Xem Nhiều 1/2023 #️ Giáo Án Ngữ Văn 9 Tiết 59: Văn Bản: Ánh Trăng (Nguyễn Duy) # Top 5 Trend | Maiphuongus.net

Xem Nhiều 1/2023 # Giáo Án Ngữ Văn 9 Tiết 59: Văn Bản: Ánh Trăng (Nguyễn Duy) # Top 5 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giáo Án Ngữ Văn 9 Tiết 59: Văn Bản: Ánh Trăng (Nguyễn Duy) mới nhất trên website Maiphuongus.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Tiết: 59 Ngày dạy: 09/11/2011 Vaên baûn: AÙNH TRAÊNG (Nguyeãn Duy) A.Muïc tieâu caàn ñaït: a. Kieán thöùc: Giuùp hoïc sinh caûm nhaän ñöôïc : Kỷ niệm về một thời gian lao nhưng nặng nghĩa tình của người lính. Sự kết hợp các yếu tố tự sự, nghị luận trong một tác phẩm thơ Việt Nam hiện đại. Ngôn ngữ, hình ảnh giàu suy nghĩ, mang ý nghĩa biểu tượng. b. Kỹ năng Đọc, hiểu văn bản thơ được sáng tác sau năm 1975. Vận dụng các kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm thơ để cảm nhận một văn bản trữ tình hiện đại. c. Thaùi ñoä: Giaùo duïc cho hoïc sinh thaùi ñoä “uoáng nöôùc nhôù nguoàn.” B. Chuaån bò : GV: Giáo án , sách giáo khoa, máy chiếu, màn hình HS: Đoïc vaø traû lôøi caâu hoûi SGK C.Tieán trình toå chöùc caùc hoaït ñoäng daïy hoïc 1. Ổn định lớp. Baøi môùi: Gv giới thiệu vào bài. Trong “Việt Bắc”, bản tình ca cách mạng, nhà thơ Tố Hữu đã từng viết: Mình về thành thị xa xôi Nhà cao còn nhớ núi đồi nữa chăng Phố đông còn nhớ bản làng Sáng đèn còn nhớ mảnh trăng giữa rừng? Đó là lời nhắn nhủ ân tình của người dân Việt Bắc đối với những anh lính Cụ Hồ khi rời khỏi căn cứ cách mạng, trở về thành phố. Liệu các anh có còn nhớ những năm tháng gian lao, tình nghĩa với mảnh trăng giữa rừng, với những người đã từng nhường cơm sẻ áo cho mình. Cùng nằm trong mạch cảm xúc ấy, Nguyễn Duy một nhà thơ trưởng thành trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước, cũng có một bài thơ với nhan đề “ánh trăng”. Ánh trăng không chỉ là hình ảnh của thiên nhiên đẹp đẽ, cuốn hút bao tâm hồn thi sĩ, mà còn là biểu tượng cho nghĩa tình, cho tri kỷ, và là lời nhắn nhủ về đạo lý làm người. “Ánh trăng” là bài thơ mà chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay. HĐ cuûa giaùo vieân HĐ cuûa hoïc sinh Nội dung * Hoaït ñoäng 1: Höôùng daãn học sinh tìm hieåu chung . ? Dựa vào những hiểu biết của em và phần chú thích trong SGK, em nào cho cô biết những nét chính về tác giả Nguyễn Duy ? Bài thơ được sáng tác vào thời gian nào ? Em hãy cho cô biết xuất xứ của bài thơ ? Bài thơ được sáng tác theo thể thơ nào ? Các em đã soạn bài ở nhà rồi, vậy em nào cho cô biết bài thơ kết hợp các phương thức biểu đạt chính nào. Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu văn bản Yêu cầu học sinh đọc to, rõ ràng, giọng chậm, kể chuyện Khổ 4: Giọng sững sờ Khổ 5-6: Giọng suy tư ăn năn. Gv đọc mẫu. Gv nhận xét cách đọc của học sinh. ? Bài thơ có thể chia làm mấy phần. Nêu ý chính từng phần. Gv trình chiếu bố cục Hs đọc lại khổ 1 ? Hình ảnh vầng trăng gắn bó với nhân vật trữ tình trong những khoảng thời gian nào của cuộc đời ? Hồi nhỏ và hồi chiến tranh, tác giả sống ở đâu và gắn liền với điều gì ? Trong ba câu thơ này, tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì ? Các điệp từ “hồi” “với”, cùng các hình ảnh đồng, sông, bể, rừng gợi lên cuộc sống của con người ở đây như thế nào ? Lúc này, vầng trăng và con người có mối quan hệ với nhau như thế nào ? Em hiểu như thế nào là tri kỷ Gv: Người chiến sĩ rời xa gia đình và quê hương đi lên chiến trường chiến đấu để bảo vệ Tổ quốc, thiếu thốn vật chất lẫn tinh thần. Trăng như một nhân chứng nghĩa tình, chứng kiến biết bao nỗi buồn vui gian khổ của cuộc đời người lính. ? Em hãy chỉ ra thủ pháp nghệ thuật trong câu thơ này ? Biện pháp nghệ thuật này đã diễn tả tình cảm gì của con người với vầng trăng Xem tiếp khổ 2 ? Khổ thơ thứ hai, tác giả sử dụng nghệ thuật gì ? Nghệ thuật so sánh này có tác dụng gì trong việc khắc họa cuộc sống của người lính. Gv bình: Cuộc sống hồn nhiên, vô tư, chân tình, mộc mạc. Trăng và người đồng điệu tâm hồn, thấu hiểu sâu sắc tâm tư, nỗi lòng của nhau. Trăng không chỉ là tri kỷ mà còn nặng tình, nặng nghĩa.Con người thật sự có ơn nghĩa với trăng. Mối tình đó bền chặt tưởng như không bao giờ có thể quên được ? Mối tình bền chặt giữa người và trăng được khẳng định qua câu thơ nào Gv chuyển: Trong quá khứ trăng và người là bạn tri kỷ, là tình nghĩa, còn trong hiện tại thì tình cảm giữa con người và vầng trăng như thế nào, ta chuyển sang phần 2 Gv trình chiếu khổ 3 và khổ 4 ? Hòa bình, trở về thành phố thì hoàn cảnh sống của nhân vật trữ tình thay đổi ra sao ? Ánh điện, cửa gương trong thời bình tượng trưng cho một cuộc sống như thế nào ? Trong hoàn cảnh sống tiện nghi thì tình cảm giữa con người và vầng trăng có gì thay đổi ? Để diễn tả sự thay đổi thái độ tình cảm của con người đối với vầng trăng, tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì ? Tại sao hồi nhỏ và hồi chiến tranh, con người thân thiết với trăng, còn khi trở về thành phố thì con người lại lạnh nhạt với vầng trăng. Gv bình, lên hệ thực tế: Do tác động của hoàn cảnh sống, được sống nơi phồn hoa đô thị. Một số người đã bị cuốn hút, bởi đồng tiền, sự sang giàu và những tiện nghi vật chất hiện đại, nên họ đã dễ dàng quên đi tình nghĩa, quên đi quá khứ nhọc nhằn gian khổ, họ đã phản bội lại chính mình. Đó là sự thực phũ phàng, tàn nhẫn trong xã hội hiện nay. Gv chuyển: Trăng vẫn cứ tồn tại vĩnh hằng, còn cuộc sống con người dù có hiện đại bao nhiêu nhưng cũng có lúc gặp khó khăn bất trắc. ? Em nào cho cô biết, tình huống bất ngờ gặp lại vầng trăng đó là tình huống gì ? Tình huống này dẫn đến tâm trạng con người như thế nào ? Từ ngữ nào đã diễn tả tâm trạng bức bối đó ? Tình huống gặp gỡ bất ngờ này đã tạo ra sự nhận thức trong con người như thế nào. Gv chuyển: Khi gặp lại vầng trăng thì cảm xúc và tâm trạng của nhân vật trữ tình ra sao, cô trò chúng ta cùng tìm hiểu phần 3 Gv trình chiếu khổ 5 và 6 ? Tại sao nhà thơ lại viết ngửa mặt lên nhìn mặt mà không viết ngửa mặt lên nhìn trăng Gv bình: Tư thế đối diện đàm tâm. Trăng với người là tri kỷ, nhìn trăng cũng như nhìn lại mặt mình chợt thấy mình không thủy chung với mình trong quá khứ. Mình sống ngày hôm nay nhưng đã quên đi mình của ngày hôm qua. Nhìn lại những giá trị mà mình đã vội lãng quên. ? Nhìn trăng thấy rưng rưng. Em hiểu như thế nào là rưng rưng ? Chính lúc rưng rưng xúc động ấy, con người đang nghĩ tới điều gì Gv: Bao nhiêu kỷ niệm ùa về trong tâm trí của con người. Đó là những kỷ niệm đẹp đẽ thời quá khứ, cuộc sống còn nghèo nàn, gian lao. Con người với vầng trăng là tình nghĩa. Lúc này con người đã trở về là con người đích thực của ngày xưa.Con người cảm thấy rất đau lòng. ? Để diễn tả nỗi nhớ này, tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì Phân tích ý nghĩa biểu tượng và chiều sâu tư tưởng của hình ảnh vầng trăng ở khổ thơ cuối. ? Trăng tròn vành vạnh biểu tượng cho điều gì ? Trăng cứ tròn vành vạnh. Kể chi người vô tình Em hiểu ý thơ này như thế nào ? Em hiểu như thế nào về câu thơ Ánh trăng im phăng phắc ? Chính sự im lặng của trăng đã tác động đến con người như thế nào ? Cái giật mình đó nói lên điều gì Gv liên hệ thực tế Dù được sống trong nhung lụa, nhưng đến một lúc nào đó họ sực tỉnh và nhận ra rằng mình kiếm tiền nhiều để làm gì trong khi sống trong cô độc, xa lánh bạn bè và rồi ai đã cho mình có cuộc sống ngày hôm nay. Đó là sự giác ngộ sớm hay muộn mà thôi. Của cải chỉ là phù du. Cái chính là tình cảm, là lương tâm đạo đức của con người, là lối sống thủy chung tình nghĩa. Lúc đó, họ mới bắt đầu hối hận, tự trách mình. Nên người ta xây nghĩa trang liệt sĩ để làm gì? Phải chăng đó là thể hiện lòng thành kính, biết ơn của nhân dân ta với các anh hùng liệt sĩ, với lịch sử oai hùng của dân tộc. Sự thức tỉnh của nhân vật trữ tình cũng là đánh thức mỗi chúng ta, thế hệ hôm nay và mai sau. Đó là thái độ sống uống nước nhớ nguồn, thủy chung tình nghĩa cũng là tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh mà chúng ta cần phải học tập. ? Biện pháp nghệ thuật mà tác giả sử dụng chủ yếu trong khổ thơ này là gì ? Tại sao mở đầu bài thơ tác giả viết là vầng trăng mà kết thúc bài thơ lại viết là ánh trăng. Gv: Ánh trăng là những tia sáng mới có sức soi rọi cả những góc tối trong tâm hồn con người. Hoạt động 3: Hướng dẫn hs tổng kết. ? Qua phân tích bài thơ, em có nhận xét gì về kết cấu và giọng điệu của bài thơ ? Nhà thơ đã sáng tạo ra hình ảnh gì mang nhiều tầng ý nghĩa ? Em có nhận xét gì về ngôn từ của bài thơ Gv trình chiếu sơ đồ tư duy chốt phần nghệ thuật. ? Qua câu chuyện riêng của nhân vật trữ tình, bài thơ muốn nhắc nhở chúng ta điều gì Gv trình chiếu nội dung bài học Gv gọi hs đọc ghi nhớ SGK trang 156 Hs xem chú thích SGK trả lời. Hs trả lời Hs trả lời Hs trả lời Hs trả lời Một hs đọc Hai khổ thơ đầu: Hình ảnh vầng trăng trong quá khứ. Hai khổ thơ tiếp: Hình ảnh vầng trăng trong hiện tại Hai khổ cuối: Cảm xúc và suy ngẫm của tác giả. – Hồi nhỏ và hồi chiến tranh. – Đồng, sông, bể, rừng. – Hs trả lời – Một cuộc sống gian khổ, bình dị chân thật, mộc mạc, gắn bó, chan hòa với thiên nhiên. -Vầng trăng thành tri kỷ – Tri kỷ: hiểu biết, yêu quý nhau, chia vui sẻ ngọt, hiểu trăng như hiểu chính bản thân mình. Vầng trăng là bạn bè thân thiết với con người. – Hs trả lời – Sự gắn bó thân thiết của con người với thiên nhiên và với vầng trăng – Hs trả lời – Hs trả lời Ngỡ không bao giờ quên Cái vầng trăng tình nghĩa. . Hs trả lời Hs trả lời – Xa lạ, lạnh nhạt, dửng dưng với vầng trăng – Nghệ thuật so sánh, nhân hóa, trăng giống như người bạn thân bị bỏ rơi, bị quên lãng giữa dòng đời xuôi ngược -Hs trả lời Hs trả lời. – Khó chịu, bức bối – “Thình lình”, “vội”, “đột ngột”, “bật”, “tung” diễn tả hành động hối hả, khẩn trương của con người đi tìm nguồn sáng và vầng trăng đã hiện ra. – Hs trả lời. Hs đọc lại khổ 5 và 6 – Hs trả lời. – Thổn thức, sắp khóc, không nói nên lời – Đồng, bể, sông, rừng – So sánh, điệp từ khắc sâu những hình ảnh của quá khứ. Đặc tả cảm xúc đang cuồn cuộn ào ạt, tuôn chảy trong tâm trạng con người không thể kìm nén được. – Biểu tượng cho quá khứ nghĩa tình, tròn đầy, thủy chung, sự vĩnh hằng của thiên nhiên đất nước. – Sự bao dung nhân hậu vị tha, mặc dù cuộc sống có đổi thay hay lòng người thay đổi trăng vẫn cứ bình dị, thủy chung, là vẻ đẹp vĩnh hằng của đời sống, của quá khứ tròn đầy. – Hs trả lời – Giật mình – Sự thức tỉnh, nhận ra cái sai sót trong hành vi của mình, tự trách mình quay lưng lại quá khứ, nhận ra giá trị đích thực của cuộc sống. – Nhân hóa, ẩn dụ tượng trưng, hình ảnh đối lập nhằm khắc sâu tư thế, tâm trạng của con người. – Hs trả lời Hs trả lời Hs trả lời Hs trả lời Hs trả lời Hs trả lời I.Tìm hieåu chung. 1.Taùc giaû – Nguyễn Duy tên thật là Nguyễn Duy Nhuệ, sinh năm 1948 tại Thanh Hóa. – Ông là nhà thơ trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước. 2.Tác phẩm a, Hoàn cảnh sáng tác. – Bài thơ được sáng tác năm 1978 tại thành phố Hồ Chí Minh b, Xuất xứ – Bài thơ “Ánh trăng” được rút trong tập thơ cùng tên. c, Thể thơ: 5 chữ d, Phương thức biểu đạt: Tự sự, biểu cảm II. Đọc- hiểu văn bản. 1. Vầng trăng trong quá khứ – Hồi nhỏ: Sống với đồng, với sông, với bể. – Hồi chiến tranh: Rừng – Điệp từ “hồi” “với” Cuộc sống mộc mạc, giản dị, chan hòa với thiên nhiên. – Nghệ thuật nhân hóa – Vầng trăng trở thành bạn bè tri kỷ của con người. – Nghệ thuật so sánh, ẩn dụ Cuộc sống hồn nhiên, trong sáng, vô tư gắn bó với thiên nhiên * Vầng trăng đã trở thành vầng trăng tình nghĩa biểu tượng cho quá khứ nghĩa tình 2, Vầng trăng trong hiện tại. * Cuộc sống hiện tại: – Có ánh điện, cửa gương. – Đầy đủ, tiện nghi. – Nghệ thuật so sánh, nhân hóa: Con người lạnh nhạt, coi vầng trăng như người dưng qua đường – Tình huống bất ngờ: Điện tắt, phòng tối Gặp lại vầng trăng. 3, Cảm xúc và suy ngẫm của tác giả. – Tư thế ngửa mặt: Nhìn nhận lại những giá trị đã từng bị lãng quên. – Tâm trạng: Thổn thức, không nói nên lời. – Nghệ thuật so sánh, điệp ngữ – Những kỷ niệm quá khứ ùa về làm sống lại nghĩa tình sâu nặng – Nghệ thuật ẩn dụ tượng trưng – Trăng tròn vành vạnh: Quá khứ nghĩa tình, tròn đầy, thủy chung. – Trăng im phăng phắc (Nhân hóa-ẩn dụ) – Nghiêm khắc, nhắc nhở người vô tình: Hãy sống thủy chung, ân nghĩa. – Con người thức tỉnh, giác ngộ. III. Tổng kết. 1. Nghệ thuật. – Kết cấu như một câu chuyện, có sự kết hợp hài hòa các yếu tố tự sự, biểu cảm, nghị luận. – Giọng điệu tâm tình trầm lắng. – Sáng tạo hình ảnh vầng trăng mang nhiều tầng ý nghĩa – Ngôn từ bình dị 2. Nội dung. – Thái độ tình cảm đối với những năm tháng gian lao, đối với quá khứ, đối với thiên nhiên đất nước. – Nhắc nhở đạo lý thủy chung tình nghĩa, uống nước nhớ nguồn. * Ghi nhớ(SGK/156) * Hoaït ñoäng 4: Hướng dẫn tự học. – Gv trình chiếu sơ đồ tư duy chốt phần nghệ thuật. – Gv trình chiếu sơ đồ tư duy chốt phần nội dung bài học. – Nếu còn thời gian cho hs vẽ sơ đồ tư duy bài học. – Daën doø: Veà nhaø học thuoäc loøng baøi thô. – Chuaån bò baøi mới cho tiết sau: Bài “ Làng”- Kim Lân

Soạn Bài Ánh Trăng Tác Giả Nguyễn Duy Ngữ Văn 9

Hình ảnh vầng trăng luôn gắn với nhiều nhiều người, đặc biệt là những người lính trong chiến đấu, trở về thời bình họ như dần lãng quên đi vầng trăng. Trong tác phẩm Ánh Trăng tác giả có nhiều kỉ niệm và cả những day dứt khi vô tình lãng quên đi vầng trăng.

Để các em học tốt hãy chuẩn bị soạn bài trước, sau đây là chi tiết soạn bài Ánh Trăng tác giả Nguyễn Duy.

Hướng dẫn soạn bài Ánh Trăng

I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả

-Nguyễn Duy có tên khai sinh là Nguyễn Duy Nhuệ (1948) quê ở Thanh Hóa.

2. Tác phẩm

Bài Ánh Trăng viết sau năm 1975, rút ra từ tập thơ Ánh trăng.

3. Bố cục

Phần 1: 2 khổ đầu: tuổi thơ và đời lính gắn liền với ánh trăng thiên nhiên.

Phần 2: 2 khổ tiếp: cuộc sống ở thành phố và quan hệ vầng trăng với tác giả.

Phần 3: Còn lại: Suy ngẫm của nhà thơ về vầng trăng.

II.Phân tích nội dung

1. Quan hệ tác giả với vầng trăng thuở nhỏ và thời lính

-Vầng trăng với tuổi thơ: đó là tuổi thơ đẹp đẽ, trong sáng với những kỉ niệm hồn nhiên và rất bình dị.

-Vầng tăng với người lính:vầng trăng tri kỉ.

-Tình cảm đó sẽ còn mãi và không bị phai nhạt, những đêm trăng công kích đối diện với kẻ thù, đó là những lúc người lính đọc thư nhà, vầng trăng đẹp và cũng đầy sự lãng mạn.

Tóm lại: Hoàn cảnh đã thay đổi sẽ làm cho tình cảm con người thay đổi theo, con người sẽ lãng quên đi quá khứ.

2. Vầng trăng xuất hiện

– Nguyên nhân điện bị mất: tác giả khó chịu bức bối, đi tìm nguồn sáng -“Vội bật tung cửa sổ”:sử dụng một loạt động từ, hành động diễn tả trạng thái vội vã, nhanh chóng đi tìm nguồn sáng mới khi mất điện.

– Vầng trăng đột ngột xuất hiện: Vầng trăng ngày xưa khi là tri kỉ rồi lại bị lãng quên rồi lại xuất hiện đột ngột.

* Hình ảnh vầng trăng: “vầng trăng tròn” và kỉ niệm xưa bỗng nhiên trở về.

3.Cảm xúc và suy ngẫm của nhà thơ

– Kỉ niệm tuổi ấu thơ.

-Kỉ niệm người lính trở về.

– Hình ảnh vầng trăng tròn ngày này vẫn tròn vành vạnh, ánh trăng im phăng phắc: trăng không thay đổi, vẫn thủy chung, bao dung, tha thứ.

-“Giật mình”: chính là sự tỉnh ngộ của tác giả.

– Chúng ta liên hệ với bản thân: ai cũng cần nhớ đến quá khứ của mình, ai đã giúp chúng ta có được ngày hôm nay, đồng thời nên biết trân trọng sự bình dị nhất của thiên nhiên mang lại.

– Vầng trăng còn mang ý nghĩa là quê hương, đồng đội.

Ánh Trăng trong chương trình Ngữ Văn 9 là một tác phẩm hay, mang nhiều ý nghĩa thông điệp, đừng lãng quên đi quá khứ và tận hưởng vẻ đẹp từ thiên nhiên.

Các Đề Văn Về Bài Ánh Trăng Của Nguyễn Duy

I. Các câu hỏi nhỏ bài Ánh trăng

Câu 1: Trong bài thơ “Ánh trăng”, tác giả Nguyễn Duy có viết:

“Hồi nhỏ sống với đồng”

Chép chính xác 7 câu thơ tiếp theo.

Trả lời:

Trả lời:

Bài thơ được ra đời những năm 1978 tại thành phố Hồ Chí Minh (3 năm sau ngày kết thúc chiến tranh, thống nhất đất nước).

Tác giả Nguyễn Duy viết bài thơ “Ánh trăng” như một lời nhắn nhủ, tâm tình với bản thân không được quên quá khứ đau thương đã qua. Chủ đề bài thơ có ý nghĩa như lời nhắn nhủ tới thế hệ mai sau không được lãng quên quá khứ, gợi nhắc người đọc thái độ sống “uống nước nhớ nguồn”, trân trọng nguồn cội.

Câu 3: Bài thơ “Ánh trăng” mang bóng dáng câu truyện kể. Theo em yếu tố tự sự và trữ tình được kết hợp như thế nào trong bài thơ?

Trả lời:

Bài thơ là câu chuyện nhỏ được kể theo trình tự thời gian từ quá khứ tới hiện tại với các mốc sự kiện hiện tại trong cuộc đời con người. Dòng cảm xúc của nhà thơ cũng theo đó bộc lộ dựa trên mạch tự sự của văn bản.

Theo mạch tự sự đi từ việc hồi tưởng quá khứ, tới nhận ra lầm lỗi của bản thân trong hiện tại để lắng kết lại thành cái “giật mình” cuối bài thơ.

Câu 4: Tìm và phân tích hiệu quả của các biện pháp tu từ được viết trong đoạn thơ trên?

Trả lời:

Biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ trên: nhân hóa.

Câu 5: Hãy giải thích tại sao tác giả chỉ viết hoa từ những dòng đầu tiên của mỗi khổ thơ.

Trả lời:

Trong bài thơ “Ánh trăng” tác giả chỉ sử dụng một dấu chấm duy nhất, nhằm tạo ra sự liền mạch về cảm xúc. Cảm xúc xuyên suốt toàn bộ bài thơ, không bị ngắt quãng, đứt đoạn.

Mỗi chữ cái đầu khổ thơ được viết hoa, tạo thành một câu kể dài trọn vẹn ý, điều đó cũng là sự sáng tạo, cách tân mới mẻ trong thơ.

Câu 6: Tìm và chép khổ thơ diễn tả một tình huống mang tính chất bước ngoặt của sự việc và cảm xúc.

Trả lời:

Khổ thơ tạo ra bước ngoặt về sự việc và cảm xúc:

Trả lời:

Tưởng như quá khứ đi vào quên lãng nhưng hoàn cảnh bài thơ được đẩy lên một bước ngoặt mới khi tạo ra tình huống bất ngờ ” thình lình đèn điện tắt, phòng buyn đinh tối om” Đây là một tình huống quen thuộc thường hặp trong đời sống thường ngày nhưng trong bài thơ này đây là tình huống tạo nên bước ngoặt để tác giả bộc lộ tình cảm cảm xúc của mình.

Tình huống bất ngờ tạo cơ hội đối lập giữa ánh sáng và bóng tối, nơi ánh sáng thành phố hiện đại với ánh sáng của trăng đẹp đẽ, trọn vẹn – một sự tình cờ mà như điều tất yếu. Dường như vầng trăng vẫn luôn đứng đó kiên nhẫn đợi chờ. Trăng đột ngột xuất hiện có sức rung động mạnh mẽ làm thức tỉnh cảm xúc và đánh thức lương tâm.

Cho khổ thơ sau

Câu 8: Có thể viết câu thơ đầu tiên trong khổ thơ thành “Ngửa mặt lên nhìn trăng” được không? Vì sao? Chép lại 2 câu thơ trong bài đã học ở chương trình THCS cũng gợi tả sự đối diện giữa con người với vầng trăng (ghi rõ tên tác giả, tác phẩm).

Trả lời:

Nếu viết ngửa mặt lên nhìn trăng thì câu thơ không có sự đăng đối trong câu, hơn nữa từ “mặt” thứ hai trong câu thơ là từ nhiều nghĩa, tạo nên sự đa dạng cho chất thơ.

Câu thơ cũng gợi tả sự đối diện giữa con người với vầng trăng:

Người ngắm trăng soi ngoài khe cửa Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ

(Vọng nguyệt – Hồ Chí Minh)

Câu 9: Giải thích nghĩa của từ “mặt” trong đoạn thơ trên. Từ “mặt” được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?

Trả lời:

Từ “mặt” trong câu thơ thứ hai được dùng với nghĩa chuyển, điều này tạo nên tính đa nghĩa về ý thơ.

Ý của cả câu là sự đối mặt với mặt trăng, người bạn tri kỉ đã bị lãng quên. Con người đối diện với vầng trăng cũng chính là sự đối mặt với quá khứ đã lãng quên.

Trực diện đối mặt với ánh trăng để thức tỉnh lương tâm, cũng có thể đó là sự đối mặt tự vấn với chính bản thân mình để nhận ra sự thay đổi.

Câu 10: Nêu cảm xúc của tác giả trong khổ thơ trên bằng đoạn văn ngắn 5 câu.

Trả lời:

Sự đối mặt thực sự diễn ra trong tĩnh lặng giữa nhân vật trữ tình với vầng trăng – quá khứ nghĩa tình. Cuộc gặp gỡ đối mặt này làm nhà thơ làm thức tỉnh lương tâm, tình cảm con người. Nhân vật trữ tình như tự soi chiếu vào chính mình, trong khoảnh khắc ấy “rưng rưng” nhớ về quá khứ vất vả, gian lao nhưng ngập tràn bình yên với thiên nhiên nay bỗng ùa về đầy trong trí nhớ. Tất cả những cảm xúc đó thực sự làm người đọc thấy cảm động và trân quý quá khứ nhiều hơn.

Câu 11: Những hình ảnh nào được lặp lại trong khổ thơ trên, điều đó có ý nghĩa gì? Những hình ảnh này có gì khác so với hình ảnh trong khổ thơ đầu?

Trả lời:

Những hình ảnh được lặp lại “đồng”, “bể”, “sông”, “rừng” kết hợp với các điệp từ “như là” cùng nhịp thơ dồn dập, các hình ảnh liệt kê làm người đọc thấy bồi hồi, xúc động.

Những hình ảnh này khác với hình ảnh sông, đồng, bể, rừng như ở khổ một. Bởi vì hình ảnh trên được lặp lại, được gợi nhắc, đó là những hình ảnh trong quá khứ diễn tả cuộc sống vất vả gian lao nhưng gần gũi với thiên nhiên. Trong dòng hồi tưởng, tác giả khái quát vẻ đẹp bình dị, vô tư. Khẳng định tình cảm gắn bó giữa con người với tự nhiên hết sức chân thật và hồn nhiên.

Câu 12: Nêu cảm nhận của em về khổ thơ trên bằng đoạn văn quy nạp hoặc diễn dịch.

Trả lời:

Khổ thơ đầu tiên bài “Ánh trăng” nhắc nhở, tái hiện những năm tháng chiến đấu gian lao đã qua của cuộc đời người lính gắn bó với thiên nhiên đất nước. Những tháng ngày sống tự do, hồn hậu với tự nhiên, không có sự đổi thay:

Từ đó, gợi nhắc thái độ “uống nước nhớ nguồn”, ân nghĩa thủy chung từ trong quá khứ. Với giọng điệu tâm tình, tự nhiên, tha thiết kết hợp với các yếu tố trữ tình, tự sự hình ảnh ánh trăng đầy biểu cảm hiện lên trong trẻo, hiền hòa. Như vậy ở quãng thời gian trong quá khứ “hồi nhỏ” và “hồi chiến tranh” cuộc sống gần gũi với tự nhiên, với trăng tưởng chừng không bao giờ quên được hình ảnh ánh trăng “tình nghĩa”. Những tháng năm sống hồn nhiên, trong sáng sẽ luôn là kỉ niệm đẹp, khó quên trong lòng người lính. Từ những lời nói này như những lời nói tâm tình kể theo trình tự thời gian, qua đó dòng cảm xúc của nhà thơ cũng men theo mạch tự sự đó để bộc lộ.

Trả lời:

Bài thơ gợi lên những suy nghĩ về đạo lý, lẽ sống của người Việt ta. Câu chuyện trong bài thơ nhắc nhở chúng ta đừng bao giờ quên quá khứ, đừng bao giờ trở thành kẻ vô tình, bạc bẽo.

Bài thơ “Ánh trăng” gợi nhắc tới thái độ sống “Uống nước nhớ nguồn”, thủy chung ân nghĩa với quá khứ, nguồn cội, đây cũng chính là truyền thống tốt đẹp cảu dân tộc Việt Nam. Bài thơ nhắc nhở con người cần biết ơn, trân trọng nguồn cội.

Câu 14: Trong bài thơ có duy nhất một khổ thơ nhắc tới từ “ánh trăng”, em hãy chép chính xác khổ thơ đó.

Trả lời:

Khổ thơ duy nhất có từ “ánh trăng”:

Câu 15: Chỉ ra biện pháp tu từ có trong hai câu thơ cuối khổ thơ vừa chép. Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó.

Trả lời:

Biện pháp nhân hóa: “ánh trăng im phăng phắc”, ánh trăng được nhân hóa “im phăng phắc” không một lời trách cứ, gợi liên tưởng đến cái nhìn nghiêm khắc mà bao dung, độ lượng của người bạn thủy chung nghĩa tình. Con người có thể lãng quên quá khứ, nhưng quá khứ thì luôn tròn đầy, bất diệt.

Câu 16: Cái “giật mình” trong khổ thơ vừa chép có ý nghĩa gì?

Trả lời:

Sự im lặng của vầng trăng khiến nhân vật trữ tình “giật mình”, cái “giật mình” ở đây là sự “giật mình” thức tỉnh của lương tâm nhà thơ thật đáng trân trọng. Nó thể hiện suy nghĩ, trăn trở, tự đấu tranh với chính mình để nhận ra lỗi lầm, sự đổi thay. Giật mình để trở về với lương tâm trong sáng, tốt đẹp, đây cũng là sự tự sám hối trước sự thay đổi của mình.

Câu 17: Viết một đoạn văn 12 câu, diễn tả cảm nhận của em về hình tượng “trăng” trong khổ thơ vừa chép. Đoạn thơ có sử dụng câu bị động và thành phần phụ chú.

Trả lời:

Khổ thơ cuối kết tinh đạo lý, sự độc đáo và thể hiện tư tưởng sâu sắc của tác giả. “Trăng cứ trong vạnh vạnh” gợi lên sự trọn vẹn, thủy chung của thiên nhiên và chính là của quá khứ. Đối lập giữa hình ảnh ánh trăng là hình ảnh con người “vô tình” trong cuộc đối mặt không lời. Tác giả sử dụng biện pháp nhân hóa để nói về cái nhìn nghiêm khắc, nhưng có phần bao dung để nhân vật người lính tự soi chiếu vào chính bản thân mình, nhận ra lỗi sai. Sự im lặng dẫn tới cái “giật mình” thức tỉnh của người lính. Con người giật mình chính là cái giật mình thức tỉnh cảu lương tâm trong sạch, nhân cách tốt đẹp. Giật mình để không quên lãng quá khứ, không đánh mất và thơ ở với quá khứ. Hình ảnh ánh trăng lúc này có giá trị khái quát, nhắc nhở chân thành về lẽ sống ân tình, thủy chung.

II. Các đề văn về bài Ánh trăng của Nguyễn Duy

Đề 1: Phân tích khổ cuối bài thơ Ánh trăng – Nguyễn Duy

Đề 2: Phân tích hai khổ thơ cuối bài Ánh trăng – Nguyễn Duy

Đề 3: Cảm nhận về 3 khổ cuối bài thơ Ánh trăng của Nguyễn Duy

Đề 4: Cảm nhận bài thơ ánh trăng – Nguyễn Duy

Đề 5: Phân tích nhan đề bài thơ Ánh trăng

Đề 6: Phân tích hai khổ đầu bài ánh trăng

Đề 7: Phân tích 3 khổ đầu Ánh trăng – Nguyễn Duy

Đề 8: Cảm nhận bài thơ ánh trăng khổ cuối

Đề 9: Cảm nhận 2 khổ đầu bài Ánh trăng

Đề 10: Cảm nhận vẻ đẹp bài thơ Ánh trăng

Đề 11: Phân tích khổ thơ đầu bài Ánh Trăng của Nguyễn Duy

Đề 12: Cảm nhận hai khổ cuối bài thơ Ánh trăng

Với bộ các đề văn về bài Ánh trăng và câu hỏi nhỏ bài Ánh trăng – Nguyễn Duy ở trên, Đọc tài liệu đã tổng hợp đầy đủ những nội dung chính xoay quanh tác phẩm, các em học sinh có thể từ đó liên hệ vào với đề bài cụ thể của mình để triển khai thành những bài văn chi tiết.

Soạn Bài: Ánh Trăng – Ngữ Văn 9 Tập 1

I. Tác giả, tác phẩm

1. Tác giả (các em tham khảo phần giới thiệu tác giả Nguyễn Duy trong SGK Ngữ văn 9 Tập 1).

2. Tác phẩm

* Xuất xứ: Bài thơ Ánh trăng được Nguyễn Duy viết vào năm 1978 tại Thành phố Hồ Chí Minh, nơi đô thị của cuộc sống tiện nghi, hiện đại, nơi những người lính từ trận đánh trở về đã để lại sau lưng cuộc chiến tranh gian khổ mà nghĩa tình.

* Thể thơ: Bài thơ được viết theo thể thơ ngũ ngôn.

* Bố cục: Văn bản có thể được chia làm 3 phần:

Phần 1: 2 khổ thơ đầu: Vầng trăng quá khứ gắn bó với tuổi thơ

Phần 2: 2 khổ thơ tiếp: Vầng trăng hiện tại và sự bội bạc của con người trong cuộc sống hiện đại

Phần 3: 2 khổ cuối: Cảm xúc và suy ngẫm của tác giả trước vầng trăng.

II. Hướng dẫn soạn bài

Câu 1:

* Bài thơ được bố cục theo trình tự từ quá khứ đến hiện tại.

Câu 2:

* Hình ảnh vầng trăng trong bài thơ mang nhiều tầng ý nghĩa:

Là vầng trăng của thiên nhiên, đất trời tươi đẹp, khoáng đạt

Trăng là biểu tượng cho những gì gắn bó với con người lúc gian khổ

Là tình cảm trong quá khứ, luôn hồn nhiên, tươi đẹp, sáng rọi khắp nhân gian

Trăng là phần trong sáng, tốt đẹp của con người, chiếu sáng những góc khuất mới nảy sinh khi con người sống trong nhà lầu, xe hơi, sống trong những ánh sáng của đèn điện, trong vật chất tiện nghi.

* Khổ thơ trong bài thơ thể hiện tập trung nhất ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh vầng trăng, chiều sâu tư tưởng mang tính triết lí của tác phẩm là khổ cuối cùng.

Câu 3:

* Nhận xét về kết cấu, giọng điệu của bài thơ:

Kết cấu bài thơ độc đáo, được phát triển theo trình tự thời gian. Từ quá khứ hồn nhiên, thân thiết với vầng trăng cho đến hiện tại, trong một thành phố, một cuộc sống đầy đủ tiện nghi, vầng trăng đã bị lãng quên, bị coi như người dưng qua đường. Nhờ mất điện mà con người gặp lại vầng trăng và giật mình về thái độ sống vô tình của mình, tự soi xét lại bản thân.

Giọng điệu của bài thơ tâm tình nhờ thể thơ 5 chữ, nhịp thơ tuôn chảy tự nhiên, nhịp nhàng theo nhịp kể, khi ngân nga, trầm lắng, suy tư.

Câu 4:

* Thời điểm ra đời của bài thơ: sau đại thắng mùa xuân vào năm 1975, người lính từ chiến khu trở về thành phố, họ có một cuộc sống trong thời hòa bình, phương tiện sống hiện đại hơn, khác xa với thời chiến tranh.

* Chủ đề của bài thơ: Nhắc về những năm tháng gian lao trong cuộc đời của người lính.

* Bài thơ Ánh trăng nằm trong mạch cảm xúc “Uống nước nhớ nguồn” gợi đạo lí thủy chung tình nghĩa. Đó cũng là truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta.

5

/

5

(

2

bình chọn

)

Bạn đang xem bài viết Giáo Án Ngữ Văn 9 Tiết 59: Văn Bản: Ánh Trăng (Nguyễn Duy) trên website Maiphuongus.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!