Xem Nhiều 2/2023 #️ Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 10: Tiếng Việt Văn Bản (Tiếp Theo) # Top 8 Trend | Maiphuongus.net

Xem Nhiều 2/2023 # Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 10: Tiếng Việt Văn Bản (Tiếp Theo) # Top 8 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 10: Tiếng Việt Văn Bản (Tiếp Theo) mới nhất trên website Maiphuongus.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Ngày soạn : 28/8/10 Tiết 10 . Tiếng việt VAÊN BAÛN (Tieáp theo) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh: – Nắm được một số khái niệm và đặc điểm của văn bản – Nâng cao năng lực phân tích tạo lập văn bản. THIẾT BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC chúng tôi : – SGK , SGV , THIẾT KẾ GIÁO ÁN , CÁCH THỨC TIẾN HÀNH: chúng tôi : – Sách giáo khoa Ngữ văn 10 – tập 1. – Thiết kế dạy học Ngữ văn 10 – tập 1. -Bài tập Ngữ văn 10 – tập 1. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: Kiểm tra bài cũ: (3p) BÀI: KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN CÂU HỎI: ( hình thưc vấn đáp) 1. Trình bày những đặc trưng cơ bản của văn học dân gian? 2. Trình bày các giá trị của văn học dân gian? 3. Nêu hệ thống thể loại của văn học dân gian? Cho ví dụ một vài thể loại? 2. Tổ chức dạy học : (37 p) Vào bài: Ở chương trình THCS, các em đã được giới thiệu một số loại văn bản. Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu thêm một số loại văn bản khác mà ta thường gặp và sử dụng trong thực tế và tiết luyện tập hôm nay.. HOAÏT ÑOÄNG CUÛA GV VAØ HS NOÄI DUNG CÔ BAÛN * Hoạt động 1: Cho học sinh luyện tập phần văn bản. Mục tiêu Giúp HS củng cố và vận dụng kiến thức đã học vào bài tập – Khắc sâu kiến thức lý thuyết có hiệu quả Hiểu được kĩ năng phân tích lập luận và sử dụng được các loại VB Tổ chức thực hiện Thao tác 1: Bài tập 1: Gọi học sinh đọc đoạn văn bản ở sgk. + HS trả lời * Kết quả : – GV định hướng – HS ghi lại Thao tác 2: Bài tập 2 – GV : Hướng dẫn học sinh sắp xếp các câu thành văn bản hoàn chỉnh. Gọi học sinh đọc các câu để sắp xếp thành văn bản và xác định ý chính từng câu. Đặt nhan đề cho văn bản ? – HS: Đọc và lần lượt xác định các ý chính của từng câu và dặt nhan đề * Kết quả : – GV định hướng và giải thích – HS ghi lại Thao tác 3: Bài tập 3: Hướng dẫn học sinh luyện viết câu tiếp theo của văn bản cho ở SGK sao cho có nội dung thống nhất và hoàn chỉnh. Cho học sinh viết tiếp văn bản. Hãy đặt nhan đề cho đoạn văn ? + HS: Trao đổi và trả lời * Kết quả : – GV chốt lại và giải thích – HS ghi bài Thao tác 4: Bài tập 4 – GV : Hướng dẫn học sinh các nội dung cần có của lá đơn Đơn gửi cho ai ? Người viết ở cương vị nào ? Mục đích viết đơn là gì? Nội dung cơ bản của đơn là gì ? Kết cấu của đơn như thế nào ? – HS: Phát biểu cá nhân * Kết quả : GV yêu cầu HS có thể viết như sau: Xem bảng dưới HS viết theo mẫu III. Luyện tập: 1. Bài tập 1: Phân tích văn bản – Các câu còn lại: + Câu 1: Luận cứ 1 – Vai trò của môi trường với cơ thể + Câu 2: Luận cứ 2 – So sánh các lá mọc trong môi trường khác nhau: + Câu 3 và 4: Nêu dẫn chứng ● Đậu Hà Lan ● Lá cây mây ● Lá cơ thể biến thành gai ở xương rồng . ● Dày lên như cây lá bỏng. à Làm rõ đề tài è Ý nghĩa chung của đoạn văn đã được triển khai rất rõ ràng. * Nhan đề: Mối quan hệ giữa cơ thể và môi trường . 2. Bài tập 2: Sắp xếp văn bản: – Ý chính từng câu: + (1) Nêu sự kiện lịch sử + (2) Nội dung phần sau tập thơ + (3) Hoàn cảnh sáng tác + (4) Giá trị bài thơ + (5) Nội dung phần đầu bài thơ – Sắp xếp văn bản: + 1- 4 – 2 – 5 – 3 + Hoặc 1 – 5 – 2 – 3 – 4 – Nhan đề: Bài thơ Việt Bắc 3. Bài tập 3: Viết tiếp văn bản Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị huỷ hoại ngày càng nghiêm trọng. – Các câu tiếp theo: + Nạn chặt phá rừng và khai thác bừa bãi là nguyên nhân gây ra lụt, lỡ và hạn hán kéo dài. + Các sông, suối, nguồn nước ngày càng bị cạn kiệt và bị ô nhiễm do các chất thải từ khu công nghiệp các nhà máy – Nhan đề: + Sự kêu cứu của môi trường, Hoặc + Môi trường sống kêu cứu 4. Bài tập 4: Cách viết Đơn xin nghỉ học: – Đơn gửi cho các thầy cô giáo và đặc biệt là giáo viên chủ nhiệm. – Người viết: Học trò. – Mục đích: xin phép nghỉ học – Nội dung: Nêu rõ tên, lớp, lý do xin nghỉ, thời gian nghỉ và hứa thực hiện việc chép bài, làm bài như thế nào – Kết cấu: + Nêu quốc hiệu tiêu đề, ngày tháng năm + Họ, tên và địa chỉ người nhận, + Họ, tên và địa chỉ người làm đơn, + Nội dung đơn: lí do, thời gian nghỉ, lời cam kết + Ngày tháng năm viết đơn, ký tên. CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc —————————– ĐƠN XIN NGHỈ HỌC Kính gởi: Thầy (cô) …………………………………………………………….chủ nhiệm lớp………….. Em tên là:…………………………………………………………………………………………………………… Hiện đang là học sinh lớp………., trường………………………………………………………………… Hôm nay em viết đơn này kính trình lên cho giáo viên chủ nhiệm cho phép em được nghỉ …….buổi học (ngày………………………………………….) Lí do:…………………………………………………………………………………………………………………… Em xin hứa sẽ thực hiện đầy đủ công việc học tập khi đã nghỉ học: …………………………………………………………………………………………………………………………….. Em xin chân thành cảm ơn thầy (cô)! Giồng Trôm, Ngày………tháng………….năm………. Người viết đơn (Kí tên) Nguyễn Văn A 3. Củng cố Em hiểu thế nào là văn bản? Văn bản thường có những đặc điểm gì? Trong lĩnh vực giao tiếp, có các loại văn bản nào? 4. Dặn dò : Chuẩn bị cho giờ học sau: – Ôn lại kiến thức và kỹ năng, phương pháp kiểu bài phát biểu cảm nghĩ (về hiện tượng đời sống hay về một tác phẩm văn học) để viết bài làm văn số 1 ở lớp. – Tham khảo phần hướng dẫn của sách giáo khoa.

Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10 Tiết 10 Tiếng Việt: Văn Bản (Tiếp)

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

* Giúp học sinh:

– Củng cố được những kiến thức thiết yếu về băn bản, đặc điểm của văn bản và các loại văn bản xét theo phong cách chức năng đã học ở tiết trước.

Nâng cao năng lực thực hành phân tích và tạo lập văn bản.

B. PHƯƠNG TIỆN + PHƯƠNG TIỆN:

1. Phương pháp:

2. Phương tiện: SGK. SgV NV 10(T1) + Giáo án.

C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sỹ số.

Tuần 4 Ngày soạn: 06/09/2009 Ngày giảng: 08/09/2009 Tiết 10. Tiếng Việt Văn bản (Tiếp) A. Mục tiêu bài học: * Giúp học sinh: - Củng cố được những kiến thức thiết yếu về băn bản, đặc điểm của văn bản và các loại văn bản xét theo phong cách chức năng đã học ở tiết trước. Nâng cao năng lực thực hành phân tích và tạo lập văn bản. B. Phương tiện + Phương tiện: 1. Phương pháp: Nêu vấn đề 2. Phương tiện: SGK. SgV NV 10(T1) + Giáo án. C. Tiến trình lên lớp: 1. ổn định tổ chức: Kiểm tra sỹ số. 2. Kiểm tra bài cũ: CH: Văn bản là gì? Văn bản có đặc điểm nào? Phân tích điểm khác nhau giữa văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt và phong cách ngôn ngữ gọt giũa? 3. Bài mới: Giới thiệu bài: Giờ trước, các em đã nắm được những kiến thức cơ bản về văn bản. Để củng cố và khứac sâu hơn nữa về những đơn vị kiến thức đã học, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay. Yêu cầu HS đọc đoạn văn. Hs trả lời. GV nhấn: Đoạn văn có 1 luận điểm, 2 luận cứ và 4 luận chứng. Hs trả lời. ? Đặt nhan đề cho đoạn văn? Hs đặt. GV chia HS theo 2 nhóm ? Sắp xếp những câu sau đây thành 1 văn bản hòan chỉnh, mạch lạc: đặt tiêu đề phù hợp cho Văn bản? Hs trả lời. GV cho HS thực hiện theo 4 tổ và nhận xét. Viết đơn xin phép nghỉ học chính là thực hiện 1 văn bản. Hãy xác định: a. Đơn gửi cho ai? Người viết ở cương vị nào? b. Mục đích viết đơn là gì? c. Nội dung cơ bản của đơn là gì? d. Kết cấu của đơn như thế nào? Hs trả lời. Dựa vào các phần như trên, viết 1 lá đơn xin nghỉ học. Học sinh tự thực hiện theo cá nhân. III. Luyện tập 1. a. Tính thống nhất văn bản: Chủ đề của văn bản tập trung ở câu đầu đoạn: "Giữa cơ thể và môi trường có ảnh hưởng qua lại với nhau" . Các câu tiếp theo của đoạn nhằm triển khai ý của câu đầu bằng những dẫn chứng cụ thể: + Môi trường có ảnh hưởng tới mọi đặc tính của cơ thể? + So sánh các lá mọc ở các môi trường khác nhau. Đậu Hà Lan. Lá cây mây Lá biến thành gai ở cây xương rồng thuộc miền khô ráo Dày lên như lá bỏng b. c. Nhan đề: " Mối quan hệ giữa cơ thể và môi trường". hoặc: " ảnh hưởng của môi trường đến cơ thể". 2. Có 2 cách sắp xếp: + Câu (1)-Câu (3)- Câu (4) - Câu (5) - Câu (2) + Câu (1)-Câu (3)- Câu (5 - Câu (2 - Câu (4 - Nhan đề: Bài thơ Việt bắc. Về bài thơ "Việt bắc" của Tố Hữu. Tố Hữu với bài thơ "Việt bắc' 3. - Rừng dầu nguồn đang bị chặt, phá, khai thác bừa bãi là nguyên nhân gây ra lụt, lở, xói mòn, hạn hán kéo dài. + Các sông, suối nguồn ngày càng bị cạn kiệt và bị ô nhiễm cao do các chất thải của khu công nghiệp của các nhà máy. + Các chất thải rắn vứt bừa bãi trong khi ta chưa có quy hoạch sử lý hàng ngày. + Phân bón, thuôc trừ sâu, trừ cỏ sử dụng không theo quy hoạch. + Hiện tượng gia tăng dân số làm cho không gian bị thu hẹp, môi trường bị ảnh hưởng. Tất cả đã đến mức báo động về môi trường sống của loài người. - Nhan đề: "Môi trường sống kêu cứu" Hãy trả lại môi trường sống trong lành cho loài người" 4. - Đơn gửi cho các thầy, cô giáo đặc biệt là thầy cô chủ nhiệm. Người viết là học trò. - Xin phép nghỉ học. - Nội dung: Nêu rõ họ tên, quê (Lớp), lý do xin nghỉ, thời gian nghỉ và hứa thực hiện chép bài, làm bài ntn? - Kết cấu: 3 phần (Quốc hiệu) - Phần đầu: Tiêu ngữ, tiêu đề đơn, ngày tháng năm, nơi nhận, họ và tên người viết. - Phần nội dung: Lý do, nguyện vọng, nội dung nghỉ. - Phần kết: Lời hứa, cảm ơn và ký tên. 4. Củng cố - Nhận xét: - Hệ thống nội dung: Yêu cầu học sinh hệ thống lại theo nội dung bài. - Nhận xét chung. 5. Dặn dò: - Học bài soạn bài "Truyện An Dương Vương và Mị Châu Trọng Thủy"

Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 26

A. Mục tiêu bài học.

Giúp học sinh:

– Cảm nhận được tiếng hát than thân và lời ca yêu thương tình nghĩa của người bình dân trong xã hội phong kiến qua nghệ thuật đậm màu sắc dân gian của ca dao.

– Trân trọng vẻ đẹp tâm hồn của người lao động và yêu quý những sáng tác của họ.

B. Phương tiện dạy học.

– Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài giảng.

C. Phương pháp giảng dạy.

Tiết 26- 27 (Đọc văn) CA DAO THAN THÂN, YÊU THƯƠNG, TÌNH NGHĨA. A. Mục tiêu bài học. Giúp học sinh: - Cảm nhận được tiếng hát than thân và lời ca yêu thương tình nghĩa của người bình dân trong xã hội phong kiến qua nghệ thuật đậm màu sắc dân gian của ca dao. - Trân trọng vẻ đẹp tâm hồn của người lao động và yêu quý những sáng tác của họ. B. Phương tiện dạy học. - Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài giảng. C. Phương pháp giảng dạy. D. Tiến trình lên lớp. 1. Ổn định lớp. 2. Kiểm tra bài cũ. 3. Giới thiệu bài mới. 4. Bài mới. Hoạt động của GV (1) Hoạt động của HS (3) Nội dung cần đạt (3) Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu chung. HS tìm hiểu chung. Học sinh đọc tiểu dẫn và rút ra nội dung chính. I. Giới thiệu chung. 1. Khái niệm. - Ca dao là lời thơ trữ tình dân gian. 2. Nội dung của ca dao. - Diễn tả tâm hồn, tư tưởng , tình cảm của nhân dân. 3. Nghệ thuật của ca dao. - Lời ca dao ngắn gọn, phần lớn được sáng tác theo thể lục bát, ngôn ngữ gần gũi với lời nói hằng ngày. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản. Gọi HS đọc chùm bài ca dao. Gọi HS xác định nét chung của chùm bài và nét riêng của từng bài. Hướng dẫn đọc hiểu bài ca dao số 1 và số 2. + Nhân vật trữ tình. + Giá trị nội dung. + Hình thức nghệ thuật. GV củng cố và hoàn thiện nội dung bài học. HS đọc hiểu văn bản. HS đọc chùm bài ca dao. HS xác định nét chung của chùm bài và nét riêng của từng bài. HS đọc hiểu bài ca dao số 1 và bài ca dao số 2. II. Đọc hiểu văn bản. 1. Đọc. Chùm ca dao gồm có 6 bài. Trong đó: Bài số 1, số 2 là lời than thân của người con gái. Bài số 3 là lời than thở khi tình duyên tan vỡ. Bài số 4 diễn tả nỗi nhớ thương. Bài số 5 diễn tả niềm mong ước được kết duyên. Bài số 6 nói về tình cảm thủy chung trong đời sống vợ chồng. 2. Phân tích. a. Bài ca dao số 1 và số 2: - Lời than thân của người con gái ngày xưa. - Nhân vật trữ tình: Người con gái. - Nghệ thuật: + Lối diễn đạt bằng công thức: Mở đầu bằng cụm từ "Thân em " + Nghệ thuật so sánh: Bài 1: "Tấm lụa đào" Ê Vừa cho thấy vẻ đẹp, vừa thể hiện thân phận bị phụ thuộc (Như món hàng) của người con gái trong xã hội cũ. Bài 2 "Củ ấu gai" Ê Khẳng định vẻ đẹp tiềm ẩn bên trong (Đối lập giữa hình thức với tính cách) của cô gái. Hướng dẫn HS đọc hiểu bài ca dao số 3. HS đọc hiểu bài ca dao số 3. b. Bài ca dao số 3: - Lời than thở của người lỡ duyên: - Nhân vật trữ tình : người bị lỡ duyên (Có thể là chàng trai hoặc cô gái). - Tâm trạng của chủ thể trữ tình: + Bối rối. + Đau đớn, chua xót. + Oán trách. - Nghệ thuật bộc lộ cảm xúc. + Hai câu đầu: Sử dụng kết hợp việc dùng đại từ phiếm chỉ "Ai" với câu hỏi tu từ và nghệ thuật chơi chữ vừa bày tỏ được nỗi chua xót khi lỡ duyên và thái độ trách móc, oán giận của chủ thể trữ tình. + Bốn câu cuối: Sử dụng nhiều cặp hình ảnh đối lập: Ê Thể hiện sự xa cách khi lỡ duyên đồng thời khẳng định tấm lòng chung thủy của nhân vật trữ tình. Duyên phận không trọn vẹn nhưng tình cảm vẫn bền vững, sắt son. Hướng dẫn HS đọc hiểu bài ca dao số 4. HS đọc hiểu bài ca dao số 4. c. Bài ca dao số 4: Nỗi thương nhớ, tương tư của người đang yêu. - Nhân vật trữ tình: Cô gái đang yêu. - Tâm trạng chủ thể trữ tình. Được bộc lộ bằng các câu hỏi tu từ: + Hỏi khăn. + Hỏi đèn. + Hỏi mắt. Ê Nỗi nhớ nhung tăng dần. - Nghệ thuật: Nhân hóa và hoán dụ bằng các hình ảnh "Khăn", "Đèn", "Mắt", kết hợp với hình thức lặp cú pháp. Ê Có tác dụng tô đậm nỗi nhớ thương dằng dặc không nguôi của cô gái. - Hai câu cuối: Chi tiết "Không yên một bề" thể hiện sự chuyển hóa trong tâm trạng của cô gái. Tâm trạng cô gái chuyển hóa từ nỗi nhớ sang nỗi lo sợ. Ê Cô gái nhớ thương người yêu như vẫn lo lắng cho số phận của mình. Trong cuộc sống lúc bấy giờ, tình yêu khó có thể dẫn tới hôn nhân. Hướng dẫn HS đọc hiểu bài ca dao số 5. HS đọc hiểu bài ca dao số 5. d. Bài ca dao số 5: - Ước muốn mãnh liệt của người bình dân về tình yêu. - Tâm trạng chủ thể trữ tình: + Mong ước thu hẹp khoảng cách để hai bờ sông được gần nhau. - Nghệ thuật: Ẩn dụ "Cầu dải yếm" một hình ảnh phi lý nhưng đẹp đẽ, thi vị, ngộ nghĩnh diễn tả ước muốn mạnh mẽ, táo bạo của cô gái. Cầu dải yếm chính là nhịp cầu tình cảm. Cô gái mong ước được kết đôi. Hướng dẫn HS đọc hiểu bài ca dao số 6. HS đọc hiểu bài ca dao số 6. e. Bài ca dao số 6: - Tiếng hát tình nghĩa, thủy chung: - Nội dung: Lời nguyện ước thủy chung. - Nghệ thuật: Vận dụng linh hoạt sáng tạo các thành ngữ. Ê Thể hiện nghĩa tình sâu nặng, bền chặt của tình cảm vợ chồng. 5. Củng cố. 6. Dặn dò. - Soạn bài "Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết". 7. Rút kinh nghiệm.

Giáo Án Ngữ Văn Lớp 11 Tiết 10

– Cảm nhận được hình ảnh bà Tú: vất vả, đảm đang, thương yêu và lặng lẽ hi sinh vì chồng con.

– Thấy được tình cảm thương yêu, quý trọng của Trần Tế Xương dành cho người vợ. Qua những lời tự trào, thấy được vẻ đẹp nhân cách và tâm sự của nhà thơ.

– Nắm được những thành công về nghệ thuật của bài thơ: từ ngữ giản dị, giàu sức biểu cảm, vận dụng ngôn ngữ, hình ảnh văn học dân gian, sự kết hợp giữa giọng điệu trữ tình và tự trào.

1. Giáo viên: Sách tham khảo, sách giáo viên, soạn giảng.

2. Học sinh: soạn bài trước ở nhà

C. Tiến trình bài dạy.

1. Ổn định lớp.

2. Kiểm tra bài cũ

Phân tích bức tranh mùa thu trong bài ” Câu cá mùa thu của Nguyễn Khuyến.

Tiết: 10 Ngày soạn: 23 / 09 / 07 THƯƠNG VỢ (Trần Tế Xương ) Mục tiêu bài học. Giúp Hs: Cảm nhận được hình ảnh bà Tú: vất vả, đảm đang, thương yêu và lặng lẽ hi sinh vì chồng con. Thấy được tình cảm thương yêu, quý trọng của Trần Tế Xương dành cho người vợ. Qua những lời tự trào, thấy được vẻ đẹp nhân cách và tâm sự của nhà thơ. Nắm được những thành công về nghệ thuật của bài thơ: từ ngữ giản dị, giàu sức biểu cảm, vận dụng ngôn ngữ, hình ảnh văn học dân gian, sự kết hợp giữa giọng điệu trữ tình và tự trào. Chuẩn bị. Giáo viên: Sách tham khảo, sách giáo viên, soạn giảng. Học sinh: soạn bài trước ở nhà Tiến trình bài dạy. Ổn định lớp. Kiểm tra bài cũ Phân tích bức tranh mùa thu trong bài ” Câu cá mùa thu của Nguyễn Khuyến. Bài mới. Hoạt động của Gv – Hs Nội dung cần đạt Gv yêu cầu hs đọc phần tiểu dẫn. Giới thiệu ngắn gọn về tác giả và đề tài bà Tú trong thơ Trần Tế Xương. Gv gọi hs đọc bài thơ, nhận xét cách đọc của Hs, lưu ý cách đọc phù hợp với nội dung cảm xúc. Lưu ý Hs: Tình thương vợ sâu nặng của ông Tú thể hiện qua sự thấu hiểu nỗi vất vả, gian truân và những đức tính cao đẹp của bà Tú. Pv. Cảnh làm ăn của bà Tú hiện lên như thế nào qua cách giới thiệu về không gian và địa điểm? Pv. Địa điểm và thời gian trong câu thơ gợi em có suy nghĩ gì? Pv. Nghệ thuật gì được sử dụng trong hai câu thực? Nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó. Gv giảng: + ” Lặn lội thân cò”: bao gồm trong đó cái thân hèn, sức mọn, cả nỗi lẻ loi, đơn độc. + ” Quãng vắng”: Gợi không gian trống trãi, diệu vợi xa ngái, đầy bất trắc như canh vắng dặm trường, hoàn toàn thiếu vắng sự chia sẻ, chở che… + ” Eo sèo”: Bao tiếng bấc, tiếng chì, lời chao giọng chát mà bà Tú phải gánh chịu. + ” Buổi đò đông”: Sự chen lấn xô đẩy, đầy bất trắc… Pv. Ngoài xã hội, trong công việc, bà Tú là người vất vả, gian truân,…thì trong gia đình, bà Tú có những đức tính cao đẹp nào? Giảng: ” một duyên hai nợ”, “năm nắng mười mưa”. Pv. Vậy tình cảm của ông Tú dành cho người vợ của mình như thế nào? Pv. Tìm trong bài thơ những cách nói, những chi tiết nói lên lòng thương yêu quý trọng, tri ân vợ của ông Tú. Giảng: + Cách nói “Nuôi đủ năm con… chồng” Em có suy nghĩ gì về tiếng chửi của Tú Xương trong hai câu kết? Giảng. Ông chửi thói đời bạc bẽo vì thói đời là một nguyên nhân sâu sa khiến bà Tú phải khổ, Từ hoàn cảnh riêng. Tác giả lên án thói đời bạc bẽo nói chung. Tìm hiểu chung. Trần Tế Xương ( 1870 – 1907 ), quê ở làng Vị Xuyên, huyện Mĩ Lộc, tỉnh Nam Định. Ông để lại khoảng 100 bài, chủ yếu là thơ Nôm, gồm nhiều thể thơ và một số bài văn tế, phú, câu đối,… Sáng tác của ông gồm hai mảng: trào phúng và trữ tình. Đề tài người vợ. Ông có một đề tài về bà Tú. Bà Tú thường chịu nhiều vất vả gian truân trong cuộc đời. Bà đã đi vào thơ ông với tất cả niềm yêu thương, trân trọng của chồng. Phân tích. Hình ảnh bà Tú qua nỗi lòng thương vợ của ông Tú. Nỗi vất vả gian truân của bà Tú. – Câu mở đầu nói lên hoàn cảnh làm ăn, buôn bán của bà Tú: tần tảo, tất bật ngược xuôi. + Quanh năm: vòng thời gian vô kì hạn + Mom sông: phần đất ở bờ sông nhô ra phía lòng sông. C Cả thời gian lẫn không gian như hùa nhau làm nặng thêm cái gánh nặng đang đè trên vai bà Tú. Cuộc sống tảo tần, buôn bán ngược xuôi của bà Tú được thể hiện rõ hơn qua 2 câu thực. + Cách nói đảo ngữ, thay con cò bằng thân cò nhấn mạnh nỗi vất vả, gian truân của bà Tú, gợi nỗi đau thân phận. + Khi quãng vắng: thể hiện được cả thời gian, không gian heo hút, rợn ngợp, chứa đầy lo âu nguy hiểm. Bà Tú đã vất vả, gian truân, đơn chiếc lại thêm sự bươn bả trong cảnh chen chúc làm ăn. + Bà Tú phải chịu bao tiếng bấc, tiếng chì, lời chao giọng chát : “eo sèo mặt nước”; phải mưu sinh giữa chốn chợ đời phức tạp, nguy hiểm ” buổi đò đông”. Đức tính cao đẹp của bà Tú. – Bà tú là người đảm đang, tháo vát, chu đáo với chồng con. ” Nuôi đủ năm con với một chồng” Bà Tú là người giàu đức hi sinh ” Một duyên…quản công” + Duyên một mà nợ hai nhưng bà Tú không một lời phàn nàn, lặng lẽ chấp nhận sự vất vả vì chồng con. + Thành ngữ “Năm nắng mười mưa” vừa nói lên sự vất vả gian truân, vừa thể hiện được đức tính chịu thương, chịu khó, hết lòng vì chồng con. Hình ảnh ông Tú qua nỗi lòng thương vợ. Yêu thương, quý trọng, tri ân vợ. + Trong bài thơ, ông Tú không xuất hiện trực tiếp nhưng vẫn hiển hiện trong từng câu thơ. Đằng sau cốt cách khôi hài, trào phúng là cả một tấm lòng không chỉ thương mà còn tri ân vợ. Con người có nhân cách + Ông không dựa vào duyên số để trút bỏ trách nhiệm. Ông coi mình là cái nợ đời mà bà Tú phải gánh chịu. Duyên một mà nợ hai. Sự “hờ hững” cảu ông cũng là một biểu hiện của “thói đời” bạc bẽo. + Xã hội xưa trọng nam khinh nữ, coi người phụ nữ là thân phận phụ thuộc, Tú Xương dám sòng phẳng với bản thân, với cuộc đời, dám tự nhận khiếm khuyết. + Lời chửi rủa trong hai câu kết là lời Tú Xương Tự rủa mát mình nhưng lại mang ý nghĩa xã hội sâu sắc. III. Tổng kết. Nội dung. Tình thương yêu, quý trọng vợ của Tú Xương thể hiện qua sự thấu hiểu nỗi vất vả gian truân, và những đức tính cao đẹp của bà Tú, qua đó thấy được tâm sự và nhân cách cao đẹp của Tú Xương. Nghệ thuật. Từ ngữ giản dị, giàu sức biểu cảm, vận dụng sáng tạo ngôn ngữ, hình ảnh văn học dân gian. 4.Củng cố. Hình ảnh bà Tú trong bài qua nỗi lòng thương vợ của Tú Xương. Vẻ đẹp của nhân cách Tú Xương. Nghệ thuật trong bài. 5.Dặn dò. Học bài. Làm bài tập phần luyện tập. Soạn bài “Khóc Dương khuê” Rút kinh nghiệm:

Bạn đang xem bài viết Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 10: Tiếng Việt Văn Bản (Tiếp Theo) trên website Maiphuongus.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!