Xem Nhiều 2/2023 #️ Giáo Án Ngữ Văn 11 Tiết 24 Đọc Thêm: Chạy Giặc, Hương Sơn Phong Cảnh Ca (Nguyễn Đình Chiểu), (Chu Mạnh Trinh) # Top 2 Trend | Maiphuongus.net

Xem Nhiều 2/2023 # Giáo Án Ngữ Văn 11 Tiết 24 Đọc Thêm: Chạy Giặc, Hương Sơn Phong Cảnh Ca (Nguyễn Đình Chiểu), (Chu Mạnh Trinh) # Top 2 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giáo Án Ngữ Văn 11 Tiết 24 Đọc Thêm: Chạy Giặc, Hương Sơn Phong Cảnh Ca (Nguyễn Đình Chiểu), (Chu Mạnh Trinh) mới nhất trên website Maiphuongus.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

( Nguyễn Đình Chiểu ), ( Chu Mạnh Trinh ) A. Mục tiêu bài học Giúp Hs: Thấy được hoàn cảnh đất nước và nhân dân khi thực dân Pháp nổ súng tấn công xâm lược Tấm lòng của Nguyễn Đình Chiểu đối với nhân dân. Thấy được vẻ đẹp của phong cảnh Hương Sơn, và niềm say mê của tác giả trước vẻ đẹp đó. B. Chuẩn bị 1, Gv: Sgk, Stk, soạn giảng 2. Hs: Đọc bài, soạn bài C. Tiến trình bài dạy 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ Đọc thuộc lòng bài “Lẽ ghét thương” và giải thích câu thơ “Vì chưng hay ghét cũng là hay thương” 3. Bài mới Hoạt động của Gv – Hs Nội dung cần đạt Pv. Nội dung hai câu đề, phân tích một số từ ngữ trong hai câu để thấy được cục diện của đất nước? Giảng: Giặc Pháp nổ súng tấn công thành Gia Định, trận đánh diễn ra như “một bàn cờ thế”, phút chốc thay đổi bất ngờ “phút sa tay” Pv. Cảnh chạy giặc của nhân dân ta được miêu tả như thế nào qua hai câu thực? Phân tích một số từ ngữ, hình ảnh trong hai câu để thấy rõ điều đó. Giảng: Từ tượng hình: “lơ xơ chạy”, “dáo dát bay” Từ gợi cảm: “lũ trẻ”, “đàn chim” Nghệ thuật đảo ngữ Pv. Tội ác của thực dân Pháp còn được miêu tả như thế nào trong hai câu luận? tâm trạng của nhà thơ? Pv. Tâm trạng của nhà thơ trong hai câu kết? Gv nêu xuất xứ của bài ca. Yêu cầu hs đọc bài thơ và chia đoạn, nêu nội dung từng đoạn. Pv. Cảnh Hương Sơn được tác giả giới thiệu như thế nào? Gv giảng. Pv. Không khí thần tiên của Hương Sơn được tác giả thể hiện như thế nào? Hs phát hiện, trả lời Gv: Bổ sung, giảng. Pv. Vẻ đẹp của phong cảnh Hương Sơn được tác giả miêu tả như thế nào? Qua biện pháp nghệ thuật gì?Tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó? Pv. Qua bài thơ, nhà thơ muốn gửi gắm tâm sự gì? Chạy giặc. Chủ đề “Chạy giặc” là bài ca yêu nước thể hiện sâu sắc lòng căm thù giặc Pháp và nói lên tình thương xót nhân dân trước hoạ xâm lăng. Bài thơ là một chứng tích về tội ác giặc Pháp trong những ngày đầu chúng xâm lược nước ta. Phân tích. Hai câu đề: “ Vừa nghe tiếng súng Tây”, “Phút sa tay” ” thời gian, sự việc diễn ra bất ngờ, nhanh chóng và là nỗi kinh hoàng của nhà thơ, nhân dân. “ Một bàn cờ thế”” ẩn dụ, nói về cục diện chiến trường, tình thế chiến tranh hồi ấy ² Cục diện bi thảm của đất nước ta hồi bấy giờ. Hai câu thực “ Bỏ nhà”, “lơ xơ chạy”, “mất ổ”, “dáo dát bay”” sự tan nát, hoãng sợ, hãi hùng “ Lũ trẻ”, “đàn chim”” hai hình ảnh điển hình cho nỗi đau thương của nhân dân Nghệ thuật đảo ngữ nhấn mạnh: bỏ nhà, mất ổ ” tạo nỗi ám ảnh bi thương về cảnh chạy giặc của dân lành. ² Cảnh chạy giặc trong nỗi kinh hoàng của nhân dân. Hai câu luận Với nghệ thuật đối, nhà thơ đã làm hiện lên cảnh tang thương, điêu tàn nơi Bến Nghé, Đồng Nai.Tài sản của nhân dân bị chúng cướp phá sạch “ tan bọt nước”. Nhà cửa, phố phường, làng xóm của đồng bào bị chúng đốt phá tan hoang. Lửa khói ngút trời, bao phủ một vòng rộng lớn “nhuốm màu mây” Hai câu kết Là một câu hỏi gay gắt và lời phê phán nghiêm khắc những trang dẹp loạn của triều đình, đồng thời là một tiếng khóc nghẹn ngào đầy nước mắt của con người mù loà hết lòng yêu nước thương dân. Bài ca phong cảnh Hương Sơn Xuất xứ: Là một trong ba bài thơ viết về Hương Sơn, sáng tác khi ông đứng coi trùng tu, tôn tạo Hương Sơn. Thể loại: Hát nói Bố cục: 3 đoạn 4 câu đầu: Giới thiệu Hương Sơn 10 câu giữa: Tả cảnh Hương Sơn 4 câu trên: không khí thần tiên, cái thần của Hương Sơn 6 câu dưới: vẻ đẹp của phong cảnh Hương Sơn 3.5câu cuối:Suy niệm của tác giả trước cảnh đẹp Hương Sơn. IV. Phân tích Giới thiệu Hương Sơn Cảnh thần tiên Nt: điệp từ + câu hỏi tu từ, Hương Sơn được giới thiệu từ nhiều gốc độ, rất hấp dẫn, thú vị, rất đẹp. ” Niềm ao ước, khát khao của tác giả, niềm thích thú, vui mừng khi đặt chân đến Hương Sơn. Cảnh đẹp Hương Sơn Không khí thần tiên, cái thần của Hương Sơn Nt: miêu tả + nhân hoá ” cảnh tĩnh lặng, nghiêm trang, cảnh vật, không gian, con người say sưa ngây ngất trong khí đạo mùi thiền. Cảnh đẹp khiến con người thánh thiện, thanh cao. Vẻ đẹp phong cảnh Nt: liệt kê khắc hoạ vẻ đẹp hùng vĩ của một quần thể: suối, chùa, hang động đậm màu sắc đường nét ” tạo ấn tượng trập trùng, cao, thấp, nhiều tầng của quần thể. ² Vẻ đẹp tuyệt vời, siêu thoát, gợi khao khát cho những ai chưa được chiêm ngưỡng. Suy niệm của tác giả Với câu hỏi tu từ, khẳng định và trả lời ẩn, đó là lòng yêu nước kín đáo, mặc dù câu chữ còn mang nặng màu sắc tôn giáo. Chủ đề Với những từ ngữ chọn lọc, tinh tế, nghệ thuật tả cảnh điêu luyện, tác giả làm nổi rõ cảnh thần tiên của Hương Sơn, vẻ đẹp gợi khao khát cho mỗi con người muốn đến Hương Sơn. Qua đó gửi gắm tâm sự yêu nước kín đáo của mình. 4. Củng cố – Cảnh chạy giặc và tâm trạng NĐC trong bài “ Chạy giăc” – Cảnh Hương Sơn và tâm sự của Chu Mạnh Trinh. 5. Dặn dò – Học bài, soạn bài “ Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” Rút kinh nghiệm:

Giáo Án Bài Chạy Giặc (Nguyễn Đình Chiểu), Bài Ca Phong Cảnh Hương Sơn (Chu Mạnh Trinh)

Bài 1. Bài 2. 2. Kĩ năng 3. Thái độ 1. Giáo viên 2. Học sinh

Sĩ số: ………………………..

2. Kiểm tra bài cũ

Không

3. Bài mới Hoạt động 1

Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt

Hoạt động 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới

HS đọc tiểu dẫn . Nắm nội dung cơ bản.

GV hướng dẫn HS đọc văn bản.

Chú ý giọng đọc: chậm rãi, thể hiện niềm đau xót, phẫn nộ.

II. Đọc hiểu văn bản

1. Định hướng nội dung và nghệ thuật:

Nhóm 1.

Cảnh đất nước và nhân dân khi giặc Pháp đến xâm lược được miêu tả như thế nào?

a. Nội dung

– Cảnh đau thương của đất nước được hiện lên qua những hình ảnh:

+ Lũ trẻ lơ xơ chạy

+ Đàn chim dáo dác bay.

+ Bến Nghé tan bọt nước.

+ Đồng Nai nhuốm màu mây.

→ Hình ảnh chân thực dựng, lên khung cảnh hoảng loạn của nhân dân, sự chết chóc, tang thương của đất nước trong buổi đầu có thực dân Pháp xâm lược.

Nhóm 2.

Tâm trạng và tình cảm của tác giả trong hoàn cảnh đất nước có giặc ngoại xâm?

– Tâm trạng của tác giả: Đau buồn, xót thương trước cảnh nước mất nhà tan.

Nhóm 3.

Phân tích thái độ của nhà thơ trong hai câu thơ kết?

– Thái độ của tác giả: Căm thù giặc xâm lược. Mong mỏi có người hiền tài đứng lên đánh đuổi thực dân, cứu đất nước thoát khỏi nạn này.

→ Lòng yêu nước, lòng căm thù giặc của Nguyễn Đình Chiểu.

Qua bài thơ, em hãy nêu đặc sắc nghệ thuật của bài thơ?

b. Nghệ thuật

– Tả thực kết hợp với khái quát, lựa chọn từ ngữ, hình ảnh.

– Biện pháp đối lập, câu hỏi tu từ.

Em hãy nêu ý nghĩa văn bản?

2. Ý nghĩa văn bản

Bài thơ gợi lại một thời đau thương của dân tộc, gợi lòng căm thù kẻ thù xâm lược.

HS đọc tiểu dẫn . GV hướng dẫn HS tìm hiểu chung về tác giả, di tích Chùa Hương và tác phẩm

I. Tiểu dẫn

1.Tác giả

– Chu Mạnh Trinh (1862- 1905 )

– Quê quán: làng Phú Thị- Đông Yên phủ Khoái Châu nay thuộc huyện Văn Giang Hưng Yên.

– Không chỉ giỏi về thơ mà còn là một nhà kiến trúc nổi tiếng.

2. Bài thơ

– Đây là một trong ba bài thơ ông viết về Hương Sơn vào dịp ông đứng trông coi trùng tu, tôn tạo quần thể danh thắng nơi đây.

– Bài thơ làm theo thể hát nói, có biến thể.

GV hướng dẫn HS đọc văn bản.

Chú ý giọng đọc khoan khoái, cảm giác lâng lâng, tự hào.

Nhóm 1.

Nội dung của 4 câu thơ đầu? Cảnh Hương được giới thiệu thông qua những hình thức giá trị nghệ thuật nào?

2. Định hướng nội dung và nghệ thuật

2.1. Nội dung

a. Cái thú ban đầu đến với Hương Sơn

– Câu hỏi tu từ: Vừa giới thiệu, vừa khẳng định.

– Phép lặp: Giới thiệu khái quát cảnh chùa Hương.

+ Thế giới cảnh bụt – cảnh tôn giáo.

+ Danh lam thắng cảnh số 1 của nước Nam.

– Cảnh vật cụ thể của Hương Sơn:

+ Phép nhân hoá: Chim thỏ thẻ; cá lững lờ.

+ Hình ảnh ẩn dụ, biện pháp tu từ đối: Tạo sắc thái huyền diệu.

→ Cảnh như có hồn, nhuốm màu Phật giáo. phảng phất sự biến hóa thần tiên.

+ Điệp từ này; cách ngắt nhịp 4/3, nghệ thuật so sánh, dùng từ láy, từ tượng hình gợi cảm.

→Sự hăm hở, niềm yêu thích và khả năng tạo hình sinh động, biến hoá của tác giả. Câu thơ giàu chất hội họa, cảm hứng thấm mĩ, gây sự ngỡ ngàng, thể hiện lòng yêu thiên nhiên và lòng tự hào về Nam thiên đệ nhất động của tác giả.

Nhóm 2.

Tâm trạng và cảm xúc của tác giả khi đến với Hương Sơn như thế nào?

b. Nỗi lòng của du khách

– Xúc động thành kính. Cảm hứng tôn giáo đầy trang nghiêm đối với đạo Phật.

– Cảm hứng thiên nhiên chan hoà với cảm hứng tôn giáo và lòng tín ngưỡng Phật giáo. Càng xa càng lưu luyến mê say.

Nhóm 3.

Nêu đặc sắc nghệ thuật của bài thơ?

2.2. Nghệ thuật

Sử dụng từ tạo hình, giọng thơ nhẹ nhàng, sử dụng nhiều kiểu câu khác nhau, ngữ điệu tự do, phù hợp với tư tưởng phóng khoáng.

Qua đọc hiểu bài thơ, em hãy rút ra ý nghĩa của bài thơ ?

– Bài ca là một sự phong phú về giá trị nhân bản cao đẹp trong thế giới tâm hồn của thi nhân. Tình yêu mến cảnh đẹp gắn với tình yêu quê hương đất nước của tác giả.

4. Củng cố 5. Dặn dò

KHÓA HỌC GIÚP TEEN 2004 ĐẠT 9-10 THI THPT QUỐC GIA

Đăng ký khóa học tốt 11 dành cho teen 2k4 tại chúng tôi

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Giáo Án Ngữ Văn 11: Đọc Thêm Chạy Giặc

Nguyễn Đình Chiểu.

A. Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

– Bài thơ thể hiện nỗi xót xa của NĐC khi nhân dân và đất nước rơi vào cảnh ” nước mất nhà tan”.

– Qua đó các em hiểu thơ văn NĐC còn là tiếng nói yêu nước thương dân( ngoài tư tưởng đạo lí nhân nghĩa sáng ngời) thơ văn yêu nước của NĐC còn là lá cờ đầu yêu nước.

– Nthuật bài thơ: ngôn ngữ bình dị, mang đậm màu sắc NBộ, kết hợp với phương pháp đối, đảo ngữ, ẩn dụ.

Thầy: soạn giáo án, TKTL. Trò: soạn bài theo câu hỏi.

NS: 25/9/08 CHẠY GIẶC NG: 26/9/08 Nguyễn Đình Chiểu. Mục tiêu cần đạt: Giúp HS Bài thơ thể hiện nỗi xót xa của NĐC khi nhân dân và đất nước rơi vào cảnh ” nước mất nhà tan”. Qua đó các em hiểu thơ văn NĐC còn là tiếng nói yêu nước thương dân( ngoài tư tưởng đạo lí nhân nghĩa sáng ngời) thơ văn yêu nước của NĐC còn là lá cờ đầu yêu nước. Nthuật bài thơ: ngôn ngữ bình dị, mang đậm màu sắc NBộ, kết hợp với phương pháp đối, đảo ngữ, ẩn dụ. Chuẩn bị Thầy: soạn giáo án, TKTL. Trò: soạn bài theo câu hỏi. Tiến trình tổ chức các hoạt động HĐ 1: Kiểm tra bài cũ ? Đọc thuộc lòng đoạn trích ” Lẽ ghét thương” trích truyện ” LVT”. Phan tích lẽ ghét của ông Quán? HĐ 2: Giới thiệu bài mới Thơ văn NĐc không chỉ sáng ngời tư tưởng đạo lí nhân nghĩa. Thơ văn của NĐC còn là tiếng nói yêu nước, chống giặc ngoại xâm và được mệnh danh là ” lá cờ đầu yêu nước” của chủ nghĩa yêu nước chống giặc ngoại xâm. Bài thơ ” Chạy giặc” là một trong những tác phẩm thể hiện tấm lòng yêu nước của NĐC. HĐ 3: Bài mới Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt ? Dựa vào tiểu dẫn em hãy cho biết hoàn cảnh sáng tác bài thơ? ? Bài thơ được sáng tác theo thể thơ gì? GV hướng dẫn cách đọc: đọc chính xác, dtả được tsự đau đớn xót xa của NĐC trước cảnh nước mất nhà tan. ? Văn bản có thể chia thành mấy phần? ? Cảnh đất nước và nhân dân khi giặc Pháp đến xâm lược được miêu tả như thế nào? Phân tích nét đặc sắc trong ngòi bút tả thực của tác giả? Cảnh chợ họp thể hiện nhịp sống bình yên của nd. Nhưng cảnh sống bình yên đó giờ đã bị đảo lộn, bị phá vỡ. ? Sự xuất hiện của giặc tây được bắt đầu bằng âm thanh gì? ? Trong hoàn cảnh đó tâm trạng tình cảm của tác giả? ? Phân tích thái độ của nhà thơ trong 2 câu kết? Gợi: hai câu kết sử dụng nghệ thuật? TTt/g vừa mỉa mai triều đình nhà Nguyễn vừa đau đớn trước hiện thực bi thảm của đất nước. Qua đó thể hiện tấm lòng yêu nước thương dân sâu sắc của t/g. KQ nội dung nghệ thuật của bài thơ? HSTL HSTL HS đọc HSTL HSTL HSTL HSTL HSTL I. Đọc- tiếp xúc văn bản 1.Văn bản a. Hoàn cảnh sáng tác/SGK/49 Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật b. Đọc-giải thích từ khó. 2. Kết cấu 4 phần: Đề, thực, luận, kết II. Đọc- hiểu văn bản Câu 1 Tan chợ: -Thời điểm chợ tàn, mọi người đã về hết. Chợ đang họp thì giặc đến, mọi người chạy tan tác, cảnh đốt phá mọi thứ tan hoang. Âm thanh: tiếng súng, mở màn cho cuộc xâm lăng đột ngột bất ngờ của TDP trên đất nước ta. – Phút sa tay: Sự thất thủ của quân triều đình diễn ra quá nhanh chóng. Sự sai lầm trong nước cờ của triều đình nhà Nguyễn đã dẫn tới đất nước ta rơi vào thế nguy nan. – Ở hai câu thực: -Đảo ngữ, từ láy. – H/ả đàn chim dáo dác bay là hình ảnh vừa tả thực, vừa có ý nghĩa tượng trưng. – Hai câu luận NT: đảo ngữ nhấn mạnh đến hai vùng đất Bến Nghé, Đồng Nai trước là vựa lúa của NBộ, và là nơi buôn bán sầm uất thanh bình giờ chỉ trong khoảnh khắc đã tan hoang, đổ nát. Câu 2 Trước cảnh đó nhà thơ vô cùng đau đớn xót xa thương những người dân vô tội đặc biệt là những sinh linh nhỏ bé, những đứa trẻ nạn nhân đáng thương nhất tội nghiệp nhất trong chiến tranh. Nhà thơ vô cùng căm giận trước những hành động tội ác tàn phá quê hương, cướp của giết người đốt nhà, của giặc Pháp. Câu 3. NT: CHTT, Xưng hô trang trọng( trang dẹp loạn) III. Tổng kết Nghệ thuật: ngôn ngữ bdị, đậm đà chất NBộ. Nội dung: bài thơ là nỗi đau mất nước, trong đó có cả nỗi đau của tấm lòng trung quân đã cảm thấy sự đổ vỡ niềm tin vào triều đình.

Soạn Bài Chạy Giặc (Nguyễn Đình Chiểu

Soạn bài Chạy giặc (Nguyễn Đình Chiểu)

Bố cục

Phần 1 (6 câu thơ đầu): Khung cảnh đau thương của đất nước khi giặc đến xâm lược.

Phần 2 (2 câu còn lại): Nỗi lòng, tâm sự của tác giả.

Câu 1 (trang 49 SGK Ngữ văn 11 tập 1):

– Cảnh đất nước: tiêu điều, tang thương.

+ bỏ nhà, mất tổ

+ lũ trẻ lơ xơ chạy, bầy chim dáo dác bay

+ của tiền tan bọt nước, tranh ngói nhuốm màu mây

– Ngòi bút tả thực: Tất cả khắc họa chân thực, khung cảnh hoảng loạn của nhân dân, sự chết chóc, tang thương của đất nước trong buổi đầu có thực dân Pháp xâm lược.

Câu 2 (trang 49 sgk Văn 11 Tập 1):

– Tâm trạng và tình cảm của tác giả:

+ Đau buồn, xót thương trước cảnh nước mất nhà tan.

+ Căm thù giặc xâm lược

+ Mong mỏi có người hiền tài đứng lên đánh đuổi thực dân, cứu đất nước cứu dân đen thoát khỏi nạn này

Câu 3 (trang 49 sgk Văn 11 Tập 1):

– Rày đâu vắng nhằm chất vấn một cách mỉa mai, chua chát; nỡ để dân đen là lời cảm thán, phê phán triều đình nhà Nguyễn bỏ mặc dân chúng gánh chịu cảnh điêu linh

– Hai câu kết thể hiện niềm cảm khái lẫn thái độ phê phán triều đình hèn nhát, vô trách nhiệm đã bỏ đất, bỏ dân.

– Bên cạnh các chi tiết tả thực chân xác, những hình ảnh tượng trưng đầy gợi cảm, giọng thơ u hoài, đau xót góp phần thể hiện tình cảm của nhà thơ.

– Đó là lòng yêu thương dân, căm thù giặc bạo tàn và là lời ngầm trách móc triều đình bất lực.

Ý nghĩa

Chạy giặc là một trong những tác phẩm đầu tiên của văn học yêu nước chống Pháp nửa cuối thế kì XIX. Bài thơ đã khắc họa khung cảnh hoang tàn, đau thương của đất nước khi giặc Pháp đến xâm lược, đồng thời bày tỏ nỗi đau của nhà thơ trước hiện thực đó.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Bạn đang xem bài viết Giáo Án Ngữ Văn 11 Tiết 24 Đọc Thêm: Chạy Giặc, Hương Sơn Phong Cảnh Ca (Nguyễn Đình Chiểu), (Chu Mạnh Trinh) trên website Maiphuongus.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!