Xem Nhiều 1/2023 #️ Giáo Án Ngữ Văn Lớp 12: Giữ Gìn Sự Trong Sáng Của Tiếng Việt # Top 4 Trend | Maiphuongus.net

Xem Nhiều 1/2023 # Giáo Án Ngữ Văn Lớp 12: Giữ Gìn Sự Trong Sáng Của Tiếng Việt # Top 4 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giáo Án Ngữ Văn Lớp 12: Giữ Gìn Sự Trong Sáng Của Tiếng Việt mới nhất trên website Maiphuongus.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Ngày soạn: GIỮ GÌN SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT I-Mục tiêu cần đạt: Giúp HS – Nhận thức được sự trong sáng của tiếng Việt là một trong những phẩm chất của tiếng Việt, là kết quả phấn đấu lâu dài của ông cha ta.Phẩm chất đó được biểu hiện ở nhiều phương diện khác nhau. – Có ý thức giữ gìn và phát huy sự trong sáng của tiếng Việt, quý trọng di sản của cha ông; có thói quen rèn luyện các kĩ năng nói và viết nhằm đạt được sự trong sáng; đồng thời biết phê phán và khắc phục những hiện tượng làm vẩn đục tiếng Việt III-Phương tiện: SGK,SGV, TKBG IV- Tiến trình tiết dạy: Kiểm tra bài cũ: Giới thiệu bài mới: TIẾT 1 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT GV: Cho HS đọc 3 ví dụ trong SGK và so sánh nội dung. Gv: Qua so sánh nội dung các ví dụ , em có nhận xét gì? GV: Trong quá trình giao tiếp, chúng ta có vay mượn hay sử dụng ngôn ngữ nước ngoài như thế nào để đảm bảo sự trong sáng của tiếng Việt? GV: Cho HS đọc đoạn văn hội thoại (SGK) và nhận xét. GV: Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt là trách nhiệm của mỗi người Việt Nam, trong đó có học sinh, sinh viên.Công cuộc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt đòi hỏi mỗi người có sợ nỗ lực về các phương diện: tình cảm, nhận thức, hành động, để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt chúng ta phải có trách nhiệm như thế nào? TIẾT 2 GV hướng dẫn HS đọc và giải các bài tập trong SGK GV hướng dẫn HS tìm các phương án thích hợp để đảm bảo tính trong sáng cho đoạn văn GV giúp HS thay thế các từ ngữ lạm dụng GV hướng dẫn HS chọn và phân tích câu văn HS suy nghĩ nói lên nhận xét của mình HS suy nghĩ và nêu lên ý kiến của mình: -Có vay mượn -không lạm dụng HS đọc và nhận xét HS tự giải các bài tập và lên bảng trình bày HS tự tìm và trình bày phương án mà mình chọn HS lần lượtlàm và trình bày bài tập trên bảng I-Sự trong sáng của tiếng Việt So sánh nội dung 3 ví dụ : Câu b,c: diễn đạt rõ nội dung, quan hệ giữa các bộ phận mạch lạc: câu trong sáng * Sự trong sáng của tiếng Việt trước hết bộc lộ ở chính hệ thống các chuẩn mực và qui tắc chung ở sự tuân thủ các chuẩn mực và qui tắc đó Hệ thống chuẩn mực, qui tắc ở các lĩnh vực: ngữ âm, chữ viết,từ ngữ , câu, lời nói bài văn – Mượn tiếng nước ngoài như: tiếng Hán, tiếng Pháp… * Sự trong sáng của tiếng Việt là không lai căng,pha tạp những yếu tố của ngôn ngữ khác.Tuy nhiên, vẫn dung hợp những yếu tố tích cực đối với tiếng Việt. Qua lời nói trong đoạn hội thoại ta thấy: Lão Hạc và ông Giáo thể hiện ứng xử cóa văn hóa và lịch sự * Sự trong sáng của tiếng Việt còn được biểu hiện ở tính văn hóa, lịch sự của lời nói. II- Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt Muốn đạt được sự trong sáng khi sử dụng tiếng Việt mỗi cá nhân phải: – Có tình cảm yêu mến và ý thức quí trọng tiếng Việt – Có những hiểu biết về chuẩn mực và qui tắc của tiếng Việt ở các phương diện phát âm, chữ viết, dùng từ , đặt câu, tạo lập văn bản, giao tiếp – Có những cách sử sụng mới ,sáng tạo riêng ( VD: Bệnh viện máy tính, Ngân hàng đề thi..) III- Luyện tập Bài tập 1(tr 33):Hai nhà văn sử dụng từ ngữ nói về các nhân vật: -Kim Trọng: rất mực chung tình -Thúy Vân: cô em gái ngoan – Thúc Sinh: sợ vợ ….. Có tính chuẩn xác trong cách dùng từ ngữ Bài tập 2(tr 34): Đoạn văn đã bị lược bỏ một số dấu câu nên lời văn không gãy gọn, ý không được sáng sủa, Có thể khôi phục lại những dấu câu vaò các vị trí thích hợp sau: Tôi có lấy ví dụ về một dòng sông.Dòng sông vừa trôi chảy,vừa phải tiếp nhận- dọc đường đi của mình- những dòng sông khác.Dòng ngôn ngữ cũng vậy- một mặt nó phải giữ bản sắc cố hữu của dân tộc, nhưng nó không được phép gạt bỏ, từ chối những gì thời đại đem lại. Bài tập 3(tr34) Thay file thành từ Tệp tin Từ hacker chuyển dịch thành kẻ đột nhập trái phép hệ thống máy tính Bài tập 1(tr 44) Câu a : không trong sáng do lẫn lộn giữa trạng ngữ với chủ ngữ của động từ Câu b,c,d: là những câu trong sáng: thể hiện rõ các thành phần ngữ pháp và các quan hệ ý nghĩa trong câu Bài Tập 2(trang 44) Củng cố: – Các phương diện cơ bản về sự trong sáng của tiếng Việt – Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt 4- Dặn dò: – Nắm kĩ các kiến thức của bài học – Làm bài tập 2.tr44 – Soạn bài : NĐC, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc ***************************************

Giáo Án Ngữ Văn 12 Bài: Giữ Gìn Sự Trong Sáng Của Tiếng Việt

Ngày dạy: Tên bài dạy:GIỮ GÌN SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT. I/-MỤC TIÊU: Giúp HS: + Nhận thức được trong sáng là một yêu cầu, một phẩm chất của ngôn ngữ nói chung, của tiếng Việt nói riêng và nó được biểu hiện ở nhiều phương diện khác nhau. + Có ý thức và thói quen giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt khi nói, khi viết. + Rén luyện các kĩ năng nói và viết đảm bảo giữ gìn và phát huy được sự trong sáng của tiếng Việt. II/CHUẨN BỊ: 2/Học sinh:SGK, Bài soạn,Tập ghi bài. IV/- TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1/ỔN ĐỊNH LỚP: 2/KIỂM TRA BÀI CŨ: -Câu 1: Đáp án + Biểu điểm: -Câu 2: Đáp án + Biểu điểm: 3/ DẠY BÀI MỚI: Hoạt động của GV + HS NỘI DUNG BÀI DẠY + HS đọc SGK. + Em hiểu thế nào là sự trong sáng của tiếng Việt? + Sự trong sáng của tiếng Việt biểu hiện ở những phương diện nào? + Em hãy cho một số ví dụ về giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt? + Sự trong sáng còn được thể hiện ở những chuẩn mực nào? ( HS đọc SGK và trả lời câu hỏi) +Vì sao nói lời thơ của Tố Hữu vẫn đúng chuẩn mực? HS đọc câu ca dao. +Tại sao nói lời ca dao trên được diễn đạt thật trong sáng? + Sự trong sáng trong tiếng Việt còn được thể hiện như thế nào? + Cho một số ví dụ về vay mượn ngôn ngữ khác? + Sự trong sáng của tiếng Việt còn được thể hiện ở điểm nào? + Hs trình bày ngắn gọn từng biểu hiện về giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. + Hs đọc SGK. + Hãy nêu những yêu cầu cơ bản để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt? + Gv cho 1-2 Hs đọc phần ghi nhớ trong SGK. + GV cho HS đọc kĩ phần nội dung bài tham khảo : I Sự trong sáng của tiếng Việt: – Trong sáng thuộc về phẩm chất của ngôn ngữ nói chung và tiếng Việt nói riêng. + ” Trong có nghĩa là trong trẻo, không có chất tạp, không đục”. + ”Sáng là sáng tỏ, sáng chiếu ,sáng chói, nó phát huy cái trong, nhờ đó phản ánh được tưtưởng, tình cảm của con người Việt nam ta, diễn tả trung thành và sáng tỏ, những điều chúng ta muốn nói”(Phạm Văn Đồng- Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt). a.Tiếng Việt có những chuẩn mực và hệ thống những qui tắc chung làm cơ sở cho giao tiếp( nói và viết) + Phát âm. + Chữ viết. + Dùng từ. + Đặt câu. + Cấu tạo lời nói, bài viết. Ví dụ: + Qui định thanh phải đánh dấu đúng âm chính. + Phát âm đúng chuẩn mực. + Viết đúng mẫu câu khi sử dụng câu ghép chính phụ: Vì C1V1 nên C2V2. Để(Bằng, với) C1V1 thì C2V2. Nếu(hễ, giá, ngộ) C1V1 thì C2V2. Tuy C1V1 nhưng C2V2. b. Tiếng Việt có hệ thống qui tắc chuẩn mực nhưng không phủ nhận(loại trừ) những trường hợp sáng tạo, linh hoạt khi biết dựa vào những chuẩn mực qui tắc. Ví dụ : – ”Hồn tôi là một vườn hoa lá Rất đậm hương và rộn tiếng chim”. Không thể bắt bẻ Tố Hữu dùng từ không trong sáng vì nhà thơ đã dựa vào chuẩn mực về tu từ từ vựng để so sánh hai sự vật khác loại ” Hồn tôi và vườn hoa lá” -Trong câu ca dao: ”Ước gì sông rộng một gang Bắc cầu giải yếm cho chàng sang chơi.” Cách sử dụng tu từ ẩn dụ trong việc tỏ tình đầy nữ tính này của cô gái hàng bao đời nay vẫn được chấp nhận. Cách diễn đạt này vẫn trong sáng. c. Tiếng Việt không cho phép pha tạp, lai căng một cách tùy tiện những yếu tố của ngôn ngữ khác. – Tiếng Việt có vay mượn nhiều thuật ngữ chính trị và khoa học từ tiếng Hán, tiếng Pháp như: Chính trị, Cách mạng, Dân chủ, Độc lập, Du kích, Nhân đạo, Ôxi, Các bon, E líp, Von -Song không vì vay mượn mà quá lợi dụng là làm mất đi sự trong sáng của tiếng Việt: Không nói “ xe cứu thương mà nói “ xe hồng thập tự”; không nói “máy bay lên thẳng” mà nói “trực thăng vận”; không nói “xe lửa” mà nói “hỏa xa”. d. Thễ hiện ở chính phẩm chất văn hóa, lịch sự của lời nói. + Nói năng lịch sự, có văn hóa chính là biểu lộ sự trong sáng của tiếng Việt.Ca dao có câu: “Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau”. + Ngược lại nói năng thô tục mất lịch sự, thiếu văn hóa làm mất đi vẻ đẹp của sự trong sáng của tiếng Việt. + Phải biết xin lỗi người khác khi làm sai. + Phải biết cám ơn người khác khi được giúp đỡ. + Phải biết giao tiếp đúng vai, đúng tâm lí tuổi tác, đúng chỗ. + Phải biết d8iều tiết âm thanh khi giao tiếp II Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt: + Mỗi cá nhân nói và viết cần có ý thức tôn trọng và yêu quí tiếng Việt, coi đó là ” Thứ của cải vô cùng lâu đời và quí báu của dân tộc” + Có thói quen cẩn trọng, cânnhắc lựa lời khi sử dụng tiếng Việt để giao tiếp sao cho lời nói phù hợp với nhân tố giao tiếp để đạt hiệu quả cao nhất. + Rèn luyện năng lực nói và viết theo đúng chuẩn mực về ngữ âm và chữ viết, từ ngữ, ngữ pháp, đặc điểm phong cách. Muốn vậy bản thân phải luôn trau dồi, học hỏi. + Loại bỏ những lời nói thô tục, kệch cỡm, pha tạp, lai căng không đúng lúc. + Biết cách tiếp nhận những từ ngữ của tiếng nước ngoài. + Biết làm cho tiếng Việt phát triển giàu có thêm đap21 ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đạ hóa và sự hòa nhập, giao lưu quốc tế hiện nay. III Kết luận:(Ghi nhớ trong SGK.) “ Chuẩn hóa chính tả và thuật ngữ”-Phạm Văn Đồng,NXB Giáo Dục 1983 – ” Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt”-Xuân Diệu,NXB Giào Dục 1977) 4/.CỦNG CỐ: Gv giúp Hs củng cố nội dung chính của bài: Sự trong sáng của tiếng Việt. Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. Nội dung phần ghi nhớ . 5/.DẶN DÒ: + Học bài cũ. + Chuẩn bị bài mới: *RÚT KINH NGHIỆM:

Soạn Bài Giữ Gìn Sự Trong Sáng Của Tiếng Việt

Tài liệu hướng dẫn soạn bài Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt đầy đủ nhất đã được Đọc Tài Liệu biên soạn sẽ giúp các em nắm vững các kiến thức đã được học và tham khảo đáp án các câu hỏi phần luyện tập trang 33 và 34 sách giáo khoa Ngữ văn 12 tập 1

.

Lý thuyết Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

I. Sự trong sáng của Tiếng Việt

Đây là nội dung soạn văn 12 bài Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt chi tiết được chúng tôi biên tập để giúp các em ôn tập lại các kiến thức chính của bài học và tham khảo các đáp án của câu hỏi phần luyện tập SGK.

Trải qua hàng ngàn năm tồn tại và phát triển, tiếng Việt đã đạt được phẩm chất trong sáng, nhưng vẫn luôn luôn đặt ra yêu cầu giữ gìn sự trong sáng mỗi khi sử dụng tiếng Việt.

Sự trong sáng của tiếng Việt được biểu lộ qua một số phương diện cơ bản như sau:

1. Nói hoặc viết đúng chuẩn mực, đúng quy tắc của tiếng Việt.

– Nói: Chúng tôi chúc mừng các bạn (đúng ngữ pháp)

Chuẩn mực không phủ nhận những sự chuyển đổi linh hoạt, những sự sáng tạo, không phủ nhận cái mới, miễn là cái sáng tạo, cái mới phù hợp với phương thức chung, quy tắc chung.

– Lưng trần phơi nắng phơi sương

(Nguyễn Duy, Tre Việt Nam)

Có manh áo cộc tre rhường cho con.

Lưng, áo, con được sáng tạo theo nguyên tắc chuyển nghĩa của từ theo phép ẩn dụ, nên câu thơ trên vẫn đảm bảo được sự trong sáng của tiếng Việt, hơn nữa, lại có hình ảnh và gợi cảm.

(Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn Độc lập)

– Chúng tắm có cuộc khởi nghĩa của ta tron những bể máu.

Từ tắm đã được sử dụng với một nghĩa mới theo phương thức chuyển hóa của từ về ý nghĩa và đặc điểm ngữ pháp: câu văn không những trong sáng mà còn có giá trị biểu cảm cao.

2. Không cho phép pha tạp…

Không cho phép pha tạp, lại cùng một cách tùy tiện những yếu tố của một ngôn ngữ khác. Để cho tiếng Việt trong sáng, giàu có và phát triển, một mặt cần tiếp thu những tinh hoa trong các ngôn ngữ khác, đồng thời cần tránh lạm dụng, pha tạp khi không cần thiết. (Nêu ví dụ)

3. Sự trong sáng của tiếng Việt …

Sự trong sáng của tiếng Việt cũng biểu hiện ở chính phẩm chất văn hóa, lịch sự của lời nói. Nói năng lịch sự, có văn hóa chính là biểu lộ sự trong sáng của ngôn ngữ. Ngược lại, nói năng thô tục, thiếu văn hóa, bất lịch sự tức là làm cho tiếng Việt mất đi vẻ trong sáng vốn có của nó.

Ví dụ: Đoạn hội thoại giữa nhân vật lão Hạc và ông giáo trong truyện ngắn Lão Hạc của Nam Cao: lời nói của họ đều thể hiện phẩm chất văn hóa, lịch sự (xem SGK).

Soạn bài Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

Soạn bài Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt Ngắn gọn

Câu 1 trang 33 SGK Ngữ văn 12 tập 1

[…] Nhưng trong Truyện Kiều còn có bao nhiêu người khác. Có chàng Kim, con người rất mực chung tình, có Thúy Vân, cô em gái ngoan, có Hoạn Thư, người đàn bà bản lĩnh khác thường, biết điều mà cay nghiệt, có Thúc Sinh, anh chàng sợ vợ, có Từ Hải chợt hiện ra, chợt biến đi như một vì sao lạ, mỗi người một cá tính khó quên. Đối với bọn nhà chứa, ngòi bút Nguyễn Du không tò mò, Nguyễn Du ngại bới ra những gì quá dơ dáy, Nguyễn Du chỉ ghi vội vài nét. Nhưng chỉ vài nét cũng đủ khiến cả cái xã hội ghê tởm đó sống nhơ nhúc dưới ngòi bút Nguyễn Du tới cái màu da “nhờn nhợt” của Tú Bà, cái bộ mặt “mày râu nhẵn nhụi” của Mã Giám Sinh, cái kẻ “chải chuốt”, “dịu dàng” của Sở Khanh, cái miệng thề “xoen xoét” của Bạc Bà, Bạc Hạnh.

Phân tích tính chuẩn xác trong việc sử dụng từ ngữ của Hoài Thanh và Nguyễn Du khi chỉ ra nét tiêu biểu về diện mạo hoặc tính cách các nhân vật trong Truyện Kiều.

Trả lời

(Theo Hoài Thanh toàn tập, tập 2, NXB Văn học, Hà Nội,1999)

Từ ngữ của Hoài Thanh:

– Kim Trọng: rất mực chung tình.

– Thúy Vân: cô em gái ngoan.

– Hoạn Thư: người đàn bà bản lĩnh khác thường, biết điều mà cay nghiệt.

– Thúc Sinh; anh chàng sợ vợ.

– Từ Hải: chợt hiện ra, chợt biến đi như một vì sao lạ.

– Sở Khanh: cái vẻ chải chuốt dịu dàng.

– Bọn nhà chứa: cái xã hội ghê tởm đó sống nhơ nhúc.

Câu 2 trang 34 SGK Ngữ văn 12 tập 1

Tôi có lấy ví dụ về một dòng sông dòng sông vừa trôi chảy vừa phải tiếp nhận dọc đường đi của mình những dòng nước khác dòng ngôn ngữ cũng vậy một mặt nó phải giữ bản sắc cố hữu của dân tộc nhưng nó không được phép gạt bỏ từ chối những gì mà thời đại đem lại. Trả lời

Đoạn văn sau của Chế Lan Viên đã bị lược bỏ các dấu câu. Hãy đặt các dấu câu cần thiết vào vị trí thích hợp để đảm bảo sự trong sáng của đoạn văn.

Các em học sinh có thể điền dấu câu cho đoạn văn như sau:

“Tôi có lấy ví dụ về một dòng sông. Dòng sông vừa trôi chảy, vừa phải tiếp nhận – dọc đường đi của mình – những dòng nước khác . Dòng ngôn ngữ cũng vậy: một mặt nó phải giữ bản sắc cố hữu của dân tộc, nhưng nó không được phép gạt bỏ, từ chối những gì thời đại đem lại.”

Câu 3 trang 34 SGK Ngữ văn 12 tập 1

Câu này anh (chị) trao đổi trong nhóm học tập và tự làm.

Bài 1 trang 33 SGK Ngữ văn 12 tập 1

Soạn bài Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt Hay nhất

[…] Nhưng trong Truyện Kiều còn có bao nhiêu người khác. Có chàng Kim, con người rất mực chung tình, có Thúy Vân, cô em gái ngoan, có Hoạn Thư, người đàn bà bản lĩnh khác thường, biết điều mà cay nghiệt, có Thúc Sinh, anh chàng sợ vợ, có Từ Hải chợt hiện ra, chợt biến đi như một vì sao lạ, mỗi người một cá tính khó quên. Đối với bọn nhà chứa, ngòi bút Nguyễn Du không tò mò, Nguyễn Du ngại bới ra những gì quá dơ dáy, Nguyễn Du chỉ ghi vội vài nét. Nhưng chỉ vài nét cũng đủ khiến cả cái xã hội ghê tởm đó sống nhơ nhúc dưới ngòi bút Nguyễn Du tới cái màu da “nhờn nhợt” của Tú Bà, cái bộ mặt “mày râu nhẵn nhụi” của Mã Giám Sinh, cái kẻ “chải chuốt”, “dịu dàng” của Sở Khanh, cái miệng thề “xoen xoét” của Bạc Bà, Bạc Hạnh.

Phân tích tính chuẩn xác trong việc sử dụng từ ngữ của Hoài Thanh và Nguyễn Du khi chỉ ra nét tiêu biểu về diện mạo hoặc tính cách các nhân vật trong Truyện Kiều.

Trả lời

(Theo Hoài Thanh toàn tập, tập 2, NXB Văn học, Hà Nội,1999)

a) Từ ngữ của Hoài Thanh:

Tính chuẩn xác trong việc dùng từ ngữ của Hoài Thanh và Nguyễn Du khi lột tả tính cách các nhân vật trong Truyện Kiều:

– Chàng Kim: rất mực chung tình

– Thúy Vân: cô em gái ngoan

– Hoạn Thư: người đàn bà bản lĩnh khác thường, biết điều mà cay nghiệt

– Thúc Sinh: anh chàng sợ vợ

– Từ Hải: chợt hiện ra, chợt biến đi như một vì sao lạ.

– Sở Khanh: cái vẻ chải chuốt dịu dàng

b) Từ ngữ của Nguyễn Du:

– Bọn nhà chứa: cái xã hội ghê tởm đó sống như nhúc…

– Tú Bà: nhờn nhợt màu da

– Mã Giám Sinh: mày râu nhẵn nhụi

– Bạc Bà, Bạc Hạnh: (miệng thề) xoen xoét

Tôi có lấy ví dụ về một dòng sông dòng sông vừa trôi chảy vừa phải tiếp nhận dọc đường đi của mình những dòng nước khác dòng ngôn ngữ cũng vậy một mặt nó phải giữ bản sắc cố hữu của dân tộc nhưng nó không được phép gạt bỏ từ chối những gì mà thời đại đem lại. Trả lời

Đoạn văn sau của Chế Lan Viên đã bị lược bỏ các dấu câu. Hãy đặt các dấu câu cần thiết vào vị trí thích hợp để đảm bảo sự trong sáng của đoạn văn.

Đặt lại các dấu câu vào vị trí thích hợp để đảm bảo sự trong sáng của đoạn văn:

– Đặt dấu chấm (.) giữa hai từ dòng sông (ở dòng chữ đầu).

– Đặt dấu chấm (.) sau những dòng nước khác (ở dòng chữ thứ hai).

Bài 3 trang 34 SGK Ngữ văn 12 tập 1 Trả lời

– Đặt dấu phẩy (,) sau dòng ngôn ngữ cũng vậy (ở dòng chữ thứ hai).

Những từ ngữ nước ngoài cần phải được dịch nghĩa

– Microsoft: là tên công ty nên để lại không sửa

– Từ File → tệp tin: người không rành máy tính dễ hiểu hơn.

– Từ Hacker → Kẻ đột nhập trái phép hệ thống máy tính ( kẻ xâm nhập trái phép hệ thống máy tính. …

– Cocoruder là danh từ tự xưng để nguyên.

Giáo Án Ngữ Văn 12: Việt Bắc

TỐ HỮU I- Giới thiệu: Nhan đề: VB là căn cứ CM, là đầu não của cuộc KCCP. ĐB các DTVB, TNVB đã c/mang, ch/chở cho Đ, cho CP, cho BĐ trong ~ ngày KC g/khổ. VB cũng là nơi có ~ ch/công lừng lẫy. HCST: Sau chiến thắng ĐBP, tháng 10/1945, các cơ quan Trung ương của Đảng và Chính phủ rời chiến khu Việt Bắc trở về Hà Nội. Nhân sự kiện thời sự có tính lịch sử ấy, TH đã sáng tác bài thơ này. Bài thơ là đỉnh cao của thơ TH, cũng là một TP xuất sắc của VHVN thời kì KCCP. Bố cục: Bài thơ gồm 150 câu chia 2 phần. Phần 1: 90 câu đầu được chia như sau Câu 1 – câu 8: Cuộc chia tay đầy lưu luyến Câu 9 – câu 20: Lời người VB nhắn nhủ về xuôi Câu 21 – câu 90: Lời người cách mạng. Câu 21-52: Nhớ cảnh và người VB với bao kỉ niệm trong sinh hoạt, lao động. Câu 53-74: VB anh hùng trong chiến đấu. Câu 75-90: VB, niềm tin cách mạng. Chủ đề: Ca ngợi con người và cuộc sống ở chiến khu VB trong thời kì cách mạng và KCCP gian khổ, hào hùng, đồng thời thể hiện tình nghĩa thủy chung giữa người cách mạng và nhân dân VB. II- Phân tích: Phần 1, phần được coi là kết tinh nghệ thuật của toàn bài. Viết theo kiểu đối đáp giữa nam và nữ, phỏng theo lối hát giao duyên dân ca, nhà thơ dùng lối xưng hô thân mật mình – ta để diễn đạt tình cảm cách mạng. Tâm tình kẻ ở người về trong buổi chia tay (câu 1-8): Ta, mình: Tiếng gọi, cách xưng hô đầy thân thiết, cảm mến. Đây là đại từ truyền thống của ca dao, gợi lên tiếng hát giao duyên, tình nghĩa. Ta: Người ở lại (đồng bào VB và cả rừng núi VB) Mình: Người về miền xuôi (cán bộ kháng chiến) Mình – ta có sự chuyển hóa, hai mà như một (trong ta có mình, trong mình có ta, ta – mình thống nhất, hòa hợp). Vì thế mới có cách viết “Mình đi, mình có nhớ mình. Mình đi, mình lại nhớ mình”. Dùng ta – mình trong cuộc chia tay lịch sử này là tạo cho bài thơ một cách nói, cách thể hiện tâm tình rất TH. 4 câu đầu: là lời ướm hỏi ân tình của VB, VB hỏi người cán bộ kháng chiến khi về thủ đô có còn nhớ đến ngọn nguồn nơi khai sinh ra phong trào CM trong 15 năm không? “Mười lăm năm ấy ”. Từ láy thiết tha gợi lên tình cảm gắn bó giữa VB và cán bộ cách mạng. 4 câu tiếp: VB nhớ lại buổi chia tay với cán bộ kháng chiến. Các từ láy thiết tha, bâng khuâng,bồn chồn gợi lên sự gắn bó, tâm trạng xao xuyến bịn rịn của người ra đi và người ở lại. Nghệ thuật hoán dụ áo chàm chỉ các dân tộc ở chiến khu VB nói lên sự bình dị, chân tình của họ. Hình ảnh cầm tay nhau biết nói gì hôm nay với nhịp thơ ngập ngừng, nói lên sự vấn vương vì xúc động không thể nói thành lời đã phản ánh đúng tâm trạng của kẻ đi người ở. Họ không nói được gì với nhau trong lúc chia tay vì quá nghẹn ngào, nhưng chính lúc này là lúc họ hiểu nhau nhiều nhất. Lời Việt Bắc hỏi: Có nhớ VB, cội nguồn quê hương cách mạng: Những không gian, địa điểm cứ hiện dần từ mờ xa mưa nguồn, suối lũ, mây mù là những khó khăn gian khổ trong ngày kháng chiến, đến xác định như một điểm chốt vững vàng chiến khu rồi dậy lên một sức mạnh đấu tranh khi kháng Nhật, thuở còn Việt Minh, khai sinh những địa danh lịch sử được liệt kê trong những ngày tổng khởi nghĩa giành chính quyền là Tân Trào, Hồng Thái, mái đình cây đa. Có nhớ Việt Bắc với những kỉ niệm đầy ân tình: Những chi tiết về cuộc sống và tình người từ hình ảnh đối xứng miếng cơm chấm muối mối thù nặng vai t/g cụ thể hóa khái niệm trừu tượng để nói lên tình đoàn kết, chung lưng đấu cật, vượt qua khó khăn để chiến thắng kẻ thù chung, quả trám bùi, đọt măng mai, mái nhà lau xám hắt hiu đến mối thù hai vai chung gánh, những tấm lòng son không bao giờ phai nhạt có sống mãi trong lòng người về hay chăng. Nghệ thuật nhân hóa, ẩn dụ rừng núi nhớ ai, hình ảnh đối lập hắt hiu lau xám đậm đà lòng son nói lên nỗi buồn và những tình cảm của VB nghèo vật chất nhưng lại giàu tình cảm.trám để rụng, măng để già, điệp từ mình về, mình đi, có nhớ, còn nhớ, nhịp thơ 2/2,4/4 đều đặn, tha thiết nhắn nhủ người về thật truyền cảm. “Mình” cũng là “ta”, “ta” cũng là “mình” . Tóm lại với thể thơ truyền thống dân tộc, với việc sử dụng nhuần nhuyễn sáng tạo và hình ảnh đối kháng trong ca dao trữ tình với cặp nhân xưng “mình – ta”, đoạn thơ trên miêu tả khá thành công tình cảm tha thiết gắn bó thủy chung của nhân dân VB với người cán bộ cách mạng và chính nó cũng là một trong những yếu tố tạo nên thắng lợi vĩ đại của cuộc KCCP của nhân dân ta. Có thể nói đoạn thơ trên là đoạn thơ hay nhất trong bài thơ “Việt Bắc” của Tố Hữu. Lời người cách mạng đáp: Nhớ cảnh và người VB: Nhớ những hình ảnh thiên nhiên VB hiện lên với những vẻ đẹp đa dạng trong thời gian và không gian khác nhau trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương, bản khói cùng sương, sớm khuya bếp lửa (câu 21-32) Nhớ người VB cần lao gian khổ người mẹ nắng cháy lưng đầy tình thương yêu chia ngọt sẻ bùi chia củ sắn lùi, bát cơm sẻ nửa, chăn sui đắp cùng (câu 33-36). Nhớ hình ảnh sinh hoạt của cán bộ cách mạng trong chiến khu lớp học I tờ, những giờ liên hoan hòa lẫn sinh hoạt của người dân VB tiếng mõ rừng chiều, chày đêm nện cối (câu 37-42). Đặc biệt là hình ảnh thiên nhiên luôn gắn bó với cuộc sống làm cho cảnh bớt hoang sơ, hiu hắt và trở nên gần gũi thân thiết với con người “Ta về thủy chung” (câu 43-52) : Thiên nhiên 4 mùa mà mỗi mùa có một vẻ đẹp riêng bằng âm thanh, màu sắc t/g thể hiện nét đẹp hoang sơ nhưng hữu tình. Và đẹp hơn vẫn là con người luôn gắn bó với công việc lao động. Chính họ đã góp phần vào thắng lợi của cuộc KC. Đẹp nhất và ấn tượng hơn cả ở VB là tình thủy chung không thay đổi của con người VB. Nhớ VB đánh giặc, VB anh hùng (câu 53-74) Hình ảnh thơ hùng tráng tả hình ảnh đoàn quân và đoàn dân công với vẻ đẹp vừa hiện thực vừa lãng mạn lại vừa hào hùng qua nhịp điệu dồn dập, sôi nổi, náo nức, diệp từ, điệp ngữ Nghệ thuật điệp âm rung vang, mạnh mẽ: rất nhiều âm r, đ trobng các câu 64,65,67. Hình ảnh khoa trương đầy sức mạnh bước chân nát đá, muôn tàn lửa bay. Miêu tả tài tình những cuộc hành quân trong rừng đêm: nghe âm vang đất rung – rầm rập, thấy ánh sáng ánh sao, đỏ đuốc, tàn lửa Liệt kê những địa danh gắn liền với thắng lợi trên khắp các mặt trận: từ nhỏ đến lớn, từ Nam ra Bắc Hòa Bình, Tây Bắc với khí thế hào hùng sử thi. Nhớ VB, niềm tin cách mạng: Tám câu thơ đẹp tả cuộc họp cấp cao với nhiều chi tiết, hình ảnh tươi sáng (câu77,78). Bác Hồ là ánh sáng soi đường, là niềm tin của cả dân tộc và VB là quê hương cách mạng (câu 83-90). Nhớ về VB chính là nhớ về cội nguồn, nhớ một chặng đường lịch sử cách mạng . III- Kết luận: Đoạn trích 90 câu thơ VB đậm đà màu sắc dân tộc từ hình thức nghệ thuật đến nội dung tình cảm, đặc biệt là tình cảm của nhân vật trữ tình. Qua giọng điệu ca dao ngọt ngào, đoạn thơ là một hoài niệm. Kẻ ở người về, người hỏi người đáp đều đắm chìm vào những cảm xúc êm ái, trong tâm trạng xao xuyến bâng khuâng. Tất cả đã thể hiện tình cảm đôn hậu của người VB, ân tình thủy chung của người cách mạng là không phụ nghĩa đồng bào, không quên những ngày kháng chiến gian khổ. Bài thơ tiêu biểu cho hồn thơ, phong cách thơ TH: Thơ trữ tình chính trị, đặc biệt sự rung động nghĩa tình với VB. Bài thơ như một bản tình ca về lòng chung thủy son sắt của CM đ/v ND, của ND đ/v CM, Đảng và Bác.

Bạn đang xem bài viết Giáo Án Ngữ Văn Lớp 12: Giữ Gìn Sự Trong Sáng Của Tiếng Việt trên website Maiphuongus.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!