Xem Nhiều 1/2023 #️ Giáo Án Môn Tin Học 11 # Top 5 Trend | Maiphuongus.net

Xem Nhiều 1/2023 # Giáo Án Môn Tin Học 11 # Top 5 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giáo Án Môn Tin Học 11 mới nhất trên website Maiphuongus.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU 1. Kiến thức : – Biết được các phép toán thông dụng trong NNLT – Biết cách diễn đạt một biểu thức trong NNLT – Biết được chức năng của lệnh gán và cấu trúc của nó – Nắm vững một số hàm chuẩn thông dụng trong NNLT Pascal. 2. Kỹ năng: – Nhận biết được các phép toán để xây dựng biểu thức cho hợp lý. – Sử dụng được một số lệnh gán khi viết chương trình đơn giản. 3. Tư duy và thái độ : – Phát triển tư duy lôgic, linh hoạt, có tính sáng tạo – Biết thể hiện về tính cẩn thận chính xác trong tính toán cũng như lập luận II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH * Giáo viên: Soạn trước giáo án ở nhà – Máy vi tính và máy chiếu Projector (nếu có) * Học sinh: – Đọc trước SGK, học bài cũ, SGK III/ PHƯƠNG PHÁP IV/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 1. Họat động 1: a) Mục tiêu: HS biết được tên và ký hiệu các phép toán, biết cách sử dụng các phép toán đối với mỗi kiểu dữ liệu. b) Nội dung: + Phép toán số học: + , – , *, / , DIV, MOD. + Phép toán lôgic: NOT , OR , AND. c) Tiến hành: Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học sinh Nội dung ghi bảng Khi viết chương trình ta phải sử dụng các phép toán, phép so sánh để đưa ra quyết định xem và làm việc gì? và một chương trình ta viết như thế nào ? Tất cả các ngôn ngữ có sử dụng một cách giống nhau hay không. – Toán học có những phép toán nào? – Các phép toán đó có dùng trong NNLT hay không? + Một số phép toán dùng được và một số phép toán phải sử dụng từ các phép tóan khác . – Ghi một số phép toán lên bảng. – Phép DIV, MOD được sử dụng cho kiểu dữ liệu nào? – Kết quả của phép toán quan hệ thuộc kiểu dữ liệu nào? Chú ý lắng nghe Suy nghĩ và đưa ra một số phép toán thường dùng: Phép cộng, trừ, nhân, chia.. Nghiên cứu SGK và cho biết các nhóm phép toán – Chỉ được sử dụng cho kiểu số nguyên. – Kiểu logic * NNLT nào cũng sử dụng đến phép toán, câu lệnh gán và biểu thức, các khái niệm này chỉ được xét trong NNLT Pascal. 1. Phép toán: NNLT Pascal sử dụng một số phép toán như sau: + Số nguyên: + , – , *, / , DIV, MOD. + Số thực: + , – , *, / , + Phép toán logic: AND, OR, NOT. 2/ Hoạt động 2: Tìm hiểu biểu thức: a) Mục tiêu: HS cần biết về khái niệm biểu thức số học, biểu thức quan hệ, biểu thức logic và một số hàm số học. b) Nội dung: – Biểu thức số học nhận được từ hằng số, biến số và hàm số liên kết. – Nắm bắt được tuần tự các bước khi thực hiện biểu thức số học. – Biểu thức logic được cấu thành từ các biểu thức quan hệ. c) Tiến hành : Hoạt động của Giáo viên Hoạt động Học sinh Nội dung ghi bảng – Trong toán học biểu thức là gì ? – Trong tin học khái niệm về biểu thức trong lập trình ? – Cách viết các biểu thức trong lập trình có giống cách viết trong toán học hay không ? – Treo tranh có chứa các biểu thức toán học lên bảng. Yêu cầu: HS sử dụng các phép toán số học hãy biểu diễn các biểu thức toán học thành biểu thức trong NNLT. 4x – 2y x + – – Trong toán học ta đã làm quen với một số hàm số học, hãy kể tên? – Muốn tính ax2 + 1 ta viết thế nào? – Muốn tính , , sinx … ta làm thế nào? Tính các giá trị đó một cách đơn giản người ta đã xây dựng sẵn một số đơn vị chương trình trong các thư viện chương trình giúp người lập trình tính toán nhanh hơn. – Treo tranh chứa bảng một số hàm chuẩn. Yêu cầu: Học sinh điền thêm một số thông tin với các chức năng của hàm. – Cho biểu thức – x2 – 1 Hãy biểu diễn biểu thức toán trong biểu thức trong NNLT. -Trong lập trình ta phải so sánh 2 giá trị nào đó trước khi thực hiện lệnh bằng cách sử dụng biểu thức quan hệ . Biểu thức quan hệ còn gọi là biểu thức so sánh được dùng để so sánh 2 giá trị đúng hoặc sai. – Cho một ví dụ về biểu thức quan hệ – Kết quả mà phép toán quan hệ thuộc kiểu dữ liệu nào đã học? -Biểu thức logic là biểu thức quan hệ được liên kết với nhau bởi phép toán logic – Hãy quan sát ví dụ về biểu thức logic sau: 2< x £ 8 Trong Pascal cần phải tách thành 2 < x và x £ 8 như thế nào ? – Suy nghĩ và đưa ra khái niệm – Quan sát tranh và trả lời : 4*x-2*y x+1/(x-y) ((a+b+c)/((2*a /b)+c)) – (b*b-c)/a*c – Hàm trị tuyệt đối, hàm căn bậc 2, hàm sin … – HS trả lời: 2*x*x+1 – HS chưa trả lời được Nghiên cứu SGK – 26 và quan sát tranh vẽ, lên bảng điền tranh – Suy nghĩ và trả lời: (abs(x)-sqrt(2*x+1)/(x* x-1) – Trả lời: x + y < 2* x*y – Kiểu logic – Lắng nghe, theo dõi sự sự dẫn dắt của Gv để trả lời . – Kết hợp SGK, trả lời: (2< x) and (x<=8 ) 2. Biểu thức số học: – Là một dãy các phép toán + , – , *, / , DIV, MOD từ hằng biến kiểu số và các hàm. – Dùng dấu ( ) để qui định trình tự tính toán. VD: ( SGK – 25) * Chú ý : Thứ tự thực hiện các phép toán: + Trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau. + Nhân, chia, chia nguyên, chia lấy dư trước, cộng, trừ sau. 3. Hàm số học chuẩn: Cách viết cho một số hàm số học chuẩn : Tên hàm (đối số) + Đối số là một hay nhiều biểu thức số học đặt trong dấu ngoặc ( ) sau tên hàm . VD: (SGK – 26). 4. Biểu thức quan hệ: Cấu trúc chung: + trong đó BT1 và BT2 phải cùng kiểu. + Kết quả của biểu thức quan hệ là TRUE hoặc FALSE. 5. Biểu thức logic. – Biểu thức logic đơn gảin là hằng hoặc biến logic. – Dùng để liên kết nhiều biểu thức quan hệ lại với nhau. VD: ( SGK – 28) 3. Hoạt động 3: Tìm hiểu lệnh gán. a) Mục tiêu: HS biết đọc chức năng cấu trúc chung của lệnh gán trong NN Pascal, viết lệnh đúng khi lập trình. b) Nội dung: – Lệnh gán dùng để tính giá trị một biểu thức và chuyển nó vào một biến. – Cấu trúc: Tên biến:= biểu thức c) Các bước tiến hành: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung ghi bảng Mỗi NNLT có cách viết lệnh gán khác nhau, chẳng hạn như trong Pascal có lệnh gán sau: i : = 8 + 1 – Giải thích: Lấy 8 cộng với 1, đem kết quả đặt vào i , ta được y = 9. – Cần chú ý điều gì khi viết lệnh gán? – Phân tích câu trả lời của học sinh sau đó tổng hợp lại . – Lệnh gán là gì ? – Minh họa một vài ví dụ khác khi sử dụng lệnh gán trên bảng. Treo tranh lên bảng và giới thiệu một ví dụ về Pascal cho chương trình Var i, j integer; Begin i := 2; j := 5; i := i+1; j := j-1; Writeln (‘i=’, i); Writeln (‘j=’, j); readln; End. – Vậy chương trên in ra màn hình giá trị của i và j bằng bao nhiêu ? – Quan sát ví dụ và suy nghĩ để trả lời. – Đưa ra ý kiến. – Suy nghĩ và đưa ra vài ví dụ tương tự. – Quan sát và trả lời: i = 3 và j = 4 6. Câu lệnh gán. – Lệnh gán là cấu trúc cơ bản của mọi NNLT, thường dùng để gán gái trị cho biến. Cấu trúc: := ; VD: x:= (b*b-4* a*c); i:= i+1; j:= j-1; V/ CŨNG CỐ VÀ DẶN DÒ – Nhắc lại một số khái niệm mới về: + Các phép toán : Số học, quan hệ, logic. + Cấu trúc lệnh trong Pascal: tên_biến := biểu_thức; – Làm các bài tập 5, 6, 7, 8 SGK trang 35 – 36 – Xem trước bài: Các thủ tục chuẩn vào/ ra đơn giản VI/ RÚT KINH NGHIỆM ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Giáo Án Môn Tin Học 12

§6- BIỂU MẨU MỤC TIÊU Kiến thức: + Học sinh biết các khả năng và công dụng của biểu mẩu (form). + Biết cách tạo biểu mẩu mới và dùng chế độ thiết kế để chỉnh sửa biểu mẩu. + Biết sử dụng biểu mẩu để cập nhật dữ liệu. Kĩ năng: + Thực hiện được việc tạo biểu mẩu và chỉnh sửa cập nhật dữ liệu từ biểu mẩu Thái độ + Nghiêm túc- tập trung tốt cho bài học. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY + Thuyết trình, hỏi đáp, đặt vấn đề, thao tác minh họa. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ Giáo viên: SGK, SGV, Giáo án điện tử, máy chiếu Projector. Học sinh: SGK, vở soạn và vở ghi bài. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY Ổn định lớp- Kiểm tra sĩ số: (1 phút) Lớp 12A 12B1 12B2 12B3 Sĩ số Kiểm tra bài cũ: ( không) Nội dung bài mới: Đặt vấn đề: (1 phút) Ngoài cách cập nhật dữ liệu trực tiếp, tìm kiếm, lọc dữ liệu từ bảng trong Access còn có thể có công cụ nào khác trợ giúp cho các thao tác này không? Để biết được công cụ này các em qua bài Biểu mẩu. Nội dung bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CƠ BẢN Hoạt động 1: (10 phút) Tìm hiểu các khả năng của biểu mẩu trong Access Gv: Em hãy cho biết biểu mẩu là gì? Hs: Trả lời- Hsinh khác bổ sung Gv: Tổng kết đưa ra khái niệm Biểu mẩu. Gv: Biểu mẩu là một đối tượng của Access được thiết kế dùng để làm gì? Hs: Dựa vào SGK trả lời Gv: Mở lại biểu mẩu Nhapdulieu đã được thiết kế sẵn và thao tác cập nhật dữ liệu để học sinh thấy được chức năng và ưu việt của biểu mẩu so với việc cập nhật trực tiếp dữ liệu từ bảng. Hoạt động 2: (14 phút) Giới thiệu cách tạo biểu mẩu mới. Gv: Biểu mẩu là một đối tượng trong Access. Cách tạo biểu mẩu giống bảng. Vậy em hãy dựa vào các bước tạo bảng và liên hệ để cho biết tạo biểu mẩu có những cách nào? Hs: Trả lời. Gv: Em hãy cho biết cách tạo biểu mẩu dùng thuật sĩ như thế nào? Hs: Trả lời. + Dạng cột + Dạng bảng biểu + Dạng sheet dữ liệu + Dạng canh đều + Dạng bảng đứng + Dạng đồ thị Gv: Các em chú ý: Gv: Minh họa lại các thao tác để học sinh nắm. Gọi một học sinh lên bảng thao tác lại để kiểm tra mức độ tiếp thu bài của học sinh. Hoạt động 3: (14 phút) Tìm hiểu các chế độ làm việc của biểu mẩu. Gv: Em hãy cho biết thế nào là chế độ biểu mẩu? Hs: Trả lời- Học sinh khác bổ sung Gv: Theo em chế độ thiết kế là gì? Và thao tác thiết kế như thế nào? Hs: Trả lời. Gv: Tổng kết đưa ra thao tác minh họa trên máy chiếu 1- Các khả năng của biểu mẩu: * Khái niệm biểu mẩu: Là đối tượng giúp cho việc nhập hoặc hiển thị thông tin một cách thuận tiện hoặc để điều khiển thực hiện một ứng dụng. * Các khả năng của biểu mẩu: + Hiển thị dữ liệu trong bảng dưới dạng thuận tiện để xem, nhập và sửa dữ liệu. + Thực hiện các thao tác thông qua các nút lệnh. 2- Tạo biểu mẩu mới: * Các cách tạo biểu mẩu mới: Cách 1: Tự thiết kế biểu mẫu. Cách 2: Dùng thuật sỹ để tạo biểu mẫu. * Ngoài ra người ta có thể kết hợp hai cách trên để đưa ra biểu mẩu hợp lý hơn * Tạo biểu mẫu dùng thuật sĩ Thực hiện theo các bước sau: – Nháy đúp vào – Trong hộp Form Wizard, chọn bảng trong hộp Table/Queris – Nháy nút /: chọn từng field hay tất cả. Hộp thoại xuất hiện – Chọn next – Hộp thoại xuất hiện – Chọn các kiểu hiển thị của bảng – Chọn next để tiếp tục. – Chọn cách trình bày của Form trong hộp trên, chọn Next – Chọn tên tiêu đề Form, chọn: + Open the Form to view or enter information: xem hay nhập thông tin + Modify the form’s design: sửa đổi thiết kế. – Chọn Finish để hoàn thành. 3- Các chế độ làm việc của biểu mẩu. – Chế độ biểu mẫu: chế độ xem hay nhập thông tin. Chọn Form, chọn (Hình thức như mẫu trên). – Chế độ thiết kế: thiết kế hay sửa đổi lại form. Chọn Form, chọn 4-Cũng cố: (3 phút) + Nhắc lại các thao tác và minh họa trực tiếp trên máy chiếu để học sinh nắm lại các kiến thức trọng tâm: Cách tạo biểu mẩu bằng thuật sĩ Cách chỉnh sửa các đối tượng có trong biểu mẩu thông qua chế độ thiết kế + Gọi một học sinh lên tao thác trực tiếp trên máy tính. 5- Nhiệm vụ về nhà: (2 phút) + Xem bài thực hành số 4: Cách tạo biểu mẩu đơn giản. Làm các bài tập 1-2 bài thực hành trang 55- SGK. + Yêu cầu: Chỉnh sửa cấu trúc biểu mẩu Cập nhật thông tin dữ liệu qua biểu mẩu.

Giáo Án Văn 11: Bản Tin

1. Tìm hiểu ngữ liệu :.

– Câu1: Bản tin thông báo kết quả kì thi Ôlimpích ngày 16/7

Mang tin vui đến cho cả nước đặc bệt là ngành giáo dục

Khích lệ tinh thần dạy và học của thầy và trò.

đối với học sinh là niềm tự hào riêng.

Bản tin có tính thời sự vì sự việc mới xảy ra (16/7), sau 3 ngày (19/7 )đã được đưa tin.

– Câu 3: Không cần bổ sung thêm thông tin nào.

– Câu 4: Đưa tin cụ thể chính xác thời gian, địa điểm, kết quả cuộc thi, có tác dụng đảm bảo tính chính xác, làm cho người đọc tin vào những tin tức được thông báo.

2. Khái niệm :

Bản tin là một thể loại của văn bản báo chí nhằm thông tin một cách chân thực, kịp thời những sự kiện thời sự có ý nghĩ trong cuộc sông.

– Tin vắn: Không có nhan đề, dung lượng ngắn

– Tin tường thuật: Phản ánh từ đầu đến cuối sự kiện một cách chi tiết, cụ thể.

– Tin tổng hợp: Thông tin tổng hợp nhiều sự kiện xung quanh một hiện tượng nào đó

3. Mục đích, yêu cầu:

+ Nhằm thông tin một cách chân thực, kịp thời những sự kiện thời sự có ý nghĩa trong đời sống.

+ Đảm bảo tính thời sự.

+ Tin phải có ý nghĩa xã hội.

+ Nội dung tin phải chân thực, chính xác.

II. Các viết bản tin.

1. Khai thác và lựa chọn tin.

– Trước khi viết cần khai thác, lựa chọn sự kiện có ý nghĩa cụ thể, chính xác.

2. Viết bản tin.

a/ Đặt tiêu đề .

– Đảm bảo tính khái quát nội dung của bản tin.

– Có thể chọn cách diễn đạt đặc biệt gây hứng thú, sự tò mò cho người đọc.( Dạng câu hỏi, cách chơi chữ, có thể là một câu, một từ.)

b/ Cách mở đầu bản tin.

– Thông báo khái quát về sự kiện và kết quả.

c/ Cách triển khai chi tiết bản tin.

– Cụ thể, chi tiết các sự kiện, giải thích nguyên nhân, kết quả tường thuật chi tiết các sự kiện.

Giáo Án Môn Ngữ Văn Khối 11

NHÀN (Nguyễn Bỉnh Khiêm) Tiết theo phân phối chương trình: Tiết 40 – Đọc văn I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: – Một tuyên ngôn về lối sống hòa hợp với thiên nhiên, đứng ngoài vòng danh lợi, giữ cốt cách thanh cao được thể hiện qua những rung động trữ tình, chất trí tuệ. – Ngôn ngữ mộc mạc, tự nhiên nhưng ẩn ý thâm trầm, giàu tính trí tuệ. 2. Kỹ năng: đọc hiểu một bài thơ Nôm Đường luật. 3. Tư tưởng, tình cảm: Có lòng yêu mến, kính trọng tài năng và nhân cách Nguyễn Bỉnh Khiêm. II CÁC BƯỚC LÊN LỚP: 1. ỔN ĐỊNH LỚP: P: K:. 2. KIỂM TRA BÀI CŨ: (5 phút) Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự theo nhân vật chính? Nêu các bước? 3. BÀI MỚI * Giới thiệu bài mới: Nguyễn Bỉnh Khiêm là nhà thơ lớn của VHTĐVN giai đoạn từ thế kỉ XV-XVII. Ông nổi tiếng với những vần thơ triết lí, phê phán chiến tranhPK và thói đời suy đạo. Nhiều vần thơ nói về thói đời đen bạc của ông còn ám ảnh trong lòng bạn đọc: – Đời nay nhân nghĩa tựa vàng mười Có của thời hơn hết mọi lời. – Còn bạc, còn tiền, còn đệ tử Hết cơm, hết rượu, hết ông tôi… * Phương tiện: SGK, SGV, bảng phụ, tài liệu chuẩn TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG PHẦN GHI BẢNG Hoạt động 1: hướng dẫn tìm hiểu chung Hs đọc tiểu dẫn. CH1: Nêu vài nét chính về tiểu sử của Nguyễn Bỉnh Khiêm? CH2: Kể tên các tác phẩm chính và nêu đặc sắc của thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm? Gv hướng dẫn cách đọc . CH3: Thể loại của bài thơ?Bố cục của nó? Hoạt động 2: tìm hiểu bài thơ * Nêu vấn đề, phân tích, liên hệ, bày tỏ quan niệm về lối sống được thể hiện qua bài thơ “Nhàn”. CH4: Đọc câu 1-2, em có nhận xét gì về cuộc sống khi cáo quan về quê ở ẩn của Nguyễn Bỉnh Khiêm? CH5: Em hiểu trạng thái “thơ thẩn” như thế nào? Nó cho thấy lối sống của tác giả ntn? Đại từ phiếm chỉ “ai” có thể chỉ đối tượng nào? CH6: Tác giả quan niệm ntn về lẽ sống và ông đã chọn lối sống nào ở câu 3- 4? Gợi mở: Từ vốn hiểu biết về con người Nguyễn Bỉnh Khiêm, em hiểu các từ “dại”, “khôn” trong bài thơ theo nghĩa nào? Nghĩa hàm ẩn của các cụm từ “nơi vắng vẻ”, “chốn lao xao”?… CH7: Nhận xét về cuộc sống sinh hoạt của tác giả ở 2 câu 5-6? Nhịp thơ và ý nghĩa của nó? Gợi mở: Cuộc sống ở đây có phải là khắc khổ, ép xác?… CH9: Nguyễn Bỉnh Khiêm dẫn điển tích về giấc mộng của Thuần Vu Phần nhằm mục đích gì? CH10: Từ quá trình tìm hiểu bài thơ trên, em hiểu bản chất chữ “nhàn” trong thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm là gì? CH11: Vẻ đẹp cuộc sống và nhân cách của Nguyễn Bỉnh Khiêm qua bài thơ trên? CH12: đặc sắc nghệ thuật của bài thơ? * HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến của cá nhân về vẻ đẹp của lối sống nhàn trong văn bản. Hoạt động 3:hướng dẫn tổng kết CH13: ý nghĩa của văn bản? CH14: nội dung và nghệ thuật của VB? *Nêu những ấn tượng đậm nét nhất của mình về những gì thu nhận được qua bài thơ. Hoạt động 4: hướng dẫn làm bài tập GV hướng dẫn cho Hs về nhà làm bài tập. I. Tìm hiểu chung: 1. Tác giả (1491 – 1585) Người thông minh, uyên bác, chính trực, coi thường danh lợi, “chí để ở nhàn dật”. 2. Tác phẩm: – Xuất xứ: tập thơ “ Bạch Vân quốc ngữ thi”. – Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật. – Chữ “Nhàn” : nhằm chỉ một quan niệm, một cách đối nhân xử thế. II. Đọc hiểu: 1. Hai câu đề: – Ba danh từ kết hợp với số từ : Mọi thứ đều đã sẵn sàng, chu đáo. – Nhịp thơ 2/2/3: sự ung dung, thanh thản của tác giả. – “Nhàn” thể hiện ở sự ung dung trong phong thái, thảnh thơi, vô sự trong lòng, vui với thú điền viên. 2. Hai câu thực: – Cách nói đối lập, ngược nghĩa: Ta îí Người – “Nhàn” là nhận dại về mình, nhường khôn cho người, xa lánh chốn danh lợi bon chen, tìm về “nơi vắng vẻ”, sống hòa nhập với thiên nhiên để “di dưỡng tinh thần”. 3. Hai câu luận: – Cuộc sống đạm bạc mà thanh cao của tác giả: thức ăn thanh đạm, cách sinh hoạt dân dã. – Nhịp thơ: 1/3/1/2 . – “Nhàn” là lối sống thuận theo lẽ tự nhiên, hưởng những thức có sẵn theo mùa ở nới chốn thôn dã mà không phải mưu cầu, tranh đoạt. 4. Hai câu kết: – Điển tích về Thuần Vu Phần: phú quý chỉ là một giấc chiêm bao. – “Nhàn” : quan niệm nhìn cuộc đời là giấc mộng, phú quý tựa chiêm bao. è Trí tuệ uyên thâm, tâm hồn thanh cao của nhà thơ thể hiện qua lối sống đạm bạc, nhàn tản, vui với thú điền viên thôn dã. 5. Nghệ thuật: – Sử dụng phép đối, điển cố. – Ngôn từ mộc mạc, tự nhiên mà ý vị, giàu chất triết lí. III. Tổng kết: 1.Ý nghĩa văn bản: Vẻ đẹp nhân cách của tác giả: thái độ coi thường danh lợi, luôn giữ cốt cách thanh cao trong mọi cảnh ngộ đời sống. 2. Nội dung: Một tuyên ngôn về lối sống hòa hợp với thiên nhiên, đứng ngoài vòng danh lợi, giữ cốt cách thanh cao được thể hiện qua những rung động trữ tình, chất trí tuệ. 3. Nghệ thuật: Ngôn ngữ mộc mạc, tự nhiên nhưng ẩn ý thâm trầm, giàu tính trí tuệ. IV. Luyện tập: Gợi ý: Quan niệm sống nhàn của NBK không phải là sống nhàn nhã mà là xa lánh nơi quyền quý, sống hòa hợp với thiên nhiên. Đặt trong xã hội lúc bấy giờ thì quan niệm của NBK mang những yếu tố tích cực. 4. CỦNG CỐ: Em đánh giá ntn về lối sống nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm? 5. DẶN DÒ: * Học bài cũ: Học bài, làm bài tập, học thuộc bài thơ. * Chuẩn bị bài mới: Soạn bài “Độc Tiểu Thanh kí”. – Trả lời câu hỏi ở SGK. – Tìm hiểu về tác giả. – Tìm hiểu về tấm lòng của ND được thể hiện trong bài thơ. – Đặc sắc nghệ thuật của bài thơ. 6.RÚT KINH NGHIỆM : …

Bạn đang xem bài viết Giáo Án Môn Tin Học 11 trên website Maiphuongus.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!