Xem Nhiều 1/2023 #️ Giáo Án Ngữ Văn 11: Vội Vàng # Top 3 Trend | Maiphuongus.net

Xem Nhiều 1/2023 # Giáo Án Ngữ Văn 11: Vội Vàng # Top 3 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giáo Án Ngữ Văn 11: Vội Vàng mới nhất trên website Maiphuongus.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Xuân Diệu I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC : – Cảm nhận được niềm khao khát sống mãnh liệt , sống hết mình , và quan niệm về thời gian , tuổi trẻ và hp của XD được thể hiện qua bài thơ . – Thấy được sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa mạch cảm xúc mãnh liệt dồi dào , và mạch lí luận chặt chẽ , cùng với những sáng tạo độc đáo về nt của nhà thơ . II/ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP : Gợi mở , phân tích , đàm thoại , III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP : 1/ Oån định lớp : 2/ Kiểm tra bài cũ : 3/ Bài mới : Trong bài học hôm nay , chung ta sẽ được làm quen với một nhà thơ được coi là nhà thơ “mới nhất trong các nhà mơi” , từ dùng của Hoài Thanh , một hà thơ luôn khát khao với cuộc sống cuồng nhiệt , và luôn lo sợ trước sự trôi đi nhanh chóng của thời gian . Đó chính là nhà thơ XD với một tác phẩm rất nổi tiếng có tiêu đề “Vội Vàng” . Gọi hs đọc tiểu dẫn . Em hãy tóm tắt những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp thơ văn của XD . Sau Cách Mạng tháng tám năm 1945 thơ XD có đặc điểm gì nổi bật ? Bài thơ là một dòng cảm xúc mãnh liệt , dào dạt tuôn trào , nhưng vẫn theo mạch luân lí có bố cục chặt chẽ . Theo em bài thơ nên chia làm mấy đoạn ? Giáo viên gọi một hs đọc 4 câu đầu và cho biết suy nghĩ của mình về bốn câu thơ đó . Em có cảm nhận ntn về những câu thơ tiếp theo? XD là người ntn ?điều đó có ảnh hưởng gì đến giọng thơ đoạn hai không ? Gợi ý : Là con người thiết tha về cuộc sống trần thế , cảm nhận được sự trôi đi nhanh chóng của thời gian , ý thức được sự ngắn ngủi của đời người . Cho nên giọng thơ ở đoạn hai đã thể hiện sự biến đổi , không còn mềm mại mượt mà , mà trở nên hờn giận rồi trở nên u hoài , u uất . Theo XD mỗi khoảng khắc trôi đi là một sự mất mát chia lìa , điều này được tác giả thể hiện rất rõ trong bài .Em hãy lấy những dẫn chứng tiêu biểu trong bài để minh chứng cho điều đó . Các cảm nhận về thời gian của XD xuất phát từ đâu? Đây là đoạn thơ đã bộc lộ lòng yêu đời cuồng nhiệt , khiến nhà thơ phải hối hả vội vàng đến với cuộc sống . Em hãy tìm những hình ảnh ngôn từ , nhịp điệu tiêu biểu để chứng minh điều đó . Em có nhận xét gì về đoạn thơ trên? I/Đọc hiểu tiểu dẫn : 1/ Tác giả : -Xuân Diệu ( 1916- 1985 ) -Tên khai sinh : Ngô Xuân Diệu , bút danh khác : Trảo Nha -Quê cha ở Hà Tĩnh , quê mẹ ở Bình Định , Xuâân Diệu lớn lên ở Qui Nhơn . – Trước c/mg t8 XD là nhà thơ mới , “mới nhất trong các nhà thơ mới” -Với một quan niệm sống mới mẻ cùng với một sự cách tân nghệ thuật đầy sáng tạo . Ông là một nhà thơ của mùa xuân , t/y tuổi trẻ , với một giọng thơ sôi nổi đắm say , yêu đời thắm thiết. – Sau c/mg t8 thơ XD hướng vào mạnh vào thực tế đời sống , giàu tính thời sự . – XD từng là uy viên ban chấp hành hội nhà văn VN các khoá I, II, III , là viện sĩ thông tấn viện hàn lâm nt cộng hoà dân chủ Đức . XD được nhà nước truy tặng giải thưởng HCM về vhnt năm 1996 , ông cũng là người được mệnh danh là ông hoàng thơ tình của VN . 2/ Xuất xứ tác phẩm : Bài thơ Vội Vàng được in trong tập Thơ Thơ xuất bản năm 1938 . II / Tìm hiểu văn bản : 1/ Bố cục : Bài thơ là một dòng cảm xúc mãnh liệt tuôn trào , có bố cục chặt chẽ ,có thể chia làm ba đoạn . -Đoạn 1 : 13 câu đầu :Bộc lộ tình yêu cuộc sống trần thế thiết tha . -Đoạn 2 : câu 14-29 : thể hiện sự băn khoăn trước sự ngắn ngủi của đời người , va sự trôi đi nhanh chóng của thời gian . – Đoạn 3 : câu30 – hết :thái độ cuống quýt , vội vàng để tận hưởng phút giây tuổi xuân của mình giữa mùa xuân của cuộc đời , của vũ trụ . 2 / Phân tích : a/ Lòng yêu đời , yêu c/s cuồng nhiệt : -Bốn câu thơ đầu diễn tả một ước muốn thật phi lí , trái qui luật tự nhiên , bởi nhà thơ muốn giữ mãi hương vị nồng nàn của sự sống . -Những câu tiếp khắc hoạ cuộc sống that hưũ tình lung linh hương sắc , tất cả đều non tơ tươi tắn . – Điệp từ “này đây “ diễn tả những nét đẹp của cuộc sốn đang ngồn ngộn phơi bày , quyến rũ , diễn tả một cuộc sống tươi đẹp khơi gợi những khát khao của con người . b/ Những băn khoăn về sự ngắn ngủi của đời người , trước sự trôi đi nhanh chóng của thời gian .( tâm trạng phấp phỏng thời gian “) – Với hai câu thơ : “Xuân đương tới nghĩa là xuân đương qua Xuân còn non nghĩa là xuân sẽ già .” + Hai câu thơ trên tác gải đã sử dụng biện pháp nt đối lập : ðkhảng định sự đồng nhất giữa mùa xuân và cuộc đời con người nói chung , mùa xuân trôi đi thì cuộc đời con người cũng chấm hết . “ Mà xuân hết nghĩa là tôi cũng mất “ -Thời gian lấy mất mùa xuân , cũng có nghĩa là lấy đi tuổi trẻ của nhà thơ Đây là nỗi lo lắng nhất của XD , bởi ông luôn lo sợ thời gian trôi đi thì tuổi trẻ cũng không còn . “lòng tôi rộng nhưng lượng trời cứ chật , Không cho daì thời trẻ của nhân gian Nói làm chi rằng xuân tuần hoàn Nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại “ L àm sao cuộc đời con người lại có hai lần “tuổi trẻ” , và khi thời gian đã trôi nhanh thì liệu tuổi trẻ có còn ? Như vậy , “ xuân vẫn tuần hoàn” thì c/s con người còn ý nghĩa gì khi tuổi trẻ đã hết Nếu không còn tuổi trẻ thì c/s con người cũng chẳng còn : “Còn trời đất nhưng chẳng còn tôi mãi , Nên bâng khuâng tôi tiếc cả đất trời Mùi tháng năm đều rướm vị chia phôi Khắp sông núi vẫn than thầm tiễn biệt “ Qua c ái nhìn độc đáo của XD , mỗi khoảnh khắc trôi qua lại có một sự mất mát chia lìa : Mùi .biệt “ . Mỗi sự vật trong vũ trụ đang từng giây , từng phút ngậm ngùi chia li , tiễn biệt một phần đời của mình : Con gió xinh thì thào trong lá biếc Phải chăng hờn vì nỗi phải bay đi ? Chim rộn ràng bỗng đứt tiếng reo thi Phải chăng sợ độ phai tàn sắp sửa . Cách cảm nhận về thời gian như vậy , xét đến cùng là do sự thức tỉnh sâu sắc về cái tôi cá nhân , về sự tồn tại có ý nghĩa của mỗi cá nhân trên đời , nâng nui trân trọng từng giây , từng phút của cuộc đòi , nhất là năm tháng của tuổi trẻ c/ Quan niệm sống vội vàng gấp gáp , để tận hưởng vẻ đẹp của thiên nhiên chóng tàn phai , p/h của tuổi trẻ khộng lặp lại . -Hình ảnh : tươi mới đầy sức sống : Sự sống mơn mởn ; mây đưa gió lượn ; cánh bướm với tình yêu ; cái hôn nhiều , non ước cỏ cây ; mùi thơm , ánh sáng , thanh sắc ; xuân hồng . -Ngôn từ : động từ mạnh , tăng tiến dần : + ôm , riết , say , thâu , chếnh choáng , đã đầy , no nê, cắn . -Nhịp điệu : dồn dập , sôi nổi , hối hả, cuồng nhiệt :được tạo nên bởi những câu dài ngắn xen kẽ , vối nhiều động từ có tác dụng tạo nhịp điệu và ngắt nhịp nhanh , mạnh : “ta” :lặp lại 5 lần ; và “3lần”; “cho” 3 lần . Đoạn thơ này rất tiêu biểu cho sự cách tân nghệ thuật của Xuân Diệu trong thơ mới . III/ Ghi nhớ sgk

Giáo Án Dạy Ngữ Văn 11 Tiết 79, 80: Vội Vàng

– Giúp học sinh cảm nhận được niềm khao khát sống mãnh liệt, hết mình và quan niệm về thời gian, tuổi trẻ và hạnh phúc của Xuân Diệu. Thấy được sự kết hợp nhuần nhị giữa mạch cảm xúc dồi dào và mạch luận lí sâu sắc, những sáng tạo độc đáo về nghệ thuật của nhà thơ.

– Rèn luyện kĩ năng đọc- hiểu, phân tích một bài thơ hiện đại.

– Có ý thức về cuộc sống, về tuổi trẻ.

III. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:SGK,SGV

IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Kiểm tra bài cũ :5p

Cảm nhận của em về cái tôi ngông của nhà thơ Tản Đà qua bài Hầu Trời.

Tieát: 79- 80. Ngaøy soaïn:.. Ngày dạy:.. VỘI VÀNG. Xuân Diệu. I. MỤC TIÊU. - Giúp học sinh cảm nhận được niềm khao khát sống mãnh liệt, hết mình và quan niệm về thời gian, tuổi trẻ và hạnh phúc của Xuân Diệu. Thấy được sự kết hợp nhuần nhị giữa mạch cảm xúc dồi dào và mạch luận lí sâu sắc, những sáng tạo độc đáo về nghệ thuật của nhà thơ. - Rèn luyện kĩ năng đọc- hiểu, phân tích một bài thơ hiện đại. - Có ý thức về cuộc sống, về tuổi trẻ. III. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:SGK,SGV IV. HOAÏT ÑOÄNG DAÏY HOÏC 1. Kieåm tra baøi cũ :5p Cảm nhận của em về cái tôi ngông của nhà thơ Tản Đà qua bài Hầu Trời. 2.Giảng bài mới TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt 10 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc- hiểu khái quát. GV:Yêu cầu học sinh đọc tiểu dẫn SGK, sau đó giúp học sinh tóm tắt về tác giả và tác phẩm. GV: Thuyết giảng: Phép biện chứng tâm hồn. Tâm hồn con người là một lĩnh vực tinh tế, sinh động, không đơn giản theo một lôgic thông thường. Vui- buồn Lạc quan- bi quan Yêu đời- yếm thế. Hoạt động 1:Đọc tiểu dẫn SGK, tóm tắt. I. Tìm hiểu chung: 1. Tác giả. - Xuân Diệu ( 1916- 1985), quê cha ở Can Lộc- Hà Tĩnh, quê mẹ ở Tuy Phước- Bình Định. - Xuân Diệu là nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới. -Là nhà thơ của tình yêu của mùa xuân và tuổi trẻ với giọng thơ sôi nổi đắm say và yêu đời thắm thiết. -Xuân Diệu đóng góp cho nền văn học Việt Nam hiện đại trên nhiều lĩnh vưc: Thơ ca, văn xuôi, tiểu luận phê bình, nghiên cứu văn học, - Trước Cách mạng tháng Tám, thơ Xuân Diệu thể hiện hai tâm trạng trái ngược nhau: Vừa rất yêu đời, rất thiết tha với cuộc sống; vừa hoài nghi, chán nản, cô đơn. 2.Tác phẩm: Bài Vội vàng được in trong tập Thơ thơ. Đây là bài thơ thể hiện rõ tâm trạng của Xuân Diệu trước Cách mạng tháng Tám. 70 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh đọc- hiểu chi tiết. GV: Yêu cầu học sinh đọc diễn cảm bài thơ. GV:Ngay đầu bài thơ là một ước muốn của tác giả, vậy tác giả ước muốn điều gì? Điều ước muốn đó có khác thường không? GV: Cách thể hiện ước muốn đó? Mục đích của tác giả là để làm gì? * Ý muốn của nhà thơ có vẻ vô lí nhưng niềm khao khát lại hoàn toàn có lí. Bởi cuộc sống đang bày ra trước mắt nhà thơ những hình ảnh, âm thanh tuyệt đẹp như mời mọc như quyến rũ con người. GV:Em hãy chỉ ra những hình ảnh, âm thanh, sắc màu của mùa xuân? GV: Hãy phân tích giá trị biểu cảm của các tính từ trong đoạn thơ? Cách thể hiện của tác giả có gì đặc biệt? GV: Đoạn thơ thể hiện tâm trạng gì của tác giả? GV: Vì sao tác giả rơi vào tâm trạng hoài nghi, chán nản? GV: Xuân Diệu đã cảm nhận quy luật của tự nhiên như thế nào? GV: Phân tích nghệ thuật trong đoạn thơ? GV: Thiên nhiên bây giờ như thế nào? Em suy nghĩ gì về câu thơ của Nguyễn Du: Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu/ Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ. GV: Tâm trạng của Xuân Diệu trong bài thơ có phải là tâm trạng chung của thanh niên đương thời hay không? Vì sao họ lại có tâm trạng như vậy? GV: Em nghĩ gì về thái độ sống cuồng nhiệt của Xuân Diệu ở cuối bài thơ? Điều ấy được thể hiện qua những từ ngữ như thế nào? GV: Nhìn toàn bài, tâm trạng bao trùm tác phẩm là tâm trạng nào? Yêu đời hay chán nản, bi quan? Hoạt động 2: Đọc diễn cảm bài thơ SGK. HS: Suy nghĩ, trả lời. - Điệp từ: Tôi muốn. - Động từ mạnh mẽ: Tắt, buộc. - Giọng thơ dứt khoát với thể 5 chữ. Ngắt câu giữa dòng . Đối lập Giọng thơ cũng trở nên buồn Nhuốm màu tang thương, ảm đạm- đối kháng với con ngườ Tâm trạng của Xuân Diệu là tâm trạng chung của các nhà thơ mới bấy giờ: Chế Lan Viên, Huy Cận, Hàn Mặc Tử, - Bởi họ đều mang thân phận của một người dân mất nước, sống trong cảnh xã hội ngột ngạt tù túng Đoạn thơ thể hiện niềm say sưa yêu đời, yêu cuộc sống của nhà thơ. . - Thái độ sống rất tích cực, tận hưởng từng giây từng phút hương vị của tuổi trẻ, thiên nhiên. - Thể hiện: Những động từ kết hợp với những tính từ liên tiếp thể hiện khát vọng mãnh liệt, vội vàng của tác giả. II. Đọc - hiểu văn bản: 1.Tiếng reo vui trước dáng vẻ tươi đẹp của thiên nhiên : - Mở đầu bài thơ là một ước muốn hết sức táo bạo mãnh liệt :muốn ngự trị thiên nhiên, tước đoạt quyền của tạo hóa: "Ước muốn ngăn thời gian chặn sự già nua tàn tạ để tận hưởng hết hương sắc của mùa xuân. -Ước muốn của thi nhân xuất phát từ lòng yêu cuộc sống đến tha thiết ,say mê .Nhà thơ dùng mọi giác quan để để đón nhận và hưởng thụ hương sắc trần gian. -Bức tranh thiên nhiên có đủ ong bướm hoa lá yến anh và cả ánh bình minh rực rỡ "tràn đầy sinh lực ,ngồn ngộn sắc xuân, hương xuân và tình xuân. - Điệp từ :Này đây, diễn tả tâm trạng vui sướng, say mê kết hợp với phép liệt kê làm cho cảnh mùa xuân thêm rực rỡ, tươi thắm. ]Đó là một tâm trạng say sưa, mê đắm, yêu đời, yêu cuộc sống của tác giả. 2.Tâm trạng chán nản hoải nghi bi oan trước thực tế : -- Niềm vui phút chốc tan biến, nỗi lo âu xuất hiện: "Tôi sung sướng. Nhưng vội vàng một nửa" -Cách ngắt câu giữa dòng, một tâm trạng trái ngược xuất hiện: Một của khao khát say mê, một của ai hoài, u uất. -- Nhà thơ cảm nhận được sự trôi chảy của thời gian, vạn vật sẽ thay đổi. Niềm vui tan nhanh như một giấc mộng hão huyền trước cái sự thật khắc nghiệt, phũ phàng, cái lạnh lùng nghiệt ngã của quy luật thời gian. -- Thi sĩ cảm nhận cái giới hạn của đời người trước cái vô biên, vĩnh hằng của đất trời, vũ trụ. Còn trời đất - chẳng còn tôi. Tuổi trẻ - chẳng hai lần thắm lại. - Nghệ thuật : + Đối lập giữa còn - mất; con người - thiên nhiên; quy luật của đất trời - với quy luật của đời người, + Giọng thơ cũng trở nên buồn, ngao ngán, nặng nề u uất. - Thiên nhiên vì thế nhuốm màu tang thương, ảm đạm- đối kháng với con người:Chia phôi, tiễn biệt, hờn, sợ phai tàn, - Tác giả rơi vào tâm trạng tuyệt vọng: Chẳng bao giờ, ôi! Chẳng bao giờ nữa. ]Đó là tâm trạng trái ngược của một tâm hồn quá nhạy cảm và không có niềm tin, hi vọng trong cuộc sống. Đây cũng là tâm trạng chung của một lớp người đương thời. 3.Lòng yêu cuộc sống đến đô cuồng si: - Để khắc điều đó, thi sĩ đề ra lối sống gấp gáp, vội vàng: Sống hưởng thụ cái vui trong hiện tại. Mau đi thôi!Mùa chưa ngả chiều hôm. - Tình yêu cuồng nhiệt với cuộc sống với đời được thể hiện qua một loạt các động từ và tính từ mạnh:Ôm, riết, say, thâu, cắn; chếnh choáng, no nê, đã đầy, nhiều, -Nhịp thơ dồn dập ,sôi nổi hối hả ,cuồng nhiệt. - Điệp khúc ta muốn " khát vọng sống vô cùng táo bạo ,mãnh liệt. ]Đây là một quan niệm sống tích cực so với hoàn cảnh đất nước bấy giờ. 5 Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tổng kết. GV: Yêu cầu học sinh dựa vào ghi nhớ SGK tổng kết. Hoạt động 3: Đọc kĩ phần ghi nhớ SGK. III. Tổng kết. Bài thơ nổi bật lên tư tưởng nhân văn: Lòng yêu đời, yêu cảnh vật, yêu tuổi trẻ, yêu mùa xuân, là thái độ sống nồng nhiệt, thích sống, thèm sống của Xuân Diệu. Tư tưởng đó được thể hiện qua giọng điệu thơ sôi nổi, nhịp thơ hăm hở và những từ ngữ, hình ảnh táo bạo đầy cảm giác. 3.Cuûng coá: *Thấy được quan niệm sống tích cực của Xuân Diệu. 4. Daën doø -Học bài, học thuộc bài thơ. - Soạn bài Thao tác lập luận bác bỏ.

Giáo Án Bài Vội Vàng (Xuân Diệu)

2. Kĩ năng 3. Thái độ 1. Giáo viên 2. Học sinh

Vở soạn, sgk, vở ghi.

Sĩ số : …………………………………

2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới

Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt

Hoạt động 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới

Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc SKG – tìm hiểu khái quát về tác giả, tác phẩm.

I. Tìm hiểu chung

– Hãy nêu vài nét về tác giả?

1. Tác giả

– Xuân Diệu (1916- 1985) tên khai sinh là Ngô Xuân Diệu.

– Quê: Can Lộc – Hà Tĩnh nhưng sông với mẹ ở Quy Nhơn.

– Là nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới.

– Là nghệ sĩ lớn, nhà văn hóa lớn có sức sáng tạo mãnh liệt, bền bỉ và có sự nghiệp văn học phong phú.

Chia bố cục bài thơ và nêu nội dung chính từng phần?

Bố cục: 3 đoạn.

– 13 câu đầu: Tình yêu cuộc sống trần thế “tha thiết”.

– 16 câu (câu 14→29): Nỗi băn khoăn về sự ngắn ngủi của kiếp người.

– 10 câu cuối: Lời giục giã cuống quýt vội vàng để tận hưởng tuổi xuân của mình…

Gv hướng dẫn Hs đọc hiểu chi tiết.

Gv gọi 1 Hs đọc bài thơ.

Học sinh đọc, giáo viên hướng dẫn cách đọc, giọng đọc từng đoạn cho phù hợp.

II. Đọc – hiểu văn bản

1. Nội dung

Thao tác 1: Tìm hiểu 13 câu thơ đầu:

– Mở đầu bài thơ, tác giả thể hiện một khát vọng kì là đên ngông cuồng. Đó là khát vọng gì? Từ ngữ nào thể hiện điều này?

Sở dĩ Xuân Diệu có khát vọng kì lạ đó bởi dưới con mắt của thi sĩ mùa xuân đầy sức hấp dẫn, đầy sự quyến rủ.

a. Tình yêu cuộc sống tha thiết

– Khát vọng kì lạ đến ngông cuồng:

” Tắt nắng ; buộc gió” + điệp ngữ “tôi muốn” : khao khát đoạt quyền tạo hóa, cưỡng lại quy luật tự nhiên, những vận động của đất trời.

→ Cái tôi cá nhân đầy khao khát đồng thời cũng là tuyên ngôn hành động với thời gian.

– Vậy bức tranh mùa xuân hiện ra như thế nào? Chi tiết nào thể hiện điều này?

– Bức tranh mùa xuân hiện ra như một khu vườn tràn ngập hương sắc thần tiên, như một cõi xa lạ:

+ Bướm ong dập dìu

+ Chim chóc ca hót

+ Lá non phơ phất trên cành.

+ Hoa nở trên đồng nội

→ Vạn vật đều căng đầy sức sống, giao hòa sung sướng. Cảnh vật quen thuộc của cuộc sống, thiên nhiên qua con mắt yêu đời của nhà thơ đã biến thành chốn thiên đường, thần tiên.

– Để miêu tả bức tranh thiên nhiên đầy xuân tình, tác giả sử dụng nghệ thuật gì?

+ Điệp ngữ: này đây kết hợp với hình ảnh, âm thanh, màu sắc:

tuần tháng mật.

Hoa … xanh rì

Lá cành tơ …

Yến anh … khúc tình si

Ánh sang chớp hàng mi

Có gì mới trong cách sử dụng nghệ thuật của tác giả?

+ So sánh: tháng giêng ngon nhứ cặp môi gần: táo bạo. Nhà thơ phát hiện ra vẻ đẹp kì diệu của thiên nhiên và thổi vào đó 1 tình yêu rạo rực, đắm say ngây ngất.

Nghệ thuật đó có tác dụng gì?

→ Sự phong phú bất tận của thiên nhiên, đã bày ra một khu địa đàng ngay giữa trần gian – “một thiên đàng trần thế”

– Hãy cho biết tâm trạng của tác giả qua đoạn thơ trên?

Giáo viên hướng dẫn nắm đoạn “Xuân Diệu là nhà thơ …trong thơ” và cắt nghĩa từ “mới nhất” ở những phương diện nào? (nội dung và nghệ thuật).

HẾT TIẾT 79 CHUYỂN SANG TIẾT 80

Thao tác 2: Tìm hiểu 15 câu thơ tiếp.

Thời gian tự nhiên vẫn thế nhưng quan niệm, cảm nhận về thời gian ở mỗi con người, thời đại lại khác nhau

b. Nỗi băn khoăn về sự ngắn ngủi của kiếp người

– Quan niệm về thời gian của người xưa và Xuân Diệu có gì khác?

→ Người xưa, các nhà thơ trung đại(HXH).

…”Xuân vẫn tuần hoàn” → Thời gian qua đi rồi trở lại, thời gian vĩnh cửu → quan niệm này xuất phát từ cái nhìn tĩnh, siêu hình, lấy sinh mệnh vũ trụ làm thước đo.

– Xuân Diệu lại cho rằng:

Xuân đương tới – đương qua

Xuân còn non – sẽ già

→ thời gian như 1 dòng chảy, thời gian trôi đi tuổi trẻ cũng sẽ mất. Thời gian tuyến tính → Xuân Diêu thể hiện cái nhìn biện chứng về vũ trụ, thời gian.

– Từ quan niệm thời gian là tuyến tính, nhà thơ đã cảm nhận được điều gì? Chi tiết nào thể hiện được điều đó?

→Xuân Diệu thể hiện cảm nhận tinh tế về bước đi của thời gian là sự mất mát, chia li. Mất tuổi trẻ, tình yêu – đẹp nhất, quí nhất của đời người không còn. Không gian, thời gian, cảnh vật đều mất mát.

– Cái nhìn động:

+ Xuân Diêu cảm nhận sự mất mát ngay chính sinh mệnh mình.

Xuân hết nghĩa là tôi cũng mất

…tuổi trẻ chẳng 2 lần thắm lại

→ Mùa xuân, tuổi trẻ không tồn tại mãi, nó ngắn ngủi vô cùng, tuổi trẻ đẹp nhất của đời mỗi người. Xuân Diệu lấy tuổi trẻ làm thước đo thời gian. Thời gian mất nghĩa là tuổi trẻ cũng mất → Cảm nhận sâu sắc, thấm thía.

+ Hình ảnh sự vật: Cơn gió xinh … phải bay đi

Chim rộn ràng … đứt tiếng reo.

→ tàn phai, héo úa, chia phôi, tiễn biệt.

– Mau: gấp gáp, vội vàng, cuống quýt, hưởng thụ.

Thao tác 3: tìm hiểu 10 câu cuôi.

– Cảm nhận được sự trôi chảy của thời gian, Xuân Diệu đã làm gì để níu giữ thời gian?

. Lời giục giã cuống quýt vội vàng để tận hưởng tuổi xuân của mình

Cảm xúc tràn trề, ào ạt khiến Xuân Diệu sử dụng ngôn từ đặc biệt.

– Nghệ thuật điệp cú theo lối tăng tiến:

Ta muốn + ôm

+ riết

+ say

+ thâu

+ cắn

→ cao trào của cảm xúc mãnh liệt.

– Điệp

+ Liên từ: và … và.

+ Giới từ + trạng thái:

Cho + chếnh choáng

+ đã đầy

+ no nê

– Tính từ chỉ xuân sắc: mơn mởn, thời tươi.

– Danh từ

→ Những biện pháp trên thể hiện cái “tôi” đắm say mãnh liệt, táo bạo, cái “tôi” điển hình cho thời đại mới, một cái “tôi” tài năng thiết tha giao cảm với đời.

Hãy nhận xét về đặc điểm của hình ảnh, ngôn từ, nhịp điệu trong đoạn thơ mới?

– Nhip điệu của đoạn thơ dồn dập, hối hả, sôi nổi, cuồng nhiệt.

– Hãy nêu đặc sắc nghệ thuật của bài thơ?

2. Nghệ thuật

– Sự kết hợp giữa ,mạch cảm xúc và ,mạch luận lí.

– Cách nhìn, cách cảm mới và những sáng tạo độc đáo về hình ảnh thơ.

– Sử dụng ngôn từ nhịp điệu dồn dập, sôi nổi, hối hả, cuồng nhiệt.

4. Củng cố

– Hệ thống hóa bài học.

5. Dặn dò

– Học thuộc bài thơ.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Giáo Án Ngữ Văn 11

– Sống vào khoảng TKXVIII, quê làng Quỳnh Đôi, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.

– Sống chủ yếu ở Thăng Long, có 1 ngôi nhà tên Cổ Nguyệt Đường.

– Con vợ lẻ, tính tình phóng túng, đi nhiều nơi, kết giao nhiều bạn bè, thân thiết với nhiều danh sĩ.

– Là 1 thiên tài kì nữ nhưng cuộc đời, tình duyên lại gặp nhiều bất hạnh, ngang trái.

– Sáng tác cả chữ Nôm và chữ Hán.

– Được mệnh danh là Bà chúa thơ Nôm (Xuân Diệu).

– Là 1 trong những nhà thơ tiêu biểu cho trào lưu nhân đạo chủ nghĩa của VHVN nửa cuối TK XVIII – nửa đầu TK XIX.

– Nội dung sáng tác: chủ yếu là tiếng nói cảm thương đối với người phụ nữ, đề cao vẻ đẹp và khát vọng của họ.

a. Xuất xứ: Nằm trong chùm Tự tình (3 bài).

b. Hoàn cảnh sáng tác: Nếu bài thơ “Mời trầu” được HXH sáng tác ở giai đoạn đầu khi nữ sĩ mới bước vào con đường tình duyên thì “Tự tình” có lẽ ra đời trong giai đoạn bà đã trải qua quá nhiều sóng gió trong đời sống hôn nhân.

II. Đọc – hiểu văn bản:

1. Hai câu đề: Cảnh cô đơn trong đêm khuya vắng:

– Hai câu đề mở ra thời gian, không gian và hoàn cảnh mang tính bi kịch của nhân vật.

– TG: đêm khuya  thanh vắng, thời điểm thích hợp để con người đối diện với chính mình, để thương xót, để tự vấn, để nhìn ngắm lại bản thân mình.

TỰ TÌNH II --Hồ Xuân Hương- I. Tìm hiểu chung: 1. Tác giả: - Sống vào khoảng TKXVIII, quê làng Quỳnh Đôi, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An. - Sống chủ yếu ở Thăng Long, có 1 ngôi nhà tên Cổ Nguyệt Đường. - Con vợ lẻ, tính tình phóng túng, đi nhiều nơi, kết giao nhiều bạn bè, thân thiết với nhiều danh sĩ. - Là 1 thiên tài kì nữ nhưng cuộc đời, tình duyên lại gặp nhiều bất hạnh, ngang trái. - Sáng tác cả chữ Nôm và chữ Hán. - Được mệnh danh là Bà chúa thơ Nôm (Xuân Diệu). - Là 1 trong những nhà thơ tiêu biểu cho trào lưu nhân đạo chủ nghĩa của VHVN nửa cuối TK XVIII - nửa đầu TK XIX. - Nội dung sáng tác: chủ yếu là tiếng nói cảm thương đối với người phụ nữ, đề cao vẻ đẹp và khát vọng của họ. 2. Tác phẩm: a. Xuất xứ: Nằm trong chùm Tự tình (3 bài). b. Hoàn cảnh sáng tác: Nếu bài thơ "Mời trầu" được HXH sáng tác ở giai đoạn đầu khi nữ sĩ mới bước vào con đường tình duyên thì "Tự tình" có lẽ ra đời trong giai đoạn bà đã trải qua quá nhiều sóng gió trong đời sống hôn nhân. II. Đọc - hiểu văn bản: 1. Hai câu đề: Cảnh cô đơn trong đêm khuya vắng: - Hai câu đề mở ra thời gian, không gian và hoàn cảnh mang tính bi kịch của nhân vật. - TG: đêm khuya ® thanh vắng, thời điểm thích hợp để con người đối diện với chính mình, để thương xót, để tự vấn, để nhìn ngắm lại bản thân mình. - KG: vắng lặng, mênh mông, chỉ có tiếng trống canh báo hiệu thời gian đã trôi qua. + văng vẳng: từ láy (mô típ quen thuộc) ® cảm nhận sự trôi đi của thời gian bằng thính giác. + trống canh dồn ® bước đi dồn dập của thời gian và sự rối bời của tâm trạng. ® Bút pháp lấy động tả tĩnh quen thuộc trong thơ cổ. ® Cảm nhận rất Á Đông của 1 người thiếu phụ đối điện với nước non nghìn trùng trong đêm vắng đang lắng nghe từng giọt buồn. (Liên hệ: Văng vẳng tai nghe tiếng khóc gì - "Bỡn bà lang khóc chồng" Tiếng gà văng vẳng gáy trên bom - "Tự tình I") - Con người: + Trơ: đảo ngữ ® nhấn mạnh: Ÿ Trơ trọi, cô đơn ® tủi hổ, bẽ bàng (Đuốc hoa để đó, mặc nàng nằm trơ - "TK".ND) Ÿ Thách thức ® bản lĩnh (Đá vẫn trơ gan cùng tuế nguyệt - "Thăng Long thành hoài cổ".BHTQ) + cái hồng nhan ® rẻ rúng, mỉa mai ® thân phận nhỏ bé. + nước non ® KG rộng lớn, con người xuất hiện trong tư thế đối lập với KG mênh mông, cái cá thể trơ trọi trước cái vô cùng, cái rộng lớn. ® Các yếu tố nghệ thuật hô ứng nhau nhằm nhấn mạnh nỗi niềm trơ trọi, cô đơn đến tận cùng của người phụ nữ - ý thức nỗi đau thân phận. ® Nhịp 1/3/3 + đối ® Bên ngoài là bản lĩnh, bên trong là nỗi đau ® tâm trạng cô đơn, buồn tủi, bẽ bàng về duyên phận. ð Trong đêm khuya vắng, người phụ nữ cô đơn cảm thấy thương cho thân phận mình. 2. Hai câu thực: Nỗi niềm cay đáng, chán chường: - Chén rượu hương đưa ® mượn rượu giải sầu cho quên sự đời. - say lại tỉnh ® lúc tỉnh ra, người phụ nữ cô đơn, trơ trọi ấy chẳng thể vơi bớt nỗi sầu. ® Người phụ nữ cô đơn tìm men rượu che giấu nỗi buồn nhưng nỗi buồn không thể nhạt phai. ® Cái vòng lẩn quẩn, tình duyên thành trò đùa của con tạo ® càng cảm nhận nỗi đau thân phận. (Rút kiếm chém nước, nước càng chảy mạnh. Nâng chén tiêu sầu, sầu càng sầu - Lí Bạch). ® Uống rượu để giải sầu, để sẻ chia nhưng say lại tỉnh, nỗi đau khổ nhân lên vạn lần (Liên hệ: Khi tỉnh rượu, lúc tàn canh, Giật mình, mình lại thương mình xót xa - chúng tôi Rượu ngon không có bạn hiền, Không mua không phải không tiền không mua - KDK.NK) - Vầng trăng: tượng trưng cho niềm vui, hạnh phúc. - bóng xế khuyết chưa tròn ® hình tượng chứa hai lần bi kịch: trăng sắp tàn vẫn chưa tròn - tình duyên chưa vẹn. ð Ngoại cảnh cũng là tâm cảnh thể hiện tâm trạng sầu muộn, xót xa khi tuổi thanh xuân đã trôi qua mà nhân duyên vẫn không trọn vẹn - nỗi đau về tuổi lỡ thời. 3. Hai câu luận: Nỗi niềm phẫn uất, muốn bức phá: - rêu, đá ® trong thơ xưa rêu, đá vốn mềm yếu, trong tư thế tĩnh nhưng ở thơ HXH rêu, đá không chịu mềm yếu, muốn rắn chắc hơn với tư thế tấn công. ® Cảnh thiên nhiên hiện lên đầy sức sống, sinh động, mạnh mẽ. Đó là hình ảnh của tâm trạng, 1 tâm trạng bị dồn nén, muốn được giải thoát khỏi sự cô đơn, chán chường, thể hiện khao khát hạnh phúc. - Xiêng ngang, Đâm toạc: ngôn ngữ dân gian bình dị mà giàu sức gợi: + Động từ mạnh mẽ kết hợp bổ ngữ độc đáo, thể hiện sự bướng bỉnh, ngang ngạnh. + Đảo ngữ làm nổi bật sự phẫn uất của tâm trạng. ® Nhịp 4/3 + NT đối, nhịp thơ vút lên ® HXH mang 1 tính cách mạnh mẽ, ý thức về cái tôi cá nhân luôn hiện hữu, bà không cam chịu, tâm trạng bị dồn nén muốn phản kháng, muốn vượt khỏi số phận hẩm hiu. ® Cảnh vật hiện lên với những nét vẻ "phá cách" ® PC thơ Nôm HXH: Cảm xúc và ý thức phản kháng đã mang đến cho cảnh sắc trong thơ HXH 1 trạng thái động, khác hẳn phong vị thơ cổ. ð Cách dùng từ độc đáo thể hiện cá tính mạnh mẽ, tài năng của tác giả: cảnh vật hiện lên sinh động, đầy sức sống dù trong tình huống bi thương vẫn không cam chịu, luôn khát khao hạnh phúc. 4. Hai câu kết: Tâm trạng chán chường, buồn tủi mà cháy bỏng khát vọng hạnh phúc: - Ngán: từ dân gian ® chán ngán nỗi đời éo le, bạc bẽo. - xuân (mùa xuân, tuổi xuân) ® điệp từ ® sự tuần hoàn của tạo hóa: mùa xuân đi rồi trở lại nhưng tuổi xuân qua rồi thì không bao giờ trở lại. - lại ® từ đồng âm: lại [1] - phụ từ (thêm lần nữa), lại [2] - động từ (trở lại) ® vòng lẩn quẩn của tạo hóa: sự trở lại của mùa xuân đồng nghĩa với sự ra đi của tuổi xuân. ® Thời gian cứ vô tình trôi lặng lẽ, biết bao mùa xuân mang theo chút hy vọng mong manh rồi cũng đi qua, tuổi xuân của 1 đời người con gái cũng lặng lẽ phôi pha cùng năm tháng. - Mảnh tình: tình cảm ít ỏi, nhỏ bé. - san sẻ ® động từ ® chia sẻ cho người khác. - tí con con ® từ đồng nghĩa ® tình cảm được hưởng thật mong manh. ® NT tăng tiến thể hiện tâm trạng ngao ngán, chán chường, xuất phát từ sự không phù hợp giữa khát vọng tình yêu nồng thắm với hiện thực lẻ mọn, hẩm hiu; nhấn mạnh sự nhỏ bé của thân phận lẻ mọn. Đó cũng là nỗi lòng của người phụ nữ trong xã hội xưa. Với hạnh phúc luôn là chiếc chăn quá hẹp (Liên hệ: Kẻ đắp chăn bông kẻ lạnh lùng, Chém cha cái kiếp lấy chồng chung - "Làm lẻ" - HXH) ð Lời than thở thể hiện khát khao hạnh phúc của HXH. ® Ý nghĩa nhân văn: trong buồn tủi, người phụ nữ gắng gượng vượt lên trên số phận nhưng cuối cùng vẫn rơi vào bi kịch. III. Tổng kết: 1. Ý nghĩa VB: Bản lĩnh HXH được thể hiện qua tâm trạng đầy bi kịch: vừa buồn tủi vừa phẫn uất trước tình cảnh éo le, vừa cháy bỏng khao khát được hạnh phúc. 2. Nội dung: Bài thơ thể hiện tâm trạng, thái độ của HXH: vừa đau buồn, vừa phẫn uất trước duyên phận, gắng gượng vươn lên nhưng vẫn rơi vào bi kịch. Bài thơ cho thấy khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc và phê phán gay gắt chế độ đa thê phong kiến, đồng thời cũng thể hiện thái độ chống đối lại số phận nhưng bất lực. 3. Nghệ thuật: Tài năng độc đáo của Bà chúa thơ Nôm trong nghệ thuật sử dụng từ ngữ và xây dựng hình ảnh; sử dụng những từ ngữ giản dị mà đặc sắc, hình ảnh giàu sức gợi. ---HẾT---

Bạn đang xem bài viết Giáo Án Ngữ Văn 11: Vội Vàng trên website Maiphuongus.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!