Xem Nhiều 1/2023 #️ Giáo Án Ngữ Văn 11 Cb Tiết 5: Đọc Văn Tự Tình # Top 9 Trend | Maiphuongus.net

Xem Nhiều 1/2023 # Giáo Án Ngữ Văn 11 Cb Tiết 5: Đọc Văn Tự Tình # Top 9 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giáo Án Ngữ Văn 11 Cb Tiết 5: Đọc Văn Tự Tình mới nhất trên website Maiphuongus.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Tiết 5, Đọc văn Lớp 11D2 Tự tình – Hồ Xuân Hương - A. Phần chuẩn bị I. Mục Tiêu bài học 1. Kiến thức: Cảm nhận được tâm trạng vừa buồn tủi, vừa phẫn uất, xót xa trước cảnh ngộ éo le, ngang trái của duyên phận Hồ Xuân Hương; từ đó thấy được cả bi kịch và bản lĩnh, khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương. – Thấy được tài năng thơ Nôm với cách dùng từ ngữ, hình ảnh giản dị, giàu sức biểu cảm, độc đáo, táo bạo mà tinh tế của nữ sĩ Hồ Xuân Hương. 2, Kĩ năng: Biết cách phân tích các sắc thái từ ngữ, có biện pháp nghệ thuật tu từ để diễn tả cảm xxúc tâm trạng. 3. GDTTTC: Trân trọng tình cảm của người phụ nữ. II. Cách thức tiến hành III. Phương tiện dạy và học – Giáo viên: + Đọc SGK + SGV + TKTK; Thiết kế bài dạy. + Chuẩn bị chân dung Hồ Xuân Hương và tập thơ Lưu hương kí – Học sinh: đọc văn bản và chuẩn bị bài theo hướng dẫn. B. Tiến trình bài dạy * ổn định tổ chức (1’) D2: I. Kiểm tra bài cũ: (3’) Câu hỏi: Qua đoạn trích vào phủ chúa Trịnh có giá trị hiện thực sâu sắc? Đáp án: – Một thầy thuốc giỏi, có kiến thức sâu, rộng, già dặn kinh nghiệm. (2đ) – Một thầy thuốc có lương tâm và trách nhiệm. (2 đ) – Một nhà thơ, nhà văn giàu cảm xúc và có thái độ rõ ràng. (3 đ) – Ông khinh thường lợi danh, phú quý, yêu thích tự do và lối sống thanh đạm quê mùa. (3 đ) Đoạn trích Vào Trịnh phủ trích Thượng kinh kí sự của Lê Hữu Trác vừa mang đậm giá trị hiện thực, vừa thể hiện tính trữ tình của một thầy thuốc giàu tài năng, mang bản lĩnh vô vi, thích, sống gần gũi chan hoà với thiên nhiên, ghẻ lạnh với danh vọng, suốt đời chăm lo giữ gìn y đức của mình. II. bài mới: * Lời vào bài (1’) Thơ của bà mang phong cách riêng rất độc đáo. Nhà thơ phụ nữ viết về giới mình vừa trào phúng, vừa trữ tình, vừa mang đậm phong cách dân gian. Tiếng nói chủ yếu trong thơ nữ sĩ là nỗi niềm cảm thông, là sự khẳng định vẻ đẹp nhiều mặt và khát khao đòi quyền sống tự do, bình đẳng, khát vọng hưởng tình yêu và hạnh phúc của người phụ nữ. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt (HS đọc SGK) (?) Em hãy giới thiệu vài nét về Hồ Xuân Hương? (?) HS đọc SGK và chú thích? (Gọi 2- 3 HS đọc, GV nhận xét cách đọc và đọc mẫu). (?) Bài thơ viết theo thể loại gì? (?) Theo cấu tạo như thế nào trong ba cách: (HS đọc 2 câu đầu) (?) Hai câu thơ đầu tả cảnh gì? Trong thời điểm nào? (?) Thời gian ấy được nhận biết bằng cách nào? (?) Tiếng văng vẳng gợi âm thanh như thế nào? (?) Giải nghĩa, phân tích động từ Trơ? (?) Em hiểu từ Hồng nhan là gì? Từ này thường đi với từ nào để trở thành thành ngữ? (?) Nhân vật trữ tình đang ở hoàn cảnh như thế nào? (?) Em có cảm nhận gì về những lời tự tình ấy của Xuân Hương? (?) Hai câu 3 và 4 biểu hiện tâm sự gì của Hồ Xuân Hương? (?) Cảnh nhà thơ ngồi một mình uống rượu dưới trăng khuya gợi tâm trạng gì? (?) Hình ảnh trăng kguyết, xế và con người uống say rồi lại tỉnh, lại say bộc lộ nỗi niềm gì? (?) Em có nhận xét gì về nghệ thuật của bốn câu thơ đầu? (HS đọc 4 câu còn lại). ? Câu thơ 5 và 6 thể hiện Thái độ của nhân vật trữ tình như thế nào? ? Tác giả diễn tả bằng cách nào? ? Em có cảm nhận gì? (?) Đáng lẽ theo mạch cảm xúc đang trào dâng mạnh lịêt ở 2 câu luận, hai câu kết không thể chuyển điệu như vậy. Nhưng điều đó lại xảy ra. Vậy, tâm trạng của tác vì sao lại rẽ ngoặt như thế? Theo em hai câu cuối diễn tả tâm trạng gì? Mạch lô gíc của tâm trạng như thế nào? (?) Tác giả diễn tả bằng cách nào? (?) Cảm nhận của em như thế nào? ? Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật bài thơ? Tham khảo phần ghi nhớ (SGK). ? So sánh sự giống nhau và khác nhau của ba bài thơ Tự tình? I. Tìm hiểu chung (12’) 1. Tác giả (3’) + Nguồn gốc: Bà sinh và mất năm nào đến nay cũng chưa có tài liệu nào xác định được. Quê ở làng Quỳnh Đôi, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An. Thân phụ là cụ đồ Hồ Phi Diễn. Cụ Đồ ra Bắc dạy học rồi lấy một bà vợ lẽ sinh ra Hồ Xuân Hương. Có một thời làm ngôi nhà ở ven hồ Tây gọi là Cổ Nguyệt Đường. + Thông minh, sắc sảo, tài năng thơ phú hơn người. + Đường chồng con lận đận, nhiều éo le, trắc trở (Hai lần lấy chồng thì cả hai lần đều làm lẽ (lấy Tổng Cóc và tri phủ Vĩnh Tường, cả 2 lần chồng chết): “Cố đấm ăn xôi, xôi lại hẩm/ Cầm bằng làm mướn, mướn không công”. + Cuối đời, bà đi giao du nhiều nơi nhất là thăm chùa chiền và danh lam thắng cảnh. 2. Sự nghiệp thơ văn (3’) – Hồ Xuân Hương để lại tập “Lưu Hương kí” phát hiện năm 1964 tập thơ 26 bài thơ chữ Nôm và 24 bài thơ chữ Hán. – Thơ của bà mang phong cách riêng rất độc đáo. Nhà thơ phụ nữ viết về giới mình vừa trào phúng, vừa trữ tình, vừa mang đậm phong cách dân gian. Tiếng nói chủ yếu trong thơ nữ sĩ là nỗi niềm cảm thông, là sự khẳng định vẻ đẹp nhiều mặt và khát khao đòi quyền sống tự do, bình đẳng, khát vọng hưởng tình yêu và hạnh phúc của người phụ nữ. Ngôn ngữ trong thơ bà nhiều khi táo bạo mà tinh tế. – Được mệnh danh là bà chúa thơ Nôm. 3. Đọc – giải nghĩa từ khó SGK (2’) – Đọc chú ý ngắt nhịp 4/3, 2/2/3; câu 2: 1/3/3; nhấn giọng đúng mức các từ: văng vẳng, trơ, lại, xiên, đâm, lại, lại, tí con con. – Giọng điệu vừa não nùng vừa cười cợt, hóm hỉnh vừa cứng cỏi, thách thức. 4. Bố cục (4’) a. Thể thơ – thể tài – Thể thơ: Mô phỏng theo thể thơ Đường. Đây là thơ Nôm Đường luật. Bài thơ làm theo thể thất ngôn, bát cú. – Thể tài tự tình: tự bày tỏ tâm trạng, cảm xúc, tình cảm của người viết trong một hoàn cảnh nào đó; gần gũi với các bài Thuật hoài, Ngôn hoài đã học ở lớp 10 THPT. b. Bố cục Bốn cặp câu (đề, thực, luận, kết) 2 – 4 – 2 4 câu trên và 4 câu dưới Chọn cách ba 4 câu trên và 4 câu dưới – Bốn câu trên thể hiện nỗi lòng trong cảnh cô đơn, lẽ mọn, bộc lộ khát vọng hạnh phúc tuổi xuân. – Bốn câu còn lại: Thái độ bức phá vùng vẫy mà vẫn rơi vào tuyệt vọng của cảnh đời lẽ mọn. II. Đọc – hiểu 1. Nỗi thương mình trong cảnh cô đơn lẽ mọn (12’) Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn Trơ cái hồng nhan với nước non” – Câu thơ mở đầu xác định, thông báo hoàn cảnh tự tình: đêm khuya. Khuya rồi mà vẫn không sao ngủ được. “Đêm khuya” là thời điểm từ nửa đêm cho đến gần sáng. Người phụ nữ ấy vẫn thao thức chờ đợi. – Văng vẳng: là từ xa vọng lại. – “Trống canh dồn” diễn tả tiếng trống thôi thúc, gấp gáp. Đó còn là tiếng trống của tâm trạng. Nó dồn dập diễn tả sự chờ đợi khắc khoải, thảng thốt của người phụ nữ trong cảnh lẽ mọn, chờ người chồng đến với mình. Nhưng càng chờ, càng vô vọng. Thực ra đay là cảm nhận của nhà thơ về dòng thời gian xô đuổi. “Trơ cái hồng nhan”. – “Trơ” không phải trơ lì, chầy sạn mà là diễn tả sự: còn lại, không sắc, bẽ bàng, trơ trọi, cô đơn. – Hồng nhan: nhan sắc người phụ nữ đẹp thường đi với đa truân hay bạc mệnh để thành thành ngữ: hồng nhan đa truân, hồng nhan bạc mệnh thường gặp trong Chinh phụ ngâm, cung oán ngâm, Truyện Kiều – Cái: cụ thể hoá khái niệm hồng nhan với ý tự mỉa mai. – Nước non: cách dùng từ trang trọng, ước lệ: ngoại cảnh. Thật đáng buồn, tủi cho thân phận của nàng. Ta càng thấy thương cho những người phụ nữ trong cảnh đời lẽ mọn. Ca dao đã từng nức nở. “Tối tối chị giữ lấy chồng Chị cho manh chiếu nằm không nhà ngoài Sáng sáng chị gọi bớ hai Mau mau trở dạy băm bèo thái khoai” Hồ Xuân Hương cũng từng văng vào cảnh đời ấy. “Kẻ đắp chăn bông kẻ lạnh lùng Chém cha cái kiếp lấy chồng chung Năm thì mười hoạ hay chăng chớ Một tháng đôi lần có cũng không”. Trở lại bài thơ, ta thật thương nàng. Nàng chờ mong chồng nhưng người chồng không đến. Đây không chỉ một lần chờ mà nhiều lần như thế. Câu thơ thấm nỗi buồn tủi, phẫn uất. – Thật chua chát và đắng cay cho thân phận. Nó bộc lộ sự khao khát đến cháy bỏng về hạnh phúc và tuổi xuân. Câu thơ không chỉ là lời tự tình, kể nỗi lòng mình mà còn thương những người cùng cảnh ngộ, khiến nỗi sầu nhân thế đến rưng rưng. ý nghĩa nhân văn, tinh thần nhân đạo càng trở nên sâu sắc. Hai câu 3 và 4 Chén rượu hương đưa say lại tỉnh Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn – Ngồi một mình cô đơn, độc ẩm dưới trăng lạnh lùng, ngắm trăng, ngẫm duyên phận mình, càng them buồn chán. Nàng mượn rượu để tiêu sầu dìm hồn trong đáy cốc. Song càng uống càng tỉnh, càng sầu. – Hình ảnh “Vầng trăng bóng xế” diễn tả đêm sắp qua rồi mà niềm ân ái hạnh phúc vẫn không. Hình ảnh “Vầng trăng bóng xế” còn diễn tả tuổi xuân qua đi mà hạnh phúc chưa có. Vầng trăng đã “xế” lại “khuyết” tức là thiếu. Vầng trăng xế, khuyết hẳn là chưa tròn. Không gian nghệ thuật đã tăng thêm sức hút của bài thơ. – Sử dụng từ ngữ rất tinh tế, giàu sắc thái biểu cảm. + Từ diễn tả không gian (đêm khuya) + Từ diễn tả âm thanh (văng vẳng trống canh dồn) + Từ diễn tả hình ảnh (vầng trăng bóng xế, khuyết, chưa tròn) – Sử dụng phép đối giữa câu 3 và 4 để làm rõ bi kịch giữa khát vọng hạnh phúc của tuổi xuân và sự thực phũ phàng. Chẳng lẽ con người cứ cam chịu mãi. Thái độ của nhân vật trữ tình như thế nào, ta tìm hiểu 4 câu còn lại. 2. Thái độ của nhà thơ và sự thật phũ phàng (12’) Câu thơ 5 và 6 “Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám Đâm toạc chân mây đá mấy hòn” – Xiên ngang, đâm toạc Cách đảo ngữ Rêu từng đám xiên ngang mặt đất xiên ngang mặt đất rêu từng đám, tương tự: Đá mấy hòn đâm toạc chân mây đâm toạc chân mây đá mấy hòn. Đảo ngữ đã tạo ra cách nói mạnh mẽ của thái độ không cam chịu. Phép đối của câu 5 và 6 giữa hai hình ảnh mặt đất /chân mây khẳng định thái độ xé trời, vạch đất cho thoả nỗi uất ức tủi hờn. Một tâm trạng bị dồn nén. Từ than thở đến tức tối, muốn đập phá, muốn giải thoát khỏi sự cô đơn, cảnh đời lẽ mọn. Đấy là nét độc đáo, táo bạo trong thơ nữ sĩ họ Hồ. Hai câu thơ cuối: “Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại Mảnh tình san sẻ tí con con” – Hai câu thơ cuối như một lời than thân, trách phận của người phụ nữ phải làm lẽ trong xã hội phong kiến bạc ác. Tự nhiên nó là tiếng nói đồng cảm với tất cả những ai cùng cảnh ngộ, cũng là tiếng nói bóc trần, kết tội xã hội tàn ác đã đè nặng lên kiếp sống người ta. Trong đầm đìa nước mắt vẫn pha một nụ cười giễu cợt, càng chua chát hơn. III. Tổng kết (3’) Nội dung: Bài thơ là nỗi thương mình trong cô đơn, lẽ mọn, khao khát hạnh phúc tuổi xuân. Đồng thời thể hiện thái độ bức phá, vùng vẫy muốn thoát ra khỏi cảnh ngộ, muốn vươn lên giành hạnh phúc nhưng lại tuyệt vọng, buồn chán. Nghệ thuật: – Sử dụng từ ngữ thuần Việt giàu hình ảnh về màu sắc, đường nét (dồn, trơ, sang, tỉnh, bóng xế, khuyết, xiên ngang, đâm toạc, mảnh, tí, con con). Tất cả nhằm diễn tả tâm trạng và thái độ, nỗi chán ngán về thân phận lẽ mọn. Giọng điệu bài thơ vừa ngậm ngùi vừa ai oán. IV. Luyện tập (3’) Bài thơ: Tự tình I và Tự tình II với Tự tình III Giống nhau: – Đều là tiếng nói than thở của nhân vật trữ tình về duyên phận. – Trong than thân trách phận bộc lộ thái độ vùng vẫy, bức phá, không cam chịu. – Cả ba bài đều diễn tả bằng từ thuần Việt giàu hình ảnh về màu sắc âm thanh. – Cả ba bài thơ đều rất giàu tâm trạng. Tả cảnh để ngụ tình. Khác nhau: + Bài Chiếc bánh là Tự tình III làm sau khi đã hai lần làm lẽ mà không hạnh phúc. Nó có dư âm của sự buông xuôi, phó mặc (mặc ai, thây kệ). + Bài Tự tình I nỗi lòng Xuân Hương ở vào thời điểm đêm khuya thì Tự tình II vào lúc gần sáng. Một bên là tiếng trống cầm canh còn một bên là tiếng gà báo sáng. Hướng dẫn học và chuẩn bị bài mới (2’) Bài cũ: Học thuộc bài thơ và nắm nội dung bài học. – Phân tích tâm trạng nhà thơ qua bài thơ Tự tình II 2. Bài mới: chuẩn bị bài Thu điếu (Câu cá mùa thu) * Yêu cầu: Đọc văn bản và nắm kiến thức cơ bản về tác giả, sự nghiệp văn học, chùm thơ thu nổi tiếng của Nguyễn Khuyến.

Giáo Án Ngữ Văn 11 Cb Tiết 11: Đọc Thêm Khóc Dương Khuê

KHÓC DƯƠNG KHUÊ

– Nguyễn Khuyến –

VỊNH KHOA THI HƯƠNG

– TRần Tế Xương –

A. PHẦN CHUẨN BỊ

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức, kĩ năng:

1. Qua bài thơ Khóc Dương Khuê:

– Cảm nhận được tình cảm chân thành, thắt thiết của Nguyễn Khuyến đối với người bạn thân Dương Khuê khi nghe tin ông Dương qua đời. Không những thế, bài thơ còn cho thấy tâm sự của nhà thơ về bản thân, về cuộc đời và thời thế, phẩm chất trong sạch, cao quý của Tam Nguyên Yên Đổ.

– Bài thơ tự dịch, lời thơ thấm thía, điệu song thất lục bát réo rắt, nhiều hình ảnh, nhiều câu thơ đã trở thành cổ điển về tình bạn chung thuỷ đậm đà.

– Cùng với bài thơ Bạn đến chơi nhà, bổ sung thành chùm thơ tình bạn của Nguyễn Khuyến.

Ngày soạn: 23/09/2007 Ngày giảng: 26/09/2007 Khóc Dương Khuê - Nguyễn Khuyến - Vịnh khoa thi hương - TRần Tế Xương - A. Phần chuẩn bị I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức, kĩ năng: 1. Qua bài thơ Khóc Dương Khuê: - Cảm nhận được tình cảm chân thành, thắt thiết của Nguyễn Khuyến đối với người bạn thân Dương Khuê khi nghe tin ông Dương qua đời. Không những thế, bài thơ còn cho thấy tâm sự của nhà thơ về bản thân, về cuộc đời và thời thế, phẩm chất trong sạch, cao quý của Tam Nguyên Yên Đổ. - Bài thơ tự dịch, lời thơ thấm thía, điệu song thất lục bát réo rắt, nhiều hình ảnh, nhiều câu thơ đã trở thành cổ điển về tình bạn chung thuỷ đậm đà. - Cùng với bài thơ Bạn đến chơi nhà, bổ sung thành chùm thơ tình bạn của Nguyễn Khuyến. 2. Qua bài thơ Vịnh khoa thi hương của Trần Tế Xương: - Khung cảnh trường thi thiếu tôn nghiêm và có phần lố bịch, thấy được một phần cảnh tình đất nước: sự nhốn nháo, ô hợp, áp đảo của ngoại bang. - Thấy dược tâm trạng: nỗi đau, nỗi nhục mất nước, cămghét, khinh bỉ bọn thực dân xâm lược, muốn thức tỉnh lương tri, tinh thần dân tộc ở mỗi người. - Sự kết hợp hài hoà bút pháp nghệ thuật trào phúng và bút pháp trữ tình trong thơ Đường luật của Tế Xương. Cách dùng từ ngữ, hình ảnh táo bạo, tiếng cười sắc nhọn của Tế Xương. 2. GDTTTC: trân trọng tình cảm chân thành trong sáng của 2 nhà thơ. II. phương tiện dạy học - GV: SGK + SGV; Thiết kế bài dạy - HS: Đọc SGK và chuẩn bài theo hướng dẫn. III. Cách thức thực hiện B. Tiến trình bài dạy * ổn định tổ chức (1') D2: I. Kiểm tra bài cũ: Không II. Bài mới * Lời vào bài (1') Nguyễn Khuyễn Và Trần Tế Xương là hai đại biểu xuất sắc cuối cùng của văn học trung đại Việt Nam. Cùng chung tiếng nói tố cáo xã hội thực dân - phong kiến những mỗi người lại có phong cách riêng, Nguyễn Khuyến thâm trầm, tế nhị mà không kém sâu cay, còn Tế Xương cay độc mà thâm thuý Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt (HS đọc phần tiểu dẫn SGK) (?) Phần tiểu dẫn trình bày nội dung gì? A. Khóc Dương Khuê (Nguyễn Khuyến) (21') I. Tìm hiểu chung (5') 1. Vài nét về Dương Khuê - Giới thiệu về Dương Khuê (1839 - 1902) người làng Vân Đình, Tổng Phương Đình, tỉnh Hà Đông nay là Vân Đình, huyện ứng Hoà, Hà Tây. Đỗ Tiến sĩ năm 1868, làm quan đến Tổng đốc Nam Định, Ninh Bình ông là bạn thân của Nguyễn Khuyến. - Nói thêm: Khi làm Tổng đốc Nam Định, ông đã đứng về phía chủ chiến trong việc "đánh hay hoà với Thực dân Pháp". Ông bị vua Tự Đức chê là "Bất thức thời vụ" (không hiểu việc đương thời). Ông bị giáng chức cho coi việc khẩn hoang. Cuối đời con đường hoạn lộ cũng thông đạt. Dương Khuê còn là nhà thơ, Thơ Dương Khuê khác thơ Nguyễn Khuyến. Thơ ông bộc lộ tự do phóng túng theo chiều hướng lãng mạn: Nằm khểnh ngâm thơ cho vợ ngủ; Rũ đầu uống rượu với con chơi" - Bài thơ Khóc Dương Khuê nguyên văn bằng chữ Hán, tác giả dịch ra chữ Nôm. (?) Bài thơ nên đọc như thế nào cho phù hợp? ( HS đọc diễn cảm - GV nhận xét và hướng dẫn cách đọc). (HS đọc SGK) (?) Em hãy tìm bố cục bài thơ? 2. Đọc - giải nghĩa từ khó - Đọc chú ý ngắt nhịp song thất lục bát - Giọng đọc thể hiện sự xót xa, tiếc nuối, đau đớn cố kìm nén mà vẫn lộ ra, có gì như oán trách, có gì như cam chịu. 3. Bố cục: 3 đoạn Đoạn 1: Hai câu đầu: Ngậm ngùi xa xót khi nghe tin bạn mất. Đoạn 2: "Nhớ từ thuở" đến "Mừng rằng bác vẫn tinh thần chưa Can" đ Gợi lại kỉ niệm của tình bạn tốt đẹp. Đoạn 3: Còn lại: Nỗi trống vắng của nhà thơ khi bạn mất. (?) Hai câu đầu thể hiện sự xúc động như thế nào? II. Đọc - hiểu (15') 1. Bài thơ là tiếng khóc chân thành, thuỷ chung của một tình bạn gắn bó tha thiết. - Nhận tin bạn mất, Nguyễn Khuyến vô cùng xúc động. + Hai tiếng "Bác Dương" đ Thể hiện sự gần gũi, gắn bó, thân thiết. + "Thôi đã thôi rồi" như một tiếng thở dài buông xuôi não ruột. + Nỗi ngậm ngùi xa xót như chia cả với trời đất "Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta". + Nhịp điệu câu thơ cũng nghẹn ngào, có cái gì không thoát ra lời ở "nước mây man mác" tiếng "mác" làm tiếng khóc như ứ nghẹn bởi phụ âm tắc vô thanh. Nó lắng xuống ở hai tiếng "ngậm ngùi" và xa xót trong lòng người khóc. Thiên nhiên cũng chia sẽ với con người nỗi mất mát. (?) Từ câu 3 đến câu 22, tiếng khóc biểu hiện như thế nào? - "Nhớ từ thuở... tinh thần chưa can" Tiếng khóc như giải bày làm sống lại kỉ niệm của một tình bạn thắm thiết: + Cùng "đăng khoa" (cùng đi thi, cùng đỗ đạt một khoá). + "Sớm, hôm gắn bó". Nguyễn Khuyến gọi là "duyên trời". Trên đời này không phải ai cũng là bạn thân của mình. + Những lần đi du ngoạn "chơi nơi dặm khách". Những nơi xa xôi phong cảnh núi rừng "Tiếng suối reo róc rách lưng đèo". Cả những tầng cao đón gió, thú vui đàn ngọt hát hay: "Thú vui con hát lựa chiều cầm xoang". + Khi tiệc rượu "chén quỳnh tương ăm ắp bầu xuân "đến nhưng buổi bình văn "có khi bàn soạn câu văn/biết bao đông bích điển phần trước sau". + Những tháng, năm làm quan được hưởng lộc vua ban. Nguyễn Khuyến cho đó là "phận", là: "tai ách" "Buổi dương cửu cùng nhau hoạn nạn". Làm quan dưới thời ấy là làm tay sai. Vua, quan gì ở thời mất nước. Câu thơ cũng ngậm ngùi xa xót của vị đắng. Làm quan mà cả hai nào có vui gì. Hai câu: "Bác già tôi cùng già rồi Biết thôi thôi thế thì thôi mới là" Tiếng khóc bạn bộc lộ cả một cái nhìn lành mạnh về thời cuộc, về phận mình, về sự tính toán nhầm lẫn để đường đi lỡ bước... Đó là tiếng khóc cao cả của một quan niệm mới mẻ, khi con người đã nếm trải trên đường hoạn lộ. Mấy tiếng "Thôi thế thì thôi" như một sự buông xuôi vì đã chót làm quan mất rồi biết làm sao. Nó chỉ còn là tiếng thở dài đến ngao ngán. Đó là tiếng khóc mang cảm hứng nhân sinh của kẻ sĩ bất lực trước thời cuộc. (?) Có những câu thơ rất cảm động về tình bạn. Anh (chị) hãy chỉ ra và phân tích? - "Muốn đi lại tuổi già thêm nhác" Trước ba năm gặp bác một lần Cầm tay hỏi hết xa gần Mừng rằng bác vẫn tinh th ần chưa can" Một cử chỉ thường thấy ở người già "Cầm tay... xa gần". Bạn bè chỉ sung sướng và mừng cho nhau về sức khoẻ vẫn còn trụ vững ở đời. Câu thơ viết rất tự nhiên mà thật cảm động. (?) Từ câu 23 đến hết, Nguyễn Khuyến thể hiện nội dung gì trong bài thơ? (?) Thể hiện tình cảm ấy bằng cách nào? Hãy phân tích? (HS đọc SGK) (?) Tiểu dẫn trình bày nội dung gì? (?) Bài thơ cần đọc như thế nào? (Gọi 2 - 3 HS đọc, GV nhận xét và đọc mẫu) (HS đọc SGK phần chú thích) (?) Bài thơ có bố cục như thế nào? ý mỗi phần? (HS đọc SGK) (?) Hai câu đầu miêu tả nội dung gì? (?) Em có nhận xét gì về cách miêu tả ấy? (HS đọc SGK) - Bốn câu thơ miêu tả quang cảnh trường thi như thế nào? Em có nhận xét gì về cách miêu tả này? - Anh (chị) có suy nghĩ gì về sự có mặt của quan chánh sứ và mụ đầm? (?) Bốn câu thơ này có ý nghĩa gì? (Học sinh đọc 2 câu kết SGK) - Em có suy nghĩ gì về hai câu kết bài? - Nguyễn Khuyến bộc lộ tình cảm hẫng hụt, trống vắng khi mất bạn. + Nhận tin bạn mất cảm thấy như mất đi một phần cơ thể. "Chợt nghe tôi bỗng chân tay rụng rời" Những từ chợt, bỗng diễn tả sự bất ngờ và hẫng hụt trong tình cảm. + Hàng loạt hình ảnh thơ diễn tả sự trống vắng khi mất bạn. "Rượu ngon không có bạn hiền Không mua không phải không tiền không mua" Bốn tiếng không diễn tả nỗi lòng cô đơn, trống vắng. Chữ nghĩa cứ trùng lặp mà không lấp đầy nỗi cô đơn. "Câu thơ nghĩ đẵn đo chưa viết Viết đưa ai, ai biết mà đưa" Mất bạn hiểu thơ mình rồi. Tìm đâu thấy được tri âm. + Mượn tích xưa để diễn tả lòng mình. Trần Phồn đời Hậu Hán có người bạn là Tử Trĩ. Phồn dành riêng cho bạn một cái giường. Bạn đến mời ngồi. Bạn về lại treo giường lên. Bá Nha và Chung Tử Kì cũng là hai người bạn tri âm. Chỉ có Chung Tử Kì khi nghe tiếng đàn của Bá Nha mới hiểu được những điều Bá Nha đang nghĩ. Sau khi Chung Tử Kì mất, Bá Nha đã đập đàn không gảy nữa vì cho rằng từ nay không ai còn hiểu được tiếng đàn của mình. "Giường kia treo những hững hờ Đàn kia gảy những ngẩn ngơ tiếng đàn" Bài thơ khóc bạn chan hoà nước mắt mà rất ít nói tới nước mắt. Duy có + Hai câu thơ cuối: "Tuổi già hạt lệ như sương Hơi đâu ép lấy hai hàng chứa chan" Câu thơ nói tới nước mắt mà thấy rất ít nước mắt. Vì Nguyễn Khuyến tình cảm thường rất kín đáo. III. Kết luận (1') Bài thơ thể hiện tình cảm vừa xa xót ngậm ngùi, vừa thiết tha luyến tiếc, đồng thời thể hiện sự trống vắng cô đơn của Nguyễn Khuyến khi bạn mất. B. Vịnh khoa thi hương -Trần Tế Xương-(21') I. Tìm hiểu chung (5') 1. Xuất xứ - Vịnh khoa thi Hương thuộc đề tài viết về thi cử (13 bài kể cả thơ và phú). Nói thêm về bài thơ này: - Đây là bài lễ xướng danh khoa thi Đinh Dậu 1897. Thi Hương ở Hà Nội bị cấm không tổ chức. Vì vậy hai trường Nam Định và Hà Nội thi chung. Vì vậy mới có câu "Trường Nam thi lẫn với trường Hà". 2. Đọc - giải nghĩa từ khó - Chú ý ngắt nhịp của thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật. - Giọng điệu trào phúng cay độc, mạnh mẽ của Tú Xương để đọc những câu thơ có phép đối, những động từ , từ láy độc đáo. 3. Bố cục Bố cục của thơ Đường có 3 cách - 4 cặp câu (Đề - thực - luận - kết) - 2 - 4 - 2 - 4 câu trên và 4 câu dưới - Bài thơ này bố cục theo 2 - 4 - 2 + Hai câu đầu: giới thiệu khoa thi hương 1897 (Đinh Dậu) + 4 câu tiếp: Quang cảnh trường thi và tiếng cười châm biếm. + 2 câu cuối bài: Thái độ xót xa tủi nhục của người trí thức nho học. II. Đọc - hiểu (15') 1. Hai câu đầu - Hai câu thơ mở đầu: "Nhà nước ba năm mở một khoa Trường Nam thi lẫn với trường Hà" Câu thơ như một thông báo. Khoa thi này do nhà nước tổ chức, cứ ba năm một lần thi Hương để chọn nhân tài. Đó là thông lệ. Song nó báo hiệu một cái gì khác trước. Một từ "lẫn" không chỉ giới thiệu hai trường Nam Định và Hà Nội thi chung mà báo hiệu một sự xáo trộn của việc thi cử, không còn được như trước nữa. Có nhiều hàm ý trong từ "lẫn" này. Chẳng cần phải đợi lâu, bốn câu tiếp miêu tả rất cụ thể. 2. 4 câu tiếp - Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ Cách đảo trật tự cú pháp: "Lôi thôi sĩ tử", "ậm oẹ quan trường" kết hợp với các từ giàu hình ảnh: "Lôi thôi, đeo lọ, rập trời, quét đất" cùng với những từ chỉ về âm thanh: "ậm oẹ, thét loa" làm cho quang cảnh thi trở nên nhốn nháo, ô hợp mất đi vẻ trang nghiêm của một kì thi do quốc gia tổ chức. Hơn thế: + Sĩ tử thì lôi thôi lếch thếch mất hết vẻ nho nhã, thư sinh + Quan trường không còn quyền uy, mực thước, trang trọng như trước mà như nhân vật tuồng hề "ậm oẹ, thét loa". Người chịu trách nhiệm tổ chức kì thi và sĩ tử đi thi thật không ra thế nào. Nó phản ánh sự suy vong của nền học vấn, lỗi thời của đạo Nho. - Sự có mặt của vợ chồng quan chánh sứ có thể làm cho quang cảnh trường thi có vẻ trang nghiêm. Song hiện diện của Chính quyền thực dân lúc này càng tăng thêm sự chua chát. Quyết định số phận của trường thi (số phận của các sĩ tử) là một kẻ ngoại bang không biết gì về nho học. Nơi cửa khổng, sân trình là nơi mặc sức, tự nhiên lê váy của mụ đầm". "Váy lê quét đất" đối với "cờ cấm rợp" (còn làm nhục quốc thể) chao ôi thật chua chát. So với bài thơ khác "Trên ghế bà đầm ngoi đít vịt/Dưới sân ông cử ngẩng đầu rồng" thì sự nhục nhã ấy chỉ là một. - Bốn câu thơ vạch trần sự nhếch nhác, tuỳ tiện của khoa cử lúc bấy giờ. Đồng thời ngầm thể hiện nỗi xót xa chua chát của nhà thơ và người đọc. Trước sự thể này, thái độ nhà thơ như thế nào? 3. Thái độ của nhà thơ - "Nhân tài ... nước nhà". Hai câu kết là một câu hỏi. Nhà thơ hỏi "Nhân tài đất Bắc" tức là hỏi tầng lớp trí thức. Đó là những sĩ tử đang chăm chăm chạy theo danh vọng. Ông hỏi mà như thức tỉnh họ về nỗi nhục mất nước. Kẻ thù ngoại bang có mặt ở lễ xướng danh này thì dẫu có đậu Tiến sĩ ra làm quan cũng là thân phận của tay sai mà thôi. Đường công danh còn có ý nghĩa gì? Hai tiếng "ngoảnh cổ" như bộc lộ thái độ mạnh mẽ vừa thể hiện một nỗi tủi nhục. Nhà thơ hỏi người cũng chính là hỏi mình. Giọng thơ dù đay nghiến mà vẫn có cái gì sa xót đến rưng rưng. III. Kết luận (1') Tác giả miêu tả quang cảnh khoa thi Đinh Dậu (1897) ở Nam Định làm bật lên tiếng cười châm biếm, chua chát. Đồng thời thể hiện thái độ xót xa tủi nhục của người trí thức nho học. IV. Luyện tập (1') Cảnh trường thi nhốn nháo, nhố nhăng làm bất lên tiếng cười chua chát về tình cảnh đất nước mất chủ quyền. Đây cũng là mâu thuẫn nội tại lúc bấy giờ không thể điều hoà được giữa kẻ sĩ muốn thi thố tài năng với thực tế phi nghĩa của khoa cử học vấn. C. Hướng dẫn học sinh học và làm bài tập (1') Bài cũ: - Học và nắm chắc nội dung bài học. Học thuộc lòng hai bài thơ và tập đọc diễn cảm. 2. Bài mới: chuẩn bị bài Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân

Giáo Án Ngữ Văn 11Cb Tiết 19: Bài Đọc Thêm Chạy Giặc Nguyễn Đình Chiểu

Nguyễn Đình Chiểu

– Hướng dẫn HS nắm được những nét chính về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm

– Qua bài Chạy giặc : thấy được tình cảm của tác giả dành cho nhân dân Nam kì lục tỉnh qua ngôn ngữ thơ giản dị, mang sắc thái Nam bộ

-GV : sgk- sgv , Bình giảng bài thơ

-HS : Đọc bài & soạn bài .

Tuần: 5 Tiết : 19 Nguyeãn Ñình Chieåu I - MỤC TIÊU: - Hướng dẫn HS nắm được những nét chính về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm - Qua bài Chạy giặc : thấy được tình cảm của tác giả dành cho nhân dân Nam kì lục tỉnh qua ngôn ngữ thơ giản dị, mang sắc thái Nam bộ II- CHUẨN BỊ -GV : sgk- sgv , Bình giảng bài thơ -HS : Đọc bài & soạn bài . III - TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: Ổn định lớp: Kiểm tra: Hãy cho biết trong đoạn trích "Lẽ ghét thương" ông Qúan ghét ai? Vì ai mà ghét ? Bài mới: Nói đến thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu chúng ta không thể bỏ qua bài "Chạy giặc". Bài thơ viết về tình cảnh lịch sử của Nam bộ thời kì 1859 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Yêu cầu cần đạt HĐ1: Tìm hiểu về bài thơ *GV: Cho học sinh đọc tiểu dẫn rút ý chính. HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu chi tiết *GV: Gọi học sinh đọc bài thơ *GV hỏi hs câu hỏi 1 sgk * Định hướng - Tác giả miêu tả rất chân thực và sinh động. Câu mở đầu là lời trần thuật, tả thực về khung cảnh của đất nước khi giặc Pháp tấn công vào nước ta. Chợ" trong quan niệm của người Việt là không gian văn hoá mang ý nghĩa cộng đồng nhưng không gian ấy bây giờ bị phá vỡ. Tiếng súng mở màn cho cuộc xâm lăng đột ngột bất ngờ của thực dân Pháp. - Từ nỗi đau mất nước tác giả khắc họa nỗi đau của nhân dân, nỗi đau của những sinh linh ,bé nhỏ "Lơ xơ" gợi lên dáng vẻ hốt hoảng, bơ vơ của những đứa trẻ, những thân phận biểu thị cho nỗi đau trong thời chiến. Ngay cả đến những cánh chim bây giờ cũng không tìm được chốn dung thân, - Bến Nghé, Đồng Nai: vốn là những miền đất thanh bình, bây giờ chỉ còn là hoang tàn đổ nát. * GV hỏi hs câu hỏi 2, 3 sgk Tâm trạng bao trùm bài thơ là nỗi đau Nỗi đau ấy thấm sâu và đậm nét nhất là ở hai câu kết. *GV gọi hs nhận xét tổng kết bài học -HS trả lời: Bài thơ "Chạy giặc" chưa rõ thời điểm sáng tác. Là một trong những tác phẩm đầu tiên của VH yêu nước chống Pháp nửa cuối thế kỷ 19. - HS đọc bài thơ +Bài thơ mở đầu là cảnh tan chợ- nghe tiếng súng tây đất nước ta đã rơi vào thế nguy nan thực đân P đã chiếm Gia Định +"Một bàn cờ thế phút sa tay" Cờ thế là cơ quyết định thắng thua trong một nước đi sai lầm trong nước cờ của triều đình nhà Nguyễn đã dẫn nước ta vào thế nguy nan - Một số hình ảnh thể hiện tình hình hiện tại ở Nam bộ + Bỏ nhà - mất ổ + Lơ xơ chạy - dáo dác bay + Lũ trẻ - đàn chim Hai câu luận cũng tạo nên bởi những hình ảnh sóng đôi, những miền đất, những địa danh được nhắc đến trong hai câu thơ càng làm cho nỗi đau của tác giả mà cũng là nhân dân được đậm nét hơn. - HS tìm ý trả lời +Trang dẹp loạn: là cách nói trang trọng thường để chỉ những đấng anh hùng. + Câu thơ cuối còn là tiếng kêu cứu : Cứu nước , cứu đời. -HS phát biểu nhận xét Bài thơ là nỗi đau nước, đau dân, đau lòng. Trong nỗi đau ấy còn có cả nỗi đau của một tấm lòng trung quân đã cảm thấy sự đỗ vỡ niềm tin, sự hy vọng vào triều đình phong kiến. I. TIỂU DẪN Bài thơ được sáng tác sau khi thành Gia Định bị thực dân Pháp tấn công. II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 1. Tình cảnh đất nước và nhân dân khi giặc Pháp đến xâm lựơc - Âm thanh " tiếng súng tây"báo hiệu sự tấn công của thực dân Pháp - Hình ảnh tả thực: + Trẻ nhỏ " lơ xơ chạy" Từ láy gợi tả sự thất thần , sợ hãi ,không định hướng . + Bầy chim "dáo dát bay" sự hốt hỏang ,ngơ ngác, mất phương hướng. + Bến Nghé..tan bọt nước + Đồng Nainhuốm màu mây nghệ thuật đối hư hao ,tổn thất lớn về tài sản 2. Tâm trạng, tình cảm ,thái độ của tác giả. -Câu hỏi tu từ "Hỏivắng" xưng hô trang trọng tìm kiếm trông mong anh hùng hào kiệt giúp dân ,giúp nước . - Câu thơ cuối "Nỡnày?" tình cảm đau đớn, xót xa trước cảnh nhân đói khổ , lầm than. 3. Tổng kết Bằng bút pháp tả thực đặc sắc tác giả đã khắc họa tình cảnh thật thảm thương của đất nước .Qua đó tác giả thể hiện niềm hi vọng sẽ có anh hùng ra sức giúp dân,giúp nước . 4. Củng cố - Hình ảnh đất nước và nhân dân khi bị thực dân Pháp xâm lượcđược NĐC cảm nhận ntn? - Tâm trạng và tình cảm của tác giả dược thể hiện ntn? 5. Dặn dò: - Đọc kĩ chú thích, học bài thơ.

Giáo Án Ngữ Văn 11: Văn Bản Tự Tình (Bài Ii) Hồ Xuân Hương

(Bài II) Hồ Xuân Hương.

A- Mục tiêu cần đạt: Giúp hs cảm nhận

Tâm trạng vừa buồn tủi vừa phẫn uất trước cảnh ngộ éo le & khát vọng sống hạnh phúc của HXH.

Tài năng nghệ thuật thơ nôm của HXH: thể thơ đường luật viết bằng chữ nôm, cách dùng từ ngữ , h/ả giản dị, giàu sức biểu cảm táo bạo mà tinh tế.

Thầy: Soạn giáo án, bảng phụ. Trò: soạn bài.

C- Tiến trình tổ chức các hoạt động:

HĐ1: Kiểm tra bài cũ.

P/tích quang cảnh trong phủ chúa Trịnh để thấy được ngòi bút kí sự sắc sảo của Lê Hữu Trác.

TIẾT 5 NS: NG: Văn bản TỰ TÌNH (Bài II) Hồ Xuân Hương. Mục tiêu cần đạt: Giúp hs cảm nhận Tâm trạng vừa buồn tủi vừa phẫn uất trước cảnh ngộ éo le & khát vọng sống hạnh phúc của HXH. Tài năng nghệ thuật thơ nôm của HXH: thể thơ đường luật viết bằng chữ nôm, cách dùng từ ngữ , h/ả giản dị, giàu sức biểu cảm táo bạo mà tinh tế. Chuẩn bị Thầy: Soạn giáo án, bảng phụ. Trò: soạn bài. Tiến trình tổ chức các hoạt động: HĐ1: Kiểm tra bài cũ. P/tích quang cảnh trong phủ chúa Trịnh để thấy được ngòi bút kí sự sắc sảo của Lê Hữu Trác. HĐ 2: GT bài mới. Nữ sĩ HXH là người nổi tiếng với tài thơ nôm & được mệnh danh là: "Bà chúa thơ nôm". Thơ của bà không chỉ là tiếng nói thể hiện niềm khát khao hạnh phúc, ca ngợi người phụ nữ, mà có khi còn là tâm trạng buồn tủi phẫn uất trước cảnh đời éo le. Bài thơ Tự tình II là một bài như vậy. HĐ 3: Bài mới. Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt ? Qua tìm hiểu văn bản & tiểu dẫn, em hãy nêu những nét cơ bản về t/g HXH? ? Em hãy cho biét xuất xứ của văn bản? ? Văn bản được sáng tác theo thể loại nào? Gv hướng dẫn cách đọc văn bản & đọc mẫu. Em hãy cho biết kết cấu của văn bản? ? Hai câu thơ đầu HXH đã chọn thời gian, không gian nào để bộc bạch nỗi niềm? ? Em có nhận xét gì về kg, tgian NT đó? Tâm trạng của nhân vật trữ tình ntn? Kg, tgian đó cho thấy HXH đang thao thức trằn trọc trong nỗi cô đơn, lẻ loi, đối diện với lòng mình & thấy buồn thương cho bản thân. Trong thời điểm đó, xuất hiện âm thanh gì? ? Âm thanh đó có tác dụng ntn đến tâm trạng của nhân vật. ? Em hãy cho biết t/g đã sử dụng NT ? ? Phân tích ý nghĩa của từ "trơ" & "cái hồng nhan" trong câu hai? So sánh: " Đá vẫn trơ gan cùng tuế nguyệt". Bà HTQ( Thăng Long thành hoài cổ) Hồng nhan là một vế gợi vế còn lại là bạc mệnh. Vì vậy càng xót xa thấm thía đau xót hơn. ? Qua sự ptích trên em hãy cho biết tâm trạng của nvtt trong hai câu đầu. ? Trong hoàn cảnh đó nhà thơ đã tìm đến cách giải sầu ntn? NVTT đã tìm đến với rượu. ? Hai câu thơ trên t/g đã sử dụng NT gì ? ? T/dụng NT đó là gì ? ? Nhìn ra TN xung quanh, TN có mối qhệ ntn với con người? ? Kq lại ND, NT của hai câu 3, 4? ? Qua sự ptích trên em hãy cho biết ND, NT của 4 câu đầu? ? Hai câu 5,6 sử dụng NT gì? T/d NT ntn? Từng đám rêu tuy mềm yếu & nhỏ bé là vậy mà cũng không chụi khuất phục số phận, nên phải mọc xiên ngang mặt đất. Đá đã rắn chắc lại phải rắn chắc hơn để đâm toạc chân mây. ?, Hai câu thơ không hề thể hiện sự lên gân hoặc gồng mình lên trên số phận, mà vẫn thấy được tính cách mạnh mẽ của HXH. Kq lại ND, NT của hai câu 5, 6? Hai câu 7, 8 cách sử dụng từ có gì độc đáo? Nghĩa của các từ Xuân & lại ntn? Gv: Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn. Nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại. ( Vội vàng- XDiệu). NT tăng tiến: Mảnh tình đã bé lại còn phải san sẻ được một tí, lại là tí con con. ? Với sự ptích trên em hiểu thêm điều gì về ttrạng của nvtt? Lhệ c/đ của HXH ? Qua cuộc đời số phận của HXH em có cảm nhận gì về số phận của những người con gái khác trong XH xưa? Kq lại NT, ND của bốn câu cuối? Kq lại giá trị nội dung, nghệ thuật của bài thơ? Gv hướng dẫn: Hai bài " Tự tình" đều thể hiện một nội dung: nỗi lòng HXH với tâm trạng buồn tủi, xót xa, phẫn uất trước duyên phận. - Cách sử dụng từ đa nghĩa, giàu h/ả, giản dị thể hiện cá tính độc đáo của HXH. Khác nhau: Tự tình 1 yếu tố phản kháng thách đố duyên phận mạnh mẽ hơn. HSTL HSTL HSTL HSđọc vbản HSTL HSTL HSTL HSTL HSTL HSTL HSTL HSTL HSTL HSTL HSTL HSTL HSTL HSTL HSTL HSTL HSTL HSTL HSTL Đọc- tiếp xúc văn bản 1, Tác giả. HXH (?-?) -Quê: làng Quỳnh Đôi, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An. Nhưng bà sống chủ yếu ở Thăng Long. - HXH có c/đ lận đận, nhiều nỗi éo le ngang trái: 2 lần lấy chồng nhưng đều làm lẽ, cuối cùng bà vẫn sống cô độc. - HXH xinh đẹp thông minh đi nhiều giao thiệp rộng( có nhiều người nổi tiếng như NDu). - Con người phóng túng, tài hoa, cá tính mạnh mẽ sắc sảo. -T/p còn lại: Tập thơ lưu hương ki gồm 24 bài chữ hán & 26 bài chữ Nôm. -ND: thơ HXH là tiếng nói thương cảm đối với người phụ nữ là sự khẳng định và đề cao vẻ đẹp khát vọng của họ. -NT: Ngôn ngữ thơ đa dạng , táo bạo và tinh tế. -P/cách thơ HXH vừa trào phúng vừa trữ tình vừa đậm đà chất văn học dg. 2, Văn bản. Tự tình bài II nằm trong chùm thơ tự tình gồm 3 bài của HXH. Thể loại: thơ thất ngôn bát cú Đường luật. 3, Đọc- giải thích từ khó. 4, Kết cấu. 4 câu đầu: nỗi buồn trong cảnh cô đơn trơ trọi. 4 câu cuối: thái độ bứt phá vùng vẫy mà vẫn rơi vào tuyệt vọng cô đơn khao khát hạnh phúc. II- Đọc -hiểu văn bản. 1, Bốn câu đầu a, Hai câu đầu. + (t): đêm khuya + Kg : rộng lớn ( nước non), yên tĩnh, thanh vắng. + Âthanh: tiếng trốngvăng vẳng dồn dập vọng lại. -NT: Đảo ngữ trơ( đtừ) đặt ở đầu câu. Nhịp ngắt1/3/3( bất thường). Cách sử dụng từ ngữ đặc sắc( trơ cái hồng nhan) Trơ: sự trơ trọi cô đơn. - Là sự bẽ bàng tủi hổ( trơ trơ) -Là sự thách thức của HXH với c/đ khi từ " trơ" kết hợp với từ " nước non". - Cái: Từ chỉ đi cùng với dtừ chỉ đồ vật. - Hồng nhan: nhan sắc vẻ đẹp của người con gái Cái hồng nhan: thể hiện sự rẻ rúng mỉa mai.Hơn thế lại là cái hồng nhan trơ với nước nonkhông chỉ là sự dầu dãi mà còn là sự cay đắng. b, Hai câu tiếp Ẩn dụ: vầng trăng bóng xế.- con người đã không còn trẻ. 2, Bốn câu cuối a, Hai câu 5, 6 NT: đảo ngữ: xiên ngang mặt đất, đâm toạc chân mây. Đối & ĐTừ mạnh( xiên ngang, đâm toạc). Hai câu thơ gợi cảnh TN có sức sống mãnh liệt. Qua NT tả cảnh ngụ tình, ta thấy ttrạng Nvttkhông chỉ là phẫn uất mà còn là sự phản kháng vùng vẫy quyết liệt với số phận. Thể hiện cá tính mạnh mẽ không chụi khuất phục số phận của HXH. b, Hai câu 7, 8 NT: Điệp từ " xuân" S/d từ ngữ tăng tiến: Mảnh tình san sẻ tí con con. Xuân- Mùa xuân( quay lại theo vòng tuần hoàn ) Tuổi xuân( tuổi trẻ) Lại - Thêm một lần nữa. Trở lại. - Sự trở lại của mùa xuân đồng nghĩa với sự ra đi của tuổi xuân. Ttrạng nvtt: Cảm nhận sâu sắc về tgian kéo theo nỗi đau về thân phận, nên đọng lại trong hai câu cuối là nỗi ngao ngán chán chường bi thương trước duyên phận éo le. -Đây cũng chính là nỗi đau chung của những người con gái trong XH xưakhi hạnh phúc chỉ là chiếc chăn quá hẹp. Đây chính là giá trị nhân văn của tác phẩm. III-Tổng kết 1, Nghệ thuật: Ngôn ngữ thơ nôm bình dị, hình ảnh gợi cảm giàu màu sắc, nt tả cảnh ngụ tình đặc sắc... 2, Nội dung/Ghi nhớ/SGK/19 IV- Luyện tập Bài tập 1/SGK/20 HĐ 4: Hướng dẫn học bài ở nhà: HS học thuộc lòng bài thơ, phân tích được bài thơ, nắm được giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của văn bản. Soạn bài "Câu cá mùa thu"của Nguyễn Khuyến theo hệ thống câu hỏi SGK.

Bạn đang xem bài viết Giáo Án Ngữ Văn 11 Cb Tiết 5: Đọc Văn Tự Tình trên website Maiphuongus.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!