Xem Nhiều 1/2023 #️ Giáo Án Sinh 12 Bài 22: Bảo Vệ Vốn Gen Của Loài Người Và Một Số Vấn Đề Xã Hội Của Di Truyền Học # Top 9 Trend | Maiphuongus.net

Xem Nhiều 1/2023 # Giáo Án Sinh 12 Bài 22: Bảo Vệ Vốn Gen Của Loài Người Và Một Số Vấn Đề Xã Hội Của Di Truyền Học # Top 9 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giáo Án Sinh 12 Bài 22: Bảo Vệ Vốn Gen Của Loài Người Và Một Số Vấn Đề Xã Hội Của Di Truyền Học mới nhất trên website Maiphuongus.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

BẢO VỆ VỐN GEN CỦA LOÀI NGƯỜI VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ XÃ HỘI CỦA DI TRUYỀN HỌC Tiết: 23 Ngày soạn: 01.11.09 Ngày dạy:02.11.09 I. Mục tiêu Trình bày các biện pháp bảo vệ vốn gen của loài người Nêu một số vấn đề xã hội của di truyền học. II Trọng tâm: Các biện pháp bảo vệ vốn gen của loài người: tạo môi trường sạch, sử dụng liệu pháp gen và tư vấn di truyền y học. Một số vấn đề xã hội của di truyền học: tác động của việc giải mã hệ gen người, vấn đề phát sinh do công nghệ gen và công nghệ tế bào. II. Chuẩn bị III. Tiến trình lên lớp Ổn định lớp – Kiểm danh ghi vắng vào sổ đầu bài Kiểm tra bài cũ Nội dung bài mới. Hoạt động thầy Hoạt động trò Nội dung – Tại sao phải bảo vệ vốn gen của loài người? – Nêu các biện pháp bảo vệ vốn gen của loài người? – Thế nào là tư vấn di truyền? – Tư vấn di truyền có kết qủa thì làm gì? – Nêu các phương pháp sàng lọc trước sinh. – Thế nào là liệu pháp gen? – Nêu quy trình tiến hành liệu pháp gen? – Liệu pháp gen gặp khó khăn gì? – Tại sao liệu pháp gen được coi là kĩ thuật của tương lai? – Việc giải mã hệ gen người ngoài những lợi ích thiết thực còn gây tâm lí lo ngại gì? VD? – Người ta lo ngại gì về thành tựu của công nghệ gen đến sức khỏe con người? * Gv có thể nêu ví dụ về cách đo chỉ số IQ – Hãy nêu hiểu biết của em về AIDS? * GV chú ý cơ chế sao mã ngược. – Di truyền học có biện pháp gì để ngăn chặn đại dịch AIDS? – HS trao đổi nhanh, trả lời được: + Trong quần thể người luôn có các đột biến, ĐB di truyền gây ảnh hưởng lớn. + Cần hạn chế các tác nhân gây ĐB. + Kiểm tra nghiêm ngăt DT từ bào thai. + Vận dụng công nghệ DT trong chữa bệnh. HS đọc SGK trao đổi trả lời được: + Khái niệm tư vấn di truyền y học. + Công việc cấn làm để tư vấn có kết qủa, đăc biệt là chẩn đoán trước sinh. à Chọc dò dịch ối và sinh thiết tua nhau thai. – HS đọc SGK trao đổi trả lời : + Khái niệm. + Quy trình liệu pháp gen à vi rút có thể gây hư hỏng các gen khác (không chèn gen lành vào vị trí của gen vốn có trên NST) à Do còn phải hoàn thiện thêm một số khâu trước khi áp dụng đại trà cho người bệnh. – VD: UT báo trước cái chết ảnh hưởng đến cuộc sống. – HS trao đổi nhóm trả lời. – IQ là chỉ số thông minh, chỉ số này nói lên năng lực truí tuệ của người đó. I. Bảo vệ vốn gen của loài người 1 Tạo môi trường trong sạch nhằm hạn chế các tác nhân gây đột biến. – Tạo môi trường sạch nhằm tránh các đột biến phát sinh, nhờ đó giảm gánh nặng di truyền. – Tránh và hạn chế tác hại của các tác nhân gây đột biến. 2 Tư vấn di truyền và việc sàng lọc trước sinh * Khái niệm: là sự trao đổi ý kiến cung cấp thông tin, tiên đoán và chi lời khuyên về khả năng mắc một bệnh di truyền nào đó của đời con của các cặp vợ chồngmà bản thân họ hay một số ngường trong dòng họ đã mắc bệnh ấy. – Tư vấn di truyền cần tiến hành các công việc sau: + Chẩn đoán đúng bệnh di truyền. + Xây dựng được phả hệ của người bệnh. + Chẩn đoán xác suất xuất hiện trẻ mắc bệnh ở đời sau. * Sàng lọc trước sinh: Chọc dò dịch ối và sinh thiết tua nhau thai t ách lấy tế bào phôi để phân tích AND, NST. – Sử dụng tự vấn di truyền y học và sàng lọc trước sinh để giúp giảm thiểu việc sinh ra các trẻ tật nguyền. 3 Liệu pháp gen – Kĩ thuật của tương lai: – Là kỹ thuật chữa bệnh bằng thay thế gen bệnh bằng gen lành. – Về nguyên tắc là kỹ thuật chuyển gen. * Quy trình tiến hành: + Tách tế bào đột biến ra khỏi bệnh nhân. + Các bản sao bình thường của gen đột biến được gài vào virut rồi đưa vào các tế bào đột biến ở trên. + Chọn các dòng tế bào có gen bình thường lắp đúng thay thế cho gen đột biến rồi đưa trở lại người bệnh. II. Một số vấn đề của di truyền học. 1. Tác động xã hội của việc giải mã bộ gen người. – Vấn đề tâm lý xã hội việc giải mã bộ gen người: + Hiểu biết hồ sơ di truyền của mỗi cá nhân có cho phép tránh được bệnh tật DT hay đơn thuần thông báo về các chết sớm có thể xảy ra và không tránh khỏi? + Hồ sơ DT của mỗi người có thể ảnh hưởng tới hôn nhân và xin việc làm. 2. Vấn đề phát sinh do công nghệ gen và công nghệ tế bào. – Phát tán gen kháng thuốc sang vi sinh vật gây bệnh. – An toàn sức khoẻ cho con người khi sử dụng thực phẩm biến đổi gen. 3. Vấn đề di truyền khả năng trí tuệ. a. Hệ số thông minh (IQ) – Được xác định bằng các trắc nghiệm với các bài tập tích hợp có độ khó tăng dần. b. Khả năng trí tuệ và sự di truyền – Tập tính di truyền có ảnh hưởng nhất định tới khả năng trí tuệ. 4. Di truyền học với bệnh AIDS – Để làm chậm sự tiến triển của bệnh người ta sử dụng biện pháp di truyền nhằm hạn chế sự phát triển của virut HIV. Củng cố: Vì sao hiện nay, các bệnh di truyền có khuynh hướng gia tăng trong các bệnh nhiễm trùng, suy dinh dưỡng giảm? Để bảo vệ vốn gen của loài người cần làm gì? 5 Dặn dò: – Học bài cũ. – Ôn tập lại toàn bộ kiến thức đã học thông qua nội dung bài 23, trả lời câu hỏi bài tập SGK trang 102

Giáo Án Sinh 12 Cơ Bản Bài 22: Bảo Vệ Vốn Gen Của Loài Người Và Một Số Vấn Đề Xã Hội Của Di Truyền Học

Ngày dạy: Tiết BÀI 22 : BẢO VỆ VỐN GEN CỦA LOÀI NGƯỜI VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ XÃ HỘI CỦA DI TRUYỀN HỌC I. Mục tiêu: 1. Kiến thức – Trình bày được các biện pháp bảo vệ vốn gen của loài người -Nêu được một số vấn đề xã hội của di truyền học – Hiểu được vai trò của tư vấn di truyền và việc sàng lọc trước sinh -Xây dựng được ý thức bảo vệ môi trường chống tác nhân gây đột biến 2. Kỹ năng – Rèn kỹ năng quan sát. Kỹ năng phân tích. 3. Thái độ: – Xây dựng được ý thức bảo vệ môi trường chống tác nhân gây đột biến II. Phương tiện dạy học: – Hình 22.1 sách giáo khoa III. Phương pháp: Phát vấn+ Diễn giải IV. Tiến trình tổ chức dạy học 1) Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dung * Hoạt động 1: Vấn đề bảo vệ vốn gen của loài người ? Thế nào là gánh nặng di truyền cho loài người? – khi đht lặn ® chết, giảm sức sống. ? Để bảo vệ vốn gen của loài người cần tiến hành những biện pháp gì? ? Việc sử dụng thuốc trừ sâu, chất diệt cỏ, chất khích thích sinh trưởng tác động đến môi trường như thế nào? Hậu quả gì đối với con người? ? Tư vấn di truyền là gì? ? Chuyên gia DT có thể biết được điều gì? (tiên đoán về khả năng mắc 1 bệnh, tật di truyền ở những đứa trẻ) ? Dựa vào cơ sở nào để các chuyên gia đưa ra tư vấn đúng? ? Cần làm gì để tránh việc sinh đứa con bị các khuyết tật DT? ? Xét nghiệm trước khi sinh có thể biết trước điều gì (khi thai đang thời kỳ sớm)? ▼QS hình 22 và rồi mô tả từng bước của pp chọc dò dịch ối và sinh thiết tua nhau thai ** pp chọc dò dịch ối : + Dùng bơm tiêm hút ra 10-20 ml dịch ối vào ống nghiệm đem li tâm để tách riêng tế bào phôi + Nuôi cấy các tế bào phôi, sau vài tuần làm tiêu bản phân tích xem thai có bị bệnh di truyền ko +Phân tích hoá sinh (ADN) dịch ối và tế bào phôi xem thai có bị bệnh DT ko **PP sinh thiết tua nhau thai : +Dùng ống nhỏ để tách tua nhau thai +Làm tiêu bản phân tích NST I. Bảo vệ vốn gen của loài người – Gánh nặng DT: là sự tồn tại trong vốn gen của qt người các đb gen(gây chết, nữa gây chết…) được di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. 1. Tạo môi trường trong sạch nhằm hạn chế các tác nhân gây đột biến – Trồng cây, bảo vệ rừng, phòng-chống ÔNMT 2. Tư vấn di truyền và việc sàng lọc trước sinh – Tư vấn di truyền: Chuyên gia di truyền đưa ra lời khuyên có nên kết hôn với nhau không; sinh con tiếp theo không, chạy chữa ntn cho đứa trẻ… Cơ sở : (SGK) Phương pháp : + chọc dò dịch ối + sinh thiết tua nhau thai * GV kiểm tra kiến thức bài 20 nhắc lại các bước của công nghệ gen, đọc mục I.3 ? Liệu pháp gen là gì? ? Quy trình liệu pháp gen gồm mấy bước – sdụng virut sống trong ct người (đã loại gen gây bệnh) làm thể truyền, nó mang gen lành vào để thay gen bệnh *Hoạt động 2: Tìm hiểu 1 số vấn đề xã hội của di truyền học *Gv nêu vấn đề : những thành tựu của di truyền học có mang đến những lo ngại nào cho con người ko – Gọi hs đọc mục II sgk nêu ý kiến về vấn đề này * Gv có thể nêu ví dụ về cách đo chỉ số IQ Tổng TB của các lời giải được tính thống kê theo tuổi khôn (tuổi trí tuệ) chia cho tuổi sinh học nhân với 100 VD : đứa trẻ 6 tuổi trả lời được các câu hỏi của trẻ 7 tuổi thì : IQ= (7 :6)x100=117 ? Khả năng trí tuệ phụ thuộc yếu tố nào ? Nguyên nhân gây bệnh AIDS ? hậu quả ? Hãy nhắc lại cơ chế xâm nhập gây hại của virut HIV. ? Di truyền học có biện pháp gì để ngăn chặn đại dịch AIDS? 3. Liệu pháp gen- kỹ thuật của tương lai – Là kỹ thuật chữa bệnh bằng thay thế gen bệnh bằng gen lành – Về nguyên tắc là kỹ thuật chuyển gen – Quy trình : SGK – Một số khó khăn gặp phải : vi rut có thể gây hư hỏng các gen khác (ko chèn gen lành vào vị trí của gen vốn có trên NST ) II. Một số vấn đề xã hội của DT học: 1. Tác động xã hội của việc giải mã bộ gen người Việc giải mã bộ gen người ngoài những tích cực mà nó đem lại cũng làm xuất hiện nhiều vấn đề tâm lý xã hội 2. Vấn đề phát sinh do công nghệ gen và công nghệ tế bào – Gen kháng thuốc từ SV bđổi gen có phát tán sang vi sinh vật gây bệnh cho con người không? -Ăn sp từ svbđ gen có an toàn cho sức khoẻ cho con người và ảnh hưởng tới hệ gen của con người không? – Gen kháng thuốc diệt cỏ có phát tán sang cỏ dại không? – Có tạo ra dòng người bằng nhân bản vtính không? 3. Vấn đề di truyền khả năng trí tuệ: a) Hệ số thông minh ( IQ) được xác định bằng các trắc nghiệm với các bài tập tích hợp có độ khó tăng dần (Người bthường IQ=70-130) b) Khả năng trí tuệ và sự di truyền – Tính di truyền có ảnh hưởng nhất định tới khả năng trí tuệ (ngoài ra còn phụ thuộc mt:…) 4. Di truyền học với bệnh AIDS: – Để làm chậm sự tiến triển của bệnh người ta sử dụng biện pháp di truyền nhằm hạn chế sự phát triển của virut HIV 3. Củng cố: – Gánh nặng DT trong qt người bhiện ntn? Biện pháp bảo vệ vốn gen của loài người? – Nêu một số vấn đề xã hội của DTH – Vì sao các bệnh di truyền hiện nay có khuynh hướng gia tăng trong khi các bệnh nhiễm trùng hay suy dinh dưỡng lại giảm 4. Hướng dẫn về nhà : – Ôn tập phần DTH. Giả sử răng alen b liên kết với giới tính ( nằm trên X) và lặn gây chết, alen này gây chết hợp tử hoặn phôi, một người đàn ông lấy 1 cô vợ di hợp tử về gen này. tỉ lệ con trai – con gái của cặp vợ chồng này sẽ là bao nhiêu nếu họ có rất nhiều con RÚT KINH NGHIỆM …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………. Ngày…….., tháng……., 2010 Tổ trưởng kí duyệt

Bài 22. Bảo Vệ Vốn Gen Của Loài Người Và Một Số Vẫn Đề Xã Hội Của Di Truyền Học

– Nhiều loại gen đột biến di truyền qua nhiều thế hệ gây nên “gánh nặng di truyền” cho loài người. Bảo vệ vốn gen của loài người là làm giảm bớt “gánh nặng di truyền”.

1. Tạo môi trường trong sạch nhằm hạn chế các tác nhân gây đột biến

– Chống ô nhiễm môi trường.

– Trồng cây, bảo vệ rừng

2. Tư vấn di truyền và việc sàng lọc trước sinh

– Các chuyên gia tư vấn di truyền đưa ra các tiên đoán về khả năng đứa trẻ sinh ra mắc 1 tật bệnh di truyền và cho các cặp vợ chồng lời khuyên có nên sinh con tiếp theo không, nếu có thì làm gì để tránh cho ra đời những đứa trẻ tật nguyền.

– Kỹ thuật: chẩn đoán đúng bệnh, xây dựng phả hệ người bệnh, tính được xác suất sinh ra con bị bệnh; chẩn đoán trước sinh.

– Xét nghiệm trước sinh:

+ xét nghiệm phân tích NST, ADN xem thai nhi có bị bệnh di truyền hay không

+ phương pháp : chọc dò dịch ối; sinh thiết tua nhau thai.

+ ngưng thai kỳ để giảm thiểu việc sinh ra trẻ tật nguyền.

– Chẩn đoán sớm được nhiều bệnh di truyền để sau khi sinh có thể áp dụng các biện pháp ăn kiêng hợp lý hoặc các biện pháp kỹ thuật nhằm hạn chế tối dda hậu quả xấu của các gen đột biến.

3. Liệu pháp gen- kỹ thuật của tương lai

– Liệu pháp gen là kỹ thuật di truyền chữa trị bệnh bằng thay thế gen bệnh bằng gen lành.

– Nguyên tắc là kỹ thuật chuyển gen: sử dụng virut sống trong cơ thể người làm thể truyền để chuyển gen lành vào thay thế cho gen bệnh (tuy nhiên hạn chế của phương pháp này là vi rut có thể gây hư hỏng các gen khác do virut không thể chèn gen lành vào đúng vị trí của gen vốn có trên NST)

II. Một số vấn đề xã hội của di truyền học 1. Tác động xã hội của việc giải mã bộ gen người

Việc giải mã bộ gen người ngoài những tích cực mà nó đem lại cũng làm xuất hiện nhiều vấn đề tâm lý xã hội như:

– Hồ sơ di truyền cho phép tránh được bệnh tật di truyền nhưng có thể là thông báo về cái chết sớm cho bệnh nhân.

– Hồ sơ di truyền của mỗi người có thể là tư liệu để chống lại chính người đó trong vấn đề xin việc làm, hôn nhân, …

2. Vấn đề phát sinh do công nghệ gen và công nghệ tế bào

– Phát tán gen kháng thuốc kháng sinh từ sinh vật biến đổi gen sang vi sinh vật gây bệnh cho người.

– An toàn sức khoẻ và hệ gen của cho con người khi sử dụng thực phẩm biến đổi gen.

– Gen kháng thuốc trừ cỏ có chuyển từ cây trồng biến đổi gen sang cỏ dại không? Chất độc từ cây trồng biến đổi gen có gây hại cho côn trùng có ích không?

– Việc nhân bản vô tính có ở người không?

3. Vấn đề di truyền khả năng trí tuệ a) Hệ số thông minh (IQ)

– Hệ sô IQ được sử dụng để đánh giá khả năng trí tuệ của con người, IQ được xác định dựa vào các trắc nghiệm với các bài tập tích hợp có độ khó tăng dần thông qua các hình vẽ, các con số, các câu hỏi.

– Cách tính IQ

– Ví dụ: Trẻ 7 tuổi trả lời được câu hỏi của trẻ 9 tuổi thì: IQ = (9 : 7) × 100 = 129.

b) Khả năng trí tuệ và sự di truyền

– Tính di truyền có ảnh hưởng nhất định tới khả năng trí tuệ.

– Đánh giá sự di truyền khả năng trí tuệ không chỉ dựa vào IQ mà còn căn cứ vào nhiều yếu tố khác.

4. Di truyền học với bệnh AIDS

– Bệnh AIDS được gây nên bởi virut HIV.

– Quá trình lây nhiễm HIV: Virut xâm nhập vào tế bào người → ARN của virut phiên mã ngược để tạo ra ADN mạch kép → ADN mạch kép xen vào ADN tế bào chủ → ADN virut nhân đôi cùng với hệ gen người.

– Virut có thể tiềm sinh vô hạn trong tế bào bạch cầu T 4, nhưng khi tế bào này hoạt động lập tức chúng bị virut tiêu diệt.

– Sự giảm sút số lượng và chức năng của các tế bào bạch cầu limpho làm suy giảm chức năng miễn dịch của cơ thể. Các vsv cơ hội lợi dụng lúc cơ thể bị suy giảm miễn dịch để tấn công gây sốt, tiêu chảy, lao, ung thư, viêm màng não, mất trí, … dẫn tới cái chết cho bệnh nhân.

– Để làm chậm sự tiến triển của bệnh người ta sử dụng biện pháp di truyền nhằm hạn chế sự phát triển của virut HIV

– Hiện nay HIV/AIDS đã trở thành đại dịch của nhân loại.

Giáo Án Sinh Học 9 Bài 16: Adn Và Bản Chất Của Gen

HS: Tìm hiểu trước bài

9A      9C

9B      9D

? Làm bài tập 4,5,6 SGK

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Hoạt động 1

I. ADN tự nhân đôi theo những nguyên tắc nào ?

– ADN tự nhân đôi tại NST ở kì trung gian

– ADN tự nhân đôi theo đúng mẫu ban đầu.

– Quá trình tự nhân đôi:

+ Hai mạch ADN tách nhau theo chiều dọc

+ Các nuclêôtit của mạch khuôn liên kết với nuclêôtit tự do theo NTBS, 2 mạch mới của ADN con dần được hình thành dựa trên mạch khuôn của ADN mẹ theo chiều ngược nhau

→ Kết quả: Hai phân tử ADN con được hình thành giống nhau và giống ADN mẹ.

Nguyên tắc: SGK (T 49)

– GV Y/C hs tìm hiểu thông tin đoạn 1-2

→ thông tin trên cho em biết điều gì ?

– HS: nêu được không gian, thời gian, của quá trình tự nhân đôi AND

? Hoạt động đầu tiên của ADN khi bắt đầu tự nhân đôi.

– HS: Ptử AND tháo xoắn, 2 mạch tách dần

? Quá trình tự nhân đôi diễn ra trên mấy mạch của ADN.

– HS: Diễn ra trên 2 mạch

? Các Nu nào liên kết với nhau thành từng cặp.

– HS: các Nu trên mạch khuôn và môi trường nội bào liên kết theo NTBS

? Sự hình thành mạch mới ở 2 ADN con diễn ra như thế nào.

– HS: Mạch mới hình thành theo mạch khuôn của mẹ

? Nhận xét về cấu tạọ của ADN mẹ và 2 ADN con.

– HS: cấu tạo 2 ADN con giống nhau và giống mẹ.

– HS đại diện các nhóm nhận xét, bổ sung

– GV hoàn chỉnh kiến thức

– GV cho HS làm bài tập vận dụng: Một đoạn mạch có cấu trúc:

→ Viết cấu trúc của 2 đoạn ADN được tạo thành từ đoạn ADN trên

– GV hỏi tiếp:

? Qúa trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo nguyên tắc nào.

– HS: Có 3 nguyên tắc: Khuôn mẫu, bổ sung và giữ lại một nửa.

Hoạt động 2

II. Bản chất của gen.

– Gen là 1 đoạn của ADN, có chức năng di truyền xác định.

– Bản chất hoá học của gen là ADN

– Chức năng: Gen cấu trúc mang thông tin quy định cấu trúc phân tử protein

– GV Y/C hs tìm hiểu thông tin SGK cho biết:

? Bản chất hoá học của gen

? Gen có chức năng gì

→ Gen nằm trên NST

→ Bản chất hoá học là ADN

→ Một phân tử ADN gồm nhiều gen

Hoạt động 3

III. Chức năng của ADN.

Gồm 2 chức năng:

– Lưu giữ thông tin di truyền

– Truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể.

→ Qúa trình tự nhân đôi của ADN là cơ sở phân tử của sự sinh sản đảm bảo sự sinh sôi của sinh vật.

– HS nghiên cứu thông tin SGK

? ADN có chức năng gì?

– GV phân tích và chốt lại hai chức năng của ADN

* GV nhấn mạnh: Sự nhân đôi của ADN → nhân đôi NST → đặc tính di truyền ổn định qua các thế hệ.

? Vì sao nói sự tự nhân đôi của ADN là cơ sở phân tử của sự sinh sản đảm bảo sự sinh sôi của sinh vật.

– Vì: Sinh sản vô tính được thực hiện nhờ quá trình phân bào nguyên phân

– Sinh sản hữu tính nhờ phân bào giảm phân và thụ tinh. Mà hai quá trình này thực hiện được nhờ sự tự nhân đôi của NST.

( Đ/a: a)

( Đ/a: e)

– Nghiên cứu trước bài 17.

300 BÀI GIẢNG GIÚP CON LUYỆN THI LỚP 10 CHỈ 399K

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 9 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Loạt bài Giáo án Sinh học lớp 9 mới, chuẩn nhất của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sgk Sinh học 9 theo chuẩn Giáo án của Bộ GD & ĐT.

Bạn đang xem bài viết Giáo Án Sinh 12 Bài 22: Bảo Vệ Vốn Gen Của Loài Người Và Một Số Vấn Đề Xã Hội Của Di Truyền Học trên website Maiphuongus.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!