Xem Nhiều 2/2023 #️ Giáo Án Ngữ Văn 10 Cơ Bản Tiết 86: Nỗi Thương Mình (Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du) # Top 3 Trend | Maiphuongus.net

Xem Nhiều 2/2023 # Giáo Án Ngữ Văn 10 Cơ Bản Tiết 86: Nỗi Thương Mình (Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du) # Top 3 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giáo Án Ngữ Văn 10 Cơ Bản Tiết 86: Nỗi Thương Mình (Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du) mới nhất trên website Maiphuongus.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Đọc văn: NỖI THƯƠNG MèNH (Trớch Truyện Kiều – Nguyễn Du) A- Mục tiêu bài học: Giúp học sinh: – Hiểu được tình cảnh trớ trêu mà Thuý Kiều phải đương đầu và buộc phải chấp nhận thân phận kĩ nữ tiếp khách làng chơi. – ý thức sâu sắc của Kiều về phẩm giá bản thân. – Hiểu được nghệ thuật tả tình cảnh và nội tâm nhân vật. – rèn luyện kĩ năng cảm thụ và phân tích tác phẩm văn chương B- Tiến trình dạy học: 1- ổn định tổ chức: 2- Kiểm tra bài cũ: . 3- Giới thiệu bài mới: Hoạt động của GV và HS Yờu cầu cần đạt – Hướng dẫn HS tỡm hiểu vị trớ và nội dung đoạn trớch. Túm tắt những sự kiện chớnh trước đoạn trớch. – Đọc văn bản và chia bố cục? Nờu rừ nội dung từng phần? sỏ – Đọc 4 cõu đầu, nờu cảm nhận chung của em về cảnh sinh hoạt ở lầu xanh? – Quan sỏt cỏc cụm từ: bướm lả ong lơi, lỏ giú cành chim, cuộc say đầy thỏng, trận cười suốt đờm, Trường Khanh, Tống Ngọc Cho biết tỏc giả đó sử dụng cỏc hỡnh thức, biện phỏp nghệ thuật gỡ để thể hiện cảnh sinh hoạt ở lầu xanh của Thỳy Kiều? í nghĩa của cỏch xử lớ nghệ thuật như vậy? – So sỏnh “Bướm lả ong lơi” với “Ong bướm lả lơi”: cho biết cỏch tỏch từ như vậy cú tỏc dụng diễn tả hiện thực cuộc sống của Thỳy Kiều như thế nào? – Em cú nhận xột gỡ vầ giọng điệu lời kể, ngụi kể trong phần này? (Gợi ý: Nếu ở trờn chủ yếu là lời của tỏc giả thỡ ở đõy ta thấy cú sự chuyển đổi giọng điệu tinh tế ntn?) – Khi canh là những khoảnh khắc cú ý nghĩa ntn đối với TK? GV: Khi canh là thời điểm những cuộc vui tạm bợ đó chấm dứt, k cũn nữa õm thanh của những trận cười, cuộc say. Kiều như chợt tỉnh. Cõu thơ đăng đối nhịp 3/3 như tấm bản lề khộp mở 2 thế giới: khộp lại thế giới bờn ngoài đầy nỏo nhiệt, phự hoa và mở ra thế giới của nội tõm chất chứa đầy tõm trạng. – Nhận xột sự biến đổi nhịp thơ và tỏc dụng nghệ thuật của nú? – Giải thớch ý nghĩa của cỏc từ “thương mỡnh”, “xút xa”? – Sự lặp lại ba từ “mỡnh” trong cựng một cõu thơ cú giỏ trị biểu cảm ntn? – 4 cõu tiếp theo đó gúp phần lớ giải tõm trạng của Thỳy Kiều ntn? Hóy chỉ ra và phõn tớch những hỡnh ảnh tương quan, đối lập trong đoạn thơ này? – Em hóy phõn tớch giỏ trị biểu hiện của cỏc cặp tiểu đối, đối xứng trong đoạn thơ này? (Gợi ý: dày giú/dạn sương, bướm chỏn/ong chường cú tỏc dụng thể hiện cuộc sống thực tại cũng như tõm trạng của TK ra sao?) – Với hàng loạt từ để hỏi: khi sao, giờ sao, mặt sao, đem đến cho em cảm nhận gỡ về giọng điệu của đoạn thơ này? – Từ “xuõn” trong cõu thơ cuối đoạn cú ý nghĩa gỡ? Em hóy khỏi quỏt những nột tõm trạng của nàng Kiều? GV: Khụng chỉ cú quỏ khứ đối lập với hiện tại mà bản thõn cuộc sống hiện tại của Kiều cũng là một sự đối lập bẽ bàng. – Em hóy chỉ ra sự đối lập giữa cỏi biểu hiện bờn ngoài của cuộc sống ở lầu xanh với tõm trạng thực của Thỳy Kiều? – Cảm nhận của em về những hỡnh ảnh thiờn nhiờn và cuộc sống sinh hoạt được miờu tả ở đõy? – Hai cõu thơ “Cảnh nào bao giờ” đó khỏi quỏt chõn lớ gỡ? Nhận xột về tài năng nghệ thuật của ND? GV: ND đó để nhõn vật tự khẳng định phẩm giỏ cao đẹp của mỡnh giữa chốn bựn nhơ. Nơi đú chỉ cú thể cướp đi thể xỏc của Kiều chứ khụng thể làm vẩn đục tõm hồn, phẩm giỏ của nàng. Tõm trạng đau đớn, dằn vặt, tủi hổ, tự thương mỡnh cho thấy rừ ý thức làm người, ý thức khụng nguụi về nhõn phẩm của nàng Kiều – 1 tõm hồn trong trắng, cao thượng. – Khỏi quỏt những nột tiờu biểu về ND,Nt của đoạn trớch. Xem phần ghi nhớ SGK I. Tỡm hiểu chung 1. Vị trớ đoạn trớch: từ cõu 1229 – 1248 thuộc phần “Gia biến và lưu lạc”. 2. Nội dung: Tỡnh cảnh trớ trờu mà Kiều gặp phải, nỗi niềm thương thõn, xút phận. í thức cao về nhõn phẩm của nàng Kiều. 3. Bố cục: 3 phần – Phần 1: “Biết bao Tràng Khanh” – Tỡnh cảnh trớ trờu của Kiều ở lầu xanh. – Phần 2: “Khi tỉnh rượu cú xuõn là gỡ” – Tõm trạng, nỗi niềm của Kiều. – Phần 3: “Đũi phen mặn mà với ai” – Bi kịch tõm trạng của Thỳy Kiều. II. Đọc – hiểu văn bản 1. Cảnh sống của Kiều ở lầu xanh – Cảnh sinh hoạt: xụ bồ, ồn ào, nhộn nhịp – Nghệ thuật thể hiện: + Ẩn dụ, ước lệ: tả cảnh sống thực của Thỳy Kiều với thõn phận 1 kĩ nữ, giữ được chõn dung cao đẹp của Thỳy Kiều, thể hiện thỏi độ cảm thụng, trõn trọng của tỏc giả đối với nhõn vật. + Tỏch từ, tiểu đối, đối xứng: Tụ đậm thõn phận bẽ bàng, nhấn mạnh hiện thực trớ trờu: cuộc sống nhục nhó, ờ chề kộo dài ở lầu xanh. Tiểu kết: ND đó tỏi hiện tỡnh cảnh trớ trờu của Kiều ở lầu xanh đồng thời bộc lộ cỏi nhỡn cảm thụng, trõn trọng đối với nhõn vật. 2. Nỗi lũng Thỳy Kiều – Lời kể, ngụi kể cú sự chuyển đổi tự nhiờn từ khỏch quan sang chủ quan, như là chớnh Kiều đang bày tỏ nỗi lũng mỡnh. – Khi tỉnh rượu, lỳc tàn canh: là những khoảnh khắc hiếm hoi Kiều được sống thực với mỡnh, đối diện với chớnh mỡnh. – Giật mỡnh, mỡnh lại thương mỡnh xút xa: nhịp thơ 2/4/2 đứt góy bộc lộ tõm trạng: + Giật mỡnh: bàng hoàng, ngơ ngỏc, thảng thốt trước thực tại + Thương mỡnh: í thức về nhõn cỏch, phẩm giỏ và quyền sống của bản thõn. Đú là giọt nước mắt nuốt vào trong gan ruột thấm thớa, xút xa. + Xút xa: sự đau đớn, ấm ức của tõm hồn. – Những hỡnh ảnh tương quan, đối lập: Quỏ khứ Hiện tại Khi sao Giờ sao Phong gấm rủ là – Tan tỏc như hoa – mặt sao dày giú – Thõn sao bướm chỏn ấm đềm, hạnh bị chà đạp, vựi dập phũ Phỳc, trong trắng phàng – Cỏc cặp tiểu đối, đối xứng làm tụ đậm cuộc sống hiện tại đầy tủi nhục, ờ chề, tõm trạng chỏn chường, mỏi mệt, ghờ sợ chớnh bản thõn khi bị đẩy vào hoàn cảnh trớ trờu. – Hàng loạt từ để hỏi: khi sao, giờ sao, mặt sao, thõn sao tạo nờn giọng điệu chất vấn: Kiều tự tra vấn, tự giày vũ, kết ỏn chớnh mỡnh. Nàng chất vấn + oỏn trỏch + căm giận số phận. – Mặc người / cú xuõn là gỡ: sự đối lập đau xút, chua chỏt giữa người – ta. Tiểu kết: Nỗi cụ đơn cựng cực và những đau đớn, tủi nhục khụng bỳt nào tả xiết của nàng Kiều. Đú cũng là ý thức về phẩm giỏ, nhõn phẩm của nvtt. 3. Bi kịch tõm trạng của Kiều – Cuộc sống sinh hoạt ở lầu xanh: Bề ngoài thực chất Giú tựa, hoa kề, tuyết ngậm tủi nhục, nhơ nhớp Trăng thõu, nột vẽ, cõu thơ Cung cầm, nước cờ Tao nhó, phong lưu “người buồn” “Vui gượng”, “ai tri õm, mặn mà với ai” Kiều hoàn toàn vụ cảm, gượng gạo trước khung cảnh, cuộc sống ở lầu xanh. Mọi thỳ vui đều vụ nghĩa. Tiểu kết: Tõm trạng gượng gạo, chỏn chường cũng chớnh là ý thức nhõn phẩm đẹp đẽ của nhõn vật trữ tỡnh. III. Tổng kết 1. Đặc sắc nghệ thuật: – Đối xứng, tiểu đối, tỏch từ – ẩn dụ, ước lệ – Chuyển đổi giọng kể, ngụi kể 2. Nội dung í thức cao về phẩm giỏ, nhõn cỏch 4. Củng cố và dặn dũ: – Noói thửụng thaõn xoựt phaọn, veỷ ủeùp cuỷa sửù yự thửực veà phaồm giaự, nhaõn caựch, quyeàn soỏng cuỷa naứng Kieàu ủoàng thụứi caỷm nhaọn ủửụùc taỏm loứng nhaõn ủaùo cao caỷ cuỷa Nguyeón Du daứnh cho nhaõn vaọt. – Đọc lại toàn bộ đoạn trớch, khai thỏc thờm những vấn đề về nội dung, nghệ thuật mà trờn lớp do thời gian cú hạn chưa khai thỏc hết. – Chuẩn bị bài: Phong cỏch ngụn ngữ nghệ thuật + Đọc SGK, nắm những vấn đề cơ bản: ngụn ngữ nghệ thuật, đặc trưng của PCNN NT + Gạch chõn những nội dung cũn thắc mắc HƯỚNG DẪN HS CHUẨN BỊ BÀI * 4 cõu đầu – Túm tắt những sự kiện chớnh trước đoạn trớch. – Đọc văn bản và chia bố cục? Nờu rừ nội dung từng phần? – Đọc 4 cõu đầu, nờu cảm nhận chung của em về cảnh sinh hoạt ở lầu xanh? – Quan sỏt cỏc cụm từ: bướm lả ong lơi, lỏ giú cành chim, cuộc say đầy thỏng, trận cười suốt đờm, Trường Khanh, Tống Ngọc Cho biết tỏc giả đó sử dụng cỏc hỡnh thức, biện phỏp nghệ thuật gỡ để thể hiện cảnh sinh hoạt ở lầu xanh của Thỳy Kiều? í nghĩa của cỏch xử lớ nghệ thuật như vậy? – So sỏnh “Bướm lả ong lơi” với “Ong bướm lả lơi”: cho biết cỏch tỏch từ như vậy cú tỏc dụng diễn tả hiện thực cuộc sống của Thỳy Kiều như thế nào? * 8 cõu tiếp theo – Em cú nhận xột gỡ về giọng điệu lời kể, ngụi kể trong phần này? (Gợi ý: Nếu ở trờn chủ yếu là lời của tỏc giả thỡ ở đõy ta thấy cú sự chuyển đổi giọng điệu tinh tế ntn?) – Khi tỉnh rượu, lỳc tàn canh là những khoảnh khắc cú ý nghĩa như thế nào đối với T. Kiều? – Nhận xột sự biến đổi nhịp thơ của cõu thơ: Giật mỡnh mỡnh lại thương mỡnh xút xa và tỏc dụng nghệ thuật của nú? – Giải thớch ý nghĩa của cỏc từ “thương mỡnh”, “xút xa”. – sự lặp lại ba từ “mỡnh” trong cựng một cõu thơ cú giỏ trị biểu cảm ntn? – 4 cõu tiếp theo: “Khi sao phong gấm rủ là ong chường bấy thõn” đó gúp phần lớ giải tõm trạng của Thỳy Kiều ntn? Hóy chỉ ra và phõn tớch những hỡnh ảnh tương quan, đối lập trong đoạn thơ này? (Gợi ý: đối lập giữa quỏ khứ với hiện tại) – Em hóy phõn tớch giỏ trị biểu hiện của cỏc cặp tiểu đối, đối xứng trong đoạn thơ này? (Gợi ý: dày giú/dạn sương, bướm chỏn/ong chường cú tỏc dụng thể hiện cuộc sống thực tại cũng như tõm trạng của TK ra sao?) – Với hàng loạt từ để hỏi: khi sao, giờ sao, mặt sao, đem đến cho em cảm nhận gỡ về giọng điệu của đoạn thơ này? (Gợi ý: giọng dằn vặt, cật vấn, chất vấn) – Từ “xuõn” trong cõu thơ cuối đoạn (Mặc người mưa Sở mõy Tần – Những mỡnh nào biết cú xuõn là gỡ) cú ý nghĩa gỡ? Em hóy khỏi quỏt những nột tõm trạng của nàng Kiều? * 8 cõu cuối Khụng chỉ cú quỏ khứ đối lập với hiện tại mà bản thõn cuộc sống hiện tại của Kiều cũng là một sự đối lập bẽ bàng. – Em hóy chỉ ra sự đối lập giữa cỏi biểu hiện bờn ngoài của cuộc sống ở lầu xanh với tõm trạng thực của Thỳy Kiều? – Cảm nhận của em về những hỡnh ảnh thiờn nhiờn và cuộc sống sinh hoạt được miờu tả ở đõy? – Hai cõu thơ “Cảnh nào bao giờ” đó khỏi quỏt chõn lớ gỡ? Nhận xột về tài năng nghệ thuật của ND? – Khỏi quỏt những nột tiờu biểu về ND,Nt của đoạn trớch. Xem phần ghi nhớ SGK ———- Rất mong được cỏc em hợp tỏc và chỳc cỏc em học tốt ———-

Giáo Án Ngữ Văn 10: Nỗi Thương Mình (Truyện Kiều)

Người soạn: Lê Thị Thu Hằng Mục tiêu Giúp HS: – Hiểu được tình cảnh trớ trêu mà Kiều phải đương đầu và ý thức sâu sắc của nàng về phẩm giá. Thấy được vai trò của các phép tu từ, nhất là đối. Rèn kĩ năng phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình. Biết thông cảm với nỗi đau của con người. II/Chuẩn bị của thầy, trò 1. GV – Phương tiện: SGK, SGV, giáo án 2. HS: SGK, vở soạn IV/ Tiến trình dạy học A. ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (1p) B. Tiến trình 1. Kiểm tra bài cũ: Bi kịch tình yêu trong đoạn trích “Trao duyên” đặc biệt ở điểm nào? Qua đó, em nhận xét gì về số phận và nhân cách của Thuý Kiều? TL: – Bi kịch tình yêu: Bi kịch 1: yêu tha thiết song phải tuân theo chữ hiếu mà bỏ tình yêu. Bi kịch 2: trao duyên cho em gái song vẫn không nguôi day dứt về tình yêu. – Kiều có thân phận đau khổ về tinh thần. Song nàng có nhân cách cao đẹp của con người chung thuỷ, luôn biết hi sinh vì người khác. 2. Bài mới (44 p) LVB: Nhận xét về Thuý Kiều (TK), có hai luồn ý kiến: “Kiều là cô gái trinh tiết” và “Kiều là cô gái tà dâm”. Em đồng ý ý kiến nào? Muốn trả lời câu hỏi đó, ta đi vào tìm hiểu đoạn trích. T Hoạt động Nội dung 5p Hoạt động 1:Tiểu dẫn ? Vị trí văn bản? I. Tiểu dẫn Vị trí văn bản: câu 1229 – 1248 5p Hoạt động 2: Đọc – GV lưu ý giọng đọc: buồn, thiết tha. – HS đọc diễn cảm. – HS xác định bố cục, ND từng phần. * Bố cục: 30p Hoạt động 3: Tìm hiểu văn bản ? Em hãy xác định các biện pháp NT được sử dụng ở đây? – Đọc chú thích SGK để tìm hiểu hình ảnh ước lệ. Tác dụng? (Gợi ý: đưa ra 2 cách nói để HS so sánh: “Sớm đưa TN, tối tìm TK” và “Sớm tối tiếp khách làng chơi”. Cách nào ẩn ý hơn?) – Tác giả sử dụng dạng đối gì: đối trong cụm từ, trong câu hay giữa câu – câu?) – Tìm các hình ảnh, câu văn sử dụng phép đối. Tác dụng? ? Tìm những câu có sử dụng biện pháp đảo ngữ. Tác dụng? ? Qua đó, em thấy gì về tình cảnh của TK? ? Hai câu 5, 6 cho ta thấy hoàn cảnh trực tiếp bày tỏ nỗi thương thân của K như thế nào? – HS trình bày cách ngắt nhịp trong câu 6 và tác dụng. ? Tìm các biện pháp NT trong đoạn và nêu tác dụng? (dành cho HS khá) ? Kiều đã bày tỏ những tâm sự gì? ? Đoạn thơ kể lại tình cảnh gì? Tâm trạng TK như thế nào trong tình cảnh đó? II. Văn bản – Hình ảnh ước lệ: + Ba hình ảnh (chú thích – SGK) + Tác dụng: tả thực tình cảnh của TK và khung cảnh chung của lầu xanh tuy vậy vẫn đảm bảo sự tôn trọng TK. Việc dùng điển tích làm ý thơ tả thực mà vẫn trang trọng, tránh đi cụ thể, chi tiết vào hiện thực xấu xa của lầu xanh. – Biện pháp đối: + Tiểu đối trong cụm từ: “Bướm lả ong lơi”, “lá gió cành chim”: một cụm từ được biến hoá từ thành ngữ “bướm ong lả lơi” (so sánh: nếu sử dụng đúng thành ngữ này, ý nghĩa vẫn đảm bảo song không có sự nhấn mạnh). chúng tôi đã đảo thành hai hình ảnh đối nhằm tô đậm hoàn cảnh của Kiều. Đó là hoàn cảnh không được tốt đẹp và lặp đi lặp lại nhiều lần. + Tiểu đối trong câu, đối 2 cặp câu (1-2 với 3-4): “Cuộc saysuốt đêm”, “Sớm đưaTK”: mô tả chân thực quãng thời gian Kiều ở lầu xanh. Biện pháp đối làm quãng thời gian dài vô tận, ở thời điểm nào người kĩ nữ cũng phải tiếp khách và phải tiếp nhiều loại người. – Biện pháp đảo ngữ: “Biết baolơi”, “Dập dìuchim” 2. Phần 2 (16 câu tiếp) – Hai câu đầu: Hoàn cảnh thương thân của Kiều + Sau những lúc tiếp khách, có thời điểm TK ở một mình. Đó là lúc đã gần sáng, khi đã tỉnh rượu và cảm thấy mỏi mệt vì những cuộc truy hoan. Lúc đó, K mới chợt giật mình nhận rõ tình cảnh bản thân. Thời gian đêm gần sáng là lúc con người ý thức rõ về bản thân. Trong thơ HXH, “CPN”, TX, các tác giả cũng dùng thời gian này để gợi tâm tình. + Trong thời điểm đó, chỉ có một mình bản thân NVTT tự đối diện. TK cũng vậy. Một câu thơ có ba chữ “mình” càng nhấn mạnh sự cô đơn của TK, cho thấy ý thức về bản thân đang trỗi dậy trong K. Câu thơ cũng thay đổi cách ngắt nhịp: 2/4/2 nhằm diễn tả sự thay đổi trong bài thơ: thay đổi từ khung cảnh ồn ào sang yên lặng, thay đổi trong tâm trạng NVTT: từ vô thức sang có ý thức về bản thân. Chứng tỏ, trong cảnh sống lầu xanh, K vẫn không quên đi nỗi khổ nhục của bản thân. Nếu quên đi thì TK sẽ không đau khổ nhưng còn ý thức được điều đó thì nỗi đau càng tăng lên. – Bốn câu tiếp: Tâm sự của Kiều Từ “khi”, “giờ” chỉ khoảng thời gian không xác định, gần với thời điểm NVTT đang nói. Dường như mọi việc vẫn ở trước mắt, quá khứ tươi đẹp mới thoáng qua chứ chưa xa xôi. Câu thơ sử dụng biện pháp so sánh “Giờđường” cho thấy hoàn cảnh bơ vơ, bị coi thường của TK. Hai câu 9, 10 sử dụng phép đối và tiểu đối trong cụm từ: dày gió – dạn sương, bướm chán – ong chường để nhấn mạnh sự chán chường, đau khổ đến chai lì cảm xúc của nàng. Câu 10 là câu cảm thán với kết cấu vòng tròn, điệp lại chữ “thân” ở đầu và cuối câu như sự day dứt, khinh ghét chính bản thân mình. Từ“sao” điệp lại 4 lần làm tâm trạng TK như trải dài qua các dòng thơ, mỗi dòng thơ là mỗi lời chất vấn số phận thấm đầy nước mắt. – Mười câu cuối: Thái độ của Kiều trước thú vui lầu xanh + Tình cảnh : Nhiều lần TK phải chịu sự lả lơi của khách làng chơi trong khung cảnh đầy chất lãng mạn với nhiều thú vui. + Tâm trạng: Với sự vui thú ở lầu xanh, TK tỏ thái độ thờ ơ. Để khách vui, người kĩ nữ nhận về mình nỗi buồn. “Mưa Sở mây Tần” là thành ngữ chỉ quan hệ thân xác nam nữ. Trước sự việc đó, TK “nào biết có xuân là gì”, nàng không quan tâm và cũng không thấy vui. Không thấy vui thú thì sự gần gũi biến thành cực hình, nó như con dao hai lưỡi mà TK là nạn nhân. Mặc dù cảnh TN rất đẹp song nàng không thấy vui thú. Câu hỏi tu từ “Ngườibao giờ” nhằm khẳng định ảnh hưởng của tâm trạng TK với cảnh vật. Đây cũng là qui luật tất yếu về mối liên hệ giữa tâm trạng với cái nhìn cảnh vật của con người. Cái vui chỉ là gượng gạo. Trong “Chinh phụ ngâm” khi miêu tả người thiếu phụ đánh đàn, tác giả cũng dùng chữ “gượng”. TK và người chinh phụ đã gặp nhau ở tâm trạng chán chường trước những thú vui quen thuộc. Nàng chán chường vì không có ai tri âm. Câu hỏi đặt ra cuối đoạn để tìm người tri âm mà cũng để khẳng định: chẳng có ai cả. Từ “ai” xuất hiện hai lần. “Ai” ở đầu câu là sự tìm kiếm nhưng khi nó xuất hiện ở cuối câu thì là sự phủ định hoàn toàn. HĐ 4: Tổng kết ? Nhận xét gì về tình cảnh – tâm trạng TK? Từ đó, em đánh giá gì về nhân phẩm TK? K là cô gái trinh tiết hay tà dâm? ? “Nỗi thương mình” của nhân vật có ý nghĩa mới mẻ thế nào với văn học trung đại? Từ đó, rút ra giá trị nhân đạo mới mẻ của tác phẩm? ? Văn bản sử dụng chủ yếu biện pháp nào? – HS đọc Ghi nhớ III. Tổng kết Nội dung – TK rơi vào tình cảnh trớ trêu, dễ làm con người đánh mất nhân phẩm. K ý thức rõ thân phận khổ đau của mình, tiếc nuối quá khứ, khinh ghét bản thân và thờ ơ với những thú vui ở lầu xanh. – chúng tôi không chỉ thương xót chung chung mà ông chú ý đến nỗi đau cá nhân của con người. Sau lối xưng “ta” đặc trưng của văn học trung đại, ta chợt nghe thấy một giọng ca riêng cùng nỗi thương thân của cái “tôi”. Thương mình là nền tảng vững chắc cho lòng thương người. Với đoạn trích này, ND đã kế thừa được tư tưởng tiến bộ của VHDG. Hơn nữa, đây là “nỗi thương mình” của con người dưới đáy xã hội nên nó càng mới lạ và giàu tính nhân đạo. Nó cho thấy, chúng tôi quan tâm tới mọi loại người chứ không chỉ những người ở tầng lớp trên. Không phải những người ở hoàn cảnh xấu đều xấu cả. Nó còn cho thấy ý thức bản thân và sự phản kháng của con người bị đè nén với xã hội đặc biệt là của người phụ nữ Nghệ thuật Sử dụng tối đa phép đối để nhấn mạnh tình cảnh – tâm trạng TK và nhiều hình ảnh tượng trưng, ước lệ nhằm miêu tả chân thực cuộc sống lầu xanh mà vẫn đảm bảo sự tôn trọng TK. HĐ 5: Luyện tập HS làm bài trắc nghiệm Đáp án: c IV. Luyện tập Dòng nào sau đây không đúng với đoạn trích “Nỗi thương mình”? a. Tình cảnh trớ trêu mà Kiều gặp phải khi rơi vào lầu xanh. b. Nỗi niềm thương thân xót phận của Kiều. c. Sự đau khổ của Kiều khi phải trao duyên cho em. C. 1. Giao nhiệm vụ – Học thuộc bài thơ. – Nắm được nội dung cơ bản của tác phẩm. 2. Dặn dò HS chuẩn bị bài sau – Soạn bài “Chí khí anh hùng”. – Một HS chuẩn bị thuyết trình tiểu dẫn.

Soạn Bài Nỗi Thương Mình Trích Truyện Kiều Của Nguyễn Du

Soạn bài Nỗi thương mình trích Truyện Kiều của Nguyễn Du

1. Tìm hiểu xuất xứ bài thơ.

– Trích đoạn “Nỗi thương mình” thuộc phần hai của tác phẩm Truyện Kiều “Gia biến và lưu lạc”, đoạn trích miêu tả tâm trạng đau khổ, chán chường của Thúy Kiều trong cuộc sống đầy tủi nhục, ê chề nơi lầu xanh.

Sau khi bị Sở Khanh lừa trốn khỏi lầu Ngưng Bích, Thúy Kiều đã bị Tú Bà bắt lại đánh đập dã man, và ép phải tiếp khách, đoạn trích “Nỗi thương minh” là sự tủi hờn của Thúy Kiều khi tỉnh dậy lúc tàn canh.

2. Tìm hiểu bố cục đoạn trích

– Trích đoạn “Nỗi thương mình” có thể chia bố cục làm hai phần chính như sau:

+ Phần 1: 12 câu thơ đầu: Khắc họa lại cuộc sống dâm ô, bát nháo nơi lầu xanh.

+ Phần 2: Còn lại: Công việc nơi lầu xanh cùng thái độ chán ghét, ghê sợ của Thúy Kiều.

3. Nhận xét nghệ thuật sử dụng từ ngữ

– Trong đoạn trích này, tác giả Nguyễn Du đã vô cùng sáng tạo trong cách thức sử dụng từ ngữ của mình, tác giả mượn những hình ảnh của tự nhiên như những biểu tượng gợi tả đến cuộc sống và số phận hiện tại của Thúy Kiều:

+ “Bướm lả ong lơi”

+ “Lá gió cành chim”

+ “Dày gió dạn sương”

+ “Gió tựa hoa kề”

+ “Bướm chán ong chường”

– Những hình ảnh ước lệ tượng trưng được sử dụng như một biện pháp hữu hiệu trong việc khắc họa lại không khí bát nháo, trăng hoa nơi lầu xanh. Sống trong cảnh lầu xanh như vậy, Thúy Kiều luôn mang tâm trạng chán chường, đau khổ, nàng thương xót cho số phận đầy chìm nổi của mình, thương lấy tấm thân bị dày xéo, sỉ nhục.

4. Nhận xét về nghệ thuật miêu tả thời gian

– Thời gian mà Nguyễn Du lựa chọn để nói về tâm trạng của Thúy Kiều trong đoạn trích này chính là thời khắc “tàn canh”

“Khi tỉnh rượu lúc tàn canh

Giật mình mình lại thương mình xót xa”

Thời điểm Thúy Kiều tỉnh dậy chính là lúc tàn canh, khi hơi rượu đã tan, cuộc vui cũng hết, đây chính là lúc Thúy Kiều tỉnh táo nhất để ý thức về cuộc sống đầy ê chề của mình, cuộc sống mua vui cho khách làng chơi, sống cuộc sống lả lơi ong bướm khiến cho nàng chán chường, đau khổ. Nàng thương cho thân phận mình phải đi đến bước đường đọa đầy đau khổ, những suy nghĩ u uẩn bế tắc càng làm cho hình ảnh của Thúy Kiều trở nên đáng thương hơn.

Không phải ngẫu nhiên mà nhà văn Nguyễn Du lại lựa chọn thời khắc canh tàn, đây là thời khắc có khả năng gợi buồn, gợi sầu nhất, bởi chỉ khi đêm về thì không khí nơi lầu xanh bát nháo mới trở nên tĩnh lặng nhất. Đây cũng là lúc con người sống thật là mình, thấm thía nhất nỗi cô đơn, đau khổ của mình. Mặt khác, thời khắc đêm khuya cũng đem tối, u ám như chính cuộc sống đọa đầy đang bủa vây, chà đạp Thúy Kiều.

5. Nghệ thuật sử dụng hình thức lời kể nửa trực tiếp trong đoạn trích đã đạt hiệu quả như thế nào?

Điểm nhìn trần thuật của nhà thơ Nguyễn Du này có những nét đặc biệt, nhà thơ không kể bằng điểm nhìn của mình mà dường như nhập làm một với điểm nhìn của nhân vật Thúy Kiều để kể về cuộc sống của chính mình nơi lầu xanh. Trong tác phẩm, chủ thể của lời kể xưng “mình”,ta có thể hiểu đây chính là lời của Thúy Kiều. Việc lựa chọn điểm nhìn này tạo ra một hiệu quả nghệ thuật độc đáo, nhân vật có thể tự bộc lộ mình, vì vậy mà những tâm tư tình cảm của nhân vật cũng chân thực, sâu sắc và dễ gây đồng cảm, xót thương ở người đọc hơn.

6. Phân tích tâm trạng Thúy Kiều qua sáu câu thơ đầu của đoạn trích.

– Trong sáu câu thơ đầu tiên, thông qua việc khắc họa khung cảnh nơi lầu xanh thì nhà thơ Nguyễn Du đã để cho nhân vật Thúy Kiều tự bộc lộ tâm trạng của mình. Khung cảnh bát nháo, gió trăng không được tác giả khắc họa trực tiếp mà được biểu hiện thông qua những hình ảnh ẩn dụ: “Bướm lả ong lơi”, “lá gió cành chim”, “dày gió dạn sương”, “gió tựa hoa kề”. Thông qua những hình ảnh này, người đọc có thể hình dung rõ nét được không khí, cảnh vật nơi lầu xanh. Qua đó làm cơ sở để Thúy Kiều nhận thức được về hoàn cảnh của mình và bộc lộ những tâm trạng sầu muộn, sót thương.

Nàng cảm nhận thấm thía cuộc sống đọa đầy, tàn nhẫn nơi lầu xanh, ngày ngày phải làm những công việc mà mình chán ghét, đàn hát mua vui cho những kẻ đến mua vui khiến cho nàng tủi hờn, ê chề, đau khổ. Câu thơ thứ năm và thứ sáu khắc họa rõ nét nhất về tâm trạng này của nàng. Chỉ một từ “giật mình” thôi nhưng ta có thể thấy nó đáng sợ như thế nào, đây là cái giật mình của ý thức, cái giật mình đầy tuyệt vọng, đau khổ, khơi dậy những nỗi niềm u uẩn vốn triền miên tồn tại trong tâm hồn của Thúy Kiều.

Theo chúng tôi

Giáo Án Bài Truyện Kiều Của Nguyễn Du (Tiết 1)

2. Kĩ năng 3. Thái độ 1. Giáo viên 2. Học sinh 1. Ổn định tổ chức

Kiểm diện: Sĩ số

9A:

9C:

2. Kiểm tra 3. Bài mới

Tiếng thơ ai động đất trời Nghe như non nước vọng lời ngàn thu Nghìn năm sau nhớ Nguyễn Du Tiếng thương như tiếng mẹ ru những ngày Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt

HĐ1. HDHS đọc và tìm hiểu chú thích:

– HS đọc phần giới thiệu t/ giả Nguyễn Du

– Hướng dẫn học sinh giải nghĩa chú thích.

I. Đọc và tìm hiểu chú thích

1. Đọc

2. Chú thích:

HĐ2. HDHS đọc- hiểu văn bản:

H: Đoạn trích cho em biết về những thông tin gì trong cuộc đời của t/g?

(GV nhấn mạnh những điểm quan trọng)

H: Nguyễn Du sinh trưởng trong một gia dình như thế nào?

(cha từng đỗ tiến sĩ và làm tể tướng dưới triều Nguyễn, anh làm quan to dưới triều Lê-Trịnh)

H: Thời đại Nguyễn Du sống có gì đặc biệt?

(XHPKVN khủng hoảng sâu sắc, phong trào k/n nông dân liên tục, Tây Sơn 1 phen thay đổi sơ hà – thất bại → Nguyễn )

H: Văn bản cung cấp những thông tin gì về bản thân ND ?

(Phiêu bạt 10 năm đất Bắc, đói rét, bệnh, ở ẩn quê nghèo khổ – làm quan bất đắc dĩ dưới triều Nguyễn)

(“chữ tâm kia mới bằng ba chữ tài” – Mộng L.Đường nx ” Lời văn tả ra hình như máu chảy ở đầu ngọn bút, nước mắt thấm trên tờ giấy khiến ai đọc đến cũng phải thấm thía ngậm ngùi, đau đớn đến đứt ruột…Nếu không phải có con mắt thông thấu cả sáu cõi, tấm lòng nghĩ suốt cả nghìn đời thì tài nào có cái bút lực ấy” )

H: Nhận xét chung về Nguyễn Du?

– Cho hs quan sát tranh

– Cho hs nx tranh

H: Nêu những nét chính trong sự nghiệp s/t của ND?

(GV giới thiệu thêm 1 số sáng tác lớn của ND

II. đọc- hiểu văn bản:

1. Tác giả Nguyễn Du:

a. Thân thế, cuộc đời :

– Nguyễn Du: ( 1765-1820) tên tự là Tố Như , hiệu là Thanh Hiên.

– Quê ở Tiên Điền , Huyện Nghi Xuân,Tỉnh Hà Tĩnh.

+) Gia đình: Xuất thân trong một gia đình đại quý tộc, nhiều đời làm quan và có truyền thống về văn học.

+) Bản thân: ND học giỏi nhưng nhiều lận đận, từng bôn ba nhiều nơi, tiếp xúc nhiều vùng văn hoá khác nhau: phiêu bạt nhiều năm trên đất Bắc sau về ở ẩn tại Hà Tĩnh.

– Ông từng làm quan bất đắc dĩ dưới triều Nguyễn ánh, nhiều lần đi sứ sang Trung Quốc. Ông có đ/k tiếp xúc nhiều cảnh đời và số phận khác nhau.

– ND là người có kiến thức sâu rộng: am hiểu về văn hoá dân tộc và văn chương Trung Quốc.

⇒ Sự từng trải trong cuộc đời đã tạo cho ND có một vốn sống phong phú, là ng có trái tim nhân hậu, giàu t/y thương cảm thông sâu sắc với nỗi đau khổ của nhân dân: “Chữ tâm kia mới bằng ba chữ tài”.

* Nguyễn Du là một thiên tài văn học, một nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn, một danh nhân văn hoá của dân tộc và thế giới .

b. Sự nghiệp văn học.

* Ông S/t cả vh bằng chữ Hán và chữ Nôm, s/t của ông mang tầm vóc của một thiên tài vh.

– Thơ chữ Hán có 3 tập thơ: “Thanh Hiên Thi tập”, “Nam trung tạp ngâm”, “Băc hành tạp lục”

⇒ gồm 243 bài .

– Sáng tác chữ Nôm có nhiều t/p có g/tr: ” Văn chiêu hồn”, “Truyện Kiều”.

→ Xuất sắc nhất là ” Truyện Kiều” (Đoạn trường tân thanh)

4. Củng cố – luyện tập

300 BÀI GIẢNG GIÚP CON LUYỆN THI LỚP 10 CHỈ 399K

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 9 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Giáo án Ngữ văn lớp 9 chuẩn nhất của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sgk Ngữ văn 9 Tập 1 và Tập 2 theo chuẩn Giáo án của Bộ GD & ĐT.

Bạn đang xem bài viết Giáo Án Ngữ Văn 10 Cơ Bản Tiết 86: Nỗi Thương Mình (Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du) trên website Maiphuongus.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!