Xem Nhiều 1/2023 #️ Giáo Án Ngữ Văn Khối 11 # Top 4 Trend | Maiphuongus.net

Xem Nhiều 1/2023 # Giáo Án Ngữ Văn Khối 11 # Top 4 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giáo Án Ngữ Văn Khối 11 mới nhất trên website Maiphuongus.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Ngày giảng : 25/8/2009 Tiết 1: Cổng trường mở ra. ( Lí Lan) A. Mục tiêu cần đạt: – Kiến thức: HScCảm nhận được tình cảm thiêng liêng đẹp đẽ của cha mẹ đối với con cái. – Kĩ năng: Tìm hiểu văn bản nhật dụng. – Thái độ:Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người.Trân trọng tình cảm cha mẹ dành cho mình. B. Chuẩn bị: – Giáo viên: Giáo án, SGK, SGV, STK. – Học sinh: Soạn bài. C. Tiến trình dạy-học: 1.Tổ chức lớp: Sĩ số : 7a1 7a2: 2. Kiểm tra bài cũ: Hãy đọc một đoạn thơ hoặc bài thơ nói về ngày khai trường? 3.Bài mới: Giới thiệu: Tiếng trống ngân dài đánh thức mùa thu Đánh thức cả một miền tuổi thơ kí ức. Đã bao lần ta được nghe tiếng trống khai trường tưng bừng, rộn rã. Nhưng có lẽ tiếng trống ngày tựu trường đầu tiên sẽ còn mãi ngân vang trong kí ức của cô và các em. Nhớ về ngày đầu tiên ấy, cô muốn các em hiểu rằng có biết bao ông bố bà mẹ đã quan tâm lo lắng đến bước đi đầu đời của đứa con yêu, nhưng đứa con có khi chưa hẳn đã hiểu được tấm lòng của mẹ, cha khi ấy. Vì vậy, hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu văn bản: Cổng trường mở ra để hình dung được rõ hơn tâm trạng của một bà mẹ khi con mình bước vào lớp 1. ? Văn bản có cốt truyện không? Thuộc thể loại gì? ( Truyện hay kí ?) ? Xét về tính chất nội dung văn bản được xếp vào nhóm văn bản nào ? ? Văn bản được trình bày theo phương thức biểu đạt nào là chính? ? Quan sát chú thích : Từ nào là từ thuần Việt, từ mượn ? Giải thích? ? Văn bản có thể chia làm mấy đoạn? Nội dung chính của từng đoạn? ? Nội dung chính của văn bản là gì? ? Người mẹ bày tỏ suy nghĩ của mình vào thời điểm nào? Nhân sự việc gì? ? Trong thời điểm đó mẹ và con có tâm trạng, cảm xúc ntn? Biểu hiện qua những chi tiết nào? – Trằn trọc nghĩa là thế nào? ( Bồn chồn, thao thức trở mình ) ? Tâm trạng người mẹ và con có gì khác nhau? Nhưng vì sao mẹ không ngủ được? Mẹ không ngủ có phải vì lo cho đứa con ngày mai đến trường không? Vì sao? ?Cụm từ mẹ tin nhắc lại có tác dụng gì? ? Mẹ không ngủ được vì lí do nào khác? ? Chi tiết nào chứng tỏ ngày khai trường đầu tiên để lại dấu ấn sâu đậm trong tâm hồn người mẹ? ? Tác giả sử dụng loại từ nào để làm rõ cảm giác của người mẹ trong buổi đầu đến lớp? Vì sao người mẹ lại có ấn tượng như thế? ? Mẹ nhớ lại kỉ niệm xưa không chỉ để được sống lại tuổi thơ đẹp đẽ của mình mà còn muốn điều gì? ? Sau những hồi tưởng và mơ ng ước, người mẹ còn liên tưởng nghĩ đến sự việc gì? ở đâu? ? ở Vnam ngày khai trường được toàn xã hội quan tâm ntn? ? Qua suy nghĩ về ngày khai trường ở Nhật, mẹ muốn bày tỏ điều gì? ? Câu văn nào nói lên tầm quan trọng của nhà trường đối với thế hệ trẻ? ( Ai) ? Sau cùng nghĩ đến ngày mai : Ngày khai trường đầu tiên của con, mẹ có tâm sự như thế nào? – Đã qua thời lớp 1. nay là hocj sinh lớp 7, em hiểu thế giới kì diệu sau cánh cổng trường là gì? ( Kì diệu: vừa lạ vừa đẹp) ? Thế giới ấy có thể có khi đứa trẻ chưa đến trường không? ? Theo em câu nói của người mẹ có ý nghĩa gì? ? Trong bài có phải người mẹ đang trực tiếp nói với con không? Theo em, người mẹ đang tâm sự với ai? ? Cách viết như vậy có tác dụng gì? ? Qua những lời tâm sự ấy của mẹ, em hiểu thế nào về tấm lòng của người mẹ và những điều mẹ muốn nhắn gửi? ? Khái quát lại nét đặc sắc về nghệ thuật của văn bản : Thể loại, phương thức biểu đạt, hình thức diễn tả tâm trạng nhân vật? ? Văn bản đề cập đến những vấn đề nào? Tác giả muốn nhắn gửi tới bạn đọc điều gì? – Gọi học sinh đọc ghi nhớ I. Tiếp xúc văn bản : 1. Đọc: Văn bản hầu như không có đối thoại, chỉ là dòng cảm xúc , tâm trạng với những cung bậc khác nhau. Khi đọc: – Từ đầu đến học : giọng nhẹ nhàng. – Tiếp đến “ bước vào” : giọng chậm, thể hiện tâm trạng bồi hồi, xao xuyến của người mẹ. – Đoạn cuối : giọng rõ ràng ; kết thúc : hạ giọng thể hiện tâm trạng xao xuyến. 2. Tìm hiểu chú thích : *Tác giả: Lí Lan. *Tác phẩm: Trích báo Yêu trẻ số 166, Thành phố Hồ Chí Minh-2000. Thể loại : Kí. – Văn bản nhật dụng. – Biểu cảm. * Từ khó : 1, 3, 5, 6, 7, 8. (SGK tr8) 3. Bố cục : 2 đoạn. – Đoạn 1: Từ đầu đến “ vừa bước vào” : Tâm trạng, suy nghĩ của mẹ và con trong buổi tối trước ngày khai trường. – Đoạn 2 : Còn lại : Vai trò lớn lao của nhà trường đối với thế hệ trẻ. 4. Đại ý : Tâm trạng của người mẹ trong đêm trước ngày khai trường của con. II. Phân tích văn bản : 1. Tâm trạng của mẹ và con trong buổi tối trước ngày khai trường. – Thời gian ; Đêm trước ngày khai trường đầu tiên con vào lớp Một. * Con * Mẹ – Háo hức – Không biết làm gì nữa – Không có mối bận – Không tập trung được tâm nào khác : dậy vào việc gì. Xem lại kịp giờ. những thứ đã chuẩn bị cho con. -Giấc ngủ đến dễ dàng – Trằn trọc không ngủ được nhiên, thanh thản, vô tư được 2. Những suy nghĩ của mẹ: – Người mẹ không ngủ được không phải vì lo lắng cho con mà bởi vì mẹ tin rằng: + Con không bỡ ngỡ + Con lớn + Vào sự chuẩn bị chu đáo. – Nhớ kỉ niệm ngày khai trường đầu tiên ( Kỉ niệm sống dậy mạnh mẽ sâu sắc trong tâm tưởng ) + Tiếng đọc bài trầm bổng. + Sự nôn nao hồi hộp tới gần trường + Nỗi chơi vơi hốt hoảng, rạo rực, bâng khuâng – Người mẹ ấy nhớ lại những kỉ niệm xưa không chỉ để sống lại kỉ niệm tuổi thơ đẹp đẽ mà muốn : + Khắc sâu ấn tượng về ngày đầu tiên đi học trong lòng con ( để rồi bất cứ ngày nào đó trong đời, khi nhớ lại lòng con lại rạo rực những cảm xúc bâng khuâng, xao xuyến ) + Truyền cho cậu học trò lớp 1 những cung bậc tình cảm đẹp đẽ của cuộc đời khi lần đầu cắp sách tới trường. – Nghĩ về ngày khai trường ở Nhật : + Ngày lễ của toàn xã hội. + Không có ưu tiên nào lớn hơn ưu tiên giáo dục thế hệ trẻ. + Ai cũng biết sau này. – Tầm quan trọng của giáo dục đối với sự phát triển của các thế hệ mai sau ( Mẹ hiểu và ghi nhớ trách nhiệm vinh quang và nặng nề của chính bản thân mình đối với việc chăm lo giáo dục con cái nói riêng và cả thế hệ trẻ của đất nước nói chung ) ( Như trong câu chuyện cổ tích kì diệu phía sau cánh cổng trường là cả thế giớ vô cùng hấp dẫn, những con người ham hiểu biết, yêu lao động, yêu cuộc sống. Bước qua cánh cổng trường là cả một thế giới tốt đẹp mở ra chờ đón ta : Đây là thế giới bao la của tri thức văn hóa, tri thức cuộc sống, thế giới của tư tưởng tình cảm cao đẹp, của đạo lí làm người, của tình bạn, tình thầy trò ấm cúng tha thiết, thế giới của nghị lực, niềm tin, lòng thật thà, dũng cảm, thế giới của những ước mơkhát vọng bay cao, bay xa. Bước qua cánh cỏng trường chính là từ một tuổi thơ bé nhiều khờ dại để từng bước lớn lên trưởng thành. Như vậy dù nghĩ đến cái gì rồi cuối cùng người mẹ vẫn nghĩ về đứa con, đến giây phút hệ trọng nhất của cuộc đời con, không phải lo cho con ngày mai sẽ đến trường ntn mà lo cho cả cuộc đời con, nó bắt đầu từ giây phút quyết định này) – Thể hiện niềm tin tưởng, hi vọng ở sự nghiệp giáo dục. – Khích lệ động viên con đến trường học tập. Như vậy tình yêu con sâu nặng của mẹ đã gắn liền với niềm tin vào vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống mỗi con người. – Tác dụng : + Vừa thể hiện được tình cảm mãnh liệt của mẹ với con. + Vừa làm nổi bật được tâm trạng, khắc họa được tâm tư, tình cảm của nhân vật, diễn đạt được những điều khó nói ra bằng lời trực tiếp. III. Tổng kết, ghi nhớ: 1. Nghệ thuật: – Thể loại kí, phương thức biểu cảm, lời văn giàu cảm xúc, thủ thỉ, tâm tình sâu lắng. – Diễn tả tâm trạng bằng độc thoại nội tâm. 2. Nội dung: – Tình yêu thương sâu nặng của cha mẹ đối với con cái. – Vai trò lớn lao của nhà trường đối với mỗi người. 4. Củng cố,hướng dẫn về nhà. * Luyện tập: Bài 1 ( SGK ) : Tán thành có thể vì nhiều lí do( Học sinh tự do phát biểu ) Bài 2 ( SGK ) – Giáo viên nhận xét cách diễn đạt. * Củng cố : – Sau khi hiểu điều tác giả muốn nhắn gửi, em có tình cảm thái độ ntn đối với cha mẹ, nhà trường, xã hội ? Em có suy nghĩ gì về trách nhiệm của bản thân? – Tại sao cho rằng văn bản Cổng trường mở ra là văn bản nhật dụng? * HDVN: – Học bài. – Hoàn thành bài tập 2. – Soạn bài : Mẹ tôi. ********************************************************** Ngày soạn:23/8/2009 Ngày dạy: 27/8/2009 Tiết 2: Mẹ tôi. (ét-môn- đô – đơ A- mi- xi ) A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh : – Cảm nhận được và hiểu những tình cảm thiêng liêng cao đẹp của cha mẹ đối với con cái. – Thấy được ý nghĩa lớn lao của tình cảm đẹp đẽ ấy, từ đó có tình cảm, thái độ đúng với cha mẹ. B. Chuẩn bị: – Giáo viên: Giáo án, SGK, SGV. – Học sinh : Soạn bài, sưu tầm thơ, ca dao về tình cảm gia đình. C. Tiến trình dạy- học: 1. Tổ chức lớp : Sĩ số : 7a1 7a2: 2. Kiểm tra bài cũ: Bài học sâu sắc nhất mà em rút ra được từ văn bản Cổng trường mở ra là gì? 3. Giới thiệu bài, bài mới : Trong cuộc đời mỗi chúng ta, người mẹ có một vị trí và ý nghĩa lớn lao thiêng cao cả : Dẫu con đi hết cuộc đời Cũng không đi hết những lời mẹ ru. Nhưng không phải lúc nào ta cũng ý thưc được điều đó. Chỉ đến khi ta mắc lỗi lầm, ta mới nhận ra tất cả. Văn bản Mẹ tôi cho ta một bài học như thế. – Gọi học sinh đọc. – Trình bày những hiểu biết của em về tác giả ? về văn bản? ? Giải thích một số từ khó? ? Xét về mặt tính chất, nội dung văn bản này được xếp vào loại nào? ? Văn bản có hình thức của thể loại văn bản nào? Sử dụng phương thức biểu đạt nào là chính? ? Văn bản có thể chia làm mấy đoạn? Nội dung chính của từng đoạn? ? … inh dịch chưa sát nghĩa nên không khí huyền ảo của bài thơ phần nào bị giảm đi so với nguyên tácvà mqh nhân quả bị hạn chế.) Câu thơ 1 đã vẽ ra cảnh tượng núi HL ntn? ? ấn tượng đầu tiên của nhà thơ về thác nước được miêu tả ntn? Bản dịch dã không dịch chữ nào trong nguyên tác? ? Từ ấn tượng ban đầu tác giả tiếp tục miêu tả thác nước ra sao? ? Các từ: Phi, lưu, trực, há thuộc loại từ nào? Gợi em hình dung ntn về thác nước? – Con số “tam thiên xích” có phải là con số chính xác không? ở đây tác giả sử dụng biên pháp nghệ thuật gì? Dù sử dụng biện pháp khoa trương nhưng em có thấy chân thực không? Em hình dung dòng thác ra sao? ? Nhìn dòng thác đang tuôn chảy nhà thơ liên tưởng đến sự vật gì? Nhận xét về sự so sánh của tác giả? ? theo em để tạo được cảnh trí thiên nhiên sinh động như vậy cần có năng lực nào? ? Hình ảnh tác giả được xuất hiện qua những từ ngữ nào? tâm trạng tình cảm của nhà thơ trước cảnh? ? Qua viêc miêu tả đặc điểm cảnh vật em cảm nhận được điều gì về tâm hồn và nhân cách nhà thơ? I. Tiếp xúc văn bản: 1. Đọc: giọng phấn chấn hùng tráng, ngợi ca. Ngắt nhịp 4/3 hoặc 2/2/3 (Phiên âm). – Dịch nghĩa: Đọc chậm, nhẹ 2. Tìm hiểu chú thích: a. Tác giả: Lí Bạch (701-762) nhà thơ nổi tiếng Trung Quốc đời Đường được mệnh danh là “Thi tiên” ( Ông tiên trong làng thơ) Trích Tiên( Vị tiên lạc xuống cõi trần) Tửu trung tiên( ông tiên trong làng rượu) – Đặc điểm phong cách : Hình ảnh tươi sáng, kì vĩ, bút pháp lãng mạn, tâm hồn tự do phóng khoáng… viết nhiều bài thơ hay về chiến tranh, thiên nhiên, tình yêu, tình bạn. b. Tác phẩm:Sáng tác lúc cuối đời – chữ Hán- Thể thất ngôn tứ tuyệt. c. Từ khó: SGK 3. Bố cục: 1/3. 4. Đại ý: Miêu tả vẻ đẹp tráng lệ kì vĩ huyến ảo của thác núi Lư qua đó bộc lộ tình cảm cuả tác giả. II. Hướng dẫn tìm hiểu văn bản: 1. Vẻ đẹp toàn cảnh núi Lư: ( Câu thơ đầu) (Cái mới của Lí Bạch: miêu tả núi dưới những tia nắng mặt trời.Cảnh có từ lâu đời nhưng dưới con mắt thơ của LB nó trở nên kì ảo, mới mẻ: Núi trông như một lò hương k.lồ đang toả những làn khói tía. T.g dựng lên không chỉ cái hình mà cả cái thần của cảnh, những cái mà người đời đặt tên là HLô. Trước Lí Bạch 300 năm, sư Tuệ Viễn đã miêu tả: Khí bao trùm trên đỉnh núi Hương Lô mịt mù như khói hương) 2. Thác núi Hương Lô: ( Ba câu cuối) – Hình ảnh thác nước C2: Dao khan: xa nhìn Bộc bố: so sánh thác như tấm vải Quải:treo; tiền xuyên: dòng sông ở phía trước. – Nhìn dòng thác đang tuôn chảy nhà thơ liên tưởng đến dải Ngân Hà từ trên trời rơi xuống( câu 3) ** Tóm lại: chỉ với 4 câu thơ LB đã làm cho cảnhthác Núi Lưhiển hiện với đầy đủ sắc màu, hình khối và đường nétgiống một bức tranh sơn thuỷ hữu tình. Và duờng như tất cả sự huyền ảo , cái hùng vĩ cảu dòng thác được nhà thơ dồn cho câu kết. Sự liên tưởng thú vị có t.dụng tôn thêm vẻ đẹp kì vĩ của dòng thác,1 vẻ đẹp ngay giữa chốn trần gian: dòng sông bạc Ngân hà tuột khỏi mây như nối liền thiên đình với hạ giới.Khiến Tô Đông Pha nhà thơ nổi tiếng phải khen:”” Xưa nay chỉ có thơ của vị trích tiên là nói được như vậy” ? Nhận xét về nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ? ? Nội dung chủ yếu của bài thơ ? III.Tổng kết 1. Nghệ thuật: – Bút pháp lãng mạn,khoa trương, so sánh. – Hinh ảnh tráng lệ , huyền ảo, liên tưởng, tưởng tượng thú vị. 2. Nội dung: Tái hiện bức tranh thiên nhiên đẹp đẽ tráng lệ, nên thơ và tình yêu thên nhiên, tính cách mạnh mẽ, phóng khoáng của tác giả. Ghi nhớ: SGK tr 112 4* Củng cố: – Đọc diễn cảm bài thơ. – Em học tập được gì ở tác giả về gì thuật tả cảnh. 5*HDVN: – Học thuộc lòng bài thơ + Phân tích bài thơ. – Đọc: Bình giảng ngữ văn 7. Chuẩn bị bài: Từ đồng nghĩa. ****************************** Ngày soạn: Ngày giảng: Tiết 35: Từ đồng nghĩa A. Mục tiêu cần đạt: – Giúp học sinh hiểu được thế nào là từ đồng nghĩa, phân biệt từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn. – Nâng cao kĩ năng sử dụng từ đồng nghĩa B. Chuẩn bị: – GV: Giáo án, SGK, SGV, STK. – học sinh: Ôn kiến kiến thức về từ đồng nghĩa đã học ở Tiểu học. C. Tiến trình lên lớp: 1. Tổ chức lớp: Sĩ số: 7a2 2 Kiểm tra bài cũ: Nêu những lỗi thường mắc khi sử dụng quan hệ từ? Cách sửa? 3. Bài mới: Trong từ Tiếng Việt có nhiều từ phát âm khác nhau nhưng nghĩa lại giống nhau. Đó là loại từ nào? Sử dụng như thế nào để có hiệu quả trong nói và viết. ? Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ “rọi”, “trông” ? Từ “trông” trong văn bản dịch thơ của bài “Xa trông thác Núi Lư” có nghĩa là gì? ? Ngoài ra còn có những nghĩa gì? ? Đặt câu với các từ ? Lấy ví dụ khác ? So sánh nghĩa của từ: quả, trái .? so sánh từ “bỏ mạng”, “hi sinh” (ví dụ trạng 114) ? lấy ví dụ khác: (cho, biếu.) ? Trong các câu văn nghĩa sẽ như thế nào? Quả và trái ở 2 câu CD có thay thế cho nhau được không? vì sao? Tại sao trong “Chinh phụ ngâm khúc” đoạn trích không lấy tiêu đề là” Sau phút chia tay” mà là “”Sau phút chia li”? ? sử dụng từ đồng nghĩa như thế nào? I.Bài học 1. Thế nào là từ đồng nghĩa? – Rọi = chiếu, soi – Trông: + nhìn để nhận biết: nhìn, ngó, xem, liếc, nhòm. + Coi sóc, giữ yên ổn: coi, chăm sóc, coi sóc + Mong: ngóng, hi vọng. BH1* Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác. 2. Các loại từ đồng nghĩa: BH2* Có hai loại từ đồng nghĩa: – Từ đồng nghĩa hoàn toàn (không phân biệt nhau về sắc thái) – Từ đồng nghĩa không hoàn toàn (Có sắc thái nghĩa khác nhau) 3. Sử dụng từ đồng nghĩa – Quả – trái: thay thế được cho nhau (đồng nghĩa hoàn toàn)vì cả hai từ này đều có nghĩa: Một bộ phận, cơ quan sinh sản của cây, hình thành từ bầu nhuỵ hoa, có chứa hạt) – Bỏ mạng – hi sinh: không thay thế (Đồng nghĩa không hoàn toàn) – Chia li, chia tay đều cónghĩa là: rời nhau, mỗi người đi một nơi”. Nhưng từ chia li là từ H V- Tạo sắc thái trang trọng, vừa mang sắc thái cổ xưavừa diễn tả cảnh ngộ sầu bi của người chinh phụ. BH3* Không phải bao giờ các từ đồng nghĩa cũng có thể thay thế cho nhau. Khi nói, khi viết, cần cân nhắc để chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm. (*) Ghi nhớ: SGK Tìm từ HV đồng nghĩa? Tìm từ có gốc ấn-Âu đồng nghĩa với các từ sau? Tìm từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân? Tìm từ đồng nghĩa thay thế các từ in đậm? Phân biệt nghĩa của các từ trong nhóm từ ĐN/ II. Luyện tập: Bài tập 1: – Gan dạ = dũng cảm – Nhà thơ = thi sĩ – Mổ xẻ = phẫu thuật – Của cải = tài sản – Nước ngoài = ngoại quốc – Chó biển = hải cẩu – Đòi hỏi = yêu cầu – Năm học = niên khóa – Loài người = nhân loại – Thay mặt = đại diện Bài 2: – Máy thu thanh = Ra- đi- ô – Sinh tố = vi- ta- min – Xe hơi = Ô-tô – Dương cầm = Vi-ô-lông Bài 3: – trái thơm = trái dứa – Mãng cầu = na – Sa-bô-chê = hồng xiêm – Thời = giỏ – Bầm = mẹ Bài 4: -Đưa:trao; Đưa: tiễn; Kêu: phàn nàn; Nói: phê bình; Đi: mất. Bài 5: – Ăn, xơi, chén( đều chỉ hoạt động đưa thức ăn vào miệng rồi nhai nuốt) +Ăn: Sắc thái bình thường + Xơi: sắc thái lịch sự, xã giao + Chén: Sắc thái thân mật, thông tục. – Cho, tặng, biếu + Cho: người trao vật có ngôi thứ cao hơn hoặc ngang với người nhận. 4.Củng cố: HS nhớ 3 bài học: KN từ ĐN; Các loại từ ĐN; Sử dụng từ ĐN. 5.HDVN: – BT: Dựa vào kiến thức đã họcvề từ Hán Việt, xác định từ ĐN ở 2 bài thơ””Xa ngắm thác Núi Lư” và “Đêm đỗ thuyền ở bến Phong Kiều” Gợi ý: Tiền xuyên: dòng sông phía trước. Ngân Hà: Sông Ngân Giang phong: Lùm cây bên sông – Làm BT còn lại – Chuẩn bị bài “Cách lập ý của bài văn biểu cảm” ************************************************ Tiết 36: Cách lập ý của bài văn biểu cảm A. Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh tìm hiểu những cách lập dàn ý đa dạng của bài văn biểu cảm để có thể mở rộng phạm vi kĩ năng làm văn Tiếp xúc với nhiều dạng bài biểu cảm Nhận ra cách viết của mỗi đề văn B. Chuẩn bị: – Thầy: Đề văn, dàn bài, hệ thống câu hỏi – Trò: Đọc, làm bài tập, trả lời câu hỏi C. Tiến trình lên lớp: 1. Tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: thế nào là văn biểu cảm cách làm một bài văn biểu cảm 3. Giới thiệu bài mới:

Giáo Án Môn Ngữ Văn Khối 11

NHÀN (Nguyễn Bỉnh Khiêm) Tiết theo phân phối chương trình: Tiết 40 – Đọc văn I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: – Một tuyên ngôn về lối sống hòa hợp với thiên nhiên, đứng ngoài vòng danh lợi, giữ cốt cách thanh cao được thể hiện qua những rung động trữ tình, chất trí tuệ. – Ngôn ngữ mộc mạc, tự nhiên nhưng ẩn ý thâm trầm, giàu tính trí tuệ. 2. Kỹ năng: đọc hiểu một bài thơ Nôm Đường luật. 3. Tư tưởng, tình cảm: Có lòng yêu mến, kính trọng tài năng và nhân cách Nguyễn Bỉnh Khiêm. II CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1. ỔN ĐỊNH LỚP: P: K:. 2. KIỂM TRA BÀI CŨ: (5 phút) Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự theo nhân vật chính? Nêu các bước? 3. BÀI MỚI * Giới thiệu bài mới: Nguyễn Bỉnh Khiêm là nhà thơ lớn của VHTĐVN giai đoạn từ thế kỉ XV-XVII. Ông nổi tiếng với những vần thơ triết lí, phê phán chiến tranhPK và thói đời suy đạo. Nhiều vần thơ nói về thói đời đen bạc của ông còn ám ảnh trong lòng bạn đọc: – Đời nay nhân nghĩa tựa vàng mười Có của thời hơn hết mọi lời. – Còn bạc, còn tiền, còn đệ tử Hết cơm, hết rượu, hết ông tôi… * Phương tiện: SGK, SGV, bảng phụ, tài liệu chuẩn TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG PHẦN GHI BẢNG Hoạt động 1: hướng dẫn tìm hiểu chung Hs đọc tiểu dẫn. CH1: Nêu vài nét chính về tiểu sử của Nguyễn Bỉnh Khiêm? CH2: Kể tên các tác phẩm chính và nêu đặc sắc của thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm? Gv hướng dẫn cách đọc . CH3: Thể loại của bài thơ?Bố cục của nó? Hoạt động 2: tìm hiểu bài thơ * Nêu vấn đề, phân tích, liên hệ, bày tỏ quan niệm về lối sống được thể hiện qua bài thơ “Nhàn”. CH4: Đọc câu 1-2, em có nhận xét gì về cuộc sống khi cáo quan về quê ở ẩn của Nguyễn Bỉnh Khiêm? CH5: Em hiểu trạng thái “thơ thẩn” như thế nào? Nó cho thấy lối sống của tác giả ntn? Đại từ phiếm chỉ “ai” có thể chỉ đối tượng nào? CH6: Tác giả quan niệm ntn về lẽ sống và ông đã chọn lối sống nào ở câu 3- 4? Gợi mở: Từ vốn hiểu biết về con người Nguyễn Bỉnh Khiêm, em hiểu các từ “dại”, “khôn” trong bài thơ theo nghĩa nào? Nghĩa hàm ẩn của các cụm từ “nơi vắng vẻ”, “chốn lao xao”?… CH7: Nhận xét về cuộc sống sinh hoạt của tác giả ở 2 câu 5-6? Nhịp thơ và ý nghĩa của nó? Gợi mở: Cuộc sống ở đây có phải là khắc khổ, ép xác?… CH9: Nguyễn Bỉnh Khiêm dẫn điển tích về giấc mộng của Thuần Vu Phần nhằm mục đích gì? CH10: Từ quá trình tìm hiểu bài thơ trên, em hiểu bản chất chữ “nhàn” trong thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm là gì? CH11: Vẻ đẹp cuộc sống và nhân cách của Nguyễn Bỉnh Khiêm qua bài thơ trên? CH12: đặc sắc nghệ thuật của bài thơ? * HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến của cá nhân về vẻ đẹp của lối sống nhàn trong văn bản. Hoạt động 3:hướng dẫn tổng kết CH13: ý nghĩa của văn bản? CH14: nội dung và nghệ thuật của VB? *Nêu những ấn tượng đậm nét nhất của mình về những gì thu nhận được qua bài thơ. Hoạt động 4: hướng dẫn làm bài tập GV hướng dẫn cho Hs về nhà làm bài tập. I. Tìm hiểu chung: 1. Tác giả (1491 – 1585) Người thông minh, uyên bác, chính trực, coi thường danh lợi, “chí để ở nhàn dật”. 2. Tác phẩm: – Xuất xứ: tập thơ “ Bạch Vân quốc ngữ thi”. – Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật. – Chữ “Nhàn” : nhằm chỉ một quan niệm, một cách đối nhân xử thế. II. Đọc hiểu: 1. Hai câu đề: – Ba danh từ kết hợp với số từ : Mọi thứ đều đã sẵn sàng, chu đáo. – Nhịp thơ 2/2/3: sự ung dung, thanh thản của tác giả. – “Nhàn” thể hiện ở sự ung dung trong phong thái, thảnh thơi, vô sự trong lòng, vui với thú điền viên. 2. Hai câu thực: – Cách nói đối lập, ngược nghĩa: Ta îí Người – “Nhàn” là nhận dại về mình, nhường khôn cho người, xa lánh chốn danh lợi bon chen, tìm về “nơi vắng vẻ”, sống hòa nhập với thiên nhiên để “di dưỡng tinh thần”. 3. Hai câu luận: – Cuộc sống đạm bạc mà thanh cao của tác giả: thức ăn thanh đạm, cách sinh hoạt dân dã. – Nhịp thơ: 1/3/1/2 . – “Nhàn” là lối sống thuận theo lẽ tự nhiên, hưởng những thức có sẵn theo mùa ở nới chốn thôn dã mà không phải mưu cầu, tranh đoạt. 4. Hai câu kết: – Điển tích về Thuần Vu Phần: phú quý chỉ là một giấc chiêm bao. – “Nhàn” : quan niệm nhìn cuộc đời là giấc mộng, phú quý tựa chiêm bao. è Trí tuệ uyên thâm, tâm hồn thanh cao của nhà thơ thể hiện qua lối sống đạm bạc, nhàn tản, vui với thú điền viên thôn dã. 5. Nghệ thuật: – Sử dụng phép đối, điển cố. – Ngôn từ mộc mạc, tự nhiên mà ý vị, giàu chất triết lí. III. Tổng kết: 1.Ý nghĩa văn bản: Vẻ đẹp nhân cách của tác giả: thái độ coi thường danh lợi, luôn giữ cốt cách thanh cao trong mọi cảnh ngộ đời sống. 2. Nội dung: Một tuyên ngôn về lối sống hòa hợp với thiên nhiên, đứng ngoài vòng danh lợi, giữ cốt cách thanh cao được thể hiện qua những rung động trữ tình, chất trí tuệ. 3. Nghệ thuật: Ngôn ngữ mộc mạc, tự nhiên nhưng ẩn ý thâm trầm, giàu tính trí tuệ. IV. Luyện tập: Gợi ý: Quan niệm sống nhàn của NBK không phải là sống nhàn nhã mà là xa lánh nơi quyền quý, sống hòa hợp với thiên nhiên. Đặt trong xã hội lúc bấy giờ thì quan niệm của NBK mang những yếu tố tích cực. 4. CỦNG CỐ: Em đánh giá ntn về lối sống nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm? 5. DẶN DÒ: * Học bài cũ: Học bài, làm bài tập, học thuộc bài thơ. * Chuẩn bị bài mới: Soạn bài “Độc Tiểu Thanh kí”. – Trả lời câu hỏi ở SGK. – Tìm hiểu về tác giả. – Tìm hiểu về tấm lòng của ND được thể hiện trong bài thơ. – Đặc sắc nghệ thuật của bài thơ. 6.RÚT KINH NGHIỆM : …

Giáo Án Môn Ngữ Văn 11

1. Bài “Khóc Dương Khuê”:

1.1.Kiến thức:

– Cảm nhận được tiếng khóc bạn chân thành, xót xa, nuối tiếc của nhà thơ.

– Hiểu được tâm trạng nhân vật trữ tình qua âm hưởng da diết của thể thơ song thất lục bát.

1.2.Kĩ năng: Đọc – hiểu bài thơ theo đặc trưng thể loại.

1.3.Thái độ”: Trân trọng tình bạn đẹp giữa N.K và D.K.

2. Bài “Vịnh khoa thi Hương”:

2.1.Kiến thức:

– Cảm nhận được tiếng cười châm biếm chua chát của nhà thơ, nhận ra thái độ xót xa tủi nhục của người trí thức Nho học trước cảnh mất nước.

– Thấy được cách sử dụng từ ngữ, kết hợp với câu thơ giàu hình ảnh, âm thanh.

2.2.Kĩ năng: Đọc – hiểu bài thơ theo đặc trưng thể loại.

2.3.Thái độ: Hiểu được tấm lòng yêu nước của nhà thơ Trần Tế Xương.

Tiết 11. Ngày soạn: 1/9/2010 Ngày dạy: 3/9/2010 ĐỌC THÊM KHÓC DƯƠNG KHUÊ (Nguyễn Khuyến) VỊNH KHOA THI HƯƠNG (Trần Tế Xương) I. Mục tiêu bài học: 1. Bài "Khóc Dương Khuê": 1.1.Kiến thức: - Cảm nhận được tiếng khóc bạn chân thành, xót xa, nuối tiếc của nhà thơ. - Hiểu được tâm trạng nhân vật trữ tình qua âm hưởng da diết của thể thơ song thất lục bát. 1.2.Kĩ năng: Đọc - hiểu bài thơ theo đặc trưng thể loại. 1.3.Thái độ": Trân trọng tình bạn đẹp giữa N.K và D.K. 2. Bài "Vịnh khoa thi Hương": 2.1.Kiến thức: - Cảm nhận được tiếng cười châm biếm chua chát của nhà thơ, nhận ra thái độ xót xa tủi nhục của người trí thức Nho học trước cảnh mất nước. - Thấy được cách sử dụng từ ngữ, kết hợp với câu thơ giàu hình ảnh, âm thanh. 2.2.Kĩ năng: Đọc - hiểu bài thơ theo đặc trưng thể loại. 2.3.Thái độ: Hiểu được tấm lòng yêu nước của nhà thơ Trần Tế Xương. II.Chuẩn bị: G: giáo án ; sgk ; giao công việc cho các nhóm chuẩn bị. H: bài soạn theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài. III. Tiến trình tổ chức các hoạt động: HĐ I: Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số: HĐ II: Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ "Thương vợ" của Nguyễn Khuyến. Phân tích 2 câu đề trong bài thơ. HĐ III : Bài mới: HĐ của G HĐ của H Nội dung cần đạt - Dương Khuê là ai ? - Căn cứ vào nội dung cảu bài thơ, có thể biết được bài thơ ra đời trong hoàn cảnh ntn ? - Xác định thể loại của văn bản ? - Theo em, bài thơ này có thể chia thành mấy đoạn ? Nội dung của mỗi đoạn là gì ? G hướng dẫn H cách đọc: Đọc chậm rãi, từ tốn, đúng ngắt nhịp trong các câu thơ; chú ý diễn biến tâm trạng của tác giả. N1: Nỗi đau mất bạn được thể hiện ntn ở hai câu thơ đầu ? - Nhóm 2: Tình bạn thắm thiết, thủy chung thể hiện qua những kỉ niệm đẹp nào ? G: tiếng khóc như giãi bày, làm sống lại những kỉ niệm của tình bạn thắm thiết: tiếng khóc mang cảm hứng nhân sinh của kẻ sĩ bất lực trước thời cuộc. - Nhóm 3: Nỗi trống vắng khi mất bạn được thể hiện ntn ? - Nhóm 4: Tìm những biện pháp nghệ thuật tu từ đặc sắc trong bài thơ ? - Khái quát nội dung và nghệ thuật của toàn bài ? G: hướng dẫn H tìm hiểu các tri thức ở phần tiểu dẫn.: - hoàn cảnh sáng tác ? - Bài thơ thuộc mảng đề tài nào. - Xác định thể loại, bố cục, cách đọc văn bản. - Nhóm 5: hai câu đầu cho thấy trường thi có gì khác thường? - Nhóm 6: phân tích câu 3,4; Nhóm 7: phân tích câu 5,6 để làm rõ sự nhốn nháo của cảnh trường thi. - Nhóm 8: tâm trạng, thái độ của tg trước cảnh tượng trường thi ? lời nhắn của TX có ý nghĩa gì ? - nêu ý nghĩa của văn bản ? Những nghệ thuật đặc sắc ? Dựa vào tiểu dẫn để trình bày. Trả lời Trả lời Trình bày rèn kĩ năng đọc văn bản thơ. cá nhân làm việc, trao đổi trong nhóm, trình bày. Liệt kê các kỉ niệm đẹp. Cá nhân trong nhóm làm việc và thống nhất. Các cá nahan làm việc và thống nhất. Khái quát, tổng hợp. Cá nahan làm việc. Các nhóm làm việc. trình bày Trình bày Trình bày Khái quát nội dung và nghệ thuật của bài. A. Văn bản: "Khóc Dương Khuê": I. Hướng dẫn đọc - tiếp xúc văn bản: 1. Dương Khuê: - Là bạn thân của Nguyễn Khuyến . - Là nhà thơ có tên tuổi nửa cuối thế kỉ XIX. 2.Văn bản: a) Hoàn cảnh sáng tác: Khi N.K hay tin D.K qua đời. b) Thể loại: song thất lục bát. c) Bố cục: chia 3 đoạn" + Đoạn 1(2 câu đầu): Nỗi đau đớn khi hay tin bạn qua đời. + Đoạn 2 (20 câu tiếp): tình bạn chân thành, thủy chung gắn bó. + Đoạn 3(còn lại): Nỗi hẫng hụt mất mát. d) Đọc - giải thích từ khó: II. Hướng dẫn đọc - hiểu văn bản: 1.Hai câu thơ đầu: Lời thơ như một tiếng than đầy tiếc thương, nhẹ nhàng mà thắm thiết. 2. 20 câu thơ tiếp: - Những kỉ niệm đẹp giữa hai người: + Cùng vãn cảnh thiên nhiên. + Cùng đi nghe hát. + Cùng thưởng rượu, bình văn. + Cùng hưởng lộc và cùng chung cảnh hoạn nạn của đất nước khi bị thực dân Pháp xâm lược. + Cuộc gặp gỡ cuối cùng. 3. Những câu thơ còn lại: - Nỗi trống vắng vì mất bạn: + Rượu ngon không có bạn hiền. + Thơ không có người hiểu. + Giường không có ai ngồi cùng. + Đàn không có ai cùng thưởng thức. 4.Nghệ thuật tu từ đặc sắc: - Dùng điển tích. III.Hướng dẫn tổng kết: - Nội dung: Bài thơ giúp ta hiểu về tình bạn thủy chung, gắn bó , hiểu thêm một khía cạnh khác của nhân cách N.K. - Nghệ thuật: + Ngôn ngữ thơ giản dị, mộc mạc. + Cảm xúc chân thành. + Nghệ thuật sử dụng ngôn từ tài tình. + Kết hợp điêu luyện mạch tự sự với mạch trữ tình, chan chứa tình cảm. B.Văn bản: "Vịnh khoa thi Hương": I.Hướng dẫn đọc - tiếp xúc văn bản: - Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ ra đời nhân khoa thi Hương được tổ chức năm 1897. Trường thi ở HN bị bãi bỏ. Vì vậy, hai trường Nam Định và Hà Nội tổ chức thi chung. Khoa thi lần này có toàn quyền Pháp ở Đông Dương cùng vợ đến dự. - Văn bản: + Thể loại: thơ thất ngôn bát cú Đường luật. + Bố cục: c1: Đề - thực - luận - kết. c2: 2 dòng thơ đầu : sự nhốn nháo của trường thi 4 dòng thơ tiếp: cảnh trường thi nhốn nháo, ô hợp 2 dòng thơ cuối: thức tỉnh các sĩ tử và nỗi xót xa của nhà thơ trước cảnh nước mất. II. Hướng dẫn đọc - hiểu văn bản: 1. Hai dòng thơ đầu: - Giọng thơ : tự sự. - theo thông lệ, cứ 3 năm nhà nước mở 1 khoa thi. - từ "lẫn" được dùng khá đắc địa, thể hiện một sự lẫn lộn, pha trộn, ô hợp, bát nháo của khoa thi. 2. 4 dòng thơ tiếp: - Câu 3+4: + Hình ảnh quan trường: ra oai, nạt nộ làm tăng sự huyên náo, lộn xộn của cảnh trường thi. - Câu 5+6: + Cảnh đón tiếp quan sứ và bà đầm rất linh đình, náo nhiệt. + bà đầm diêm dúa trong bộ váy lê quét đất. + NT đối: tạo nên sức mạnh đả kích dữ dội, quyết liệt, sâu cay (lọng che đầu quan sứ đối với váy của bà đầm). Trường thi đầy những cảnh trướng tai gai mắt. 3.Hai câu kết: - Tâm trạng : ngao ngán trước cảnh tượng khôi hài, bi đát của trường thi. - Thái độ : châm biếm, đả kích sự lố lăng, đồng thời mỉa mai những kẻ đại diện cho chính quyền thực dân. - Câu hỏi mang ý nghĩa thức tỉnh các sĩ tử cũng là câu hỏi với chính mình về thân phận kẻ sĩ thời mất nước. III. Hướng dẫn tổng kết: - Nội dung: Bài thơ cho người đọc thấy được thái độ trọng danh dự và tâm sự lo nước thương đời của tác giả trước tình trạng thi cử trong buổi đầu chế độ thuộc địa nử phong kiến. - Nghệ thuật: + Lựa chọn từ ngữ, hình ảnh, âm thanh, đảo trật tự cú pháp. + Nhân vật trữ tình tự nhận thức, bộc lộ sự hài hước châm biếm. HĐ IV: Hướng dẫn học ở nhà: Học thuộc lòng hai bài thơ trên. Chuẩn bị bài "Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân "(tiết 2)

Giáo Án Ngữ Văn 11: Vội Vàng

Xuân Diệu I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC : – Cảm nhận được niềm khao khát sống mãnh liệt , sống hết mình , và quan niệm về thời gian , tuổi trẻ và hp của XD được thể hiện qua bài thơ . – Thấy được sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa mạch cảm xúc mãnh liệt dồi dào , và mạch lí luận chặt chẽ , cùng với những sáng tạo độc đáo về nt của nhà thơ . II/ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP : Gợi mở , phân tích , đàm thoại , III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP : 1/ Oån định lớp : 2/ Kiểm tra bài cũ : 3/ Bài mới : Trong bài học hôm nay , chung ta sẽ được làm quen với một nhà thơ được coi là nhà thơ “mới nhất trong các nhà mơi” , từ dùng của Hoài Thanh , một hà thơ luôn khát khao với cuộc sống cuồng nhiệt , và luôn lo sợ trước sự trôi đi nhanh chóng của thời gian . Đó chính là nhà thơ XD với một tác phẩm rất nổi tiếng có tiêu đề “Vội Vàng” . Gọi hs đọc tiểu dẫn . Em hãy tóm tắt những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp thơ văn của XD . Sau Cách Mạng tháng tám năm 1945 thơ XD có đặc điểm gì nổi bật ? Bài thơ là một dòng cảm xúc mãnh liệt , dào dạt tuôn trào , nhưng vẫn theo mạch luân lí có bố cục chặt chẽ . Theo em bài thơ nên chia làm mấy đoạn ? Giáo viên gọi một hs đọc 4 câu đầu và cho biết suy nghĩ của mình về bốn câu thơ đó . Em có cảm nhận ntn về những câu thơ tiếp theo? XD là người ntn ?điều đó có ảnh hưởng gì đến giọng thơ đoạn hai không ? Gợi ý : Là con người thiết tha về cuộc sống trần thế , cảm nhận được sự trôi đi nhanh chóng của thời gian , ý thức được sự ngắn ngủi của đời người . Cho nên giọng thơ ở đoạn hai đã thể hiện sự biến đổi , không còn mềm mại mượt mà , mà trở nên hờn giận rồi trở nên u hoài , u uất . Theo XD mỗi khoảng khắc trôi đi là một sự mất mát chia lìa , điều này được tác giả thể hiện rất rõ trong bài .Em hãy lấy những dẫn chứng tiêu biểu trong bài để minh chứng cho điều đó . Các cảm nhận về thời gian của XD xuất phát từ đâu? Đây là đoạn thơ đã bộc lộ lòng yêu đời cuồng nhiệt , khiến nhà thơ phải hối hả vội vàng đến với cuộc sống . Em hãy tìm những hình ảnh ngôn từ , nhịp điệu tiêu biểu để chứng minh điều đó . Em có nhận xét gì về đoạn thơ trên? I/Đọc hiểu tiểu dẫn : 1/ Tác giả : -Xuân Diệu ( 1916- 1985 ) -Tên khai sinh : Ngô Xuân Diệu , bút danh khác : Trảo Nha -Quê cha ở Hà Tĩnh , quê mẹ ở Bình Định , Xuâân Diệu lớn lên ở Qui Nhơn . – Trước c/mg t8 XD là nhà thơ mới , “mới nhất trong các nhà thơ mới” -Với một quan niệm sống mới mẻ cùng với một sự cách tân nghệ thuật đầy sáng tạo . Ông là một nhà thơ của mùa xuân , t/y tuổi trẻ , với một giọng thơ sôi nổi đắm say , yêu đời thắm thiết. – Sau c/mg t8 thơ XD hướng vào mạnh vào thực tế đời sống , giàu tính thời sự . – XD từng là uy viên ban chấp hành hội nhà văn VN các khoá I, II, III , là viện sĩ thông tấn viện hàn lâm nt cộng hoà dân chủ Đức . XD được nhà nước truy tặng giải thưởng HCM về vhnt năm 1996 , ông cũng là người được mệnh danh là ông hoàng thơ tình của VN . 2/ Xuất xứ tác phẩm : Bài thơ Vội Vàng được in trong tập Thơ Thơ xuất bản năm 1938 . II / Tìm hiểu văn bản : 1/ Bố cục : Bài thơ là một dòng cảm xúc mãnh liệt tuôn trào , có bố cục chặt chẽ ,có thể chia làm ba đoạn . -Đoạn 1 : 13 câu đầu :Bộc lộ tình yêu cuộc sống trần thế thiết tha . -Đoạn 2 : câu 14-29 : thể hiện sự băn khoăn trước sự ngắn ngủi của đời người , va sự trôi đi nhanh chóng của thời gian . – Đoạn 3 : câu30 – hết :thái độ cuống quýt , vội vàng để tận hưởng phút giây tuổi xuân của mình giữa mùa xuân của cuộc đời , của vũ trụ . 2 / Phân tích : a/ Lòng yêu đời , yêu c/s cuồng nhiệt : -Bốn câu thơ đầu diễn tả một ước muốn thật phi lí , trái qui luật tự nhiên , bởi nhà thơ muốn giữ mãi hương vị nồng nàn của sự sống . -Những câu tiếp khắc hoạ cuộc sống that hưũ tình lung linh hương sắc , tất cả đều non tơ tươi tắn . – Điệp từ “này đây “ diễn tả những nét đẹp của cuộc sốn đang ngồn ngộn phơi bày , quyến rũ , diễn tả một cuộc sống tươi đẹp khơi gợi những khát khao của con người . b/ Những băn khoăn về sự ngắn ngủi của đời người , trước sự trôi đi nhanh chóng của thời gian .( tâm trạng phấp phỏng thời gian “) – Với hai câu thơ : “Xuân đương tới nghĩa là xuân đương qua Xuân còn non nghĩa là xuân sẽ già .” + Hai câu thơ trên tác gải đã sử dụng biện pháp nt đối lập : ðkhảng định sự đồng nhất giữa mùa xuân và cuộc đời con người nói chung , mùa xuân trôi đi thì cuộc đời con người cũng chấm hết . “ Mà xuân hết nghĩa là tôi cũng mất “ -Thời gian lấy mất mùa xuân , cũng có nghĩa là lấy đi tuổi trẻ của nhà thơ Đây là nỗi lo lắng nhất của XD , bởi ông luôn lo sợ thời gian trôi đi thì tuổi trẻ cũng không còn . “lòng tôi rộng nhưng lượng trời cứ chật , Không cho daì thời trẻ của nhân gian Nói làm chi rằng xuân tuần hoàn Nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại “ L àm sao cuộc đời con người lại có hai lần “tuổi trẻ” , và khi thời gian đã trôi nhanh thì liệu tuổi trẻ có còn ? Như vậy , “ xuân vẫn tuần hoàn” thì c/s con người còn ý nghĩa gì khi tuổi trẻ đã hết Nếu không còn tuổi trẻ thì c/s con người cũng chẳng còn : “Còn trời đất nhưng chẳng còn tôi mãi , Nên bâng khuâng tôi tiếc cả đất trời Mùi tháng năm đều rướm vị chia phôi Khắp sông núi vẫn than thầm tiễn biệt “ Qua c ái nhìn độc đáo của XD , mỗi khoảnh khắc trôi qua lại có một sự mất mát chia lìa : Mùi .biệt “ . Mỗi sự vật trong vũ trụ đang từng giây , từng phút ngậm ngùi chia li , tiễn biệt một phần đời của mình : Con gió xinh thì thào trong lá biếc Phải chăng hờn vì nỗi phải bay đi ? Chim rộn ràng bỗng đứt tiếng reo thi Phải chăng sợ độ phai tàn sắp sửa . Cách cảm nhận về thời gian như vậy , xét đến cùng là do sự thức tỉnh sâu sắc về cái tôi cá nhân , về sự tồn tại có ý nghĩa của mỗi cá nhân trên đời , nâng nui trân trọng từng giây , từng phút của cuộc đòi , nhất là năm tháng của tuổi trẻ c/ Quan niệm sống vội vàng gấp gáp , để tận hưởng vẻ đẹp của thiên nhiên chóng tàn phai , p/h của tuổi trẻ khộng lặp lại . -Hình ảnh : tươi mới đầy sức sống : Sự sống mơn mởn ; mây đưa gió lượn ; cánh bướm với tình yêu ; cái hôn nhiều , non ước cỏ cây ; mùi thơm , ánh sáng , thanh sắc ; xuân hồng . -Ngôn từ : động từ mạnh , tăng tiến dần : + ôm , riết , say , thâu , chếnh choáng , đã đầy , no nê, cắn . -Nhịp điệu : dồn dập , sôi nổi , hối hả, cuồng nhiệt :được tạo nên bởi những câu dài ngắn xen kẽ , vối nhiều động từ có tác dụng tạo nhịp điệu và ngắt nhịp nhanh , mạnh : “ta” :lặp lại 5 lần ; và “3lần”; “cho” 3 lần . Đoạn thơ này rất tiêu biểu cho sự cách tân nghệ thuật của Xuân Diệu trong thơ mới . III/ Ghi nhớ sgk

Bạn đang xem bài viết Giáo Án Ngữ Văn Khối 11 trên website Maiphuongus.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!