Xem Nhiều 1/2023 #️ Giáo Án Ngữ Văn 12 Chuẩn Tiết 76+ 77: Thuốc # Top 7 Trend | Maiphuongus.net

Xem Nhiều 1/2023 # Giáo Án Ngữ Văn 12 Chuẩn Tiết 76+ 77: Thuốc # Top 7 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giáo Án Ngữ Văn 12 Chuẩn Tiết 76+ 77: Thuốc mới nhất trên website Maiphuongus.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

THUỐC Lỗ Tấn Ngày soạn: 22.02.09 Ngày giảng: Lớp giảng: 12A1 12A2 12A3 Sĩ số: A. Mục tiêu bài học Qua bài giảng, nhằm giúp học sinh: 1. Hiểu được Thuốc là hồi chuông cảnh báo căn bệnh mê muội của người dân Trung Hoa đầu thế kỉ XX; nhà văn bày tỏ niềm tin vào tương lai: nhân dân sẽ thức tỉnh, hiểu cách mạng và dấn bước theo cách mạng. 2. Hiểu được cách viết cô đọng, súc tích, giàu hình ảnh mang tính biểu tượng của Lỗ Tấn. B. Phương tiện thực hiện – SGK, SGV – Giao án – Thiết kế bài giảng – Các tài liệu tham khảo khác C. Cách thức tiến hành – Trao đổi, thuyết trình – Đọc hiểu – Đàm thoại – phát vấn D. Tiến trình giờ giảng 1. Ổn định 2. KTBC 3. GTBM 4. Hoạt động dạy học Hoạt động của Thày và Trò Yêu cầu cần đạt GV: Hãy trình bày những nét cơ bản về nhà văn Lỗ Tấn? HS trả lời GV chốt lại GV: thuyết giảng về động cơ đổi nghề của Lõ Tấn, đặc biệt là nghề y sang văn nghệ (Câu hỏi gợi ý: Mục đích Lỗ Tấn chuyển sang nghề văn là gì?) HS trả lời GV chốt lại GV: hãy trình bày hoàn cảnh sáng tác tác phẩm? HS trả lời GV ghi bảng GV: đây là thời kì đất nước Trung Hoa bị đế quốc Anh, Nga, Pháp, Đức, Nhật xâu xé. Xã hội Trung Hoa biến thành nửa thuộc địa, nửa phong kiến nhưng nhân dân lại an phận chịu đựng. Đó là căn bệnh đớn hèn, tự thoả mãn, cản trở nghiệm trọng con đường giải phóng dân tộc. Chính Tôn Trung Sơn cũng nói: Người Trung Quốc là một con bệnh trầm trọng. Thuốc ra đời đặt yêu cầu cần suy nghĩ nghiêm khắc về một phương thuốc để cứu dân tộc. Ông Hoa có con bị bệnh lao, 2 ông bà đã dồn tiền bạc đưa cho tên đao phủ để mua thuốc truyền thống – bánh bao tẩm máu người – chữa bệnh cho con. ăn rồi, thằng Thuyên vân không khỏi bệnh mà chết. Đến tiết thanh minh, hai người mẹ đều đi thăm mộ con, gặp nhau ở nghĩa trang. Trước nỗi đau mất con, họ bắt đầu có sự cảm thông, bước qua con đường mòn cố hữu ngăn cách giữa nghĩa địa người chết chém và người chết bệnh để an ủi nhau. GV: suy nghĩ của em về nhan đề Thuốc? (nghĩa đen, nghĩa bóng) GV người Trung Hoa cho rằng bệnh lao sẽ chưa khỏi khi ăn bánh bao tẩm máu người GV: suy nghĩ của em về hình ảnh chiếc bánh bao? HS trả lời GV chốt lại GV: Hình tượng cái bánh bao tẩm máu người bao trùm cả truyện. Phê phán lối chữa bệnh cổ hủ, phản khoa học; bài thuốc đó được ông Hoa cũng như người dân nâng niu, trân trọng, coi là thuốc tiên nhưng không hề chữa được bệnh. Hình ảnh đó là kết tinh của sự ngu muội GV: tóm tắt lại về cuộc cách mạng DCTS 1911: lật đổ triều đình pk Mãn Thanh, thành lập nước Trung Hoa cộng hoà, nhưng nhược điểm của nó là xa rời quần chúng, quần chúng không được tuyen truyền, giác ngộ nên thờ ơ với cách mạng; đời sống nông thôn không hề thay đổi. Hạ Du như là hình ảnh tượng trưng cho cuộc cách mạng ấy. Hạ Du được tác giả giới thiệu như thế nào? GV: qua việc bàn tán ở quán trà Hạ Du hiên lên như thế nào? HS trả lời GV chốt lại GV: trong truyện có 2 điểm thời gian đáng chú ý, đó là thời gian nào và ý nghĩa của nó? Hs trả lời gv chốt lại GV: tại sao lại có con đường mòn này? HS trả lời GV chốt lại GV: đó là bối cảnh điển hình thê thảm tối tăm của xã hội Trung Quốc đương thời: Nghĩa địa người chết chém để chung (không phân biệt người chết chém vì tổ quốc với kẻ chết chém vì trộm cướp) GV: vòng hoa trên mộ Hạ Du là của ai? Ý nghĩa? HS trả lời GV chốt lại GV yêu cầu HS khái quát lại giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm. Đọc ghi nhớ SGK GV yêu cầu HS làm và lấy kết quả I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả – (1881 – 1936), Chu Thụ Nhân, là nhà văn cách mạng Trung Quốc. – “Trước Lỗ Tấn chưa hề có Lỗ Tấn; sau Lỗ Tấn có vô vàn Lỗ Tấn” – Lỗ Tấn đã nhiều lần đổi nghề với những động cơ khác nhau (hàng hải, khai thác mỏ, y, văn nghệ) – Mục đích sáng tác: dùng ngòi bút để phanh phui các “căn bệnh tinh thần” của quốc dân và lưu ý mọi người tìm phương thuốc chữa chạy – Quan điểm sáng tác: phê phán những căn bệnh tinh thần khiến quốc dân mê muội, tự thoả mãn, “ngủ say trong cái nhà hộp bằng sắt không có cửa sổ”. – Tác phẩm chính: AQ chính truyện, Gào thét, Bàng hoàng, Truyện cũ viết theo lối mới 2. Văn bản – Hoàn cảnh sáng tác: được viết vào 1919, đúng lúc cuộc vận động Ngũ Tứ bùng nổ – Bố cục: 4 phần + Phần I: Cảnh lão Hoa đi mua thuốc + Phần II: cảnh ông bà Hoa cho con ăn bánh + Phần III: cảnh trong quán trà ông bà Hoa + Phần IV: cảnh buổi sáng mùa xuân ở nghĩa trang II. Đọc hiểu văn bản 1. Ý nghĩa nhan đề và hình tượng chiếc bánh bao tẩm máu người. a. Nhan đề Thuốc – Nghĩa đen: Thuốc – Dược (Dược phẩm) dùng để chữa bệnh + Trong tác phẩm, đó là phương thuốc truyền thống để chữa bệnh lao – bánh bao tẩm máu người – đó là một phương thuốc u mê ngu muội, phản khoa học của người dân. – Hàm ý: + Phương thuốc này là phương thuốc độc, mói người phải giác ngộ ra rằng cái gọi là thuốc chữa bệnh truyền thống được sùng bái vốn là thuốc độc. Yêu cầu người dân phải tỉnh giấc, không được ngủ mê, tin vào phương thuốc thiếu khoa học. b. Hình tượng chiếc bánh bao tẩm máu người – Được miêu tả rất cụ thể: “chiếc bánh bao bằng bột mì…cảm giác thế nào cũng không rõ” 2. Hình tượng Hạ Du – Hạ Du không được giới thiệu trực tiếp mà chỉ gián tiếp hiện lên trong câu chuyện ở quán ông Hoa, hiện lên qua nấm mồ: + Qua cuộc bàn tán ở quán trà: ● khi quần chúng chưa được giác ngộ thì việc làm của Hạ Du coi như vô nghĩa và coi việc lấy máu của người làm cách mạng để phục vụ cho việc chữa bệnh 3. Ý nghĩa thời gian trong truyện – Câu chuyện xảy ra trong 2 buổi sớm của mùa thu và mùa xuân 4. Hình ảnh con đường mòn và ý nghĩa vòng hoa a. Hình ảnh con đường mòn – Chi tiết: “nghĩa địa người chết chém bên trái, người chết nghèo bên phải, chia cắt bởi một con đường mòn” – Hình ảnh con đường mòn là do chính con người tạo ra, tự người dân phân tách mình. Biểu tượng của tập quán xấu đã trở thành thói quen, trở thành suy nghĩ b. Ý nghĩa của vòng hoa – Vòng hoa trên mộ Hạ Du như là sự đối cực với phương thuốc, phủ định việc chưa bệnh bằng phương thuốc bánh bao tẩm máu người. Qua đó tác giả mơ ước tìm kiếm vị thuốc mới – Vòng hoa trên mộ Hạ Du cũng đã thể hiện được tư tưởng của tác phẩm: người dân đã hiểu được người làm cách mạng IV. Luyện tập Bài tập 2 Câu hỏi của bà mẹ người cách mạng Hạ Du: thế này là thế nào? thể hiện sự ngơ ngác trước vòng hoa trên mộ con, nhưng cũng nói lên một niềm tin đang le lói trong tâm hồn người mẹ đau khổ: đã có người hiểu và tiếp bước sự nghiệp của con mình. 5. Củng cố và dặn dò – Nhắc lại kiến thức cơ bản – Soạn bài: Rèn luyện kĩ năng mở bài, kết bài trong bài văn nghị luận

Giáo Án Ngữ Văn 8 Tiết 76: Quê Hương (Tế Hanh)

Tuần: 21 (Tế Hanha) Mục tiêu: Kiến thức: – Nguồn cảm hứng lớn trong thơ Tế Hanh nói chung và ở bài thơ này: tình yêu quê hương đằm thắm. – Hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của con người và sinh hoạt lao động; lời thơ bình dị, gợi cảm xúc trong sáng, tha thiết. Kỹ năng: – Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn. – Đọc diễn cảm tác phẩm thơ. – Phân tích được những chi tiết miêu tả, biểu cảm đặc sắc trong bài thơ. Thái độ: GD học yêu lao động và yêu quê hương đất nước. Trọng tâm: – Nguồn cảm hứng lớn trong thơ Tấ hnah nói chung và ở bài thơ này: tình yêu quê hương đằm thắm. – Hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của con người và sinh hoạt lao động; lời thơ bình dị, gợi cảm xúc trong sáng, tha thiết. – Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn. – Đọc diễn cảm tác phẩm thơ. – Phân tích được những chi tiết miêu tả, biểu cảm đặc sắc trong bài thơ. Chuẩn bị: 3.1 Giáo viên: Đồ dùng. 3.2 Học sinh: bảng nhóm. Tiến trình dạy học: 4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện: kiểm tra sĩ số. 4.2.Kiểm tra miệng: Không. 4.3 Giảng bài mới: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học Hoạt động 1: Vào bài. Tác giả nhớ quê hương trong xa cách trở thành một dòng cảm xúc chảy dọc đời thơ Tế Hanh. Cái làng trài nghèo ở một cù lao trên sông Trà Bồng đã nuôi dưỡng tâm hồn thơ ông, đã trở thành 1 điểm hướng về để ông viết nên nhữnh dòng thơ tha thiết, đau đáu. Trong dòng cảm xúc ấy, “quê hương” là thành công khởi đầu rực rỡ cho nguồn cảm hứng lớn trong suet đời thơ Tế Hanh. Với thể thơ 8 chữ, Tế Hanh đã dung lên một bức tranh đẹp đẽ, tươi sáng, bình dị về cuộc sống của con người và cảnh sắc của một làng quê ven biển bằng tình cảm que hương sâu đậm, đằm thắm. Hoạt động 2: Đọc – Tìm hiểu chung. GV hướng dẫn học sinh đọc: Giọng thơ nhẹ nhàng, trong trẻo, nhịp : 3 – 2 – 3 , hoặc 3 – 5 GV đọc mẫu, gọi học sinh đọc. 5 Em hãy nêu vài nét về tác giả? – Quê : Quảng Ngãi – Ông là nhà thơ mới ở chặng cuối với những bài thơ mang nặng nổi buồn và tình yêu quê hương tha thiết. Quê hương là nguồn cảm hứng lớn trong suốt đời thơ Tế Hanh à nhà thơ quê hương. 5 Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ? ¢ Không giống phần lớn các tác phẩm đương thời, đây là một trong số ít bài thơ lãng mạn ngân lên những giai điệu thật là tha thiết đối với cuộc sống cần lao. 5 Bài thơ này thuộc thể thơ gì? GV cho học sinh giải nghĩa một số từ khó. 5 Phương thức biểu đạt của văn bản này là gì? 5 Nhân vật trữ tình? 5 Xác định bố cục của bài thơ? Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản. HS đọc 8 câu thơ đầu. 5 Đọc 2 câu thơ đầu, Tế Hanh giới thiệu gì về quê hương mình? 5 Tác giả tả cảnh trai tráng bơi thuyền đi đánh cá trong một không gian như thế nào? 5 Trong khung cảnh đó hình ảnh nào được miêu tả nổi bật ? ¢ Chiếc thuyền và cánh buồm. Cánh buồm: Dùng phép so sánh + ẩn dụ àgợi liên tưởng con thuyền như mang linh hồn, sự sống của làng chài à bút pháp lãng mạn : Tác giả tự hào, tin yêu về quê hương mình 5 Hình dung của em về con thuyền từ lời thơ có sử dụng phép so sánh : Chiếc mã. Thuyền: Phép so sánh + tính từ (hăng). 5 Có gì đọc đáo ở hình ảnh này? ¢ Cánh buồm: Dùng phép so sánh + ẩn dụ àgợi liên tưởng con thuyền như mang linh hồn, sự sống của làng chài à bút pháp lãng mạn : Tác giả tự hào, tin yêu về quê hương mình. Hình ảnh cánh buồm trắng căng gió ra khơi được so sánh với mãnh hồn làng sáng lên một vẽ đẹp lãng mạn. Hình ảnh quen thuộc đó bỗng trở nên lớn lao, thiêng liêng và rất thơ mộng. Tế Hanh như nhận ra đó chính là biểu tượng của linh hồn làng chài. Nhà thơ vừa vẽ ra cái hình, vừa cảm nhận được cái hồn của sự vật. Sự so sánh giữa cái cụ thể hơn nhưng lại gợi vẻ đẹp bay bổng, mang ý nghĩa lớn lao. Liệu có hình ảnh nào diễn tả được cái chính xác, giàu ý nghĩa và đẹp hơn để biểu hiện linh hồn của làng chài bằng hình ảnh buồm trắng giương to no gió biển khơi bao la đó? HS đọc diễn cảm 8 câu tiếp. 5 Không khí bến cá khi thuyền đánh cá trở về được tái hiện như thế nào? ¢ Một bức tranh sinh động náo nhiệt, đầy ắp niềm vui và sự sống, toát ra từ không khí ồn ào, tấp nập, đông vui, từ những chiếc ghe đầy cá, từ những caon cá tương ngon trắng thật thích mắt, từ lời cảm tạ chân thành trời đất đã sang yên “biển lặng” để người dân trài trở về an toàn với cá đầy ghe.. 5 Hình ảnh dân chài và con thuyền ở đây được miêu tả như thế nào? ¢ Dân chài rám nắng à miêu tả chân thật : Người dân chài khoẻ mạnh, nước da nhuộm nắng, nhuộm gió. 5 Em hiểu, cảm nhận được gì từ hình ảnh thơ “Cả thân xa xăm”? ¢ Cả thân xa xăm: Hình ảnh người dân chài vừa được miêu tả chân thực, vừa lãng mạn, mang vẻ đẹp và sức sống nồng nhiệt của biển cả : Thân hình vạm vỡ them đậm vị mặn mòi nồng toả “vị xa xăm” của biển khơi à vẻ đẹp lãng mạn. 5 Có gì đặc sắc về nghệ thuật trong lời thơ: “Chiếc thuyền thớ võ”, lời thơ giúp em cảm nhận được gì? ¢ + Nghệ thuật nhân hoá à con thuyền như một cơ thể sống, như một phần sự sống lao động ở làng chài, gắn bó mật thiết với con người nơi đây. 5Từ đó em cảm nhận được gì về vẻ đẹp trong tâm hồn người viết qua lời thơ trên ? ¢ Tâm hồn nhạy cảm, tinh tế, lắng nghe được sự sống âm thầm trong những sự vật của quê hương, là người có tấm lòng sâu nặng với con người, cuộc sống dân chài ở quê hương. Ở khổ cuối tác giả trực tiếp nói về nỗi nhớ làng quê hương khôn nguôi của mình. Vậy trong xa cách tác giả nhớ tới những điều gì nơi quê nhà? Học sinh đứng dậy trình bày. à Đến đây ta mới chợt nhận ra rằng: Tế Hanh đang ở một nơi xa quê hương viết về quê hương với tình cảm khôn nguôi. 5 Em có nhận xét gì về những điều mà Tế Hanh nhớ? 5 Có thể cảm nhận “Cái mùi nồng mặn” trong nổi nhớ quê hương của tác giả như thế nào? ¢ Đó là hương vị làng chài – mùi vị mặn mòi của muối biển, mùi tanh rong rêu, mùi tanh của cá và cả mùi vị mặn mòi của những giọt mồ hôi người lao động – hương vị riêng đầy quyến rũ của quê hương được tác giả cảm nhận bằng tấm tình trung hiếu của người con xa quê àĐó là vẻ đẹp tươi sáng, khoẻ khoắn, mang hơi thở nồng ấm của lao động của sự sống, một tình yêu gắn bó, thuỷ chung của tác giả đối với quê hương . Hoạt động 4: Hướng dẫn tổng kết. 5Nêu ý nghĩa văn bản? 5 Nêu vài nét nghệ thuật? I. Đọc – Tìm hiểu chung: 1. Đọc: 2. Tìm hiểu chung: a. Tác giả – Tế Hanh (1921-2009) đến với thơ mới khi phong trào này có rất nhiều thành tựu. Tình yêu quê hương tha thiết là điểm nổi bật của thơ Tế Hanh. b. Tác phẩm: Quê hương được in trong tập Nghẹn ngào (1939), sau in lại ở tập Hoa niên (1945). c. Thể thơ: Thơ mới (Thể thơ tám chữ hiện đại) d. Giải nghĩa từ khó: e. Phương thức biểu đạt. Biểu cảm. f. Bố cục: – Hai câu đầu : Giới thiệu chung về “làng tôi”. – 6 câu tiếp : Cảnh đi thuyền ra khơi – 8 câu tiếp : Cảnh đi thuyền chở về bến – Khổ cuối : Tình cảm cảu tác giả đối với làng chài. II. Tìm hiểu văn bản: 1. Cảnh dân chài bơi thuyền ra khơi đánh cá. * Hai câu đầu : Tác giả giới thiệu về quê hương thật hồn nhiên và giản dị: + Nghề : Đánh cá + Vị trí địa lí: Gần sông nước. à Toát lên tình cảm trong trẻo, thiết tha, đằm thắm bằng lời thơ bình dị. * Cảnh trai tráng bơi thuyền đi đánh cá: – Không gian: Vào một buổi sớm, gió nhẹ, trời trong à thời tiết tốt, thuận lợi. + Chiếc thuyền : Hăng như tuấn mã. à Ca ngợi vẻ đẹp dũng mãnh của con thuyền khi lướt sang ra khơi. + Cánh buồm: Giương như mảnh hồn làng. à Con thuyền như mang linh hồn, sự sống của làng chài. 2. Cảnh thuyền cá về bến – Không khí: ồn ào, tấp nập, đông vui. – Hình ảnh: cá đầy ghe, cá tươi ngon. – Lời cảm tạ chân thành trời đất à Bức tranh sinh động náo nhiệt, đầy ắp niềm vui và sự sống. – Dân chài xa xăm: àHình ảnh người dân chài mang vẻ đẹp và sức sống nồng nhiệt của biển cả. à Vẻ đẹp lãng mạn. – Hình ảnh chiếc thuyền: nằm imthớ vỏ à con thuyền như một cơ thể sống, như một phần sự sống lao động ở làng chài, gắn bó mật thiết với con người nơi đây 3. Nỗi nhớ quê hương – Biển Nỗi nhớ chân thành – Cá tha thiết nên lời thơ – Cánh buồm giản dị, tự nhiên, – Thuyền như thốt ra từ trái – Mùi biển tim. – Mùi nồng mặn : Vừa nồng nàn, nồng hậu lại mặn mà, đằm thắm. à Đó là hương vị làng chài, là hương vị riêng đầy quyến rũ của quê hương được tác giả cảm nhận bằng tấm tình trung hiếu của người con xa quê àĐó là vẻ đẹp tươi sáng, khoẻ khoắn, mang hơi thở nồng ấm của lao động của sự sống, một tình yêu gắn bó, thuỷ chung của tác giả đối với quê hương . III. Tổng kết: 1. Ý nghĩa văn bản: Bài thơ là bày tỏ của tác giả về một tình yêu tha thiết đối với quê hương làng biển. 2. Nghệ thuật: – Sáng tạo nên những hình ảnh của cuộc sống lao động thơ mộng. – Tạo liên tưởng, so sánh độc đáo, lời thơ bay bổng, đầy cảm xúc. – Sử dụng thể thơ tám chữ hiện đại có những sáng tạo mới mẻ, phóng khoáng. 4.4 Củng cố và luyện tập. Thực hiện vẽ bảng đồ tư duy tổng kết bài học. 4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà. – Đối với bài học ở tiết học này: + Đọc và học thuộc lòng bài thơ. + Viết đoạn văn phân tích một vài chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong bài thơ. – Đối với bài học ở tiết học tiếp theo: Chuẩn bị bài “Khi con tu hú”. 5. Rút kinh ngiệm: Nội dung: Phương pháp: Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học:

Giáo Án Ngữ Văn 8 Tiết 77 Quê Hương ( Tế Hanh)

1. Cảm nhận được vẻ đẹp tươi sáng giàu sức sống của một làng quê miền biển được miêu tả trong bài thơ và tình cảm quê hương đằm thắm của tác giả.

2. Thấy được những nét đặc sắc về NT của bài thơ.

* Trọng tâm: cảnh đoàn thuyền đi đánh cá và trở về.

GV: tuyển tập thơ Tế Hanh, chân dung nhà thơ, bức tranh làng chài ven biển.

HS: học bài cũ, soạn bài mới.

C. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Đọc thuộc lòng bài thơ ” Nhớ rừng”

Hãy phân tích tâm trạng của con hổ trong bài thơ.

* Giới thiệu bài: Từ mục A GV dẫn vào bài

Soạn: 25/1/2008 Giảng: 28/1/2008 Tiết 77 Quê hương ( Tế Hanh) A. Mục tiêu cần đạt: Giúp HS: 1. Cảm nhận được vẻ đẹp tươi sáng giàu sức sống của một làng quê miền biển được miêu tả trong bài thơ và tình cảm quê hương đằm thắm của tác giả. 2. Thấy được những nét đặc sắc về NT của bài thơ. * Trọng tâm: cảnh đoàn thuyền đi đánh cá và trở về. B. Chuẩn bị: GV: tuyển tập thơ Tế Hanh, chân dung nhà thơ, bức tranh làng chài ven biển. HS: học bài cũ, soạn bài mới. C. Hoạt động dạy- học 1. ổn định 2. Kiểm tra: Đọc thuộc lòng bài thơ ” Nhớ rừng” Hãy phân tích tâm trạng của con hổ trong bài thơ. 3. Bài mới * Giới thiệu bài: Từ mục A GV dẫn vào bài Phương pháp Nội dung GV nêu hướng dẫn đọc Đoạn đầu giọng nhẹ nhàng, trong trẻo, tươi vui. Đoạn sau trầm lắng, suy tư. Nhịp thơ 3/2/3 3/5 GV đọc mẫu – gọi HS đọc – nhận xét ? Nêu những hiểu biết của em về tác giả? Bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnh nào? Lời của ai? Nhằm mục đích gì? Tìm từ địa phương và giải thích? Bài thơ có thể thơ giống với thể thơ nào? Bài thơ chia làm mấy đoạn? Nội dung chính của từng đoạn? – Tác giả đã giới thiệu về quê mình như thế nào?( vị trí, nghề nghiệp) – Em có nhận xét gì về lời giới thiệu và cách tính độ dài không gian? Gọi HS đọc đoạn 2 Người dân chài bắt đầu đi đánh cá trong khung cảnh thời gian, không gian nào? Qua các tính từ gợi tả màu sắc, tác giả đã gợi lên một khung cảnh như thế nào? Trong cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá , có những hình ảnh nào làm em chú ý hơn cả? ( Chiếc thuyền và cánh buồm) Hình ảnh chiếc thuyền được tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? ” Tuấn mã” gợi lên một hình ảnh như thế nào? ( ngựa đẹp, phi nhanh) Ngoài ra em có nhận xét gì về cách dùng từ? Qua các biện pháp nghệ thuật đó, em thấy cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá như thế nào? Hai câu sau, nhà thơ đặc tả cánh buồm: So sánh “cánh buồm…” có gì độc đáo? Từ ” rướn” gợi lên một tư thế như thế nào? ( mở rộng, vươn cao về phía trước) Qua sự so sánh đó, tác giả muốn khẳng định điều gì? Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở vềđược miêu tả qua nhữngcâu thơ nào? Không khí ồn ào, tấp nập đón ghe về cùng với lời cảm tạ chân thành trời đất cho thấy cuộc sống lao động ở nơi đây như thế nào? Trong niềm vui hân hoan đó, tác giả đã cảm nhận người dân chài như thế nào? Em có nhận xét gì về cách diễn đạt của từng câu thơ? Hình ảnh người dân chài hiện lên như thế nào? Hình ảnh con thuyền sau khi vật lộn với sóng gió biển khơi được hiện lên qua câu thơ nào? Đây cũng là một sáng tạo độc đáo .Vì sao? Biện pháp nghệ thuật nhân hoá giúp em cảm nhận tâm trạng làng chài sau một chuyến ra khơi như thế nào? Trong xa cách, lòng tác giả nhớ những điều gì nơi quê nhà? Điều gì làm cho tác giả nhớ nhất? Tại sao tác giả lại nhớ nhất cái mùi nồng mặn của quê hương? (Đó là mùi vị nồng nàn, đặc trưngcủa quê hương lao động: mùi nồng mặn của gió biển, của sóng biển, của muối biển.) Nỗi nhớ ấy cho ta cảm nhận gì về tấm lòng của nhà thơ? Em học tập được gì từ nghệ thuật thể hiện tình cảm quê hương từ trong bài thơ này. Bài thơ đã thể hiện tình cảm gì của nhà thơ? I. Đọc – tìm hiểu chú thích 1. Đọc 2. Chú thích a. Tác giả: – Trần Tế Hanh, sinh nam 1921 tại một làng chài ven biển tỉnh Quảng Ngãi. – Ông có mặt trong phong trào Thơ mới ở chặng cuối với những bài thơ mang nặng nỗi buồn và tình yêu quê hương tha thiết. b. Bài thơ * Xuất xứ: Bài thơ được sáng tác năm 1938, khi Tế hanh tròn17 tuổi, đanh học ở Huế. Xa quê, nhớ nhà, bằng một cảm xúc trong trẻo thuần khiết, ông viết bài thơ này như một kỉ niệm để dâng tặng cho quê hương. * Giải nghĩa từ: – Chim bay dọc biển đem tin cá: – Ghe: thuyền – Cánh buồm vôi: cánh buồm bằng vải màu trắng như vôi. 3.Thể thơ: tám chữ 4. Bố cục: 4 đoạn a. Đoạn 1: 2 câu đầu: giới thiệu chung về làng quê. b. Đoạn 2: 6 câu tiếp: cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá. c. Đoạn 3: 8 câu tiếp: Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về. d. Đoạn 4: 4 câu cuối: Nỗi nhớ quê hương II. Đọc – hiểu văn bản 1. Giới thiệu chung về quê hương – Nghề: chài lưới – Vị trí: nước bao vây, cách biển nửa ngày sông Lời thơ mộc mạc, giản dị và cách tính độ dài độc đáo của dân chài lưới. 2. Cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá Trời trong gió nhẹ sớm mai hồng Bầu trời cao rộng, trong trẻo, nhuốm sắc hồng bình minh. Câu thơ tưởng như chẳng có gì mà dựng lên được cả không gian ban mai trên biển. Đó là thời tiết tốt đẹp, một vẻ đẹp tinh khôi, mát mẻ,dễ chịu, thoáng đãng, bao la sắc hồng của bình minh. Buổi sáng đẹp trời ấy, không chỉ báo hiệu một chuyến ra khơi yên lành mà còn hứa hẹn những mẻ cá bội thu. Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang So sánh và sử dụng một loạt các động từ ( hăng, phăng,vượt…) Cảnh ra khơi đầy khí thế hăm hở, hào hùng với một sức sống mạnh mẽ, một vẻ đẹp hùng tráng thật hấp dẫn. Bốn câu thơ vừa là phong cảnh thiên nhiên tươi sáng vừa là bức tranh lao động đầy hứng khởi và dạt dào sức sống. Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng Rướn thân trắng bao la thâu góp gió So sánh giữa cái cụ thể và cái trừu tượng không làm cho đối tượng miêu tả cụ thể hơn mà gợi ra một vẻ đẹp bay bổng,mang ý nghĩa lớn lao. Hình ảnh cánh buồm trắng căng gió biển khơi quen thuộc bỗng trở nên lớn lao, thiêng liêng và rất thơ mộng. Đó là biểu tượng của linh hồn làng chài, một làng quê giàu sức sống , sức vươn lên. 3. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về Bức tranh lao động náo nhiệt, đầy ắp niềm vui và sự sống nhưng cũng nhiều nỗi lo toan. Câu đầu là tả thực: hình ảnh người dân chài làn da ngăm đen vì nắng gió. Câu sau là sự sáng tạo độc đáo, gợi cảm: người lao động làng chài, những đứa con của biển khơi thân hình vạm vỡ thấm đậm vị mặn mòi nồng toả vị xa xăm của biển. Hình ảnh người dân chài được miêu tả vừa chân thực vừa lãng mạn và trở nên có tầm vóc phi thường. Tác giả không chỉ nhìn thấy con thuyền đang nằm im trên bến mà còn thấy “sự mệt mỏi say sưa” của con thuyền . cùng với biện pháp nghệ thuật nhân hoá, ta cảm thấy con thuyền ấy như đang lắng nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ của mình.Con thuyền vô tri vô giác đã trở nên có hồn, một tâm hồn rất tinh tế. Đằng sau hình ảnh con thuyền là tâm trạng mãn nguyện và thư giãn của người dân chài sau một chuyến ra khơi. 4. Nỗi nhớ quê hương: – Biển – Cá – Cánh buồm – Thuyền – Mùi biển Gắn bó, thuỷ chung với quê hương cho dù xa cách. III.Tổng kết 1. Nghệ thuật:- Biểu cảm kết hợp với miêu tả. – Miêu tả thấm đẫm cảm xúc chủquan – So sánh đẹp, bay bổng, lãng mạn. – Biện pháp nhân hoá độc đáo thổi vào linh hồn sự vật khiến sự vật có một vẻ đẹp,một ý nghĩa tầm vóc bất ngờ. 2. Nội dung: Bài thơ đã nói lên nỗi nhớ làng chài, quê hươngthân yêu của nhà thơ. Đó là một làng quê lao động với những con người khoẻ mạnhvà lãng mạn, phóng khoáng. IV. Luyện tập Em thích câu thơ nào nhất ? Vì sao? 4. Củng cố và hướng dẫn: GV hệ thống kiến thức bài

Giáo Án Ngữ Văn 12 Tiết 79, 80: Vợ Nhăt

– Hình dung cụ thể sự khủng khiếp của nạn đói ở nước ta năm 1945 và tội ác diệt chủng của bọn thực dân Pháp, phát xít Nhật.

– Hiểu được niềm khao khát hạnh phúc gia đình và niềm tin vào cuộc sống của người dân lao động.

– Hiểu được sáng tạo xuất sắc và độc đáo của tác giả ở thiên truyện, đặc biệt là trong nghệ thuật trần thuật, việc tổ chức tình huống, diễn tả tâm lí nhân vật, tạo không khí và dựng đối thoại.

– Rèn luyên kĩ năng phân tích tác phẩm truyện, chủ yếu là phân tích nhân vật và chi tiết nghệ thuật quan trọng.

– Đồng cảm với con người trong hoàn cảnh éo le, trân trọng khát vọng hạnh phúc của con người .

* GV:SGK, SGV, thiết kế bi học.

* HS:SGK; đọc hiểu bài “Vợ nhặt”, tiểu dẫn, phần chú thích và tri thức đọc – hiểu.

C/.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

Tiết: 79,80 Ngày dạy: Vợ nhaët Kim Lân A/.MỤC TIÊU: Giúp H: - Hình dung cụ thể sự khủng khiếp của nạn đói ở nước ta năm 1945 và tội ác diệt chủng của bọn thực dân Pháp, phát xít Nhật. - Hiểu được niềm khao khát hạnh phúc gia đình và niềm tin vào cuộc sống của người dân lao động. - Hiểu được sáng tạo xuất sắc và độc đáo của tác giả ở thiên truyện, đặc biệt là trong nghệ thuật trần thuật, việc tổ chức tình huống, diễn tả tâm lí nhân vật, tạo không khí và dựng đối thoại. - Rèn luyên kĩ năng phân tích tác phẩm truyện, chủ yếu là phân tích nhân vật và chi tiết nghệ thuật quan trọng. - Đồng cảm với con người trong hoàn cảnh éo le, trân trọng khát vọng hạnh phúc của con người. B/.CHUẨN BỊ: * GV:SGK, SGV, thiết kế bi học. * HS:SGK; đọc hiểu bài "Vợ nhặt", tiểu dẫn, phần chú thích và tri thức đọc - hiểu. C/.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: D/.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1/ Ổn định tổ chức: kiểm diện HS. 2/ Kiểm tra bài cũ: "Vợ chồng A Phủ" - Phân tích đoạn Mị cởi trói cho A Phủ? (II.4) 3/ Giảng bi mới: * Giới thiệu: HOẠT ĐỘNG CỦA G VÀ H NỘI DUNG BI HỌC - H đọc Tiểu dẫn Trong SGK/22, tóm tắt những nét cơ bản về tác giả. H nêu xuất xứ tp.? - Em biết thêm được những gì về tp này? - Em biết được những gì về bối cảnh của truyện? - Hãy tóm tắt truyện? - Dựa vào nội dung truyện hãy giải thích nhan đề "Vợ nhặt"? - Nhà văn đã xây dựng tình huống truyện như thế nào? - Em hãy nhận xét về tình huống truyện? - Tình huống đó có ý nghĩa gì? + Cái đói đã khiến cho người phụ nữ trở nên trơ trẽn, liều lĩnh, giá trị con người trở nên rẻ mạt, con người bị bóp méo về nhân cách + Dù trong hoàn cảnh bi thảm nhất, giá trị nhân bản không mất đi, con người vẫn cứ khao khát được làm Người, muốn được "nên người' và muốn cuộc đời thừa nhân họ như những con người. Chính tình người, lòng nhân ái, sự cưu mang đùm bọc của những con người nghèo đói là sức mạnh giúp họ vượt lên cái chết - Qua cách miêu tả của nhà văn, Tràng hiện lên như thế nào? - Vậy diễn biến tâm trạng của nhân vật Tràng ra sao từ khi quyết định lấy vợ? - Lúc quyết định để người đàn bà theo về tâm trạng anh ta ntn? - Diễn biến tâm trạng của T ? - Cảm nhận của em về diễn biến tâm trạng nhân vật bà cụ Tứ - mẹ Tràng ( lúc mới về, buổi sáng mai, bữa cơm đầu tiên) - HS phát biểu tự do , tranh luận. GV nhận xét và chốt lại những ý cơ bản. + Khi hiểu ra, lòng bà mẹ như thế nào? ( tìm chi tiết và phân tích) + Bà lão bộc lộ tình thương qua lời nói, cử chỉ như thế nào? + Trước việc nàng dâu mới bà tỏ thái độ như thế nào? + Bà cụ đã nén buồn để động viên con bằng cách nào? ( Trong bữa ăn) - Cảm nhận của em về diễn biến tâm trạng nhân vật " Người vợ nhặt" ( lúc mới về, buổi sáng mai, bữa cơm đầu tiên) - HS phát biểu tự do , tranh luận. GV nhận xét và chốt lại những ý cơ bản. - Nhận xét của em về cách kể, cách dựng chuyện vả cách miêu tả tâm lí nhân vật trong TP? - Chủ đề? - Diễn giảng. I/. GIỚI THIỆU: 1/ Tác giả: Kim Lân (1920 - 2007) + KL được tặng giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật năm 2001. + Là cây bút chuyên viết truyện ngắn. Thế giới nghệ thuật của ông chủ yếu tập trung ở khung cảnh nông thôn và hình tượng người nông dân nghèo rất gần gũi với sinh hoạt của ông- những con người gắn bó tha thiết với quê hương Cách mạng. + KL được coi là nhà văn của người nông dân Bắc bộ với những phong tục, văn hoá cổ truyền, đời sống làng quê. + Ông viết không nhiều, đóng vai Lão Hạc trong Làng Vũ Đại ngày ấy, thầy mo trong phim Vợ chồng A Phủ. 2/ Tác phẩm a) Xuất xứ - Truyện ngắn xuất sắc in trong tập truyện "Con chó xấu xí' - Vợ nhặt được viết nhân kỉ niệm 10 năm Cách mạng tháng Tám (1945-1955) viết lại từ bản thảo dở dang của truyện dài 'Xóm ngụ cư". * Bối cảnh xã hội của truyện: Câu chuyện xảy ra trong bối cảnh phát xít Nhật nhảy vào Đông Dương, cùng với thực dân Pháp áp bức, bóc lột nhân dân ta. Chúng bắt nhân dân ta nhổ lúa trồng đay nên vào tháng 3/1945, nạn đói khủng khiếp đã xảy ra. Chỉ trong vòng vài tháng, từ Qủang Trị đến Bắc kì (Lạng Sơn), hơn 2 triệu đồng bào ta chết đói. b) Tóm tắt - Tóm tắt: Nhân vật chính là Tràng người lao động nghèo ở xóm ngụ cư , chỉ nhờ 4 bát bánh đúc và một câu nói đùa mà anh ta nhặt được vợ .Anh đưa vợ về nhà trong sự bàn tán của người dân xóm : họ vừa mừng vừa lo cho anh , nhưng trong lòng anh thì dấy lên niềm vui và hạnh phúc. Mẹ anh sau phút ngỡ ngàng , bà cũng trong trạng thái vui buồn lẫn lộn . Buồn vì xót thương tủi phận cho con , thương con, thương dâu . Vui vì may mắn con trai bà có được vợ , bà nén buồn để động viên con . Sự xuất hiện người vợ đã làm thay đổi cuộc sống gia đình , mọi người sống hoà hợp đầm ấm hơn. Tuy cuộc sống vẫn cơ cực , tủi hờn nhưng vẫn nhen nhóm một tia hy vọng. II/.ĐỌC - HIỂU: 1/ Nhan đề và tình huống truyện: Vợ: thiêng liêng trân trọng. Nhặt: nhặt nhạnh lượm lặt một cách tình cờ vu vơ. Tràng nhặt được vợ: - Tràng nghèo, xấu trai, là dân ngụ cư giữa lúc thiên hạ đói khát lại nhặt được vợ. - Người như Tràng nuôi thân nuôi mẹ chẳng xong lại còn đèo bòng. - Con người đang đối diện với cái đói và cái chết. Đây là một tình huống oái oăm, bi hài, vui buồn lẫn lộn. Tên truyện "Vợ nhặt"và tình huống "nhặt vợ" tạo nên sức hấp dẫn và chiều sâu tư tưởng của tác phẩm. 2/ Tình huống truyện: + Tràng là một nhân vật có ngoại hình xấu xí lại là dân ngụ cư. Lời ăn tiếng nói thì cộc cằn, thô kệch. Gia cảnh lại rất khó khăn. Tình cảnh gia đình đã vậy lại gặp năm đói khủng khiếp, cái chết luôn đeo bám. Trong lúc không một ai (kể cả Tràng) nghĩ đến chuyện vợ con của anh ta thì đột nhiên Tràng có vợ. Sự việc Tràng "nhặt" được vợ đồng nghĩa với việc gia đình tăng thêm một miệng ăn và đồng thời làm tăng thêm tai hoạ cho Tràng và gia đình anh ta, đẩy họ đến gần hơn với cái chết. Vì vậy, việc Tràng có vợ là một nghịch cảnh éo le, vui buồn lẫn lộn, cười ra nước mắt. + Dân xóm ngụ cư ngạc nhiên, cùng bàn tán , phán đoán rồi cung fnghĩ: "Biết có nuôi nổi nhau sống qua được cái thì này không?" và cùng nín lặng. + Bà cụ Tứ- mẹ Tràng - lại càng ngạc nhiên hơn. Bà lão chẳng hiểu gì, rồi "cúi đầu nín lặng" với nỗi lo riêng mà rất chung: "Biết rằng chúng nó có nuôi nổi nhau sống qua được cơn đói khat snày không". + Bản thân tràng cũng bất ngờ với chính hp của mình: "Nhìn thị ngồi ngay giữa nhà, đến bây giờ hắn vẫn còn ngờ ngợ như không phải thế". Thậm chí sáng hôm sau Tràng vẫn chưa hết bàng hoàng. * Tình huống vừa bất ngờ, vừa hợp lí ' giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo và giá trị nghệ thuật của tp. + Giá trị hiện thực: Tố cáo tội ác của thực dân pháp, phát xít Nhật qua bức tranh ảm đạm, thảm cảnh năm đói. + Giá trị nhân đạo: tình thân ái, cưu mang đùm bọc lẫn nhau, khát vọng hướng tới sự sống và hạnh phúc 3/ Diễn biến tâm trạng của các nhân vật: a. Diễn biến tâm trạng của nhân vật Tràng - Nhà văn xây dựng một nhân vật: + Xoàng xĩnh về ngoại hình: Chiếc áo nâu tàng, cái đầu trọc nhẵn, lưng to rộng như lưng gấu, mắt nhỏ tí, quai hàm bạnh + Cách nói năng cộc cằn, thô kệch: "Rích bố cu, hở. Làm đếch gì có vợ". + Nhưng Tràng có tấm lòng nhân hậu: Thấy người đàn bà đói quá, anh sẵn sàng cho ăn, dù mình cũng chẳng dư dật gì. + Thấy người đàn bà quyết tâm theo mình anh dù có sợ cho tương lai nhưng cũng không từ chối. - T nhặt được vợ trong nạn đói đang hoành hành. "Chậc, kệ!", cái tặc lưỡi của Tràng không chỉ là sự liều lĩnh mà còn thể hiện một sự cưu mang, một tấm lòng nhân hậu không nỡ chối từ người đàn bà trong hoàn cảnh ấy.'Quyết định có vẻ giản đơn nhưng thể hiện tình thương của con người đối với con người trong hoàn cảnh khốn cùng. Trên đường về xóm ngụ cư T không cúi xuống lầm lũi như mọi ngày mà "phởn phơ", "vênh vênh ra điều" trong phút chốc , T quên tất cả c/s đói khát, tăm tối, trong lòng hắn "chỉ còn tình nghĩa với người đàn bà đi bên" và T có cảm giác êm dịu của một người lần đầu tiên đi cạnh cô vợ mới. - Buổi sáng đầu tiên có vợ, T biến đổi hắn: bây giờ "hắn mới thấy hắn nên người", hắn thấy hắn có trách nhiệm phải lo lắng cho vợ con sau này, thấy gắn bó với cái tổ ấm của hắn,... 'GV chốt: Hp cứ lớn dần lên, rõ nét hơn khi hắn có vợ. HP khiến T thay đổi, sự thay đổi thật đáng trân trọng ở con người khốn khổ này. b. Diễn biến tâm trạng của nhân vật cụ Tứ mẹ Tràng: * Lúc đầu: - Bà lão lọng khọng đi vào : Một bà mẹ nghèo già yếu( cách dùng từ khẩu ngữ gợi dáng vẻ tiều tuỵ) + Đứng sững lại, ngạc nhiên ; hấp háy cặp mắt " Ai thế nhỉ" . Bà lão quay lại nhìn con tỏ ý không hiểu. + Băn khoăn : Ô hay, thế là thế nào nhỉ? * Khi hiểu ra: Lòng bà mẹ buồn vui lẫn lộn. - Buồn , tủi vì xót thương cho số kiếp con trai mình, thương con dâu. + Người ta dựng vợ gả chồng cho con là lúc trong nhà ăn lên làm nổi , những mong sinh con đẻ cái mở mặt sau này. + Biết chúng nó có nuôi nổi nhau sống qua được cơn đói khát này không. "Năm nay thì đói to đấy. Chúng mày lấy nhau lúc này u lo quá " bà cụ nghẹn lời nước mắt cứ chảy xuống ròng ròng - Mừng vì con mình đã có được vợ. - Bà cố nén buồn để động viên con. + Trong bữa ăn ,ngày đói, chỉ có cháo muối và rau chuối nhưng bà cụ toàn nói chuyện vui , toàn chuyện sung sướng về sau này: " Tràng vâng rất ngoan ngoãn. Trong nhà mẹ con đầm ấm, hoà hợp . " Người vợ Tràng cũng thay đổi, không còn chao chát chỏng lỏn mà trở thành người đàn bà hiền hậu đúng mực." * Trong bức tranh xã hội xám ngắt ấy, tấm lòng của Tràng và bà mẹ là điểm sáng tươi đẹp. Họ đã tìm được niềm vui trong sự cưu mang , nương tựa vào nhau, tình cảm vợ chồng, mẹ con đã giúp họ vượt qua thực trạng u uất bế tắc.Đó là những tấm lòng cao đẹp. c. Diễn biến tâm trạng của nhân vật " Người vợ nhặt": + Thị theo Tràng trước hết là vì miếng ăn (chạy trốn cái đói). + Nhưng trên đường theo Tràng về, cái vẻ "cong cớn" biến mất, chỉ còn người phụ nữ xấu hổ, ngượng ngừng và cũng đầy nữ tính (đi sau Tràng ba bốn bước, cái nón rách che nghiêng, ngồi mớm ở mép giường,). Tâm trạng lo âu, băn khoăn, hồi hộp khi bước chân về "làm dâu nhà người". + Buổi sớm mai, chị ta dậy sớm, quét tước, dọn dẹp. Đó là hình ảnh của một người vợ biết lo toan, thu vén cho cuộc sống gia đình, hình ảnh của một người "vợ hiền dâu thảo". Người phụ nữ xuất hiện không tên, không tuổi, không quê như "rơi" vào giữa thiên truyện để Tràng "nhặt" làm vợ. Từ chỗ nhân cách bị bóp méo vì cái đói, thiên chức, bổn phận làm vợ, làm dâu được đánh thức khi người phụ nữ này quyết định gắn sinh mạng mình với Tràng. Chính chị cũng đã làm cho niềm hi vọng của mọi người trỗi dậy khi kể chuyện ở Bắc Giang, Thái Nguyên người ta đi phá kho thóc Nhật. 4/Tìm hiểu một số nét đặc sắc nghệ thuật: + Cách kể chuyện tự nhiên, lôi cuốn, hấp dẫn. + Dựng cảnh chân thật, gây ấn tượng: cảnh chết đói, cảnh bữa cơm ngày đói, + Miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế nhưng bộc lộ tự nhiên, chân thật. + Ngôn ngữ nông thôn nhuần nhị, tự nhiên. III/. CHỦ ĐỀ: Tác phẩm tố cáo tội ác của bọn thực dân phong kiến đã đẩy nhân dân vào nạn đói khủng khiếp 1945 . Đồng thời nói lên lòng nhân ái , khao khát tình thương , khao khát tổ ấm gia đình , luôn hướng về sự sống , tin tưởng ở tương lai của người nông dân trong bất kì hoàn cảnh khốn khổ nào. IV/. TỔNG KẾT: + Vợ nhặt tạo được một tình huống truyện độc đáo, cách kể chuyện hấp dẫn, miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế, đối thoại sinh động. + Truyện thể hiện được thảm cảnh của nhân dân ta trong nạn đói năm 1945. Đặc biệt thể hiện được tấm lòng nhân ái, sức sống kì diệu của con người ngay bên bờ vực thẳm của cái chết vẫn hướng về sự sống và khát khao tổ ấm gia đình. 4/. Củng cố và luyện tập: - Nêu giá trị hiện thực và nhân đạo trong TP? 5/ Hướng dẫn H tự học ở nhà: - Học bài và làm BT nâng cao. Chuẩn bị bài: Luyện tập về nhân vật giao tiếp. + Đọc kĩ các câu hỏi và trả lời vào vở bài soạn. E/.RÚT KINH NGHIỆM; ...

Bạn đang xem bài viết Giáo Án Ngữ Văn 12 Chuẩn Tiết 76+ 77: Thuốc trên website Maiphuongus.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!