Xem Nhiều 2/2023 #️ Giáo Án Sinh Lớp 12 Bài 8: Quy Luật Menđen: Quy Luật Phân Li # Top 10 Trend | Maiphuongus.net

Xem Nhiều 2/2023 # Giáo Án Sinh Lớp 12 Bài 8: Quy Luật Menđen: Quy Luật Phân Li # Top 10 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giáo Án Sinh Lớp 12 Bài 8: Quy Luật Menđen: Quy Luật Phân Li mới nhất trên website Maiphuongus.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Tiết: 08 Bài 8 QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI Ngày soạn:07.09.09 Ngày dạy:08.09.09 I. Mục tiêu bài học Sau khi học xong bài, học sinh cần: giải thích được tại sao Menđen lại thành công trong việc phát hiện các quy luật di truyền. Rèn luyện kĩ năng suy luận logic và khả năng vận dụng kiến thức toán học trong việc giải quyết các vấn đề của sinh học II Trọng tâm: – Phương pháp nghiên cứu di truyền của Menđen, hình thành học thuyết khoa học III. Chuẩn bị Tranh phóng to các hình của bài 8. sgk. Bảng 8.1 SGV trang 42 III. Tiến trình lên lớp 1. Ổn định lớp – Kiểm dang ghi vắng ở sổ đầu bài 2. Kiểm tra bài cũ: – (Không kiểm tra) Giới thiệu nội dung chươngII 3. Nội dung bài mới. I. Phương pháp nghiên cứu di truyền học của Menđen Hoạt động thầy Hoạt động trò – Giáoviên cho HS nghiên cứu sgk trả lời câu lệnh trang 33: Tại sao chỉ bằng việc phân tích kết qủa lai, Menđen lại có thể biết được bện trong tế bào của cơ thể, mỗi cặp nhân tố di truyềnquy định 1 tính trạng và trong mỗi giao tử lại chỉ có một nhân tố di truyền? à Từ phương pháp nghiên cứu của Menđen để hình thành học thuyết khoa họcvà tìm ra quy luật di truyền. – GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập: Tóm tắt quy trình thí nghiệm của Menđen – Sau khi hoàn thành phiếu học tập , GV yêu cầu HS khái quát những nét độc đáo trong thí nghiệm của Menđen – HS đọc SGK và vận dụng hiểu biết về di truyền ở sinh học 9 trả lời: + Dựa vào tỉ lệ kiểu hình ở F1, F2. + Có lai kiểm tra kết qủa. – Từ phiếu học tập nêu được: + tạo dòng thuần, phân tích kết qủa, lai phân tích, lập lại thí nghiệm ở các tính trạng. * Nội dung phiếu học tập: Quy trình thí nghiệm – Bước 1: Tạo các dòng thuần chủng có các kiểu hình tương phản (ví dụ: hoa đỏ – hoa trắng, thân cao- thân thấp) – Bước 2: Lai các dòng thuần chủng với nhau để tạo đời con F1 – Bước 3: Cho các cây lai F1 tự thụ phấn để tạo đời con F2 – Bước 4: Cho từng cây F2 tự thụ phấn để tạo đời con F3. Kết quả thí nghiệm – F1: 100% cây hoa đỏ – F2: cho ¾ cây hoa đỏ và ¼ cây hoa trắng – F3: + 1/3 cây hoa đỏ F2à cho 100% F3 hoa đỏ + 2/3 cây hoa đỏ F2 à cho F3 tỉ lệ 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng + 100% cây hoa trắng F2 cho F3 100% cây hoa trắng. Giải thích kết quả – Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định (cặp alen), một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ. – Các nhân tố di truyền của bố và mẹ tồn tại ở cơ thể con một cách riêng rẽ, không hoà trộn vào nhau . – Khi giảm phân ccá nhân tố di truyền phân li đồng đều về các giao tử Kiểm định giả thuyết Nếu giả thuyết trên là đúng thì cây dị hợp tử Aa khi giảm phân sẽ cho 2 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau. Có thể kiểm tra điều này bằng phép lai phân tích. * Nét độc đáo trong thí nghiệm của Menđen: – Biết cách tạo ra các dòng thuần chủng khác nhau dùng như những dòng đối chứng. – Phân tích kết qủa lai của mỗi cây lai về từng tính trạng riêng biệt qua nhiều thế hệ. – Lặp lại thí nghiệm nhiều lần để tăng độ chính xác. – Tiến hành lai thuận nghịch để tìm hiểu vai trò của bố mẹ trong sự di truyền của từng tính trạng. Hoạt động 2: Hình thành giả thuyết và cơ sở tế bào học của giả thuyết Hoạt động thầy Hoạt động trò Nội dung – Men đen đã đưa ra giả thuyết nào để giải thích cho thí nghiệm? à Để giải quyết GV cho HS chơi trò chơi về bốc thăm bi đỏ và bi trắng. àkết thúc trò chơi , HS trả lời câu hòi sau: + Tỉ lệ bi trắng và bi đỏ trong mỗi túi là bao nhiêu? tại sao có thể tiên đoán như vậy?Làm thế nào đẩ tăng dộ chính xác cho dự đoán của mình? + Trò chơi này tương ứng với phần nào trong quy trình thí nghiệm của Menđen? à Yêu cầu HS khái quát giả thuyết của Menđen. – Menđen đã tiến hành thí nghiệm nào để chứng minh có sự phân li đồng đều của nhân tố di truyền? – Ngày nay phép lai phân tích ứng dụng như thế nào trong chọn giông? – Hãy phát biểu nội dung quy luật phân li của men đen. – GV yêu cầu : Nghiên cứu SGK trang 35,36 à giải thích cơ sở tế bào học của quy luật phân li? – Các gen nằm trên các cặp nst, vây khi các cặp nst phân li thì cácgen sẽ phân li như thế nào? – Học sinh tham gia trò chơi bốc bi và ghi kết qủa lên bảng, HS cần hiểu được: à Tỉ lệ bi đỏ và trắng là 1:1, Xác suất bốc được viên bi ở mỗi túi là 0,5. à Kết qủa tương ứng với kết qủa sự phân li kiểu gen ở F3 của Menđenqua phân tích tỉ lệ phân li KH ở F3. à Phép lai phân tích. – Kiểm tra độ thuần chủng của con giống và cây giống. – HS khái qúat phát biểu như SGK. II. Hình thành học thuyết khoa học – Menđen đã vận dụng thống kê xác suất để giải thích và đưa ra giải thuyết: – Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định, trong tế bào các nhân tố không hoà trộn vào nhau. – Bố mẹ chỉ truyền cho con 1 trong 2 thành viên của cặp nhân tố di truyền với tỉ lệ bằng nhau * Nội dung quy luật phân li: – Mỗi tính trạng do một cặp alen quy định, một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ. Các alen của bố và mẹ tồn tại trong tế bào của cơ thể con một caác riêng rẽ, không hoà trộn vào nhau. Khi hình thành giao tử, các thành viên của một cặp alen phân li đồng đều về các giao tử, nên50% số giao tử chứa alen này còn 50% số giao tử chứa alen kia. III. Cơ sở tế bào học của quy luật phân li – Mỗi gen chiếm một vị trí nhất định trên NST (gọi là locut) – Gen tồn tại ở các trạng thái khác nhau gọi là alen – Trong tế bào sinh dưỡng, các gen và các nst tồn tại thành từng cặp 4. Củng cố bài học – Giải thích sự thành công trong phương pháp nghiên cứu di truyền của menđen? 5. Dặn dò: – Làm bài tập cuối SGK. – Chuẩn bị bài mới: Quy luật phân li độc lập

Bài 8. Quy Luật Menđen: Quy Luật Phân Li

SỞ GD – ĐT BẮC GIANG.TRƯỜNG THPT LẠNG GIANG SỐ 2.GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ.MÔN SINH 12GIÁO VIÊN THỰC HIỆN: TRẦN THỊ MAI LAN .CHƯƠNG II: TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN Khái quát chương II:Các quy luật di truyền của MenđenQuy luật phân liQuy luật PL ĐLTương tác gen và tác động đa hiệu của gen Tương tác giữa các gen không alen Tác động đa hiệu của genQuy luật di truyền của MoocganLKGHVGDTLK với giới tínhDi truyền ngoài nhânẢnh hưởng của môi trường lên sự biểu hiện của genTiết 9: Quy luật Mendel:QUY LUẬT PHÂN LI GREGOR MENDEL Phương pháp lai và phân tích cơ thể lai

I. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN HỌC CỦA MENĐENII. QUY LUẬT PHÂN LI

3. Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả rồi đưa ra giả thuyết: * Nội dung giả thuyết:Mỗi tính trạng đều do một cặp nhân tố di truyền (nay gọi là cặp alen, cặp gen) quy định. Trong tế bào nhân tố di truyền không hoà trộn vào nhau.VD: NTDT A: hoa đỏ, NTDT a: hoa trắng Hoa đỏ thuần chủng: AA, hoa trắng thuần chủng: aa

Vậy: lai phân tích là phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội với cơ thể mang tính trạng lặn để kiểm tra cơ thể mang tính trạng trội thuần chủng hay không thuần chủng.5. Nội dung quy luật phân liMỗi tính trạng do …………… quy định, một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ. Các alen của bố và mẹ tồn tại trong tế bào của cơ thể con chúng tôi hình thành giao tử, các thành viên của 1 cặp alen ………………………. về các giao tử, nên 50% số giao tử chứa alen này còn 50% giao tử chứa alen kia. 1 căp alenmột cách riêng rẽ, không hòa trộn vào nhauphân li đồng đềuTIẾT 9 – QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI I. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN HỌC CỦA MENĐENII. QUY LUẬT PHÂN LI.6. Cơ sở tế bào học của quy luật phân liGPGiảm phân 1Giảm phân 2Phiếu học tập số 2Điền các alen tương ứng vào từng NST:GPGPGiảm phân 1Giảm phân 2Đáp án phiếu học tập số 2GPGiảm phân 2Giảm phân 1LUYỆN TẬPCâu 1. Biết màu sắc hoa do 1 gen có hai alen nằm trên NST thường quy định, cây thân cao là trội so với cây thân thấp. Có những cách nào để xác định cây thân cao là thuần chủng hay không thuần chủng?Cách 1: Cho cây thân cao đó tự thụ phấn Nếu đời con toàn cây thân cao  thuần chủng (đồng hợp). Nếu đời con có tỉ lệ 3 thân cao: 1 thân thấp Không thuần chủng (dị hợp).Cách 2: Lai phân tíchNếu Fb toàn thân cao  thuần chủng. Nếu Fb có 1 thân cao: 1 thân thấp  dị hợpLUYỆN TẬPCâu 2: Ở người màu mắt do 1 gen có 2 alen quy định. Biết alen N quy định mắt nâu là trội hoàn toàn so với alen n quy định mắt xanh. Bố mắt nâu, mẹ mắt nâu, nhưng sinh ra con có đứa mắt xanh. Kiểu gen của bố mẹ: A. NN x NN B. NN x Nn C. Nn x Nn D. NN x nn.LUYỆN TẬPCâu 3. Cho P thuần chủng hạt vàng với hạt xanh thu được F1 100% hạt vàng. Có sử dụng hạt vàng F1 làm giống cho vụ tiếp theo không? Vì sao?KhôngVì F1 dị hợp nên F2 xuất hiện tính trạng lặnBÀI TẬP VỀ NHÀ1. Khi lai giữa hai giống hoa bốn giờ(four-o`clock; Mirabilis jalapa) thuần chủng có hoa màu đỏ và hoa màu trắng, Carl Correns thu được tất cả các cây F1 có hoa màu hồng. Sau khi cho các cây F1 tự thụ phấn, tỷ lệ kiểu hình ở F2 là 1 đỏ: 2 hồng : 1 trắng. Hãy giải thích kết quả phép lai, viết sơ đồ lai từ P  F2 2. Nhóm máu ABO ở người được quy định bởi 1 gen gồm alen IA

, IB và I0 ( kí hiệu là A,B,O trong bảng). Giải thích sự hình thành nhóm máu AB

3. Hai trường hợp trên, quy luật phân li của Menđen còn đúng nữa không? Vì sao

CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH 12A8!

Lý Thuyết Sinh Học 12 Bài 8: Quy Luật Menđen: Quy Luật Phân Li

Lý thuyết Sinh học 12 Bài 8: Quy luật Menđen: Quy luật phân li

I. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN HỌC CẢU MENĐEN.

Phương pháp lai và phân tích con lai của Menđen.

– Tạo dòng thuần về từng tính trạng.

– Lai các dòng thuần chủng khác biệt về 1 hoặc 2 tính trạng rồi phân tích kết quả lai ở F 1, F 2, F3.

– Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai sau đó đưa ra giả thuyết để giải thích kết quả.

– Tiến hành thí nghiệm chứng minh cho giả thuyết.

* Thí nghiệm và cách suy luận khoa học của Menđen.

Bố mẹ thuần chủng: cây hoa đỏ x cây hoa trắng

F 1: 100% hoa đỏ

F 2: 705 cây hoa đỏ: 224 cây hoa trắng (xấp xỉ 3 đỏ: 1 trắng)

II. HÌNH THÀNH HỌC THUYẾT KHOA HỌC.

1. Nội dung giả thuyết

– Mỗi tính trạng dều do 1 cặp nhân tố di truyền qui định. Trong tế bào nhân tố di truyền không hòa trộn vào nhau

– Bố (mẹ) chỉ truyền cho con (qua giao tử) 1 trong 2 thành viên của nhân tố di truyền.

– Khi thụ tinh, các giao tử kết hợp với nhau một cách ngẫu nhiên tạo nên các hợp tử.

2. Kiểm tra giả thuyết:

– Bằng phép lai phân tích (lai kiểm nghiệm): Tiến hành ở 7 tính trạng khác nhau, cho F 1 lai với cây hoa trắng cho tỉ lệ kiểu hình xấp xỉ 1:1

– Sơ đồ lai như dự đoán của Men đen.

Qui ước gen:

A ⇒ qui định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với a ⇒ qui định hoa trắng.

Ta có sơ đồ lai một cặp tính trạng như sau:

Ptc: AA x aa

Gp: A a

Aa

100% hoa đỏ

F 2: KG: 1AA: 2Aa: 1aa

KH: 3 3hoa đỏ: 1 hoa trắng

3. Nội dung qui luật

– Mỗi tính trạng được qui định bởi 1 cặp alen.

– Các alen của bố, mẹ tồn tại trong tế bào của cơ thể con một cách riêng rẽ, không hòa trộn vào nhau.

– Khi hình thành giao tử, các thành viên của cặp alen phân li đồng đều về các giao tử, nên 50% số giao tử chứa alen này và 50% số giao tử chứa alen kia.

III. CƠ SỞ TẾ BÀO HỌC CỦA QUI LUẬT PHÂN LI.

– Trong tế bào sinh dưỡng, các gen và các NST luôn tồn tại thành từng cặp. Các gen nằm trên các NST.

– Khi giảm phân tạo giao tử, các thành viên của một cặp alen, mỗi NST trong từng cặp NST tương đồng phân li đồng đều về các giao tử.

– Lôcut: là vị trí xác định của gen trên NST.

– Alen: là những trạng thái khác nhau của cùng 1 gen.

Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại chúng tôi

bai-8-quy-luat-menden-quy-luat-phan-li.jsp

Sinh Học 12 Bài 8: Quy Luật Menđen

Lý thuyết, trắc nghiệm môn Sinh học 12

Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết

Bài: Quy luật Menđen – Quy luật phân li

A. Lý thuyết Sinh học 12 bài 8

I. Phương pháp nghiên cứu di truyền học của Menden

1. Một số khái niệm

– Dòng thuần chủng: là hiện tượng tất cả các thế hệ con lai trong dòng họ đều có kiểu hình giống nhau và giống bố mẹ.

+ Ví dụ: P: đỏ x đỏ → F1: 100% đỏ → F2: 100% đỏ… Fn: 100% đỏ

– Con lai: là thế hệ con cháu được tạo thành khi đem lai 2 dòng thuần chủng có kiểu hình khác nhau.

+ Ví dụ: Ptc: hoa đỏ x hoa trắng → F1: 100% hoa đỏ. Hoa đỏ F1 là con lai trong phép lai trên (kiểu gen hoa đỏ F1 khác kiểu gen hoa đỏ Ptc)

– Gen: là nhân tố di truyền qui định đặc điểm bên ngoài của cá thể.

+ Ví dụ: gen A qui định màu sắc hoa

– Alen: là các trạng thái khác nhau của cùng 1 gen, mỗi trạng thái qui định 1 kiểu hình khác nhau.

+ Ví dụ: gen A có 2 alen là A → hoa đỏ; a → hoa trắng

– Gen trội (alen trội – A): thể hiện kiểu hình ở trạng thái đồng hợp tử trội (AA) và dị hợp tử (Aa)

– Gen lặn (alen lặn – a): chỉ có thể biểu hiện kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp tử lặn (aa)

– Kiểu gen: là các cặp alen qui định các kiểu hình cụ thể của tính trạng đang nghiên cứu.

+ Ví dụ: AA à hoa đỏ (tc); Aa → hoa đỏ (con lai); aa → hoa trắng

– Tính trạng: là 1 đặc điểm nào đó đang được nghiên cứu.

+ Ví dụ: màu sắc hoa, hình dạng hạt…

– Kiểu hình: là đặc điểm cụ thể của tính trạng đang được nghiên cứu đã thể hiện ra bên ngoài cơ thể.

+ Ví dụ: hoa đỏ, hoa trắng, hạt trơn, hạt nhăn…

– Cặp tính trạng tương phản: hai kiểu hình có biểu hiện trái ngược nhau của cùng 1 tính trạng.

+ Ví dụ: hoa đỏ và hoa trắng, hạt trơn và hạt nhăn,..

2. Phương pháp nghiên cứu di truyền của Mendel

Mendel sử dụng phương pháp phân tích di truyền cơ thể lai và lai phân tích, đánh giá kết quả dựa trên thống kê toán học để rút ra được những quy luật di truyền.

a. Phương pháp phân tích di truyền cơ thể lai

* Phương pháp phân tích của ông như sau:

– Quan sát sự di truyền của một vài tính trạng qua nhiều thế hệ

– Tạo ra các dòng thuần chủng có các kiểu hình tương phản.

– Lai các dòng thuần chủng với nhau để tạo ra F1.

– Cho các cây lai F1 tự thụ phấn để tạo ra đời F2. Cho từng cây F2 tự thụ phấn để tạo ra F3.

– Dùng thống kê toán học trên số lượng lớn, qua nhiều thế hệ sau đó rút ra quy luật di truyền.

b. Phương pháp lai phân tích

– Lai phân tích là phép lai giữa cá thể có kiểu hình trội (AA hoặc Aa) với một cá thể có kiểu hình lặn (aa), mục đích là kiểm tra kiểu gen của kiểu hình trội là thuần chủng hay không thuần chủng

– Nếu con lai xuất hiện tỉ lệ 100% thì cá thể có kiểu hình trội đem lai là thuần chủng (AA), nếu xuất hiện tỉ lệ 1: 1 thì cá thể đem lai là dị hợp tử (Aa)

II. Quy luật phân li

1. Thí nghiệm của Menden

Bố mẹ thuần chủng: cây hoa đỏ x cây hoa trắng

Con lai thế hệ thứ nhất: 100% hoa đỏ

Cho F1 tự thụ phấn

Con lai thế hệ thứ 2: 705 cây hoa đỏ: 224 cây hoa trắng (xấp xỉ 3 đỏ: 1 trắng)

2. Giải thích kết quả bằng sơ đồ lai

Qui ước gen:

Ta có sơ đồ lai một cặp tính trạng như sau:

Ptc: AA x aa

GF1 A , a A , a

F2: KG: 1AA: 2Aa: 1aa

KH: 3 hoa đỏ : 1 Hoa trắng

3. Giải thích bằng cơ sở tế bào học

– Trong tế bào 2n, các NST luôn tồn tại thành từng cặp đồng dạng, do đó các gen trên NST cũng tồn tại thành từng cặp. Mỗi gen chiếm 1 vị trí xác định gọi là locut

– Mỗi bên bố, mẹ cho một loại giao tử mang gen A hoặc a, qua thụ tinh hình thành F1 có kiểu gen Aa. Do sự phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân của F1 đã đưa đến sự phân li của cặp gen tương ứng Aa, nên 2 loại giao tử A và a được tạo thành với xác suất ngang nhau là ½. Sự thụ tinh của 2 loại giao tử đực và cái mang gen A và a đã tạo ra F2 có tỉ lệ kiểu gen là: 1/4AA : 2/4Aa : 1/4aa.

– F1 toàn hoa đỏ vì ở thể dị hợp Aa gen trội A át chế hoàn toàn gen lặn a trong khi thể hiện kiểu hình. Cũng tương tự, do đó F2 ta thu được tỉ lệ 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng

– Bố mẹ không truyền cho con cái kiểu hình cụ thể mà là các alen, sự tái tổ hợp các alen từ bố và mẹ tạo thành kiểu gen và qui định kiểu hình cụ thể ở cơ thể con lai.

4. Nội dung định luật

– Khi đem lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về kiểu hình của một cặp tính trạng tương phản thì F1 xuất hiện đồng loạt kiểu hình trội (qui luật đồng tính), F2 phân li theo tỉ lệ xấp xỉ 3 trội : 1 lặn (qui luật phân tính).

B. Trắc nghiệm Sinh học 12 bài 8

Câu 1. Mỗi alen trong cặp gen phân li đồng đều về các giao tử khi

Bố mẹ thuần chủng.

Số lượng cá thể con lai phải lớn.

alen trội phải trội hoàn toàn.

Các NST trong cặp tương đồng phân li trong giảm phân.

Câu 2. Ở một loài thực vật, alen A nằm trên NST thường quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Cây hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng được F 1. Các cây F 1 tự thụ phấn được F 2. Cho rằng khi sống trong một môi trường thì mỗi kiểu gen chỉ quy định một kiểu hình. Theo lý thuyết, sự biểu hiện của tính trạng màu hoa ở thế hệ F 2 sẽ là gì?

Trên mỗi cây chỉ có một loại hoa, trong đó cây hoa đỏ chiếm 75%.

Trên mỗi cây có cả hoa đỏ và hoa trắng, trong đó hoa đỏ chiếm 75%.

Có cây ra hai loại hoa, có cây ra một loại hoa, trong đó hoa đỏ chiếm 75%.

Có cây ra hai loại hoa, có cây ra một loại hoa, trong đó cây có hoa đỏ chiếm 75%.

Câu 5. Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt vàng là trội hoàn toàn so với gen a quy định hạt xanh. Phép lai cây đậu hạt vàng với cây đậu hạt xanh, thu được Fl có 50% hạt vàng : 50% hạt xanh. Kiểu gen của P là gì?

Câu 6. Trong một phép lai giữa hai cây ngô cùng kiểu hình thu được F1, có tỉ lệ kiểu hình là: 11 cao : 1 thấp. Quá trình giảm phân và thụ tinh diễn ra bình thường, kiểu gen của P trong phép lai trên có thể là

Câu 9. Trong tế bào sinh dưỡng của cơ thể lưỡng bội, gen thường tồn tại thành từng cặp alen. Nguyên nhân là

Câu 10. Điều không thuộc bản chất của qui luật phân li của Menđen là

Câu 11. Quy luật phân li không nghiệm đúng trong điều kiện

Câu 12. Khi kiểu gen cơ thể mang tính trạng trội được xác định là dị hợp, phép lai phân tích sẽ có kết quả

Câu 13. Menđen sử dụng phép lai phân tích trong các thí nghiệm của mình để

Câu 14. Khi cho cây hoa màu đỏ lai với cây hoa màu trắng được F1 toàn hoa màu đỏ. Cho rằng mỗi gen quy định một tính trạng. Kết luận nào không thể được rút ra từ kết quả phép lai trên?

Câu 15. Theo lí thuyết, cơ thể nào sau đây có kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp gen?

Cho cây H thuộc loài này lần lượt giao phấn với 2 cây cùng loài, thu được kết quả sau:

– Với cây thứ nhất, thu được đời con gồm: 210 cây thân cao, quả tròn; 90 cây thân thấp, quả bầu dục; 150 cây thân cao, quả bầu dục; 30 cây thân thấp, quả tròn.

– Với cây thứ hai, thu được đời con gồm: 210 cây thân cao, quả tròn; 90 cây thân thấp, quả bầu dục; 30 cây thân cao, quả bầu dục; 150 cây thân thấp, quả tròn. Cho biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, kiểu gen của cây H là

Câu 20. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 1?

Với nội dung bài Sinh học 12 bài 8: Quy luật Menđen – Quy luật phân li các bạn học sinh cùng quý thầy cô cần nắm vững kiến thức về khái niệm, đặc điểm và vai trò của quy luật phân li và các định luật của Menden….

Đề thi thử THPT Quốc gia 2021 môn Toán

Đề thi thử THPT Quốc gia 2021 môn Văn

Đề thi thử THPT Quốc gia 2021 môn Anh

Đề thi thử THPT Quốc gia 2021 môn Lý

Đề thi thử THPT Quốc gia 2021 môn Hóa

Đề thi thử THPT Quốc gia 2021 môn Sinh

Đề thi thử THPT Quốc gia 2021 môn Sử

Đề thi thử THPT Quốc gia 2021 môn Địa

Đề thi thử THPT Quốc gia 2021 môn GDCD

Bạn đang xem bài viết Giáo Án Sinh Lớp 12 Bài 8: Quy Luật Menđen: Quy Luật Phân Li trên website Maiphuongus.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!