình Bày Dữ Liệu Của Bạn Trong Biểu Đồ Phân Tán Hoặc Biểu Đồ Đường
  • 8 Loại Biểu Đồ Excel Và Khi Nào Bạn Nên Sử Dụng Chúng
  • Hướng Dẫn Tạo Biểu Đồ Tương Tác Trong Excel Với Hàm Index
  • Bạn đang xem bài viết Giới Thiệu Về Rational Rose Và Các Diagram trên website Maiphuongus.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100