Xem Nhiều 1/2023 #️ Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 47: Đọc Văn Cảm Xúc Mùa Thu # Top 1 Trend | Maiphuongus.net

Xem Nhiều 1/2023 # Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 47: Đọc Văn Cảm Xúc Mùa Thu # Top 1 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 47: Đọc Văn Cảm Xúc Mùa Thu mới nhất trên website Maiphuongus.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Lớp 10 Phân môn : Đọc văn Tiết 47 Soạn ngày :3/12/10 3/12/10 CẢM XÚC MÙA THU ĐỖ PHỦ I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức : – Cảnh buồn mùa thu và tâm trạng con người cũng buồn như cảnh – Qua việc tiếp nhận văn bản , củng cô s kiến thức đã học về hình thức và đặc điểm nghệ thuật của thơ Đường luật 2. Kĩ năng: – Đọc – hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại – Phân tích cảm hứng nghệ thuật , hình ảnh , ngôn từ , giọng điệu.. 3. Tư tưởng : – Thấy được nghệ thuật cô đọng của bài thơ II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN 1.GV : SGk, STK, Soạn bài giảng . tư liệu về thơ Đường và nhà thơ Đỗ Phủ 2HS : SGK, SBT, đọc và soạn bài trước III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu: 1-Ñoïc thuoäc loøng vaø dieãn caûm baøi thô vöøa hoïc cuûa Lyù Baïch. Neâu chuû ñeà baøi thô. 2-So saùnh caûm höùng veà ñeà taøi tình baïn trong baøi thô naøy vôùi baøi thô Baïn ñeán chôi nhaø cuûa Nguyeãn Khuyeán. 2. Lời vào bài: – Thi thánh Đỗ Phủ một nhà thơ có nỗi đau đời và số phận đáng thương, bất hạnh . Ông có chùm thơ về mùa thu gồm 8 bài.Bìa thơ : cảm xúc mùa thu – có vị trí số 1 trong chùm thơ thu. Để hiểu rõ về nhà thơ được mệnh danh thi thánh- Hiểu được tâm sự ư hoài trong những ngày xa xứ và tấm lòng nhơ quê. Chung sta sẽ tìm hiểu bài thơ 3. Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC Hoạt động I: Hướng dẫn học tìm hiểu chung về tác giả và bài thơ. Mục tiêu – Hiểu về tác giả Tâm sự của nhà thơ có tấm lòng nhân hậu Tổ chức thực hiện – Thao tác 1: Hướng dẫn học tìm hiểu chung về tác giả GV: Yêu cầu học sinh đọc phần tiểu dẫn. GV: Treo ảnh nhà thơ lên bảng, yêu cầu học sinh chiêm nghiệm một phút về nhà thơ lỗi lạc nhưng bất hạnh. Nêu những nét chính về tác giả? + HS: đọc phần tiểu dẫn. Phát biểu. * kết quả : – GV định hướng – HS ghi nhận – Thao tác 2: Hướng dẫn học tìm hiểu chung về tác phẩm. + GV: Cho biết hoàn cảnh sáng tác của bài thơ?Thể loại và bố cục bài thơ? + HS: Phát biểu. * Kết quả : GV chốt ý đúng HS ghi nhận * Kết luận : – GV định hướng chung về cảm xúc mùa thu ( Thu hứng – Đỗ Phủ ) , gồm 8 bài . Trong đó bài thu hứng này là bài số 1. – HS lắng nghe – hiểu Hoạt động 2: Tìm hiểu bài thơ Mục tiêu Đọc – hiểu bài thơ Hiểu được nội dung – nghệ thuật bài thơ Hiểu tấm lòng nhớ quê của tác giả Tổ chức dạy học Bước 1: Đọc bài thơ và so nguyên tác + GV: Cho học sinh luyện đọc cả ba phần của bài thơ (phiên âm, dịch nghĩa, dịch thơ) + GV: Nêu yêu cầu đọc: Cần chú ý ngữ điệu khác nhau trong từng văn bản + HS: đọc cả ba phần của bài thơ + GV: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nghĩa của của các từ Hán Việt trong phần phiên âm và đối chiếu với bản dịch nghĩa, dịch thơ. + HS: Tìm hiểu nghĩa của của các từ Hán Việt * Kết quả : – GV: Lưu ý học sinh: khi tìm hiểu bài thơ cần bám sát phân dịch nghĩa của bài thơ. Bước 2: Hướng dẫn đọc – hiểu chi tiết bài thơ Thao tác 1: Hướng dẫn học tìm hiểu bốn câu đầu + GV: Yêu cầu học sinh đọc diễn cảm bốn câu đầu + HS: đọc diễn cảm bốn câu đầu – GV hỏi : Bốn câu thơ tả cảnh thu ở đâu? Cảnh thu hiện lên như thế nào? Mô tả cụ thể theo hình dung của em? + HS: Phát biểu cá nhân + GV gợi mở ý : Trong cảnh ấy vẫn ngầm chứa cái tình của người viết. Theo em, đó là cảm xúc gì, tâm trạng gì? + HS: Phát biểu. * Kết quả : – GV định hướng và giảng bình thêm – HS ghi nhận – Thao tác 2: Hướng dẫn học tìm hiểu bốn câu sau. + GV: Yêu cầu học sinh đọc hai câu 5 và 6 ở cả ba phần + HS: đọc hai câu 5 và 6 ở cả ba phần – GV: Hai câu luận trong một bài thơ Đường luật thường có sử dụng hình thức gì? Em hiểu ý hai câu thơ này như thế nào? Thử diễn xuôi hai câu thơ? + HS: Phát biểu. * Kết quả : – GV giảng và chốt GV gợi mở : Tại sao tác giả lại chọn hai hình ảnh khóm cúc và con thuyền để đưa vào bài thơ? Hai hình ảnh này có ý nghĩa như thế nào? Hai câu thơ còn có sự đồng nhất của nhiều phương diện khác nhau mà nhà thơ muốn thể hiện. Theo em, đó là những đồng nhất nào? + HS: Phát biểu. * kết quả : – GV chốt lại. – HS ghi nhận GV: Yêu cầu học sinh đọc hai câu cuối, đối chiếu bản dịch thơ với phần dịch nghĩa. + HS: Đọc hai câu cuối, đối chiếu bản dịch thơ với phần dịch nghĩa. + GV: Nhắc lại chú thích về tiếng chày đập áo vào mùa thu ở Trung Quốc. – GV hỏi : Trong hai câu cuối, nhà thơ miêu tả những cảnh tượng gì? Hình ảnh và âm thanh đan xen nhau đã gợi lên trong lòng nhà thơ điều gì? + HS Phát biểu. * Kết luận – GV nhận xét và hỏi HS : Những nét riêng, độc đáo của cảnh thu trong bài thơ này là gì? + HS: Phát biểu. – GV giảng : Tình thu được thể hiện khéo léo , độc đáo – ẩn bên trong là tâm trạng nhớ quê của tác giả + HS lắng nghe. Hoạt động III: Hướng dẫn tổng kết bài thơ. Mục tiêu Nắm vững bài học Định hướng trọng tâm Ghi nhớ bài học Tổ chức thực hiện GV yêu cầu HS tổng kết chung về nghệ thuật và nội dung bài thơ: Thực chất, “Cảm xúc mùa thu” ở đây là cảm xúc gì? + HS: Phát biểu. Hãy nêu nhận xét về nghệ thuật và nội dung bài thơ ? HS trả lời * Kết luận : – GV yêu cầu HS đọc ghi nhơ SGK – HS ghi nhớ I. Tìm hiểu chung: 1. Tác giả: – Đỗ Phủ (712 – ) – Là nhà thơ hiện thực đời Đường lớn nhâdt Trung Quốc. – Sống trong nghèo khổ, chết trong bệnh tật. – Được mệnh danh là “thi thánh” (ông thánh làm thơ) 2. Tác phẩm: a. Hoàn cảnh sáng tác: – Năm 776, lúc sống lưu lạc ở Quỳ Châu. – Ông sáng chùm thơ thu hứng gồm 8 bài, đây là bài số 1. b. Thể thơ và bố cục: – Thể thơ: thất ngôn bát cú Đường luật. – Bố cục: + Bốn câu đầu: Cảnh thu. + Bốn câu sau: Nỗi lòng tác giả. II. Đọc hiểu văn bản: – Đọc bài thơ 1. Bốn câu đầu: Cảnh thu. – Cảnh mùa thu ở Quỳ Châu: – Cảnh hiện lên bí hiểm, âm u: + Câu 1: Cảnh rừng phong xơ xác, tiêu điều vì sương móc trắng xoá. + Câu 2: Những dãy núi mờ mịt trong sương, cảnh càng thêm hiu quạnh. + Câu 3: Những đợt sóng Trường Giang dữ dội cao tận lưng trời. + Câu 4: Những đám mây đùn lại nơi cửa ải xa xôi à cảnh thu khác xa dưới đồng bằng hoặc chốn thị thành. – Cảnh thu được nhìn từ xa, ẩn chứa cảm xúc, tâm trạng: + “Điêu thương, tiêu sâm”: tâm trạng buồn lo + “Đùn”: cảnh thu bị dồn nén, thể hiện tâm trạng lo âu nơi biên giới chưa bình yên sau những năm loạn lạc (An Lộc Sơn, Sử Tư Minh) 2. Bốn câu sau: Nỗi lòng của tác giả: – Câu 5 và 6: + Phép đối ý, từ và thanh điệu: + Hình ảnh hoa cúc, con thuyền o Hoa cúc: tượng trưng cho mùa thu o Con thuyền: tượng trưng cho cuộc đời trôi nổi, luân lạc, mang chở tâm tình của con người. + Nghệ thuật đồng nhất: o Cảnh và tình: cúc nở hoa như nhỏ lệ – nỗi đau đến rơi lệ o Hiện tại và quá khứ: cúc hai lần nở hoa – hai lần tác giả rơi lệ ở hai miền quê khác nhau – giọt lệ hiện tại cũng là giọt lệ của quá khứ năm xưa. o Con người và sự vật: chỉ có con thuyền bị buộc chặt – nỗi đau khi sống trong cô độc và xa cách quê hương – Hai câu cuối: + Tả âm thanh rộn ràng tiếng dao thước cắt may áo rét, tiếng chày đập vải vang lên dồn dập bên bờ sông à đặc trưng cho cuộc sống sinh hoạt khi thu về + Hình ảnh và âm thanh đan xen à làm tăng nỗi nhớ quê, nhớ nhà và nhớ người thân da diết Nỗi lòng trắc ẩn khi thu về. III. Tổng kết: Nỗi buồn nhớ quê, nhớ người thân khi thu về nơi đất khách. Mùa thu- cảnh thu riêng, độc đáo: núi non, sương móc, song dậy, mây đùn quan ải Tình thu ẩn trong cảnh: cúc tuôn lệ, con thuyền buộc chặt trái tim nhớ quê. 4. Củng cố : 1p Yêu cầu học sinh nêu cảm nghĩ sau khi học xong bài thơ 5. Dặn dò :1p – Hoïc baøi cuõ: Ñoïc – hieåu theâm caùc baøi thô khaùc cuûa Ñoã phuû – Chuaån bò baøi môùi: Ñoïc theâm: + Laàu Hoaøng Haïc – Thoâi Hieäu + Noãi oaùn cuûa ngöôøi phoøng khueâ – Vöông Duy + Khe chim keâu – Vöông Xöông Linh Câu hỏi:

Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 47: Cảm Xúc Mùa Thu (Thu Hứng) Đỗ Phủ

CẢM XÚC MÙA THU (Thu hứng) Đỗ Phủ. Tiết theo phân phối chương trình: Tiết 47 – đọc văn I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: – Cảnh buồn mùa thu và tâm trạng con người cũng buồn như cảnh. – Qua việc tiếp nhận văn bản, củng cố những kiến thức đã học về hình thức và đặc điểm nghệ thuật của thơ Đường luật. 2. Kĩ năng: – Đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại. – Phân tích cảm hứng nghệ thuật, hình ảnh, ngôn từ và giọng điệu thơ. 3. Tư tưởng, tình cảm: có sự cảm thông và chia sẻ với nhà thơ. II CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1. ỔN ĐỊNH LỚP: P: K:. 2. KIỂM TRA BÀI CŨ: (5 phút) Kiểm tra vở soạn của HS. 3. BÀI MỚI * Phương tiện: SGK, SGV, bảng phụ, tài liệu chuẩn TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG PHẦN GHI BẢNG Hoạt động1: tìm hiểu chung Yêu cầu hs đọc phần tiểu dẫn- sgk. CH1: Phần tiểu dẫn nêu nội dung gì? Các ý chính của nó? CH2: Hoàn cảnh sáng tác chùm thơ Thu hứng? Vị trí, ý nghĩa bài thơ sẽ học? Hs đọc bài thơ. Gv hướng dẫn đọc với giọng: chậm, buồn, trầm uất ở bốn câu đầu, tha thiết ở 4 câu cuối. Hoạt động 2: hướng dẫn đọc hiểu CH3: Ở câu 1-2, những cảnh vật nào được miêu tả? Sắc thái của chúng? So sánh bản nguyên tác và dịch thơ để thấy rõ sắc thái của cảnh trong cảm nhận của Đỗ Phủ? Đó là cảnh thu ở đâu? CH4:Điểm khác biệt của nó so với cảnh thu trong thơ Việt Nam (thơ Nguyễn Khuyến…)? CH5: Các hình ảnh thiên nhiên được miêu tả ở câu 3- 4? So sánh nguyên tác và dịch thơ? Nhận xét về sắc thái của cảnh thiên nhiên ở đây? (Thiên nhiên vận động ntn? Nó có tĩnh tại như ở câu 1-2?) CH5: Nhận xét về sự thay đổi của tầm nhìn từ 4 câu đầu đến 4 câu sau? Tại sao có sự thay đổi ấy? CH6: Tìm biện pháp nghệ thuật được sử dụng ở hai câu 5- 6? CH7: Các hình ảnh ẩn dụ tượng trưng trong hai câu đó là gì? ý nghĩa của chúng? CH8: So sánh nguyên tác và dịch thơ? Tâm trạng của tác giả được bộc lộ ntn ở 2 câu trên? CH9: Có gì đặc biệt trong cách kết thúc bài thơ? Đó có phải là hai câu tả cảnh đơn thuần không? Tại sao? CH10: Nhận xét về mối quan hệ giữa tình thu và cảnh thu ở 4 câu sau? CH11: Những nét đặc sắc nghệ thuật của bài thơ? Hoạt động 3: hướng dẫn tổng kết CH12: ý nghĩa của văn bản? CH13: đặc sắc nội dung và nghệt huật của bài thơ? Hoạt động 4: hướng dẫn làm bài tập GV hướng dẫn cho HS về nhà làm bài tập. I. Tìm hiểu chung: 1. Tác giả: (712- 770) Nhà thơ hiện thực vĩ đại, được người Trung Quốc tôn vinh là “thi thánh”. 2. Tác phẩm: “Thu hứng” gồm 8 bài thơ, đây là bài mở đầu được xem như “cương lĩnh sáng tác” của cả chùm thơ. II. Đọc- hiểu : 1. Bốn câu đầu: Cảnh thu với những yếu tố gợi buồn. – Hình ảnh: sương trắng, lá cây phong chuyển màu – Địa danh: núi Vu, kẽm Vu- gợi sự hiểm trở, hiu hắt, mây âm u sà giáp mặt đấtkhiến lòng người cũng buồn như cảnh. ] Cảnh thu thê lương, ảm đạm, lạnh lẽo, nặng nề, trầm uất . 2. Bốn câu sau: tình thu – Tầm nhìn của tác giả: từ xa lại gần ” thu hẹp dần – Đối – Hình ảnh ẩn dụ tượng trưng: Hoa cúc” Hình ảnh khóm cúc là biểu tượng cho nỗi buồn đau dằng dặc, thường trực của tác giả. – Khóm cúc nở hoa hai lần, con thuyền lẻ loi gắn với mối tình nhà và âm thanh của tiếng chày đập vải khiến lòng người khách xa xứ càng thêm sầu não. àCảnh thu ở bốn câu sau thấm đượm tình thu, khắc sâu ấn tượng về sự cô đơn, lẻ loi, u uất của kẻ tha hương nặng lòng với quê hương và lo âu cho tình hình đất nước chưa yên ổn. è Không miêu tả trực tiếp xã hội hưng vẫn mang ý nghĩa hiện thực sâu sắc và chan chứa tình đời. 3. Nghệ thuật: Kết cấu chặt chẽ, hình ảnh đặc trưng, ngôn từ nhiều tầng ý nghĩa, giọng điệu và âm hưởng thơ thể hiện đúng tâm trạng u buồn. III. Tổng kết 1.Ý nghĩa văn bản: bài thơ thể hiện nỗi buồn riêng thấm thía và tâm sự chứa chan lòng yêu nước thương đời của tác giả. 2. Nội dung: Cảnh buồn mùa thu và tâm trạng con người cũng buồn như cảnh. 3. Nghệ thuật: tả cảnh ngụ tình. IV. Luyện tập: Bài tập 2: “Lưỡng” là hai mà cũng phiếm chỉ số nhiều. Nở rồi lại nở, lần nào cũng nở ra nước mắt. Lệ của hoa hay lệ của con người? Không phân biệt được! Cả hai đều chung nước mắt. Bài tập 1, 3: HS tự làm 4. CỦNG CỐ: Cảm nhận chung của em sau khi học xong tiết học này? 5. DẶN DÒ: * Học bài cũ: học bài và làm các bài tập – Tìm hiểu về tác giả. – Nội dung của các bài thơ. – Đặc sắc nghệ thuật của bài thơ. 6. RÚT KINH NGHIỆM :

Giáo Án Bài Cảm Xúc Mùa Thu

2. Kĩ năng 3. Thái độ, phẩm chất 1. Giáo viên 2. Học sinh

Sĩ số: …………………………..

2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới

Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt

Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới

GV HD HS tìm hiểu phần tiểu dẫn.

Yêu cầu hs đọc phần tiểu dẫn- sgk.

I. Tìm hiểu chung

1. Vài nét về cuộc đời và sự nghiệp của Đỗ Phủ

– Phần tiểu dẫn nêu nội dung gì? Các ý chính của nó?

Gv bổ sung: Loạn An Lộc Sơn- Sử Tư Minh (755- 763) khiến Đỗ Phủ và gia đình phải phiêu bạt 7 năm (759- 766), đói nghèo, chết trong bệnh tật trên một con thuyền rách nát…

– Đỗ Phủ (712- 770), tự là Tử Mĩ, xuất thân trong một gia đình có truyền thống Nho học và thơ ca lâu đời ở huyện Củng- tỉnh Hà Nam (Trung Quốc).

– Con người và cuộc đời:

+ 7 tuổi làm thơ→ tài năng thiên bẩm.

+ Con đường công danh lận đận, không được trọng dụng.

+ Sống nghèo khổ, chết trong bệnh tật.

– Sự nghiệp thơ ca: hiện còn khoảng 1500 bài.

+ Nội dung:

. Phản ánh sinh động và chân xác bức tranh hiện thực xã hội đương thời → “thi sử”.

. Đồng cảm với nhân dân trong khổ nạn, chan chứa tình yêu nước và tư tưởng nhân đạo.

+ Nghệ thuật:

. Giọng thơ: trầm uất, nghẹn ngào.

. Đặc biệt thành công với thể luật thi.

→ Được mệnh danh là “thi thánh” (thánh thơ).

Hs đọc bài thơ.

Gv hướng dẫn đọc với giọng: chậm, buồn, trầm uất ở bốn câu đầu, tha thiết ở 4 câu cuối.

– Ở câu 1-2, những cảnh vật nào được miêu tả? Sắc thái của chúng? So sánh bản nguyên tác và dịch thơ để thấy rõ sắc thái của cảnh trong cảm nhận của Đỗ Phủ? Đó là cảnh thu ở đâu? Điểm khác biệt của nó so với cảnh thu trong thơ Việt Nam (thơ Nguyễn Khuyến…)?

* Câu 1-2:

– Hình ảnh: sương móc trắng xóa; rừng phong tiêu điều.

– Địa danh: núi Vu, kẽm Vu- vùng núi hoang sơ, hùng vĩ, hiểm trở.

– So sánh nguyên tác và dịch thơ:

– ở câu 1, tầm nhìn của tác giả là diện hay điểm (bao quát hay cụ thể)?

+ Câu 1:

Nguyên tác: trắng xoá- dày đặc, nặng nề.

Dịch thơ: lác đác- mật độ thưa thớt, ít ỏi.

→ Dịch thơ làm mất sắc thái tiêu điều của rừng phong.

→ Câu 1 (nguyên tác): Sự tác động, tàn phá của sương móc làm rừng phong tiêu điều.

Đó là sự khác thường. Bởi mùa thu phương Bắc (Trung Quốc) thường được miêu tả với hình ảnh ước lệ là hình ảnh rừng phong lá đỏ. Nhưng ở đây, tuy rừng phong được nói tới nhưng sắc màu rực rỡ của nó ko còn mà mang vẻ thê lương, ảm đạm, nặng nề.

– Cái nhìn bao quát trên diện rộng.

– Hai câu đầu gợi cảnh thu với vẻ gì đặc biệt? ở đâu?

→ Hai câu đầu: Cảnh thu thê lương, ảm đạm, lạnh lẽo, nặng nề, trầm uất ở vùng núi Quỳ Châu, miền núi phía tây Trung Quốc, thượng nguồn sông Trường Giang, nơi thi nhân lánh nạn.

Gv bổ sung: Lẽ thường, mùa thu mang vẻ thanh thoát, sáng trong. Nhưng trong thơ Đỗ Phủ, bằng cái nhìn tâm trạng, nó đã hiện lên hoàn toàn khác…

– Các hình ảnh thiên nhiên được miêu tả ở câu 3- 4? So sánh nguyên tác và dịch thơ? Nhận xét về sắc thái của cảnh thiên nhiên ở đây? (Thiên nhiên vận động ntn? Nó có tĩnh tại như ở câu 1-2?)

* Câu 3- 4:

– Hình ảnh thiên nhiên: sóng trên sông Trường Giang; mây trên cửa ải.

– So sánh nguyên tác- dịch thơ:

+ Động từ “rợn” → vận động nhẹ nhàng, ko diễn tả được sự vận động mạnh mẽ của sóng như trong nguyên tác (sóng vọt lên tận lưng trời).

+ Động từ “đùn” → lớp này chồng chất lên lớp khác, chỉ sự vận động đi lên → ko truyền tải ý “mây sa sầm xuống giáp mặt đất”.

– Sắc thái của thiên nhiên:

+ Thiên nhiên vận động mạnh mẽ, trái chiều như nén ko gian lại, khiến trời đất như đảo lộn.

+ Thiên nhiên trầm uất, dữ dội.

– Khái quát lại vẻ riêng của thiên nhiên ở 4 câu đầu? Trong cảnh đó có ngụ tình của tác giả ko? Đó là cảm xúc, tâm trạng gì? Tương quan cảnh và tình?

→ Nhận xét:

+ Cảnh thu được nhìn từ xa, cảnh rộng, bao quát.

+ Đó là cảnh thu ở vùng núi Quỳ Châu (Trung Quốc) thê lương, ảm đạm mà đầy những dồn nén dữ dội.

+ Sự vận động dữ dội, trái chiều của thiên nhiên, trời đất như đảo lộn nơi cửa ải→ nỗi buồn sầu, trầm uất và nỗi lo âu cho tình hình đất nước với biên giới chưa thật sự bình yên sau những năm chiến tranh, loạn lạc liên miên (loạn An- Sử) → chất “thi sử”.

+ Cảnh vẫn đậm hơn tình, tình nằm ẩn sâu trong cảnh

– Các hình ảnh ẩn dụ tượng trưng trong hai câu đó là gì? ý nghĩa của chúng?

– Hình ảnh ẩn dụ tượng trưng:

+ Hoa cúc: Là hình ảnh ước lệ chỉ mùa thu. → Khóm cúc nở hoa đã hai lần – hai năm đã qua, hai năm nhà thơ lưu lạc ở đất Quỳ Châu.

→ Hai lần cúc nở hoa làm tuôn rơi nước mắt: “Nước mắt ngày trước” – “dòng lệ cũ” → giọt nước mắt hôm nay(hiện tại) và giọt ướt hôm qua (quá khứ) ko thể phân chia, đều cùng một dòng chảy, đắng đót, mặn chát như nhau.

→ Hình ảnh khóm cúc là biểu tượng cho nỗi buồn đau dằng dặc, thường trực của tác giả. Đó là sự chất chồng của nỗi xót xa cho thân phận tha hương trôi nổi và nỗi nhớ quê hương da diết.

– So sánh nguyên tác và dịch thơ?

+ Con thuyền:

→ Bản dịch làm mất sắc thái cô đơn, lẻ loi của con thuyền→ sự cô đơn, lẻ loi của con người.

→ Là hình ảnh ẩn dụ tượng trưng cho cuộc đời nổi trôi, lưu lạc của tác giả.

→ Con thuyền buộc chặt mối tình nhà→ mối buộc của con thuyền lại gắn kết với nỗi nhớ nơi vườn cũ (quê hương) → tình cảm gắn bó sâu nặng với quê hương.

– Tâm trạng của tác giả được bộc lộ ntn ở 2 câu trên?

– Tác giả đã đồng nhất cảnh và tình ở hai câu trên

– Đó có phải là hai câu tả cảnh đơn thuần ko? Tại sao?

→ Âm thanh tiếng chày đập vải, tiếng dao thước để may áo rét gửi kẻ tha hương làm chạnh lòng tác giả (cũng là một kẻ tha hương, lưu lạc, nghèo khổ), khơi lên nỗi ngậm ngùi, xót xa cho thân phận của ông.

– Nhận xét về mối quan hệ giữa tình thu và cảnh thu ở 4 câu sau?

→ Nỗi buồn nhớ quê hương của tác giả.

– Những nét đặc sắc nghệ thuật của bài thơ?

III. Tổng kết

1. Nghệ thuật

– Tả cảnh ngụ tình.

– Ngôn ngữ hàm súc.

– Nghệ thuật đối chỉnh, tạo các mối quan hệ đặc sắc: xa- gần, cảnh- tình, không gian- thời gian, tĩnh- động

– Nội dung bài thơ ?

2. Nội dung

– Bức tranh thu hiu hắt, thê lương, ảm đạm mà đầy dồn nén dữ dội, thấm đẫm tâm sự của tác giả.

– Tâm trạng tác giả:

+ Lo âu cho đất nước.

+ Buồn nhớ quê hương.

+ Ngậm ngùi, xót xa cho thân phận mình.

Hoạt động 3. Hoạt động thực hành

GV giao bài tập cho HS.

HS làm bài tập, đọc trước lớp.

GV nhận xét.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Giáo án Ngữ văn lớp 10 chuẩn nhất của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sgk Ngữ văn 10 Tập 1 và Tập 2 theo chuẩn Giáo án của Bộ GD & ĐT.

Soạn Bài: Cảm Xúc Mùa Thu (Thu Hứng) – Ngữ Văn 10 Tập 1

I. Tác giả, tác phẩm

1. Tác giả (các em tham khảo phần giới thiệu tác giả Đỗ Phủ trong SGK Ngữ Văn 10 Tập 1).

2. Tác phẩm

Cảm xúc mùa thu là bức tranh mùa thu hiu hắt và cũng là tâm trạng buồn cùng nỗi lo của nhà thơ. Nỗi lo ấy bắt nguồn nỗi buồn của tác giả khi ông chứng kiến cảnh đất nước kiệt quệ vì sự tàn phá của chiến tranh. Bài thơ cũng là nỗi lòng của kẻ xa quê, là nỗi ngậm ngùi, xót xa cho thân phận của kẻ tha hương.

Bài thơ này còn tiêu biểu cho một số đặc điểm nghệ thuật của thơ Đ­ường như­: nghệ thuật “tả cảnh ngụ tình”, nghệ thuật xây dựng các mối quan hệ đồng nhất và tương ứng.

II. Hướng dẫn soạn bài

Câu 1:

Bài thơ có thể được chia làm 2 phần:

Phần 1: 4 câu thơ đầu: miêu tả cảnh mùa thu

Phần 2: 4 câu thơ sau: cảm hứng của thi nhân khi cảnh mùa thu về trên đất khách.

Chia như vậy bởi chúng ta thấy rằng 2 phần này có tính độc lập nhất định (4 câu thơ trên thiên nhiều hơn về tả cảnh, còn 4 câu thơ dưới lại thiên nhiều hơn về tả tình). Và chính bởi lí do này nên mặc dù đây là một bài thơ thất ngôn bát cú Đường luật nhưng chúng ta vẫn có thể chia làm hai phần để phân tích và tìm hiểu được dễ dàng hơn.

Câu 2:

Sự thay đổi tầm nhìn từ 4 câu đầu đến 4 câu sau:

4 câu thơ đầu: là không gian trong tầm nhìn xa của tác giả

4 câu thơ sau: từ không gian phía xa, tác giả rút về không gian cận kề, để rồi sau đó, thực cảnh nhập vào tâm cảnh.

Sở dĩ có sự thay đổi tầm nhìn trên là bởi có sự thay đổi về thời gian. Khi buổi chiều dần buông, tầm nhìn của con người sẽ bị thu hẹp lại. Và thêm nữa để nó phù hợp với sự vận động của tứ thơ, từ cảnh đến tình thì không gian từ bao la, rộng lớn cũng rút về thành thứ không gian nội tâm.

Câu 3:

* Mối quan hệ giữa 4 câu thơ đầu và 4 câu thơ sau: cả 2 đều góp phần tạo nên một bức tranh mùa thu vô cùng bi tráng. 4 câu thơ đầu thì miêu tả mùa thu ở một không gian rộng lớn, còn 4 câu thơ sau thì miêu tả mùa thu ở một không gian hẹp hơn. Qua đó, thể hiện mối quan hệ trong sự vận hành của tứ thơ đó là đi từ cảnh đến tình, cảnh khởi sinh tình và tình thấm sâu hơn vào cảnh.

* Mối quan hệ giữa toàn bài thơ với nhan đề Thu hứng: bài thơ có nhan đề là Thu hứng (Cảm xúc mùa thu) nên toàn bộ bài thơ, từ hình ảnh cho đến câu chữ đều chuyển tải tình cảm của thi nhân trước cảnh sắc mùa thu. Bốn câu thơ đầu mặc dù miêu tả cảnh sắc mùa thu nhưng ấn sâu trong đó lại là nỗi u uất của lòng thi nhân. Còn 4 câu thơ sau, tâm sự của thi nhân lại thấm đẫm vào cảnh, từ tình mà cảm cảnh tạo nên 2 hình ảnh gợi buồn đến ám ảnh.

5

/

5

(

1

bình chọn

)

Bạn đang xem bài viết Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 47: Đọc Văn Cảm Xúc Mùa Thu trên website Maiphuongus.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!