Xem Nhiều 2/2023 #️ Giáo Án Ngữ Văn Lớp 8 Tiết 82: Câu Cầu Khiến # Top 5 Trend | Maiphuongus.net

Xem Nhiều 2/2023 # Giáo Án Ngữ Văn Lớp 8 Tiết 82: Câu Cầu Khiến # Top 5 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giáo Án Ngữ Văn Lớp 8 Tiết 82: Câu Cầu Khiến mới nhất trên website Maiphuongus.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Tiết 82: CÂU CẦU KHIẾN I.Mục tiêu cần đạt Giúp HS: -Hiểu rõ đặc điểm hình thức của Câu cầu khiến. Phân biệt câu cầu khiến với các câu khác. -Nắm vững chức năng của câu cầu khiến. Biết sử dụng câu cầu khiến phù hợp với tình huống giao tiếp. II.Tiến trình lên lớp 1. Ổn định 2. Bài cũ:-Nêu những chức năng khác của câu nghi vấn? Cho VD một trong những chức năng đó. 3. Bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG Hoạt động 1 ?Trong đoạn trích trên, có những câu nào là câu cầu khiến? ?Đặc điểm hình thức của câu cầu khiến? ?Tác dụng của câu cầu khiến? GV yêu cầu HS tìm hiểu ở mục I.2 trong SGK và trả lời các câu hỏi: ?Cách đọc câu”Mở cửa” trong VD b có khác với cách đọc câu “Mở cửa” trong VD a không? ?Câu “Mở cửa” trong VD b dùng để làm gì, khác với câu”Mở cửa” trong VD a ở chỗ nào? ?Vâïy qua tìm hiểu các vD, em hãy cho biết đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến? Yêu cầu khi viết câu cầu khiến? 1 HS đọc to, rõ ghi nhớ SGK Hoạt động 2 -HS đọc các VD -Các câu cầu khiến: +Thôi đừng lo lắng. +Cứ về đi. +Đi thôi con. -Đặc điểm hình thức: +Có những từ cầu khiến:đừng, đi, thôi -Tác dụng: +Câu đầu: khuyên bảo, động viênø +2Câu sau: yêu cầu, nhắc nhở -Câu”Mở cửa” trong VD b có ngữ điệu (thể hiện qua cách đọc) của câu cầu khiến với ý nghĩa yêu cầu, đề nghị, ra lệnh; còn câu”Mở cửa” ở trong VD a là câu trần thuật với ý nghĩa thông tin-sự kiện -Câu”Mở cửa” trong VD b dùng để đề nghị, ra lệnh; còn ở VD a dùng để trả lời câu hỏi. 1.Đặc điển hình thức và chức năng. GHI NHỚ SGK T31 II.Luyện tập Bài tập 1: Xác định câu cầu khiến thông qua đặc điểm hình thức của nó: a)Có hãy: vắng chủ ngữ b) Có đi: chủ ngữ là ông giáo, ngôi thứ 2 -số ít c) Có đừng: chủ ngữ là chúng ta, ngôi thứ nhất- số nhiều Nhận xét về ý nghĩa của các câu khi thêm, bớt hoặc thay đổi chủ ngữ -Thêm CN:-Con hãy lấy gạo mà lễ Tiên Vương.( ý nghĩa không thay đổi, nhưng tính chất yêu cầu nhẹ nhàng hơn) -Bớt CN:-Hút trước đi.( ý nghĩa không thay đổi, nhưng yêu cầu mang tính chất ra lệnh, có vẻ kém lịch sự hơn) -Thay đổi CN:-Nay các anh đừng làm gì nữa, thử xem lão Miệng có sống được không.(ý nghĩa của câu bị thay đổi:chúng ta bao gồm cả người nói và người nghe, các anh: chỉ có người nghe) Bài tập 2:Các câu cầu khiến: Thôi, im cái điệu hát mưa dầm sụt sùi ấy đi. Các em đừng khóc. Đưa tay cho tôi mau! Cầm lấy tay tôi này! * Nhận xét: -câu a: vắng CN, từ ngữ cầu khiến đi -câu b: CN các em, ngôi thứ 2-số nhiều, từ ngữ cầu khiến đừng -câu c: vắng CN, không có từ ngữ cầu khiến, chỉ có ngữ điệu cầu khiến( được biểu thị mặt hình thức dấu chấm than) Bài tập 3:So sánh hình thức và ý nghĩa của 2 câu: a.Hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột! b.Thầy em hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột. *Giống nhau: đều là câu cầu khiến có từ ngữ cầu khiến hãy *Khác nhau:-Câu a:vắng CN, có cả từ ngữ cầu khiến và ngữ điệu cầu khiến, ý nghĩa mang tính chất ra lệnh. -Câu b: có CN thầy em( ngôi thứ 2-số ít), ý nghĩa có tính chất khích lệ động viên. Bài tập 4(về nhà) Bài tập 5: Giải thích vì sao 2 câu( Đi đi con! và Đi thôi con.) không thể thay thế cho nhau: -Đi đi con! Chỉ yêu cầu người con thực hiện hành đông đi. -Đi thôi con. Yêu cầu cả người mẹ và người con cùng thực hiện hành động đi. 4. Củng cố-dặn dò: -Đặc điểm hình thức của câu cầu khiến ? -Lấy thêm một số VD -Về nhà học bài, làm bài tập còn lại -Soạn bài:Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh +Đọc kĩ bài văn trong SGK và trả lời các câu hỏi +4 nhóm làm 4 câu hỏi trong SGK theo trình tự

Giáo Án Ngữ Văn 8 Tiết 82: Câu Cầu Khiến

-Đặc điểm hình thức

Câu (a) có từ cầu khiến hãy

Câu (b) có từ cầu khiến đi

Câu (c) có từ cầu khiến đừng

-Nhận xét về chủ ngữ

Câu (a) không có chủ ngữ.

Câu (b) chủ ngữ là ông giáo

Câu (c) chủ ngữ là chúng ta

-Thêm, bớt hoặc thay đổi chủ ngữ.

Câu (a) thêm chủ ngữ: Con →ý nghĩa không thay đổi.

Câu (b) bớt đi chủ ngữ

Phòng Giáo dục huyện An Minh Người soạn: Bùi Văn Thống Trường THCS Đông Hòa 1 Ngày soạn: 07/01/ 2014 Ngày dạy: 13/01 /2014 Tuần: 22-Tiết 82 CÂU CẦU KHIẾN I/ Mục tiêu cần đạt. 1. Kiến thức: Giúp học sinh nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến. 2. Kĩ năng: -Nhận biết câu cầu khiến trong văn bản. -Sử dụng câu cầu khiến phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp. 3. Thái độ:Yêu mến và giữ gìn sự trong sáng của TV. II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh. -Chuẩn bị của GV: Sgk, giáo án, bảng phụ -Chuẩn bị của HS: Sgk, vỡ ghi, soạn bài III/ Tiến trình bài dạy. 1/ Kiểm tra bài cũ : 2/ Dạy nội dung bài mới: Giới thiệu bài: Câu được chia làm hai loại, phân loại theo cấu tạo và câu phân loại theo mục đích nói. Câu phân loại theo mục đích nói ở tiết trước các em đã được học kiểu câu nghi vấn, hôm nay thầy cùng các em tìm hiểu tiếp theo kiểu câu cầu khiến. Hoạt động của thầy H/Đ của trò Nội dung chính Hoạt động 1. - Treo bảng phụ. -Gọi 1 H/S đọc bài. -Trong tiếng Việt câu phân loại theo mục đích nói, có các kiểu câu như: câu nghi vấn; câu cầu khiến; câu cảm thán và câu trần thuật. Các kiểu câu này các em đã học ở tiểu học. -Vậy trong những đoạn trích trên câu nào là câu cầu khiến? -Đặc điểm hình thức nào cho ta biết đó là các câu cầu khiến? -Câu cầu khiến trong đoạn trích trên dùng để làm gì? -Đôi khi cũng có những câu cầu khiến, không có từ ngữ cầu khiến mà có ngữ điệu để biểu hiện nội dung cầu khiến. ta sang phần 2 nhỏ. -Treo bảng phụ. -Gọi H/ S đọc bài. -Cách đọc câu "Mở cửa!" trong ví dụ (b) có khác vơí cách đọc câu "Mở cửa." trong ví dụ (a) không? -Câu "Mở của!" trong ví dụ (b) dùng để làm gì, khác với câu "Mở cửa." trong ví dụ (a) ở chỗ nào? -Vậy câu cầu khiến có từ ngữ cầu khiến hay ngữ điệu cầu khiến dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị. Khi viết kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý cầu khiến không được nhấn mạnh kết thúc bằng dấu chấm. -Gọi H/S đọc ghi nhớ. Hoạt động 2. -Bài tập 1:xét câu sgk-tr31 -Đặc điểm hình thức nào cho biết những câu trên là câu cầu khiến? -Em nhận xét chủ ngữ trong các câu trên? -Thêm, bớt hoặc thay đổi chủ ngữ xem ý nghĩa của các câu trên có thay đổi như thế nào? -Chốt lại. -Bài tập 2: -Trong các đoạn trích sau, câu nào là câu cầu khiến? -Nhận xét sự khác nhau về hình thức biểu hiện ý nghĩa cầu khiến giữa các câu đó. -Bài 3 (phiếu học tập) -So sánh hình thức và ý nghĩa của hai câu sau (sgk-tr 32) -Quan sát -Đọc ví dụ sgk -Nghe -Trả lời -Nghe -Quan sát -Đọc -Suy nghĩ, trình bày -Suy nghĩ, trình bày -Nghe -Đọc ghi nhớ -Thực hiến bài tập -Nhận xét -Nghe -Xác định câu cầu khiến -Nhận xét -Thực hiện theo nhóm I/Đặc điểm hình thức và chức năng 1. Đọc các đoạn trích. Bảng phụ (ghi ví dụ a và b sách giáo khoa-trang 30) * Nhận xét: -Câu cầu khiến (a): Thôi đừng lo lắng. Cứ về đi. -Câu cầu khiến (b): Đi thôi con. -Có những từ cầu khiến:Đừng, đi, thôi. -Chức năng: Thôi đừng lo lắng(khuyên bảo) Cứ về đi.(yêu cầu) Đi thôi con.(yêu cầu) 2.Đọc các ví dụ sau: Bảng phụ (ghi nội dung sgk-tr30-31) *Nhận xét -"Mở của!" ở ví dụ (b)phát âm với giọng được nhấn mạnh hơn. -"Mở cửa!" ở ví dụ (b) là câu cầu khiến (ra lệnh) .Còn "Mở cửa."ở ví dụ (a)là câu trần thuật *Ghi nhớ sgk. II/ Luyện tập. Bài tập 1. -Đặc điểm hình thức Câu (a) có từ cầu khiến hãy Câu (b) có từ cầu khiến đi Câu (c) có từ cầu khiến đừng -Nhận xét về chủ ngữ Câu (a) không có chủ ngữ. Câu (b) chủ ngữ là ông giáo Câu (c) chủ ngữ là chúng ta -Thêm, bớt hoặc thay đổi chủ ngữ. Câu (a) thêm chủ ngữ: Con →ý nghĩa không thay đổi. Câu (b) bớt đi chủ ngữ: Ông giáo→ý nghĩa cầu khiến mạnh hơn. Câu (c) thay chủ ngữ: Các anh→ý nghĩa có thay đổi. Bài tập 2. -Các câu cầu khiến: Câu (a)Thôi,im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy đi. Câu (b) Các em đừng khóc. Câu (c)Đưa tay cho tôi mau!Cầm lấy tay tôi này! - Nhận xét: - Câu (a) Vắng CN, từ ngữ cầu khiến đi - Câu (b) CN các em, ngôi thứ hai số nhiều, từ ngữ cầu khiến đừng. - Câu (c) Vắng CN, không có từ ngữ cầu khiến, chỉ có ngữ điệu cầu khiến (biểu thị bằng dấu chấm than) Bài tập 3. -Câu (a)Hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột! -Câu(b)Thầy em hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột. *Giống:Đều là câu cầu khiến,có từ cầu khiến hãy. * Khác: -Câu (b) ý cầu khiến nhẹ nhàng hơn câu (a). 3.Củng cố: -Nắm được đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi cầu khiến. 4.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà. -Tìm hiểu câu cầu khiến trong một vài văn bản đã học. -Biết cách sử dụng câu cầu khiến cho hợp lí. -Về nhà soạn bài, học bài và làm các bài tập còn lại. 5.Bổ sung(của đồng nghiệp hoặc cá nhân)

Giáo Án Dạy Ngữ Văn 11 Tiết 82: Tràng Giang

– Giúp học sinh cảm nhận được nỗi buồn, nỗi cô đơn trước vũ trụ, nỗi sầu nhân thế và niềm khát khao hòa nhập với quê hương đất nước. Thấy được màu sắc cổ điển và hiện đại của bài thơ.

– Rèn luyện kĩ năng đọc- hiểu, phân tích một bài thơ hiện đại.

– Bồi dưỡng tinh thần gắn bó với quê hương, đất nước.

II.PHƯƠNG PHÁP

III. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Kiểm tra bài cũ .

Đọc thuộc lòng bài thơ Vội vàng. Nêu ngắn gọn giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ?

2.Giảng bài mới:

Trong tập thơ “lửa thiêng”nhà thơ Huy Cận đã có lần tự họa chân dung ,tâm hồn mình :

“Một chiếc linh hồn nhỏ

Mang mang thiên cổ sầu”

Nỗi sầu thiên cổ ấy trùm lên tập lửa thiên và hội tụ ở Tràng Giang và những bài thơ tiêu biểu cho hồn thơ Huy Cân trước cáng mạng tháng tám

Tieát: 82. Ngaøy soaïn:.. Ngày dạy:. TRÀNG GIANG. Huy Cận. I. MỤC TIÊU. - Giúp học sinh cảm nhận được nỗi buồn, nỗi cô đơn trước vũ trụ, nỗi sầu nhân thế và niềm khát khao hòa nhập với quê hương đất nước. Thấy được màu sắc cổ điển và hiện đại của bài thơ. - Rèn luyện kĩ năng đọc- hiểu, phân tích một bài thơ hiện đại. - Bồi dưỡng tinh thần gắn bó với quê hương, đất nước. II.PHƯƠNG PHÁP III. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN: III. HOAÏT ÑOÄNG DAÏY HOÏC 1. Kieåm tra baøi cũ . Đọc thuộc lòng bài thơ Vội vàng. Nêu ngắn gọn giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ? 2.Giảng bài mới: *Lời vào bài: Trong tập thơ "lửa thiêng"nhà thơ Huy Cận đã có lần tự họa chân dung ,tâm hồn mình : "Một chiếc linh hồn nhỏ Mang mang thiên cổ sầu" Nỗi sầu thiên cổ ấy trùm lên tập lửa thiên và hội tụ ở Tràng Giang và những bài thơ tiêu biểu cho hồn thơ Huy Cân trước cáng mạng tháng tám TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt 10 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc- hiểu khái quát. GV: Yêu cầu học sinh đọc tiểu dẫn SGK, sau đó giúp học sinh tóm tắt về tác giả và tác phẩm GV: Em hãy cho biết hoàn cảnh ra đời của bài thơ? GV: Giảng giải: - Cảnh thực: Sông Hồng mùa thu nước nguồn đổ về, sóng dữ dội, mặt sông nổi sóng cuồn cuộn cuốn theo nhiều cành cây mục. - Cảnh trong bài thơ chỉ mang ý nghĩa tượng trưng. GV: Nhan đề bài thơ gợi ý nghĩa liên tưởng như thế nào? Hoạt động 1:HS Đọc tiểu dẫn SGK. Bài thơ được ra đời vào một buổi chiều mùa thu năm 1939. Nhan đề vừa gợi ta liên tưởng đến con sông Trường Giang (Trung Quốc), vừa mang âm hưởng Đường thi, tạo chiều dài cho dòng sông. I. Đọc - hiểu khái quát. 1. Tác giả. - Huy Cận ( 1919- 2005) tên thật là Cù Huy Cận. - Là người có đóng góp nhiều cho thơ mới. - Thơ Huy Cận chịu ảnh hưởng của thơ Đường và thơ Pháp, giọng thơ ảo não. - Tập Lửa thiêng là nỗi sầu vạn kỉ. Lửa thiêng là bản ngậm ngùi dài, biểu hiện cái tôi trong nỗi buồn mênh mông của thế hệ trẻ. Mặt khác cũng gợi ít nhiều tình yêu quê hương đất nước, tình yêu cuộc sống. 2. Tác phẩm: - Cảm hứng sáng tác: Tứ thơ được hình thành vào một buổi chiều mùa thu năm 1939, khi tác giả đứng ở bờ Nam bến Chèm nhìn cảnh sông Hồng mênh mông sóng nước, bốn bề bao la vắng lặng, nghĩ về kiếp người trôi nổi. - Nhan đề: Tràng giang. + Âm hưởng thơ Đường. + Tạo chiều dài cho dòng sông. +Gợi nhớ sông Trường Giang ở Trung Quốc. 25 Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc - hiểu chi tiết. GV: Gọi học sinh đọc diễn cảm bài thơ. GV:Những câu thơ miêu tả sóng, thuyền, củi gợi ta liên tưởng điều gì? GV: Cảnh dòng sông được tác giả tập trung làm nổi bật điều gì? GV: Em hãy nhận xét tâm trạng của tác giả thể hiện trong đoạn thơ? * Đây là tâm trạng của Huy Cận, nỗi buồn thấm đẫm vào cảnh vật, không gian, con người trở nên cô đơn, bé nhỏ, có phần như bị rợn ngợp trước vũ trụ rộng lớn, vĩnh hằng và không thể không cảm thấy lạc loài giữa cái mênh mông của đất trời, cái xa vắng của thời gian. Vì thế, nỗi buồn ở bài thơ này không chỉ là nỗi buồn mênh mông trước trời rộng- sông dài mà còn là nỗi buồn nhân thế, nỗi buồn trước cuộc đời. GV: Nét tinh tế của cảnh được thể hiện ở những từ ngữ nào? GV: Thôi Hiệu có hai câu: Nhật mộ hương quan hà xứ thị/ Yên ba giang thượng sử nhân sầu. Theo em ai buồn hơn ai? GV: Xuân Diệu đã nhận xét: Tràng giang là bài thơ dọn đường cho lòng yêu giang sơn, tổ quốc. Hoạt động 2: HS Đọc diễn cảm văn bản, chú ý giọng điệu trầm, buồn. Liên tưởng đến kiếp người nổi trôi, vô định. - Vắng lặng. - Mênh mông (dài, rộng, cao ). HS: Suy nghĩ trả lời. Tâm trạng như thấm đẫm vào cảnh vật vào không gian. Thể hiện ở những từ :Cánh nhỏ, bóng chiều sa. Tình cảm của Huy Cận gần gũi với tình yêu đất nước dân tộc hơn. II. Đọc -hiểu văn bản: 1. Cảnh vật dòng sông và sự trầm tư suy tưởng của nhà thơ ( khổ 1). - Khổ thơ mở đầu đã khơi gợi được cảm xúc và ấn tượng về một nỗi buồn triền miên kéo dài theo không gian (tràng giang) và theo thời gian (điệp điệp). + Sóng gợi: Không phải là hình ảnh thật mà là sóng lòng của nhà thơ. + Thuyền xuôi mái: Sự bất lực buông xuôi. + Thuyền về nước lại: Sự bất hòa đồng. + Củi một cành khô lạc mấy dòng: Sự nổi trôi vô định. - Nghệ thuật : + Phép đảo ngữ :Củi- một cành, nhằm nhấn mạnh vào sự nhỏ bé, lẻ loi của sự vật. + Từ láy: điệp điệp, song song: Gợi âm hưởng cổ kính cho đoạn thơ. ] Cảnh vật được nhìn trong sự suy tưởng của tác giả về những kiếp người nhỏ bé, vô định. 2. Sự hoang vắng của cảnh vật và tâm trạng nhà thơ ( khổ 2, 3). - Nỗi buồn như càng thấm sâu vào cảnh vật: + Không âm thanh: Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều. + Không sự sống: Mênh mông không một chuyến đò ngang- Không cầu gợi chút niềm thân mật. + Không gian mênh mông : Cao- rộng- sâu vô tận. Nắng xuống trời lên sâu chót vót. + Sự vật càng trở nên hiu hắt, lặng lẽ: gió đìu hiu, bèo dạt về đâu, lặng lẽ bờ xanh, bãi vàng, bến cô liêu,... - Nghệ thuật : + Điệp từ không: tăng sự vắng lặng, quạnh hiu của cảnh vật. + Phép đối ngầm: Không gian - không gian; không gian - con người. "Nỗi buồn thấm đẫm vào cảnh vật, không gian, con người trở nên cô đơn, bé nhỏ không chỉ là nỗi buồn mênh mông trước trời rộng- sông dài mà còn là nỗi buồn nhân thế, nỗi buồn trước cuộc đời. 3) Nét đẹp kì vĩ của thiên nhiên và nỗi nhớ của nhà thơ ( khổ 4). - Thiên nhiên tuy buồn nhưng thật tráng lệ, kì vĩ: Lớp lớp mây cao đùn núi bạc- Chim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều sa: Sự rung cảm tinh tế của nhà thơ trước cảnh sắc thiên nhiên. - Tình cảm của tác giả: Nỗi nhớ nhà. + Không cần ngoại cảnh tác động:Không khói hoàng hôn. + Mang âm hưởng Đường thi. III. Chủ đề. Qua cảnh chiều thu sông Hồng đìu hiu và hoang vắng, tác giả bộc lộ cái tôi cô đơn của mình và đó cũng chính là nỗi buồn sông núi, nỗi buồn về đất nước của nhà thơ. 5 Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tổng kết. GV: Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK. Hoạt động 3: HS Đọc ghi nhớ SGK. IV. Tổng kết. - Nội dung: Đi suốt bài thơ là một nỗi buồn triền miên, vô tận nhưng đó là cái buồn trong sáng, góp phần làm phong phú thêm tâm hồn độc giả. -Nghệ thuật: Bài thơ có ý vị cổ điển, đậm chất Đường thi nhưng hình ảnh, giọng điệu, từ ngữ thơ rất gần gũi với quê hương, đất nước và con người Việt Nam. 3. Cuûng coá Thấy được tâm sự yêu nước kín đáo của nhà thơ thể hiện qua nỗi buồn sông núi, cảm nhận tính chất vừa cổ điển vừa hiện đại của bài thơ. 4. Daën do - Baøi taäp veà nhaø: Đọc thuộc lòng bài thơ. - Soạn bài: Luyện tập thao tác lập luận bác bỏ

Soạn Bài Câu Cầu Khiến Sbt Ngữ Văn 8 Tập 2

Trả lời:

– Căn cứ vào đặc điểm hình thức của câu cầu khiến để nhận diện câu cầu khiến.

– Chủ ngữ trong ba câu đều chỉ người đối thoại (người tiếp nhận câu nói) nhưng có đặc điểm khác nhau.

Trong câu (a) : vắng chủ ngữ. Chủ ngữ đó chỉ người đối thoại. Dựa vào tình huống đối thoại trong truyền thuyết đã học, em có thể biết được người đó là ai.

Trong câu (b) : chủ ngữ là ông giáo, ngôi thứ hai số ít.

Trong câu (c) : chủ ngữ là chúng ta, ngôi thứ nhất số nhiều (dạng ngôi gộp : có người đối thoại).

– Có thể thay đổi chủ ngừ của các câu đó. Thử thay đổi chủ ngữ và xác định trường hợp nào ý nghĩa của câu có sự thay đổi và trường hợp nào không.

Chẳng hạn : Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên vương / Con hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên vương (không thay đổi ý nghĩa mà chỉ làm cho đối tượng tiếp nhận được thể hiện rõ hơn và lời yêu cầu nhẹ hơn, tình cảm hơn).

Ông giáo hút trước đi / Hút trước đi (ý nghĩa cầu khiến dường như mạnh hơn, câu nói kém lịch sự hơn).

Nay chúng ta đừng làm gì nửa, thử xem lão Miệng có sống được không / Nay các anh đừng làm gì nữa, thử xem lão Miệng có sống được không (thay đổi ý nghĩa cơ bản của câu ; đối với câu thứ hai, trong số những người thực hiện lời đề nghị, không có người nói).

2. Bài tập 2, trang 32, SGK. Trả lời:

Bài tập yêu cầu xác định câu cầu khiến và nhận xét sự khác nhau về hình thức biêu hiện ý nghĩa cầu khiến giữa những câu đó.

Có những câu cầu khiến sau :

a) Thôi im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy đi.

b) – Các em đừng khóc.

c) – Đưa tay cho tôi mau .

– Cầm lấy tay tôi này !

Câu (a) có từ ngừ cầu khiến đi. vắng chủ ngữ.

Câu (b) có từ ngữ cầu khiến đừng. Có chủ ngữ, ngôi thứ hai số nhiều.

Câu (c) không có từ ngữ cầu khiến, chỉ có ngữ điệu cầu khiến, vắng chủ ngữ.

3. Bài tập 3, trang 32, SGK. Trả lời:

So sánh hình thức và ý nghĩa của hai câu cầu khiến.

a) Hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột !

b) Thầy em hãy cố ngồi dậy h úp ít cháo cho đỡ xót ruột.

Câu (a) vắng chủ ngữ, còn câu (b) có chủ ngữ, ngôi thứ hai số ít. Em xác định xem câu nào thể hiện ý cầu khiến nhẹ hơn, nhưng tình cảm của người nói đôi với người nghe thì rõ hơn.

4. Bài tập 4, trang 32 – 33, SGK. Trả lời:

Dế Choắt muốn Dế Mèn đào giúp một cái ngách từ “nhà” mình thông sang “nhà” của Dế Mèn.

Chú ý sự tương ứng giữa hình thức câu nói của Dế Choắt và sự yếu đuôi, nhút nhát cũng như vị thế của nhân vật này so với Dế Mèn. Qua bài tập này, có thể thấy rõ hình thức nói năng phụ thuộc rất nhiều vào tính cách, hoàn cảnh, vị thế,… của người nói.

5. Bài tập 5, trang 33, SGK. Trả lời:

So sánh ý nghĩa của hai câu “Đi đi con ! ” và “Đi thôi con.” và xem thử trong câu nào hành động “đi” có sự tham gia của người mẹ. Trên cơ sở đó đặt câu vào tình huống giao tiếp cụ thể để biết hai câu này có thể thay thế cho nhau được không.

6. Xác định câu cầu khiến trong những đoạn trích sau :

a) Cái Tí lễ mễ bưng rổ khoai luộc ghếch vào chân cột, và dặn thằng Dần .

(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)

b) Nhưng nói ra làm gì nữa. Lão Hạc ơi ! Lão hãy yên lòng mả nhắm mắt. Lão đừng lo gì cho cái vườn của lão. Tôi sẽ cố giữ gìn cho lão.

(Nam Cao, Lão Hạc)

c) Mẹ tôi giọng khản đặc, từ trong màn nói vọng ra .

– Thôi, hai đứa liệu mà đem chia đồ chơi ra đi. […]

– Lằng nhằng mãi. Chia ra. Mẹ tôi quát và giận dữ đi về phía cổng.

(Theo Khánh Hoài, Cuộc chia tay của những con búp bê)

Trả lời:

Những câu cầu khiến trong các đoạn trích :

Trong đoạn trích (b) và (c) có câu cầu khiến chứa từ cầu khiến, nhưng có câu cầu khiến chỉ được đánh dấu bằng ngừ điệu cầu khiến. Có một điểm chung quan trọng là tất cả những câu này đều có chủ ngữ chỉ người tiếp nhận câu nói, một đặc điểm hình thức quan trọng của hầu hết các câu nghi vấn.

7. Khi muốn mượn của bạn cùng lớp một cuốn sách, em thường dùng câu nào trong số những câu sau đây ? Vì sao ?

a) – Cho mình mượn cuốn sách !

b) – Có thể cho mình mượn cuốn sách được không ?

c) – Hãy đưa cho mình mượn cuốn sách !

d) – Đưa cuốn sách mượn nào !

e) – Cho mượn cuốn sách đi !

Trả lời:

Khi muốn mượn một cuốn sách, có thể chọn bất kì câu nào trong số những câu đã nêu ở trên. Tuy nhiên, những câu thế hiện ý nghĩa cầu khiến một cách trực tiếp, có sắc thái hơi sỗ sàng thường ít được sử dụng trong môi trường giao tiếp có văn hoá, chẳng hạn trong trường học. Còn những câu thể hiện ý nghĩa cầu khiến gián tiếp thường được coi là tế nhị và lịch sự hơn, vì thế thích hợp cho nhiều tình huống hơn. Cần lưu ý thêm : Câu cầu khiến có từ hãy thường chỉ dùng trong ngôn ngữ viết, rất ít khi dùng trong ngôn ngữ nói.

8. Hãy thêm vào những từ ngữ thích hợp để biến đổi câu sau đây thành câu cầu khiến : – Cậu đi về nhà lúc 4 giờ. Trả lời:

Có thể biến đổi câu đã cho thành câu cầu khiến theo nhiều cách khác nhau, ví dụ :

– Cậu hãy đi về nhà lúc 4 giờ !

9. Tại sao câu cầu khiến thường được rút gọn chủ ngữ ? Giải:

Câu cầu khiến luôn luôn hướng về người nghe, vì thế, khi ngữ cảnh cho phép, có thể rút gọn chủ ngữ của câu cầu khiến.

10. Hãy tìm ví dụ trong đời sống về hai câu có hình thức cầu khiến nhưng không bao giờ dùng để cầu khiến. Trả lời:

Trong đời sống, có những trường hợp câu có hình thức cầu khiến nhưng không bao giờ dùng vào mục đích cầu khiến, mà dùng vào mục đích khác. Ví dụ, câu có đi ở cuối câu hoặc hãy trước động từ :

chúng tôi

Bạn đang xem bài viết Giáo Án Ngữ Văn Lớp 8 Tiết 82: Câu Cầu Khiến trên website Maiphuongus.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!