Xem Nhiều 1/2023 #️ Giáo Án Ngữ Văn Lớp 6 # Top 5 Trend | Maiphuongus.net

Xem Nhiều 1/2023 # Giáo Án Ngữ Văn Lớp 6 # Top 5 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giáo Án Ngữ Văn Lớp 6 mới nhất trên website Maiphuongus.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG – TRUYỆN NGỤ NGÔN - A . MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: Nắm được đặc điểm của nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm ngụ ngôn.. Hiểu được ý nghĩa giáo huấn sâu sắc của truyện ngụ ngôn; nghệ thuật đặc sắc của truyện: mượn chuyện loài vật để nói chuyện con người, ẩn bài học triết lí; tình huống bất ngờ, hài hước, độc đáo. 2. Kĩ năng: Đọc – hiểu văn bản truyện ngụ ngôn. Liên hệ các sự việc trong truyện với những tình huống, hoàn cảnh thực tế. Kể lại được truyện. 3. Thái độ: Biết phê bình và tự phê bình, có ý thức mở rộng tầm hiểu biết, khiêm tốn. * CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC: – Tự nhận thức giá trị của cách ứng xử khiêm tốn, dũng cảm, biết học hỏi trong cuộc sống. – Giao tiếp: phản hồi/ lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, cảm nhận của bản thân về giá trị nội dung, nghệ thuật và bài học của truyện ngụ ngôn. B. PHƯƠNG TIỆN: SGK, SGV, . * Chuẩn bị của thầy và trò: – Thầy: soạn bài, chuẩn bị bảng phụ. – Trò: xem bài trước ở nhà, trả lời câu hỏi SGK. * CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG: – Động não: suy nghĩ về những tình huống và bài học rút ra từ các truyện ngụ ngôn. – Cặp đôi chia sẻ suy nghĩ về các tình tiết trong các truyện ngụ ngôn. C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 3’ HĐ 1: ỔN ĐỊNH: KIỂM TRA: – Ổn định trật tự, kiểm diện. (?)Em hãy nhận xét nhân vật mụ vợ, ông lão và nêu ý nghĩa của truyện? Nhắc lại khái niệm truyện cổ tích. – Lớp trưởng báo cáo sĩ số. – HS được gọi trả lời theo kiến thức đã học.. 2’ HĐ 2: GIỚI THIỆU BÀI MỚI: – Trong đời sống có những kẻ hiểu biết cạn hẹp mà lại tỏ vẻ ta đây, huênh hoang, khoác lác; cuối cùng phải trả giá đắt. Đó cũng là bài học mà truyện ngụ ngôn “Ếch ngồi đáy giếng” muốn khuyên chúng ta. – HS nghe. HĐ 3: ĐỌC: TÌM HIỂU CHÚ THÍCH: Hướng dẫn đọc: To, rõ, phát âm chuẩn. Gọi HS đọc. -Gọi HS đọc chú thích: chúa tể, dềnh, – HS nghe. – HS đọc. HĐ 4: TÌM HIỂU VĂN BẢN: I – TÌM HIỂU CHUNG: * Khái niệm truyện ngụ ngôn: Ngụ ngôn là loại truyện dân gian kể bằng văn xuôi hoặc văn vần, mượn chuyện loài vật, đồ vật hoặc về chính con người để nói bóng gió, kín đáo chuyện con người nhằm khuyên nhủ, răn dạy người ta bài học nào đó trong cuộc sống. * Truyện “Ech ngồi đáy giếng”: Truyện ngụ ngôn mượn chuyện loài vật để nói chuyện con người. II – PHÂN TÍCH VĂN BẢN: 1. Nội dung truyện: – Con ếch sống lâu ngày trong một cái giếng. – Ech nghĩ mình là chúa tể, trời chỉ bé bằng chiếc vung. – Trời mưa to, nước dềnh lên đưa ếch ra ngoài. 2. Bài học: – Hoàn cảnh sống hạn hẹp sẽ ảnh hưởng về nhận thức về chính mình và thế giới xung quanh. – Những kẻ chủ quan, kiêu ngạo sẽ phải trả giá đắt, có khi bằng cả mạng sống. – Phải biết chỗ còn hạn chế của mình và mở rộng tầm hiểu biết bằng nhiều hình thức. -Gọi HS đọc chú thích ( ó ) GV thuyết giảng thêm về thể loại ngụ ngôn, đọc bài thơ ngụ ngôn. (?) Nhân vật chính của truyện “Ech ngồi đáy giếng”? Em có nhận xét gì về cách kể của truyện. (?) Tìm chi tiết kể về hoàn cảnh sống của con ếch. Em có nhận xét gì về hoàn cảnh sống đó? ? Nhắc lại nghĩa của từ “giếng” (?) Trong môi trường sống như thế, con ếch có thái độ và suy nghĩ như thế nào? Vì sao? (?) Em có nhận xét gì về nhân vật con ếch? (?) Ech ra khỏi giếng trong hoàn cảnh nào? (?) Vì sao ếch bị trâu giẫm bẹp? (?) Từ câu chuyện của con ếch, câu chuyện khuyên con người điều gì? ? Em sẽ mở rộng tầm hiểu biết của mình bằng cách nào? (?) Nêu câu thành ngữ tương ứng với nội dung truyện. – Hs đọc. – HS nghe. – Nhân vật chính: con ếch. – Ech sống lâu ngày trong một cái giếng. – “Giếng”: hố đào sâu xuống đất để lấy nước. – Nghĩ mình là chúa tể, trời chỉ bé bằng chiếc vung. – Kiêu ngạo, huênh hoang. – Trời mưa to, nước dềnh lên đưa ếch ra ngoài. – Vì nó đi lại nghênh ngang, nhâng nháo nhìn lên trời, không thèm để ý gì đến xung quanh. – Không được chủ quan, kiêu ngạo. +Phải luôn khiêm tốn và có ý thức mở rộng tầm hiểu biết của mình. – “Ech ngồi đáy giếng, coi trời bằng vung” 2 HĐ 5: TỔNG KẾT: Ghi nhớ SGK / * Nghệ thuật: – Xây dựng hình tượng gần gũi với đời sống. – Cách nói ngụ ngôn, giáo huấn tự nhiên, đặc sắc. – Cách kể bất ngờ, hài hước. * Ý nghĩa của văn bản: Truyện phê phán những kẻ hiểu biết cạn hẹp mà lại huênh hoang; khuyên chúng ta phải mở rộng tầm hiểu biết của mình, không được chủ quan, kiêu ngạo. Gọi HS đọc Ghi nhớ SGK / (?) Nghệ thuật của văn bản? (?) Văn bản có ý nghĩa thế nào ? – HS đọc. – Xây dựng hình tượng gần gũi; cách nói ẩn ý; lời kể hài hước, bất ngờ. – Truyện phê phán những kẻ hiểu biết cạn hẹp mà lại huênh hoang; khuyên chúng ta phải mở rộng tầm hiểu biết của mình, không được chủ quan, kiêu ngạo. HĐ 6: LUYỆN TẬP: CỦNG CỐ: DẶN DÒ: (?) Tìm những tình huống trong đời sống tương tự với truyện này. (?) Truyện ngụ ngôn là gì ? Ý nghĩa của truyện “Ech ngồi đáy giếng” ? – Học bài + làm bài tập. – Soạn: Thầy bói xem voi. + Đọc văn bản, trả lời câu hòi, suy nghĩ bài học từ truyện. – HS về nhà làm. – HS trả lời theo kiến thức đã học. – HS nghe, ghi chú, về nhà thực hiện.

Giáo Án Ngữ Văn 6

Tiết 34 Ngày soạn:15/10/08 Ngày dạy:23/10/08 Văn bản: XA NGẮM THÁC NÚI LƯ (Vọng Lư sơn bộc bố) Lí Bạch I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. -Cảm nhận được vẻ đẹp thiên nhiên mà Lí Bạch miêu tả qua bài thơ. -Bước đầu nhận biết mối quan hệ gắn bó giữa tình và cảnh trong thơ cổ. II-CHUẨN BỊ. 1.Giáo viên: Nghiên cứu SGK-SGV. 2.Học sinh:Xem bài và chuẩn bị bài. III-TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH HOẠT ĐỘNG 1 (5′) ²Khởi động -Oån định -Kiểm tra bài cũ -Bài mới -Kiểm tra sỉ số lớp HỎI: 1/Hãy đọc thuộc lòng bài thơ “Bạn đến chơi nhà”? 2/Vì sao có thể nói đây là một trong những bài thơ hay nhất về tình bạn? -Y/c HS nhận xét và bổ sung -GV nhận xét và công bố điểm -Ghi tựa bài lên bảng -Báo cáo sỉ số -Cá nhân trả lời: 1/Đọc thuộc lòng bài thơ “Bạn đến chơi nhà” 2/+Ca ngợi tình bạn chân thành, mộc mạc, tràn ngập niềm vui dân dã. +Tạo tình huống bất ngờ và thú vị. +Giọng thơ chất phác, hồn nhiên, ẩn sau câu chữ là ánh mắt lấp lánh nheo cười hồn hậu của nhà thơ,.. -HS nhận xét bổ sung -Lắng nghe -Ghi tựa bài vào tập HOẠT ĐỘNG 2 (30′) ²Đọc và hiểu văn bản I-TÌM HIỂU CHUNG. 1.Tác giả. -Lí Bạch (701-762) nhà thơ nổi tiếng của Trung Quốc, đời Đường, thơ ông biểu hiện một tâm hồn tự do hào phóng. 2.Thể thơ:thất ngôn tứ tuyệt Đường luật. II-PHÂN TÍCH. 1.Cảnh thác núi Lư. -Nắng rọi….tía bay. -Bức tranh Hương Lô thật lung linh và huyền ảo. -Xa trông….này. -Vẻ đẹp mềm mại và nên thơ. -Phi lưu trực há tam thiên xích -Nghi thị Ngân Hà lạc cửu thiên ðcảnh núi Lư và dòng thác thật hùng vĩ, mĩ lệ vừa tràn đầy sức sống, vừa lung linh huyền ảo. 2.Tình cảm của nhà thơ trước thác núi Lư. -Tính cách hào phóng mạnh mẻ và một tâm hồn nhạy cảm, tinh tế, phóng khoáng,.. -Tình yêu thiên nhiên đất nước tha thiết và đắm say -Y/c HS đọc chú thích SGK HỎI:Dựa vào chú thích hãy nêu vài nét sơ lược về tác giả? -GV hướng dẫn học sinh đọc bài thơ -Y/c HS đọc bài thơ về phiên âm, dịch nghĩa và dịch thơ -GV nhận xét về cách đọc của học sinh HỎI:Bài thơ làm theo thể thơ gì? -GV treo tranh HỎI:Câu đầu “Nhật chiếu Hương Lô sinh tử yên” được dịch thơ như thế nào? HỎI:Em hiểu “Hương Lô” là gì? HỎI:Đỉnh Hương Lô hiện lên trong khung cảnh như thế nào? HỎI:Khung cảnh đó tạo nên một bức tranh như thế nào? HỎI:Bản dịch thơ”Nắng rọi Hương Lô khói tía bay” có còn nguyên nghĩa không?. Dịch mất chữ nào?. Nêu tác dụng? HỎI:Tác giả ở vị trí nào để miêu tả bức tranh? HỎI:Vị trí đó có thuận lợi gì trong việc miêu tả, cảm nhận bức tranh thiên nhiên của tác giả? HỎI:Tâm điểm của bức tranh được thể hiện là cảnh nào?. Trong câu thơ nào? HỎI:Em hiểu “bộc bố” là gì? HỎI:Em hãy phân tích sự thành công của tác giả trong việc sử dụng từ “quải” (so sánh với phần dịch thơ)? HỎI:Theo em dòng thác như dải lụa treo là hình ảnh thơ như thế nào? HỎI:Nếu như câu thơ thứ hai là cảnh tĩnh của thác thì hai câu sau miêu tả thác như thế nào?. Nêu cảm nhận của em và phân tích? HỎI:Câu thơ “Nghi thị Ngân Hà lạc cửu thiên” hình ảnh thơ được hiện lên như thế nào so với câu thơ thứ ba?. Hãy phân tích và chỉ ra những giá trị nghệ thuật? HỎI:Qua đặc điểm cảnh vật được miêu tả ta có thể thấy những nét gì trong tâm hồn và tính cách nhà thơ? HỎI:Qua đó em thấy tình cảm yêu quý tự nhiên của tác giả như thế nào -Cá nhân đọc -Cá nhân trả lời: +Lí Bạch (701-762) nhà thơ nổi tiếng của Trung Quốc, đời Đường, thơ ông biểu hiện một tâm hồn tự do hào phóng,…. +Từ trẻ ông đã xa gia đình để đi du lịch,… -Lắng nghe -Cá nhân đọc -Lắng nghe -Cá nhân trả lời:thất ngôn tứ tuyệt Đường luật. -Quan sát tranh -Cá nhân trả lời:dịch thơ “Nắng rọi Hương Lô khói tía bay” -Cá nhân trả lời:tên một ngọn núi cao ở phái tây bắc của dãy Lư sơn. Núi cao có mây mù bao phủ, đứng xa trông như chiếc “lò hương” nên gọi là “Hương Lô”. -Cá nhân trả lời:mây trắng trên núi cao được phản chiếu bởi ánh nắng mặt trời tạo nên sắc tím,… -Cá nhân trả lời:bức tranh đẹp. -Cá nhân trả lời:không còn nguyên nghĩa nữa, chưa thể hiện hết cái hay. Dịch mất chữ “sinh tử yên” thể hiện sự sống động, vận động trong ý thơ ðcảnh sắc được giao thoa bởi ánh nắng mặt trời như chủ thể tạo sự đa chiều, đa diện, đa màu sắc cho bức tranh và tất cả như đang sinh sôi, nảy nở thật lung linh và kì ảo,… -Cá nhân trả lời:xa trông (vọng, dao khan) -Cá nhân trả lời:nhìn ngắm từ xa có thể bao quát toàn bộ vẻ đẹp của bức tranh. -Cá nhân trả lời:thác núi Lư “Dao khan bộc bố quải tiền xuyên”. -Cá nhân trả lời:là thác nước trên núi chảy xuống, nhìn xa như một tấm vải treo dọc buông rủ xuống. -Cá nhân trả lời:tác giả biến dòng thác từ trạng thái động sang trạng thái tĩnh thể hiện vẻ đẹp mới lạ, hùng vĩ của núi Lư. -Cá nhân trả lời:rất hợp lí vì dòng thác được ngắm từ xa, thác tuôn chảy không ngừng, trắng xoá tưởng như dòng trắng ấy bất động,.. -Cá nhân trả lời:khi đến gần cái tráng lệ đã thành cái kì vĩ, cái tĩnh trở về với cái động vốn có của nó. Nhưng không vì thế mà trí tưởng tượng hết bay bổng. Xúc cảm nhà thơ chuyển đổi mạnh mẽ. Từ xa nhìn lại là sự ngưỡng mộ, giờ đến gần ngước mắt trông lên mà choáng ngợp, bàng hoàng:thác đổ xuống từ nghìn thước, không chỉ miêu tả thác nước mà còn giúp người đọc hình dung được đỉnh núi cao và thế dốc đứng,.. -Cá nhân trả lời:vì bị choáng ngợp nên cảm tưởng thực mà như mơ, như huyền ảo, thần tiên. Tình cảm đã lấn át lí trí “Nghi thị Ngân Hà lạc cửu thiên”, đó là trí tưởng tượng phong phú, bay bổng kì diệu là cách nói phóng đại để thể hiện tầm vóc vũ trụ hoành tráng, lớn lao,… -Cá nhân trả lời:tính cách hào phóng mạnh mẻ và một tâm hồn nhạy cảm, tinh tế, phóng khoáng,.. -Cá nhân trả lời:tình yêu thiên nhiên đất nước tha thiết và đắm say,… HOẠT ĐỘNG 3 (5′) III-TỔNG KẾT. -Nội dung:Với những hình ảnh tráng lệ, huyền ảo, bài thơ đã miêu tả một cách sinh động vẻ đẹp nhìn từ xa của thác nước chảy từ đỉnh Hương Lô thuộc dãy núi Lư, qua đó thể hiện tình yêu thiên nhiên đằm thắm và phần nào bộc lộ tính cách mạnh mẽ, hào phóng của tác giả. -Nghệ thuật:tả cảnh bằng trí tưởng tượng mãnh liệt, táo bạo, tạo ra các hình ảnh thơ phi thường, HỎI:Qua phân tích hãy nêu nội dung của bài thơ? HỎI:Hãy nêu vài nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ? -Cá nhân trả lời:bài thơ đã miêu tả một cách sinh động vẻ đẹp nhìn từ xa của thác nước chảy từ đỉnh Hương Lô thuộc dãy núi Lư, qua đó thể hiện tình yêu thiên nhiên đằm thắm và phần nào bộc lộ tính cách mạnh mẽ, hào phóng của tác giả. -Cá nhân trả lời: tả cảnh bằng trí tưởng tượng mãnh liệt, táo bạo, tạo ra các hình ảnh thơ phi thường, HOẠT ĐỘNG 4 (5′) ²Củng cố-Dặn dò -Về nhà học thuộc lòng bài thơ -Xem và chuẩn bị bài Từ đồng nghĩa cần nắm: +Thế nào là từ đồng nghĩa? +Sử dụng từ đồng nghĩa +Luyện tập -Nhận xét lớp học -Nghe tiếp thu để chuẩn bị

Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10 Tiết 6 Tiếng Việt: Văn Bản

Ngày giảng: 18/08/2010 Tiết 06. Tiếng Việt Văn bản A. Mục tiêu bài học: * Giúp học sinh: – Củng cố được những kiến thức thiết yếu về văn bản, đặc điểm của văn bản và kiến thức khái quát về các loại văn bản xét theo phong cách chức năng ngôn ngữ. – Nâng cao kĩ năng thực hành phân tích và tạo lập văn bản trong giao tiếp B. Phương tiện + Phương tiện: 1. Phương pháp: Quy nạp 2. Phương tiện: SGK. SgV NV 10(T1) + Giáo án. C. Tiến trình lên lớp: 1. ổn định tổ chức: Kiểm tra sỹ số. 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Bài mới: Giới thiếu bài: Văn bản là một chỉnh thể ngôn ngữ về mặt nội dung và hình thức. Vậy, văn bản là gì, nó được phân chia thế nào. Bài học ngày hôm nay sẽ giải đáp cho chúng ta những câu hỏi ấy. Gọi HS đọc 3 văn bản. HS đọc. ? Mỗi văn bản được người nói (người viết) tạo ra trong loại hoạt động nào? Để đáp ứng nhu cầu gì? Dung lượng (số câu) ở mỗi văn bẩn như thế nào? Học sinh trả lời. ? Em có nhận xét gì về văn bản qua việc tìm hiểu trên? Học sinh trả lời. ? Mỗi văn bản trên đề cập vấn đề gì? Vấn đề đó được triển khai nhất quán trong toàn bộ văn bản như thế nào? Học sinh trả lời. ? ở những văn bản nhiều câu (2,3) nội dung của văn bản được triển khai mạch lạc qua từng câu, đoạn như thế nào? Đặc biệt ở văn bản (3), văn bản còn được t/c theo kết cấu 3 phần như thế nào? Học sinh trả lời. ? Mỗi văn bản trên được tạo ra nhằm mục đích gì? Học sinh trả lời. ? Qua các văn bản cho chúng ta hiểu gì về đặc điểm của văn bản? Học sinh trả lời theo ghi nhớ và đọc ghi nhớ chúng tôi giải thích rõ hơn. ? Vấn đề được đề cập đến trong mỗi văn bản là vấn đề gì? ? Từ ngữ được sử dụng trong mỗi văn bản thuộc loại nào? ? Cách thức thể hiện nội dung như thế nào? Học sinh trả lời. ? Từ đó, nhận định xem văn bản thuộc lĩnh vực nào? Học sinh trả lời. ? Phạm vi sử dụng của mỗi loại văn bản trong hoạt động giao tiếp là gì? Học sinh trả lời. ? Mục đích giao tiếp cơ bản của mỗi loại văn bản này như thế nào? Học sinh trả lời. ? Lớp từ ngữ riêng được sử dụng trong mỗi loại văn bản là gì? Học sinh trả lời. ? Mỗi văn bản có cách kết cấu và trình bày ra sao? Học sinh trả lời. ? Em có nhận xét gì về phạm vi sử dụng các loại văn bản? Học sinh trả lời. ? Qua việc tìm hiểu trên, xác định các lại văn bản theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp. Học sinh trả lời. GV nhận xét trả lời của HS. Yêu cầu 2 HS đọc ghi nhớ. Học sinh đọc. I. Khái niệm, đặc điểm 1. – Văn bản (1) tạo ra trong HĐGT chung. Đây là kinh nghiệm của nhiều người với mọi người. Đáp ứng nhu cầu truyền cho nhau kinh nghiệm cuộc sống. Đó là mối quan hệ giưã con người với con người, gần người tốt thì ảnh hưởng cái tốt và ngược lại quan hệ với người xấu sẽ ảnh hưởng cái xấu. Sử dụng 1 câu. – Văn bản (2) tạo ra trong HĐGT giữa cô gái và mọi người. Nó là lời than thân của cô gái, gồm 4 câu. – Văn bản (3) tạo ra trong HĐGT giữa vị chủ tịch nước với toàn thể quốc dân và đồng bào, là ước nguyện khẩn thiết và khẳng định quyết tâm lớn của dân tộc trong giữ gìn bảo vệ độc lập, tự do. Văn bản gồm 15 câu. 2. VB (1) là quan hệ giữa người với người trong cuộc sống. Cách đặt vấn đề và giải quyết vấn đề rất rõ ràng. + VB (2) là lời than của cô gái. Cô gái trong xã hội cũ như hạt mưa rơi xuống bất kể chỗ nào đều phải cam chịu. Tự mình, cô không thể quyết định được. Cách thể hiện hết sức nhất quán và rõ ràng. + VB (3) là lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến. VB thể hiện. – Lập trường chính nghĩa của ta. – Nêu chân lý đ/s dân tộc: Thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ. -Kêu gọi mọi người đứng lên đánh giặc bằng tất cả vũ khí trong tay.Đã là người Việt nam phải đứng lên đánh Pháp. – Kêu gọi binh sỹ, tự vệ dân quân. – Sau cùng khẳng định nước Việt nam độc lập, thắng lợi nhất định về ta. 3. Nội dung các văn bản này được triển khai hết sức mạch lạc. Mở đầu văn bản thwognf nêu vấn đề và khép lại là những ý mang tính chất tổng kết. – Văn bản (3) được tổ chức theo 3 phần: Phần mở đầu: ” Hỡi đồng bào toàn quốc” Phần thân bài: “Chúng ta muốnnhất định về dân tộc ta. Phần kết bài: Còn lại 4. VB (1) Truyền đạt kinh nghiệm sống. VB (2) : Lời than thân đẻ gọi sự hiểu biết và cảm thông của mọi người với số phận người phụ nữ. + VB(3): Kêu gọi, khích lệ, thể hiện quyết tâm của mọi người trong kháng chiến chống thực dân Pháp. * Ghi nhớ: SGK – 24 II. Các loại văn bản: 1. So sánh văn bản 1,2 với văn bản 3 (<ục I) + VB (1) đề cập đến một kinh nghiệm sống, VB (3) đề cập đến 1 vấn đề chính trị kháng chiến chống thực dân Pháp. + Từ ngữ: VB (1) và (2) dùng các từ ngữ thông thường, VB (3) dùng nhiều từ ngữ Chính trị – Xã hội. + VB (1) và (2) trình bày nội dùng thông qua hình ảnh cụ thể, do đó có tình hình tượng. VB (3) dùng lý lẽ va lập luận để khẳng định rằng cần phải kháng chiến chống Pháp. 2. So sánh văn bản 2,3 với một bài trong sách giáo khoa, Đơn xin nghỉ học hoặc giây khai sinh. + Phạm vi sử dụng: – VB (2) dùng trong lĩnh vực giao tiếp có tính nghệ thuật. VB (3) dùng trong lĩnh vực giao tiếp về chính trị. Các VB trong SGK dùng trong lĩnh vực giao tiếp khoa học. – Đơn xin nghỉ học, giấy khai sinh là những VB dùng trong lĩnh vực giao tiếp hành chính. + Mục đích giao tiếp: VB (2) nhằm bộc lộ cẩm xúc; VB (2) nhằm kêu gọi toàn dân kháng chiến: các VB trong SGK nhằm truyền thụ kiến thức khoa học; đơn và giấy khai sinh nhằm trình bày ý kiến, nguyện vọng hoặc ghi nhận những sự việc, hiện tượng trong đời sống hay quan hệ giữa cá nhân và tổ chức hành chính. + Từ ngữ: – VB (2) dùng những từ ngữ thông thường và giàu hình ảnh. – VB (3) dùng nhiều từ ngữ Chính trị, từ khoa học. – VB trong SGK cũng có kết cấu mạch lạc, chặt chẽ. – Đơn và giấy khai sinh dùng nhiều từ ngữ hành chính. – Kết cấu: + VB (2) có kết cấu của ca dao, thể thơ lục bát. + VB (3) có kết cấu 3 phần rõ rệt, mạch lạc. + VB trong SGK củng cố kết cấu mạch lạc, chặt chẽ. + Đơn và giấy khai sinh có mẫu hoặc in sẵn, chỉ cần điền nội dung cụ thể. – Phạm vi sử dụng rộng rãi tất cả các loại VB trong đời sống xã hội, không trừ một loại văn bản nào. – Các loại văn bản: 1. VB thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (Thờ, nhật ký). 2. VB thuộc phong cách ngôn ngữ gọt giũa: – VB thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật (Truyện, thờ, kịch) ngôn ngữ giàu sắc thái biểu cảm. – VB thuộc phong cách ngôn ngữ khoa học (Văn học phổ cập, báo chí, tạp chí, khoa học SGK, KH chuyện sâu) – VB thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận (Bài chính luận): Ngôn ngữ rõ ràng, chặt chẽ. – VB thuộc phong cách ng hành chính công vụ: ngôn ngữ sử dụng chính xác, rõ ràng theo khuân mẫu. – VB thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí: Ngôn ngữ, không gian, địa điểm, sự việc thật minh bạch rõ ràng. Ghi nhớ: SGK – 25 4. Củng cố – Nhận xét: – Hệ thống theo nội dung bài học. – Nhận xét chung. 5. Dặn dò: Học bài, làm các bài tập viết tiếp theo.

Giáo Án Ngữ Văn Lớp 11

– Cảm nhận được hình ảnh bà Tú và tình cảm yêu thương, quý trọng mà Tú Xương dành cho vợ

– Thấy được thành công nghệ thuật của bài thơ: từ ngữ giàu sức biểu cảm, vận dụng sáng tạo hình ảnh, ngôn từ văn học dân gian

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

– Hình ảnh người vợ tần tảo, đảm đang, giàu đức hi sinh và ân tình sâu nặng cùng tiếng cười tự trào của Tú Xương

– Phong cách Tú Xương: cảm xúc chân thành, lời thơ giản dị mà sâu sắc, kết hợp giữa trữ tình và trào phúng.

Tuần 3: Ngày soạn: 23/08/2015 Ngày dạy: /09/2015 Tiết PPCT: 9 Đọc văn: THƯƠNG VỢ -Trần Tế Xương- I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: - Cảm nhận được hình ảnh bà Tú và tình cảm yêu thương, quý trọng mà Tú Xương dành cho vợ - Thấy được thành công nghệ thuật của bài thơ: từ ngữ giàu sức biểu cảm, vận dụng sáng tạo hình ảnh, ngôn từ văn học dân gian II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG: 1. Kiến thức - Hình ảnh người vợ tần tảo, đảm đang, giàu đức hi sinh và ân tình sâu nặng cùng tiếng cười tự trào của Tú Xương - Phong cách Tú Xương: cảm xúc chân thành, lời thơ giản dị mà sâu sắc, kết hợp giữa trữ tình và trào phúng. 2. Kĩ năng - Đọc - hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại - Phân tích, bình giảng bài thơ. III - TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt Ghi chú Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu chung TT 1: Tìm hiểu về tác giả ? Nêu những hiểu biết của em về tác giả? - Trần Tế Xương (1870-1907), quê ở Mĩ Lộc, Nam Định. Là người có tài cao nhưng người đường khoa cử lận đận. - Sự nghiệp: + Có hai mảng lớn: trào phúng và trữ tình. + Nội dung: phê phán chế độ thực dân, tâm sự về cuộc đời, đất nước (chế độ thi cử đương thời). + Nghệ thuật: góp phần Việt hóa thơ Đường, làm phong phú ngôn ngữ Việt. GV: ông chỉ sống có 37 tuổi đời và chỉ đỗ tú tài nhưng sự nghiệp thơ ca của ông đã trở thành bất tử. Mảng thơ trào phúng sắc sảo, mạnh mẽ; mảng thơ trữ tình sâu lắng. Thơ trào phúng và trữ tình của ông đều bắt nguồn từ tấm lòng gắn bó sâu nặng với dân tộc, đất nước. Ông được xem là bậc "thần thơ thánh chữ". ? Nêu những hiểu biết của em về tác phẩm (đề tài, thể loại, vị trí)? - Đề tài: viết về bà Tú. - Thể loại: Thơ trữ tình (Thất ngôn bát cú Đường luật). - "Thương vợ" là một trong những bài thơ hay nhất và cảm động nhất của Tú Xương. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản GV: Cuộc đời của ông Tú thua thiệt nhiều: thi hỏng, danh phận dở dang, vinh không một lần. Bà Tú là cái được lớn nhất, duy nhất và cũng là cái day dứt nhất của ông Tú. Thương vợ, giận đời, giận cả bản thân, ông Tú mài mực bằng giọt lệ âm thầm viết về người đàn bà chỉ vì gắn với mình mà nhọc nhằn, cơ khổ suốt đời. * Nhóm 1: Thời gian, địa điểm làm ăn của bà Tú có gì đặc biệt? Em hiểu nuôi đủ là thế nào? Tại sao không gộp cả 6 miệng ăn mà lại tách ra 5 con với 1 chồng? Hai câu thơ đầu nói lên hoàn cảnh làm ăn của bà Tú: - Công việc: "buôn bán". - Thời gian: "quanh năm" là khoảng thời gian suốt cả năm, không trừ ngày nào, dù nắng hay mưa, ngày này qua ngày khác, năm này qua năm khác - Địa điểm: "mom sông" là phần đất ở bờ sôn nhô ra nơi đầu sóng ngọn gió à hình ảnh đó gợi lên một không gian sinh tồn hết sức bấp bênh, khó khăn. * Nhóm 2: Nhận xét cảnh làm ăn, buôn bán của bàTú? Hình ảnh bà Tú hiện lên như thế nào? Tìm giá trị nghệ thuật hai câu thơ? - Hình ảnh "con cò" (hình ảnh ẩn dụ - tượng trưng cho hình ảnh người phụ nữ) xuất hiện giữa cái rợn ngợp của không gian "lặn lội bờ sông" mà còn trong cái rợn ngợp của thời gian: "khi quãng vắng" à cả không gian và thời gian heo hút, rợn ngợp, chứa đầy âu lo, nguy hiểm. - Cách đảo ngữ: đưa từ "lặn lội" lên đầu câu, thay "con cò" bằng "thân cò" à nhấn mạnh nỗi vất vả, gian truân của bà Tú và gợi lên nỗi đau thân phận. - Nếu câu thơ thứ ba gợi nỗi vất vả thì câu thơ thứ tư lại làm rõ sự vật lộn với cuộc sống của bà Tú. * Nhóm 3: Nhận xét nghệ thuật? Cách dùng số từ có ý nghĩa gì? Hoàn thiện nhân cách của bà Tú? - Duyên một mà nợ hai nhưng bà Tú không một lời phàn nàn, lặng lẽ chấp nhận sự vất vả vì chồng con. - "Năm nắng mười mưa" nói lên sự vất vả, gian truân vừa thể hiện đức tính chịu thương chịu khó, hết lòng vì chồng con của bà Tú. - Dùng số từ tăng tiến: 1-2-5-10: Đức hi sinh thầm lặng cao quý. Bà Tú hiện thân của một cuộc đời vất vả, lận đận. Ở bà hội tụ tất cả đức tính tần tảo đảm đang, nhẫn nại. Tất cả hi sinh cho chồng con. à ÔngTú hiểu được điều đó có nghĩa là vô cùng thương bà Tú. * Nhóm 4: Lời chửi ở hai câu thơ cuối là của ai? Chửi ai? Có ý nghĩa gì? - Tú Xương đã thâm nhập vào nỗi khó nhọc của bà Tú để chửi "thói đời" và để tự chửi mình. Sự "hờ hững" của ông cũng là một biểu hiện của thói đời ấy. + Tự chửi mình: vì tội làm chồng mà hờ hững, để vợ phải vất vả lặn lội à vừa cay đắng vừa phẫn nộ. + Tú Xương chửi cả xã hội, chửi cái thói đời đểu cáng, bạc bẽo để cho bà Tú vất vả mà vẫn nghèo đói. - Nhà thơ không chỉ thương vợ mà còn biết ơn vợ, không chỉ lên án "thói đời" mà còn tự trách mình, thẳng thắn tự nhận khiếm khuyết của mình. àTừ tấm lòng thương vợ đến thái độ đối với xã hội. HS đọc ghi nhớ SGK. Hoạt động 4: Tổng kết Giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ? Thành công nhất của bài thơ là ở chỗ nào? 1. Nội dung: - Hình ảnh bà Tú hiện lên sinh động, rõ nét, tiêu biểu cho người phụ nữ VN đảm đang, tần tảo trong một gia đình đông con. Đức hi sinh, sự cam chịu của bà Tú càng làm cho ông Tú thương vợ và biết ơn vợ hơn. 2. Nghệ thuật: - Bài thơ hay từ nhan đề đến nội dung. Dùng ca dao, thành ngữ, phép đối. Thể thất ngôn bát cú Đường luật chuẩn mực. Mộc mạc chân thành mà sâu sắc, mạnh mẽ. à Thành công nhất của bài thơ là: Xây dựng hình tượng nghệ thuật độc đáo: Đưa người phụ nữ vào thơ ca, mà hình tượng đạt đến trình độ mẫu mực và thấm đượm chất nhân văn. I. Tìm hiểu chung: 1. Tác giả: (1870- 1907) - Thường gọi là tú Xương. - Quê: Mĩ Lộc - Nam Định. - Cuộc đời ngắn ngủi, nhìu gian truân nhưng có sự nghiệp thơ ca bất tử. - Sáng tác của Tú Xương gồm 2 mảng: trữ tình và trào phúng. 2. Tác phẩm: II. Đọc - hiểu văn bản: 1. Hai câu đề - Quanh năm: Cách tính thời gian vất vả, triền miên, hết năm này sang năm khác. - Mom sông: Địa điểm làm ăn cheo leo, nguy hiểm, không ổn định. - Nuôi đủ 5 con 1 chồng: Bà Tú nuôi 6 miệng ăn. Ông Tú tự coi mình như một thứ con riêng đặc biệt (Một mình ông bằng 5 người khác). à Lòng biết ơn sâu sắc công lao của bà Tú đối với cha con ông Tú. Lòng vị tha cao quí của bà càng thêm sáng tỏ. 2. Hai câu thực - Lặn lội thân cò: Vất vả, đơn chiếc khi kiếm ăn. - Quãng vắng, đò đông: Cảnh kiếm sống chơi vơi, nguy hiểm. - Eo sèo: Chen lấn, xô đẩy, giành giật. - Nghệ thuật đối: Sự vất vả, sự hi sinh lớn lao của bà Tú đối với gia đình. à Nói bằng tất cả nỗi chua xót. Thấm đẫm tình yêu thương. 3. Hai câu luận - Một duyên / năm nắng - Hai nợ / mười mưa - Âu đành phận / dám quản công à Câu thơ như một tiếng thở dài cam chịu. - Cách sử dụng phép đối, thành ngữ, từ ngữ dân gian: âm hưởng dằn vặt, vật vã, như một tiếng thở dài nặng nề, chua chát. - Dùng số từ tăng tiến: 1-2-5-10: Đức hi sinh thầm lặng cao quý. - Tú Xương rất hiểu tâm tư của vợ, do đó càng thương vợ sâu sắc. 4. Hai câu kết - Tiếng chửi thông tục (câu 7): tác giả tự chửi mình, chửi thói đời đen bạc. - Tú Xương tự phán xét, tự lên án mình, tự thừa nhận thiếu sót. à nhân cách đẹp qua lời tự trách: đã biết nhận ra thiếu sót mà còn dám tự nhận khiếm khuyết. * Ghi nhớ: SGK. III. Tổng kết: 4. Củng cố: - Thuộc lòng bài thơ. Diễn xuôi. - Nắm nội dung bài học. - Tập bình ý mà bản thân cho là hay nhất. 5. Dặn dò: - Soạn bài theo phân phối chương trình: + "Khóc Dương Khuê" - Nguyễn Khuyến. + "Vịnh khoa thi hương" - Trần Tế Xương.

Bạn đang xem bài viết Giáo Án Ngữ Văn Lớp 6 trên website Maiphuongus.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!