Xem Nhiều 2/2023 #️ Giáo Án Môn Tập Đọc Lớp 5 # Top 3 Trend | Maiphuongus.net

Xem Nhiều 2/2023 # Giáo Án Môn Tập Đọc Lớp 5 # Top 3 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giáo Án Môn Tập Đọc Lớp 5 mới nhất trên website Maiphuongus.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Tuần 19 Người công dân số 1 I.mục tiêu , yêu cầu 1- Biết đọc đúng văn bản kịch.cụ thể – Đọc phân biệt lời các nhân vật, lời tác giả -Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm, phù hợp với tính cách, tâm trạng của từng nhân vật – Biết phân vai, đọc diễn cảm đoạn trích 2- Hiểu nội dung phần 1 của trích đoạn kịch.Tâm trạng day dứt, trăn trở tìm con đường cứu nước, cứu dân của người thanh niên Nguyễn Tất Thành. II. Các hoạt động dạy- học – Bảng phụ III.các hoạt động dạy – học Các bước Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 Giới thiệu bài 1’ Tuần đầu tiên của học kì II, các em sẽ được học về chủ điểm Người công dân. Chủ điểm này sẽ giúp các em hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi công dân đối với đất nước. Bài học đầu tiên hôm nay nói về người công dân số 1. Người đó là ai? Tại sao lại gọi là người công dân số 1. Cùng đi vào tìm hiểu bài đọc, các em sẽ rõ điều đó. – HS lắng nghe. 2 Luyện Đọc 12’-13’ HĐ1: GV đọc cả bài một lượt – Cho một HS đọc phần nhân vật + Cảnh trí. – GV đọc trích đoạn vở kịch: cần đọc với giọng rõ ràng, mạch lạc, thay đổi linh hoạt, phân biệt lời tác giả với lời nhân vật; phân biệt lời hai nhân vật anh Thành và anh Lê, nhớ thể hiện tâm trạng khác nhau của từng người. Cụ thể: + Giọng anh Thành: chậm rãi, trầm tĩnh,s âu lắng, thể hiện sự suy nghĩ, trăn trở về vận nước. + Giọng anh Lê: hồ hởi, nhiệt tình, thể hiện tính cách của một của một người có tinh thần yêu nước. Cần nhấn giọng ở những từ ngữ: Sao lại thôi? Vào Sài Gòn làm gì? Sao lại không? Không bao giờ!… HĐ2: HS đọc nối tiếp – GV chia đoạn:3 đoạn — Đ1: Từ đầu đến vào Sài Gòn làm gì? — Đ2: Tiếp theo ở Sài Gòn này nữa. — Đ3: phần còn lại. – Cho HS đọc đoạn nối tiếp. – Hướng dẫn HS luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai: phắc tuya, Sa-xơ-lu Lô- ba, Phú Lãng Sa (GV viết trên bảng lớp). HĐ3: Hướng dẫn HS đọc cả bài – Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ. – Cho HS đọc bài. – Một HS đọc – HS dùng bút chì đánh dấu đoạn trong SGK – HS đọc nối tiếp ( 2lần). – HS đọc ngữ khó. – 1 HS đọc chú giải. – 3 HS giải nghĩa từ (dựa vào sách giáo khoa). – HS đọc theo cặp. – 2 HS đọc cả bài ( HS làm việc cá nhân hoặc nhóm. 3 Tìm hiểu bài 11’-12’ * Đoạn 1: H: Anh Lê giúp anh Thành việc gì ?Anh có giúp được không? * Đoạn 2: H: Những câu nói nào của anh Thành cho thấy anh luôn nghĩ tới dân, tới nước. GV: Những câu nói ấy thể hiện sự lo lắng của anh Thành về dân, về nước. H: Câu nói giữa anh Thành và anh Lê nhiều lúc không ăn nhâp với nhau. Hãy tìm những chi tiết thể hiện điều đó và giải thích về sao vậy? GV: Câu chuyện giữa người không ăn nhập với nhau vì mỗi người theo đuổi một ý nghĩ khác nhau. Anh Lê chỉ nghĩ đến công ăn việc làm của bạn, đến cuộc sống hàng ngày, còn anh Thành nghĩ dến việc cứu dân, cứu nước – HS đọc thầm phần giới thiệu nhân vật + cảnh trí. – Anh Lê giúp anh Thành tìm việc làm ở Sài Gòn và anh đã tìm được việc cho anh Thành. Các câu nói đó là: • Chúng ta là đồng bào. Cùng máu đỏ da vàng với nhau….không! • Vì anh với tôi… chúng ta là công nước Việt …. • Anh Lê gặp anh Thành để báo tin đã xin được việc làm cho anh Thành. Anh Thành lại không nói đến chuyện đó. • Anh Thành lại không trả lời vào câu hỏi của anh Lê. Cụ thể: + Anh Lê hỏi: Vậy anh vào Sài Gòn làm gì? + Anh Thành đáp anh học trường Sa-xơ-lu Lô-ba…thì …ờ…anh là người nước nào? + Anh Lê hỏi: Nhưng tôi chưa hiểu vì sao…? Sài Gòn này nữa. + Anh Thành lại đáp: Vì đèn dầu ta không sáng bằng đèn hoa kì. 4 Đọc diễn cảm 6’-7’ – Cho học sinh đọc phân vai ( Giọng đọc theo hướng dẫn ở trên) – GV đưa bảng phụ chép đoạn 1 để HS luyện đọc – GV đọc mẫu – Cho HS thi đọc – GV nhận xét, khen nhóm đọc hay. – Một HS đọc lời người dẫn chuyện, một đọc lời anh Lê và một đọc lời anh Thành. – HS luyện đọc theo hướng dẫn GV – HS đọc theo nhóm – 3 nhóm lên thi đọc – Lớp nhận xét 5 Củng cố, dặn dò 3’ H: Em hãy nêu ý nghĩa của trích đoạn kịch. – GV nhận xét tiết học. – Dặn HS về nhà học lại bài, đọc trước màn 2 của vở kịch ( trang 10) – Tâm trạng day dứt, trăm trở tìm con đường cứu nước, cứu dân của người thanh niên Nguyễn Tất Thành Ngày soạn: ngày dạy: Người công dân số 1 ( Tiếp theo) I. Mục tiêu, yêu cầu Biết đọc đúng một văn bản kịch. Cụ thể: – Đọc phân biệt lời các nhân vật ( anh Thành, anh Lê, anh Mai), lời tác giả – Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi phù hợp với tính cách, tâm trạng của từng nhân vật biết phân vai đọc diễn cảm đoạn kịch 2- Hiểu nội dung của phần 2: Người thanh niên Nguyễn Tất Thành quyết tâm ra nước ngoài tìm đường cứu nước, cứu dân – Hiểu được ý nghĩa của toàn bộ trích đoạn kịch: Ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành. II . Đồ dùng dạy – học – Bảng phụ viết sẵn các từ, cụm từ: La-tút-sơ, Tơ-rê-vin, A-lê hấp; đoạn kịch cần hướng dẫn HS luyện đọc. III. Các hoạt động dạy – học Các bước Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiểm tra bài cũ 4’-5’ – Kiểm tra 2 nhóm. • GV: Nhóm1: Các em hãy đọc phân vai và trả lời câu hỏi sau ( đoạn trích 1 đã học). H: Anh Lê giúp anh Thành việc gì? Kết quả ra sao? GV: Nhóm 2: Các em đọc phân vai và trả lời câu hỏi sau: H:Những câu nói nào của anh Thành cho thấy anh luôn nghĩ đến dân, đến nước? – GV nhận xét + cho điểm – Nhóm 1: 1 HS sắm vai anh Thành, 1 HS sắm vai anh Lê để đọc trích đoạn kịch đã học. – Anh Lê giúp anh Thành tìm việc làm ở Sài Gòn và anh Lê đã tìm được việc cho anh Thành – Các câu nói là: • Chúng ta là đồng bào….. • Vì anh với tôi…..chúng ta là công dân nước Việt Bài mới 1 Giới thiệu bài ở tiếp Tập đọc trước, các em đã được học trích đoạn của một vở kịch Người công dân số 1. Ai sẽ giúp anh Thành xin được chân phụ bếp? Lòng quyết tâm tìm đường cứu nước, cứu dân của Thành thể hiện như thế nào? Các em sẽ biết được điều đó qua đoạn trích tiếp theo hôm nay chúng ta học. – HS lắng nghe 2 Luyện đọc HĐ1: GV đọc đoạn kịch một lượt – Cần đọc phân biệt lời các nhân vật. • Lời anh Thành: hồ hởi, thể hiện tâm trạng phấn chấn vì sắp được lên đường. • Lời anh Lê: thể hiện thái độ quan tâm, lo lắng cho bạn. • Lời anh Mai: điềm tĩnh, từng trải HĐ2: Cho HS đọc đoạn nối tiếp – GV chia đoạn; 2 đoạn • Đoạn 1: từ đầu đến lại còn say sóng nữa. • Đoạn 2: Phần còn lại – Cho HS đọc nối tiếp – Luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai: súng kíp, Phù Lãng Sa, La-tút-sơ Tê- rê-vin…. HĐ3: Cho HS đọc trong nhóm HĐ4: Cho HS đọc cả bài + đọc chú giải + giải nghĩa từ – HS lắng nghe – HS dùng bút chì đánh dấu đoạn trong SGK – HS đoạn đọc nối tiếp trước lớp (2 lần) – HS luyện đọc theo hướng dẫn của GV – Từng cặp HS đọc đoạn nối tiếp hết bài – 2 HS đọc toàn bộ đoạn trích – 1 HS đọc chú giải – 2 – 3 HS giải nghĩa từ 3 Tìm hiểu bài • Đoạn 1 Cho HS đọc thành tiếng + đọc thầm đoạn 1 H: Anh Lê, anh Thành đều là những thanh niên yêu nước, nhưng giữa họ có gì khác nhau? H: Quyết tâm của anh Thành đi tìm đường cứu nước cứu dân được thể hiện qua những lời nói, cử chỉ nào? • Đoạn 2 H: Người công dân số 1 trong đoạn kịch là ai? Vì sao có thể gọi như vậy? – 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo Sự khác nhau là: • Anh Lê có tâm lý tự ti, cam chịu cảng sống nô lệ vì cảm thấy mình yếu đuối, nhỏ bé trước sức mạnh vật chất của kẻ xâm lược • Anh Thành không cam chịu, rất tin tưởng con đường mình đã chọn: ra nước ngoài học cái mới để về cứu dân, cứu nước – Thể hiện qua lời nói: • Để giành lại non sông…. • Làm thân nô lệ…. • Sẽ có một ngòn đèn khác….. – Thể hiện qua cử chỉ: • Xoè bàn tay ra: “ Tiền đây chứ đâu?” – 1HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo – Người công dân số 1 là Nguyễn Tất Thành. Đó chính là Bác Hồ kính yêu của chúng ta – Gọi như vậy vì: ý thức là công dân của nước Việt Nam được thức tỉnh rất sớm ở Người. Với ý thức này Bác đã ra đi tìm đường cứu nước, lãnh đạo nhân dân giành độc lập cho đất nước 4 Đọc diễn cảm – Cho HS đọc phân vai (cách đọc như đã hướng dẫn ở trên). – GV luyện cho HS đọc một đoạn. GV chép lên bảng phụ đoạn cần luyện. – GV đọc mẫu. – Cho HS thi đọc – GV nhận xét + bình chọn nhóm đọc hay Mỗi nhóm 4 HS đọc theo vai anh Thành, anh Lê, anh Mai và người dẫn chuyện. – Từng nhóm HS luyện đọc – 2 nhóm lên thi đọc – Lớp nhận xét 5 Củng cố, dặn dò H: Toàn bộ trích đoạn kịch (phần 1 + 2) nói lên điều gì? (Nếu HS không trả lời được thì GV chốt lại ý đúng) – GV nhận xét tiết học – Dặn HS về nhà đọc lại cả 2 đoạn – Ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành Tuần 20 Ngày soạn: Ngày dạy: Thái sư Trần Thủ Độ I. Mục tiêu, yêu cầu 1- Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn. Biết đọc phân biệt lời các nhân vật. 2- Hiểu nghĩa của các từ khó trong truyện: thái sư, câu đương, hiệu, quân hiệu…. Hiểu ý nghĩa của truyện: Ca ngợi Thái sư Trần Thủ Độ – một người cư xử gương mẫu, nghiêm chỉnh, không vì tình riêng mà sai phép nước. II. Đồ dùng dạy – học III. Các hoạt động dạy – học Các bước Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiểm tra bài cũ 5’ – Kiểm tra 2 nhóm đọc phân vai trích đoạn kịch ( Phần 2). H: Anh Lê, anh thành đều là những người yêu nước nhưng họ khác nhau như thế nào? H: Người công dân số 1 là ai? Tại sao gọi như vậy? – GV nhận xét, cho điểm Mỗi nhóm 4 HS đọc phân vai: anh thành, anh Lê, anh Mai và người dẫn chuyện. – Nhóm 1 đọc + trả lời câu hỏi • Anh Lê có tâm lý tự ti, cam chịu,…. • Anh Thành không cam chịu, rất tin tưởng con đường mình đã chọn. – Người công dân số 1 là Nguyễn Tất Thành là Bác Hồ. Gọi như vậy vì ý thức là công dân của nước Việt Nam độc lập được thức tỉnh rất sớm trong Người…. Bài mới 1 Giới thiệu bài 1’ Người có công lớn trong việc sáng lập nhà Trần và lãnh đạo cuộc kháng chiến lần thứ nhất chống quân Nguyên xâm lược nước ta chính là một tấm gương giữ nguyên phép nước. Người đó là ai? Bài tập đọc hôm nay sẽ giúp các em biết được điều đó – HS lắng nghe 2 Luyện đọc 10’ – 11’ HĐ1: GV đọc diễn cảm bài văn • ở đoạn 1 cần đọc câu giới thiệu về Trần Thủ Độ với giọng chậm rãi, rõ ràng đọc với giọng nghiêm, lạnh lùng câu nói của Trần Thủ Độ “ Ngươi có phu nhân xin……phải chặt một ngón chân để phân biệt”. • Đoạn 2: đọc giọng ôn tồn, điềm đạm. • Đoạn 3: Lời vua: đọc với giọng chân thành, … ã có đóng góp gì cho cách mạng? — Đoạn 3 – Cho HS đọc thầm, đọc thành tiếng đoạn 3 H: Khi cách mạng thành công, ông Thiện đã đóng góp những gì? — Đoạn 4 – Cho HS đọc thầm + đọc thành tiếng H: Trong kháng chiến chống Pháp, gia đình ông đã đóng góp những gì? H: Hoà bình lập lại, gia đình ông đã có những đóng góp gì thật to lớn? Đoạn 5 – Cho HS đọc thành tiếng, đọc thầm đoạn 5 H: Việc làm của ông Thiện thể hiện những phẩm chất gì? H: Từ câu chuyện trên, em suy nghĩ thế nào về trách nhiệm của công dân đối với đất nước? GV: Trong những giai đoạn đất nước, Đảng gặp khó khăn về mặt tài chính, ông Thiện là người đã có sự trợ giúp cho đất nước, cho Đảng rất lớn, rất quí báu về tài sản. Ông là nhà tư sản yêu nước. – 1 HS đọc thành tiếng – Lớp đọc thầm một lượt. – 1HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm. • Ông đóng góp cho Quỹ Độc lập Trung ương 10 vạn đồng. – 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm. – Ông đã hiến toàn bộ đồn điền Chi – nê cho Nhà nước. – 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm. – Cho thấy ông là một công dân yêu nước, có tấm lòng vì đại nghĩa, sẵn sàng hiến tặng tài sản lớn của mình cho cách mạng vì mong muốn được góp sức mình vào sự nghiệp chung. – HS có thể trả lời. • Người công dân phải có trách nhiệm đối với đất nước. • Người công dân phải biết hi sinh vì cách mạng, vì đất nước. • Phải biết góp sức vào sự nghiệp đất nước. 4 Đọc diễn cảm 5’-6’ – Cho HS đọc lại toàn bài – GV đưa bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc lên và hướng dễn cho HS đọc. – Cho HS thi đọc – GV nhận xét + khen HS đọc hay – 1 2 HS đọc – HS đọc đoạn. – 3 HS thi đọc đoạn. – Lớp nhận xét. 5 Củng cố, dặn dò 2’ – Cho HS nhắc lại ý nghĩa của bài. – GV nhận xét tiết học – Dặn HS về nhà luyện đọc. – Bài văn ca ngợi, biểu dương một công dân yêu nước, một nhà tư sản đã có nhiều sự trợ giúp cho Đảng, cho cách mạng. Tuần 21 Ngày soạn: Ngày dạy: Trí dũng song toàn i. Mục tiêu, yêu cầu 1. Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn – giọng đọc lúc rắn rỏi, hào hứng; lúc trầm lắng, tiếc thương. Biết đọc phân biệt lời các nhân vật: Giang Văn Minh, vua Minh, đại thần nhà Minh, vua Lê Thần Tông. 2. Hiểu ý nghĩa bài học: Ca ngợi sứ thần Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được quyền lợi và danh dự của đất nước khi đi sứ nước ngoài. II. đồ dùng dạy – học – Trang minh hoạ bài đọc trong SGK. III. Các hoạt động dạy – học Các bước Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiểm tra bài cũ 4’ H: Việc làm của ông Thiện thể hiện những phẩm chất gì? H: Từ câu chuyện, em suy nghĩ như thế nào về trách nhiệm của công dân đối với đất nước? – GV nhận xét + cho điểm – HS 1 đọc đoạn 1+ đoạn 2 và trả lời câu hỏi: – Cho thấy ông là một công dân yêu nước, có tấm lòng vì đại nghĩa, sẵn sàng hiến tặng số tài sản lớn của mình cho cách mạng… – HS2: đọc các đoạn còn lại. – HS phát biểu tự do. Bài mới 1 Giới thiệu bài mới Trong lịch sử nước ta có rất nhiều danh nhân. Một trong những danh nhân đó là thám hoa Giang Văn Minh. Ông sống vào giai đoạn nào trong lịch sử nước ta? Bài tập đọc hôm nay sẽ giúp các em biết về ông. – HS lắng nghe. HĐ1: GV hoặc 2 HS đọc – GV đưa tranh vẽ lên vừa chỉ tranh vừa giới thiệu: Tranh vẽ ông Giang Văn Minh đang oai phong, khảng khái đối đáp với triều đình nhà Minh. HĐ2: Cho HS đọc đoạn nối tiếp – GV chi đoạn: 4 đoạn • Đoạn 1: Từ đấu đến “…hỏi cho ra nhẽ” • Đoạn 2: Tiếp theo đến “…đền mạng Liễu Thăng” • Đoạn 3: Tiếp theo đến “…ám hại ông” • Đoạn 4: Phần còn lại – Cho HS đọc đoạn nối tiếp. – Luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai: thảm thiết, cúng giỗ, ngạo mạn. HĐ3: Cho HS đọc trong nhóm – Cho HS đọc cả bài HĐ4: GV đọc diễn cảm bài văn Cần đọc với giọng ân hận, xót thương (đoạn Giang Văn Minh khóc), đọc giọng cứng cỏi (đoạn ông ứng đối), đọc giọng dõng dạc, từ hào (khi ông đối), đọc chậm, giọng xót thương (đoạn cuối). – 2HS đọc nối tiếp bài văn. – HS quan sát tranh và nghe lời giới thiệu của GV. – HS dùng bút chì đánh dấu đoạn trong SGK. – HS nối tiếp nhau đọc (2 lần). – HS chia nhóm 4. Mỗi em đọc 1 đoạn, sau đó đổi lại thứ tự đọc. – 1 2 HS đọc lại cả bài trước lớp. – 1HS đọc chú giải + 3 HS giải nghĩa từ (dựa vào SGK) 3 • Đoạn 1+ 2 – Cho HS đọc thành tiếng, đọc thầm. H: Sứ thần Giang Văn Minh làm cách nào để vua nhà Minh bãi bỏ lệ “góp giỗ Liễm Thăng” • Đoạn 3+ 4 Cho HS đọc thành tiếng, đọc thầm. H: Nhắc lại nội dung cuộc đối đáp giữa ông Giang Văn Minh với đại thần nhà Minh. H: Vì sao vua nhà Minh sai người ám hại ông Giang Văn Minh? H: Vì sao có thể nói ông Giang Văn Minh là người trí dũng song toàn? – 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo. – Ông vờ khóc than vì không có mặt ở nhà để cúng giỗ cụ tổ năm đời chúng tôi Minh bị mắc mưu nhưng vẫn phải bỏ lệ nước ta góp giỗ Liễu Thăng. – 1HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm. – 2HS nhắc lại cuộc đối đáp. – Vì vua Minh mắc mưu ông phải bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng. Vua Minh còn căm ghét ông vì ông dám lấy cả việc quân đội ba triều đại Nam Hán, Tống và Nguyên đều thảm bại trên sông Bạch Đằng để đối lại. – Vì ông vừa mưu trí vừa bất khuất. Giữa triều đình nhà Minh, ông biết dùng mưu để buộc nhà Minh phải bỏ lệ góp giỗ Liều Thăng. Ông không sợ chết, dám đối lại bằng một vế đối tràn đầy lòng tự hào dân tộc. 4 Đọc diễn cảm 5’-6’ – Cho 1 nhóm đọc phân vai. – GV đưa bảng phụ đã ghi sẵn đoạn cầu luyện và hướng dẫn HS đọc. – Cho HS thi đọc. – GV nhận xét + khen nhom đọc hay, đúng. – 5 HS đọc phân vai: người dẫn chuyện, Giang Văn Minh, vua nhà Minh, đại thần nhà Minh, vua Lê Thần Tông. – HS đọc theo hướng dẫn của GV. – Hs thi đọc phân vai. – Lớp nhận xét. Ngày soạn: ngày dạy: Tiếng rao đêm I. Mục tiêu, yêu cầu 1- Đọc trôi chảy toàn bài. Đọc với giọng kể chuyện linh hoạt, phù hợp với tình huống mỗi đoạn: khi chậm trầm buồn, khi dồn dập, căng thẳng, bất ngờ. 2- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi hành động xả thân cao thượng của anh thương binh nghèo, dũng cảm xông vào đám cháy cứu một gia đình thoát nạn. II. đồ dùng dạy – học – Bảng phụ III. Các hoạt động dạy – học Các bước Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiểm tra bài cũ 4-5’ – Kiểm tra 2 HS: đọc bài Trí dũng song toàn. H:Sứ thần Giang Văn Minh làm cách nào để vua nhà Minh bãi bỏ lệ “ góp giỗ Liễu Thăng”? H: Vì sao có thể nói ông Giang Văn Minh là người trí dũng song toàn? – GV nhận xét, cho điểm. – HS1 đọc đoạn 1+2 và trả lời câu hỏi. – Ông vờ khóc lóc thảm thiết và trả lời ông khóc do không về giỗ cụ tổ năm đời được. Vua Minh cho là vô lý, khóc như vậy là không phải lẽ. Ông liền đưa ra việc Liễu Thăng chết từ mấy trăm năm mà nước ta vẫn phải góp giỗ. Vua Minh phải bỏ lệ “góp giỗ Liễu Thăng”? • HS2 đọc phần còn lại. – Vì ông vừa mưu trí vừa bất khuất. Ông dùng mưu để đưa vua Minh vào thế bị động. Ông dũng cảm, không sự chết…. Bài mới 1 Giới thiệu bài 1’ Khi đất nước có giặc ngoại xâm, biết bao người đã xung phong lên đường cầm súng đánh giặc. Có người trở về lành lặn. Có người mãi mãi nằm lại chiến trường. Cũng có những người trở về để lại một phần cơ thể của mình. Trong cuộc sống, họ rất giản dị nhưng phẩm chất dũng cảm, giàu đức hi sinh của họ lúc nào cũng được thể hiện. Bài tập đọc Tiếng rao đêm sẽ cho chúng ta thấy được phẩm chất đáng quí đó của một thương binh. – HS lắng nghe HĐ1: GV hoặc HS đọc đọc toàn bài HĐ2: Hướng dẫn HS đọc đoạn trước lớp – GV chia đoạn: 4 đoạn Đoạn 1: Từ đầu đến “…buồn não ruột”. Đoạn 2: Tiếp theo đến “….mịt mù” Đoạn 3: Tiếp theo đến “…cái chân gỗ” Đoạn 4: Còn lại – Luyện đọc từ ngữ : khuya, tĩnh mịch, thảm thiết, khập khiễng, cấp cứu HĐ3: Hướng dẫn HS đọc theo trong nhóm – Cho HS đọc toàn bài – Cho HS đọc chú giải + giải nghia từ HĐ4: GV đọc diễn cảm toàn bài Đọc với giọng kể chuyện trầm buồn. Đoạn tả đám cháy cần đọc với giọng dồn dập, căng thẳng, bất ngờ. Đoạn phát hiện người cứu một gia đình bì cháy là một thương binh cần đọc với giọng trầm, ngỡ ngàng… – 2HS tiếp nối nhau đọc toàn bài. Cả lớp đọc thầm theo – HS dùng bút chì đánh dấu đoạn trong SGK. – HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn (2 lần). – HS luyện đọc từ ngữ. – Mỗi nhóm 4 em, mỗi em đọc 1 đoạn sau đó đổi thứ tự đọc. – 1 – 2 HS đọc trước lớp. – 1HS đọc chú giải trong SGK. – 2 – 3 HS giải nghĩa từ 3 Tìm hiểu bài 10’-11’ Đoạn 1+2 Cho HS đọc thành tiếng + đọc thầm H: Tác giả nghe thấy tiếng rao bán bánh giò vào lúc nào? H: Nghe tiếng rao, tác giả có cảm giác thế nào? H: Đám chảy xảy ra vào lúc nào? Được miêu ta ra sao? Đoạn 3+4 – Cho HS đọc thành tiếng + đọc thầm H: Người đã dũng cảm cứu em bé là ai? Con người và hành động của anh có gì đặc biệt? – Cho HS đọc lướt lại cả bài văn. H: Chi tiết nào trong câu chuyện gây bất ngờ cho người đọc? H: Câu chuyện trên gợi cho em suy nghĩ gì về trách nhiệm công dân của mỗi người trong cuộc sống? – GV nhận xét và khẳng định những ý các em trả lời đúng. – 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo. – Vào các đêm khuya tĩnh mịch. – Tác giả thấy buồn não ruột. – Xảy ra lúc nửa đêm. – Đám cháy thật dữ dội: “Ngôi nhà đầu hẻm đang bốc lửa phừng phừng…” – 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm. – Cứu em bé là người bán bánh giò. – Điều đặc biệt là: Anh là một thương binh nặng, chỉ còn một chân. Rời quân ngũ, anh đi bán bánh giò. Là người lao động bình thường, nhưng hành động của anh rất dũng cảm… – HS đọc toàn bài. – Chi tiết: Khi người ta phát hiện ra cái chân gỗ; Khi cấp cứu mọi người mới biết anh là một thương binh; Khi biết anh là một người bán bánh giò. – HS phát biểu tự do. 4 Đọc diễn cảm 5’-6’ – Cho HS đọc toàn bài – GV đưa bảng phụ đã chép sẵn đoạn văn cần luyện đọc + hướng dẫn các em đọc. – Cho HS thi đọc. – GV nhận xét + khen những HS đọc hay. – 4HS nối tiếp nhau để đọc toàn bài. Mỗi em đọc một đoạn. – HS đọc – Một vài HS thi đọc đoạn – Lớp nhận xét 5 Củng cố, dặn dò H: Câu chuyện nói lên điều gì? – GV nhận xét tiết học. – Dặn HS ghi nhớ nội dung câu chuyện – Ca ngợi hành động xả thân cao thượng của anh thương binh nghèo, dũng cảm xông vào đám cháy cứu một gia đình thoát nạn.

Giáo Án Tập Đọc Lớp 5

– Hiểu nội dung bức thư : Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe thầy, yêu bạn.

– Học thuộc lòng đoạn : Sau 80 năm . công học tập của các em.

– Trả lời được câu hỏi 1.2.3

* HS khá giỏi đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Tuần 1 Tiết 1 KẾ HOẠCH BÀI HỌC Thứ năm 2009 Môn : Tập dọc Thư gửi các học sinh KTKN : 6 SGK : 4 I. MỤC TIÊU - Biết nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. - Hiểu nội dung bức thư : Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe thầy, yêu bạn. - Học thuộc lòng đoạn : Sau 80 năm ... công học tập của các em. - Trả lời được câu hỏi 1.2.3 * HS khá giỏi đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC A. MỞ ĐẦU - GV nêu một số điểm cần lưu ý của giờ tập đọc lớp 5. B. Bài mới : 1. Giới thiệu bài: - Giới thiệu chủ điểm : VN - Tổ quốc em. - Giới thiệu Thư gửi các cháu học sinh 2. Hướng dẫn luyện đọc + tìm hiểu bài a. Luyện đọc : - Đọc toàn bài - Đọc từng đoạn Đoạn 1 : Từ đầu đến "Vậy các em nghĩ sao ?" Đoạn 2 : Phần còn lại + Đọc nối tiếp trước lớp * Giải nghĩa : Cao nguyên, trăng chơi vơi và các từ ở chú giải. * Sửa lỗi cách đọc cho các em. + Đọc theo cặp + Đọc toàn bài - Đọc mẫu toàn bài. - 1.2 HS khá giỏi đọc lại bài. - Từng tốp học sinh đọc nối tiếp trước lớp. - HS đọc theo cặp. - 1 - 2 HS - Lắng nghe b. Tìm hiểu bài : 1. Ngày khai trường tháng 9 năm 1945 có gì đặc biệt so với những ngày khai trường khác ? -Đó là ngày khai trường đầu tiên ở nước VNDCCH, ngày khai trường ở nước VN độc lập sau 80 năm bị thực dân Pháp đô hộ 2. Sau Cách mạng tháng Tám, nhiệm vụ của toàn dân là gì ? - Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại, làm cho nước ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu. 3. HS có trách nhiệm như thế nào trong công cuộc kiến thiết đất nước ? - HS phải cố gắng, siêng năng học tập, ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn để lớn lên xây dựng đất nước, làm cho dân tộc VN bước tới đài vinh quang, sánh vai với các cường quốc năm châu. c. Đọc diễn cảm : - GV đọc đoạn 2. - GV hướng dẫn cách đọc diễn cảm. + Nhấn giọng : xây dựng lại, trông mong, chờ đợi, tươi đẹp, hay không, sánh vai, phần lớn - Nhận xét - sửa chữa - Lớp luyện đọc theo cặp. - Cá nhân luyện đọc. - Thi đọc diễn cảm trước lớp. * HS khá giỏi đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng. d. Hướng dẫn học thuộc lòng - Nhận xét - tuyên dương. - HS nhẩm học thuộc lòng : "Sau hơn 80 năm công học tập của các em" - Thi học thuộc lòng. IV. CỦNG CỐ - DẶN DÒ : - Nêu nội dung bài - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị : Quang cảnh làng mạc ngày mùa.

Tài liệu đính kèm:

Tiết 1 Thư gửi các học chúng tôi

Giáo Án Môn Tiếng Việt Lớp 5

Thứ ngày tháng năm 2004 Lớp Lớp : 5 G Môn : Tập đọc Tuần21 tiết 41 Ngày soạn : Giáo viên : Thu Hải Bài soạn : Lập làng giữ biển I-Mục đích yêu cầu : 1-Đọc trôi chảy toàn bài : Đọc đúng các từ ngữ khó trong bài (ngư trường, làng biển, dân chài, vàng lưới, lưu cữu, ý tưởng ) Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi. Đọc phân biệt lời các nhân vật (bố Nhu, ông Nhu, Nhụ). đọc đoạn kết bài (suy nghĩ của Nhụ) với giọng mơ tưởng. 2- Hiểu các từ ngữ trong bài văn. Hiểu nội dung, ý nghĩa bài : Ca ngợi những người dân chài dũng cảm, táo bạo, dám rời mảnh đất quê hương quen thuộc tới một vùng đất mới – một hòn đảo ngời biển – để lập làng, xâydựng cuộc sống mới giữ một vùng biển trời của Tổ quốc. II- Đồ dùng dạy học : Tranh, ảnh về những làng chài lưới biển giúp giải nghĩa các từ ngữ : Làng biển, dân chài, vàng lưới. – Bảng phụ viét sẵn đoạn văn cần hướng dẫn học sinh luyện đọc. III- Các hoạt động dạy học Thời gian Nội dung các hoạt động dạy học Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học tương ứng Ghi chú 4’ 1’ 7’ 12’ 3’ 12’ 1’ Kiểm tra bài cũ- Giáo viên kiểm tra 2, 3 học sinh đọc bài Tiếng rao đêm, trả lời các câu hỏi về nội dung bài đọc. B.Bài mới: 1- Giới thiệu bài : – Bài đọc Lập Làng giữ biển mở đầu chủ điểm. Với bài đọc này, các em sẽ biết đến những người dân chài dũng cảm rời bỏ mảnh đất quê hương quen thuộc, chuyển đến một hàn đảo ngoài biển khơi để khai khẩn đất đai, lập làng mới, làm cho một hòn đảo thuộc lãnh thổ của nước ta có dân sinh sống, giữ gìn một vùng biển của Tổ quốc. 1- Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài a- Luyện đọc : – HS tiếp nối nhau đọc các đoạn văn trong bài (đọc 2,3 vòng). Có thể chia bài thành các đoạn nhỏ để luyện đọc : Đoạn 1 : Từ đầu đến “Người ông như toả ra hơi muối”. Đoạn 2 : Từ “Bố Nhụ vẫn nói rất điềm tĩnh” đến “không đến ở thì để cho ai”. Đoạn 3 : từ “Ông Nhụ bước ra võng” đến “suy tính của người con trai ông quan trọng nhường nào”. Đoạn 4 : Phần còn lại. – 1 HS đọc thành tiếng phần chú giải từ mới. Cả lớp đọc thầm lại. GV dùng ảnh đã sưu tầm để giới thiệu một số rừ ngữ như : Làng biẻn, dân chài, vàng lưới. HS nêu thêm những tà các em chưa hiểu (nếu có). GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của các từ đó. – GV đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi. Đọc phân biệt lời các nhân vật (bố Nhụ, ông Nhụ và Nhụ). + Lời bố Nhụ (nói với ông) lúc đầu : rành rẽ, điềm tĩnh, dứt khoát; sau : chậm rãi, mơ tưởng khi nghĩ về một ngôi làng mới. +Lời ông Nhụ (nói với con trai) : Lúc đầu trầm, mệt mỏi; sau nóng nảy. + Lời bố Nhụ (nói với Nhụ) – như vừa tỉnh giấc mơm, vỗ vai con, vui vẻ, thân mật : “Thế nào con, đi với bố chứ?” + Lời đáp của Nhụ : nhẹ nhàng, tuân phục. + Đoạn kết bài (suy nghĩ của Nhụ) đọc với giọng mơ tưởng. b-Tìm hiểu bài Câu hỏi 1 Cả lớp đọc lướt toàn bài văn, trả lời các câu hỏi – Bài văn có những nhân vật nào ? (Có một bạn nhỏ tên là Nhụ, bố bạn, ông ban – 3 thế hệ trong một gia đình). – Bố và ông của Nhụ trao đổi về việc gì ? (Họp làng để di dân ra đảo, đưa dần cả nhà ra đảo). – Bố Nhụ nói “Con sẽ họp làng”, chứng tỏ ông là người thế nào ? (bố Nhụ phải là cán bộ lãnh đạo làng, xã). ý1 : Bố và ông Nhụ trao đổi về việc lập làng giữ biển Câu hỏi 2, 3 – 1 HS đọc thành tiếng đoàn văn từ “Bố Nhụ vẫn nói rất điểm tĩnh” đến “Nhụ đáp nhẹ”, cả lớp trả lời các câu hỏi sau : – Theo lời của bố Nhụ, việc Lập Làng mới ngoài đảo có lợi gì ? (ngoài đảo có đất rộng hết tầm mắt, bài dài, cây xanh, nước ngọt, ngư trường gần, đáp ứng được mơ ước bây lâu của những dân chài đang sống ở làng cũ – có đất rộng để phơi một vàng lưới, buộc một con thuyền). – Hình ảnh một làng chài mới hiện ra như thế nào qua những lời nói của bố Nhụ ? (Làng mới ngoài đảo đất rộng hết tầm mắt, dân chài thả sức phơi lưới, buộc thuyền. Làng mới sẽ giống mọi ngôi làng ở trên đất liền – cũng có chợ, có trường học, có nghĩa trang ). ý 2: Hình ảnh ngôi làng mới với những hình ảnh đẹp hiên ra qua lời nói của bố Nhụ . Câu hỏi 4 – HS đọc lướt lại bài văn, tìm những chi tiết cho thấy ông Nhụ suy nghĩ rất kỹ và cuối cùng đã đồng tình với kế hoạch lập làng giữ biển của bố Nhụ. HS phát biểu ý kiến : – Lúc đầu nghe bố Nhụ nói sẽ kchuyển làng ra đảo, đưa dần cả nhà ra đảo, ông Nhụ nói :”Tao chế ở đây thôi, sức không còn chịu được sóng”. – Nghe bố Nhụ nói : “Ngay cả chết, cũng cần ông chết ở đấy”, ông Nhụ giận, cảm thấy bị ép buộc, ông đứng lên, tay giơ ra như cái bơi chèo, giọng hổn hển : “Thế là thế nào ?”. – Nghe bố Nhụ điềm tĩnh giải thích cái lợi của việc rời làng ra đảo, ông Nhụ bước ra võng, ngồi xuống võng, vặn mình, hai má phập phồng như người súc miệng khan. Ông đã hiểu những ý tưởng hình thành trong suy tính của con trai ông quan trọng nhường nào. – Cuối cùng , GV chốt lại : Tất cả các chi tiết trên đều thể hiện sự chuyển biến tư tưởng của ông Nhụ : Ông đã suy nghĩ rất kỹ về chuyện rời làng, đã định ở lại làng cũ – đã giận khi con trai muốn ông cùng đi – nghe con giải thích, ông đã hiểu ra ý tưởng tốt đẹp trong đầu con trai, ông im lặng đồng tình với kế hoạch của con. ý 3 : Ông Nhụ đã hiểu ra và đồng tình với kế hoạch của bố Nhụ Câu hỏi 5 1 HS đọc thành tiếng đoạn cuối (Từ “-Để có một ngôi làng” đến hết) GV nêu câu hỏi : – Đoạn nào nói suy nghĩ của Nhụ ? (Đoạn cuối, từ “Vậy là việc đã quyết định rồi” đén hết). – Nhụ nghĩ về kế hoạch của bố như thế nào ? (Đó là kế hoạch đã được quyết định. Mọi việc sẽ được thực hiện theo đúng kế hoạch ấy. Nhụ đi, sau đó cả nhà sẽ đi. Một làng Bạch đằng Giang ở đảo Mõm Cá Sờu sẽ được những người dân chài lập ra. Nhụ chưa biết hòn đảo ấy – với Nhụ, nó vẫn đang bồng bềnh đâu đó phía chân trời). – Cuối cùng, GV yêu cầu HS nêu nội dung của bài văn. (Ca ngợi những người dân chài dũng cảm, táo bạo, dám rời mảnh đất que hương quen thuộc tới một vùng đất mới – Một hòn đảo ngoài biển – để lập làng, xây dwngj cuộc sống mới, giữ một vùng biển trời của Tổ quốc). Đại ý : Ca ngợi những người dân chài dũng cảm, táo bạo, dám rời mảnh đất quê hương quen thuộc tới một vùng đất mới – một hòn đảo ngời biển – để lập làng, xây dựng cuộc sống mới giữ một vùng biển trời của Tổ quốc. c-Hướng dẫn HS diễn cảm – GV hướng dẫn HS tìm giọng đọc của bải văn (theo gợi ý ở mục a). Chú ý tìm đúng giọng đọc, biét đánh dấu nhấn giọng, ngắt giọng, luyện đọc diễn cảm đoạn văn sau : – Để có một ngôi làng như mọi ngôi làng ở trên đất liền, / rồi sẽ có chợ, / có trường học, / có nghĩa trang -Thế nào / con, / đi với bố chứ ? – Vâng ! – Vậy là việc đã quyết định rồi, – GV đọc mẫu đoạn văn. C-Củng cố dặn dò -GV nhận xét tiết học. -Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn ; chuẩn bị bài Cao Bằng cho tiết Tập đọc tới Phương pháp Kiểm tra-Đánh giá + 3 HS đọc bài và lần lượt trả lời các câu hỏi. + HS khác nhận xét. + GV nhận xét, đánh giá, cho điểm. */ Phương pháp thuyết trình, trực quan. GV treo tranh – giới thiệu : Chue điểm Vì cuộc sống thanh bình – Bài : Lập Làng giữ biển -Phương pháp luyện tập thực hành + 2 HS đọc cả bài + GV chia đoạn để đọc . + Một nhóm 4 HS nối nhau đọc từng đoạn cho đến hết bài. + HS cả lớp đọc thầm theo. + HS nhận xét cách đọc của từng bạn. + GV hướng dẫn cách đọc đoạn. +2 HS khác luyện đọc đoạn. + HS nêu từ khó đọc. + GV ghi bảng từ khó đọc. + 2- 3 HS đọc từ khó. Cả lớp đọc đồng thanh. + 1 HS đọc từ ngữ phần chú giải. +2 HS giỏi đặt câu. + GV đọc mẫu. 1-2 HS đọc toàn bài. – GV đọc diễn cảm bài văn Phương pháp trao đổi, đàm thoại trò – trò . + 1 HS đọc đoạn 1, cả lớp – HS đọc thành tiếng, đọc thầm, cùng trao đổi, tìm hiểu bài đọc dựa theo các câu hỏi trong SGK dưới sự điều khiển của 1, 2 HS, GV đóng vai cố vấn. (GV có thể trực tiếp điều khiển lớp học – HS đọc, phát biểu ý kiến. — GV phân tích ý kiến của HS, chốt lại câu trả lời đúng). Điều quan trọng là làm sao cho tqát cả HS đều đọc, suy nghĩ, được nói suy nghĩ của mình. HS đọc lướt lại bài văn + HS rút ra ý của đoạn 3. + Một vài HS phát biểu, trả lời câu hỏi 1; 2. – GV có thể hỏi thêm : + HS rút ra ý của đoạn 1- 2. GV chốt lại và ghi bảng. +1 HS đọc đoạn 2. + HS trao đổi nhóm 4. + 3- 4 HS trả lời. + HS rút ra ý của đoạn 3. GV chốt lại và ghi bảng. + 2 HS nối nhau đọc cả bài + HS suy nghĩ, trao đổi 2-3 HS trả lời Gv Chốt lại : HS phát biểu tự do nhóm đôi, trả lời câu hỏi 4. +HS đặt câu hỏi phụ. + GV yêu cầu HS nêu đại ý của bài. + GV ghi đại ý. + HS ghi đại ý vào vở soạn. + 1 HS đọc lại đại ý. + GV đọc diễn cảm bài văn + Yêu cầu HS nêu cách đọc diễn cảm. + GV treo bảng phụ đã chép sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc. + 2 HS đọc mẫu câu, đoạn văn. + Nhiều HS đọc diễn cảm câu,đoạn văn. + Cả lớp đọc đồng thanh câu, đoạn văn. + Nhiều học sinh luyện đọc diễn cảm đoạn văn trên + HS thi đọc diễn cảm trước lớp. ( theo tổ ) – Từng cặp 4 HS nối nhau đọc cả bài. * Rút kinh nghiệm sau tiết dạy; Trường THDL Đoàn Thị Điểm Thứ ngày tháng năm 2004 Lớp Lớp : 5 G Môn : Chính tả Tuần21 tiết 21 Ngày soạn : Giáo viên : Thu Hải Bài soạn : Ôn tập về quy tắc viết hoa (Viết tên người, tên địa lý Việt Nam). I-Mục đích, yêu cầu – Viết đúng chính tả, trình bày đúng trích đoạn bài thơ Trường Sa rằm Trung thu (nghe – viêt). – Nhớ quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam ; làm đúng các bài tập thực hành. II- Đồ dùng dạy – học Bảng phụ viết sẵn quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam. Bút dạ và 3,4 tờ giấy khổ to kẻ sẵn bảng sau để 3, 4 nhóm HS làm BT3 – thi tiếp sức : Tên bạn trong lớp Tên anh hùng nhỏ tuổi trong lịch sử nước ta Tên nhân vật trong truyện Tên sông (hoặc hồ, núi, đèo) Tên xã (phường) quận (huyên); tỉnh (thành phố) III- Các hoạt đ … câu hỏi trắc nghiệm. -Cả lớp đọc thầm lại toàn văn yêu cầu của bài ; làm việc cá nhân – mỗi em dùng bút chì khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng. -GV dán 3,4 tờ phiếu khổ to đã viết sẵn nội dung bài lên bảng ; mời 3,4 HS lên bảng thi làm đúng, nhanh – đánh dấu x vào ô trống trước ý trả lời đúng. -Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm thi đua, chốt lại lời giải đúng. -Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng. 1.Kể chuyện là gì ? -Mỗi câu chuyện nói một điều có ý nghĩa. (VD : Sự tích hồ Ba Bể, Thạch Sanh ) 2. Tính cách nhân vật được thể hiện qua hành động, lời nói, suy nghĩ và ngoại hình của nhân vật như thế nào ? -Hành động của nhân vật nói lên tính cách của nhânvật. (VD : Hành động chẳng giống nhau của ba anh em sau bữa ăn – truyện Ba anh em). -Lời nói, ý nghĩa của nhân vật nói lên tính cách của nhân vật, ý nghĩa của câu chuyện. (VD: Lời nói và ý nghĩa của cậu bé trong truyện “người ăn xin” thể hiện ấm lòng nhân hậu của cậu). -Những đặc điểm ngoại hình tiêu biểu được chọn lọc góp phần nói lên tínhcách hoặc thân phận của nhânvật. (VD: Đặc điểm ngoại hình của chi Nhà Trò trong – truyện “Dế mèn phiêu lưu kí” nói lên tính cách yếu đuối, thân phận thấp kém, bị bắt nạt của chị. 3. Bài văn kể chuyện có cấu tạo như thế nào ? Cấu tạo dựa theo cốt truyện, có 3 phần : -Mở đầu (mở bài, trực tiếp hoặc gián tiếp). -Diễn biến (thân bài) -Kết thúc (Kết bài, tự nhiên hoặc mở rộng).(VD: Thạch Sanh, Cây Khế ) Rút kinh nghiệm sau tiết dạy: Trường THDL Đoàn Thị Điểm Thứ ngày tháng năm 2004 Lớp : 5 G Môn : Luyện từ và câu Tuần18 tiết 36…. Ngày soạn : Giáo viên : Thu Hải Bài soạn : Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ (Tiếp theo) I/ Mục đích, yêu cầu 1-HS hiểu thế nào là câu ghép thể hiện QH tương phản. 2-Biết tạo ra các câu ghép mới (thể hiện QH tương phản) bằng cách thay đổi vị trí các vế câu, nối các vế câu ghép bằng một QHT hoặc một cặp QHT hoặc thêm vế câu thích hợp vào chỗ trống. II/ Đồ dùng dạy – học -Bảng phụ viết 1 câu ghép trong đoạn văn ở BT1 (phần Nhận xét). -Bút dạ và 3,4 tờ phiếu khổ to phôtô nội dung các BT1,3, câu ghép trong truyện vui ở BT4 (phần Luyệntập) để 3,4 HS làm bài trên bảng lớp (xem như mẫu). III/ Các hoạt động dạy – học Thời gian Nội dung các hoạt động dạy học Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học tương ứng Ghi chú 5’ 1’ 33’ 1’ A.Kiểm tra bài cũ GV kiểm tra : -1 HS nhắc lại nội dung Ghi nhớ về cách nối các vế câu ghép bằng QHT để thể hiện QH ĐK (GT)-KQ (tiết Luyện từ và câu trước). -2,3 HS làm lại BT3,4. B.Dạy bài mới 1.Giới thiệu bài Trong tiết học hôm nay, chúng ta tiếp tục bài Nối các vế câu ghép bằng QHT – nhưng là QHT thể hiện quan hệ tương phản giữa hai vế câu. 2.Phần Nhận xét Bài 1 (Lời giải : *Câu ghép Tuy bốn mùa là vậy, nhưng mỗi mùa Hạ Long lại có những nét riêng biêt, hấp dẫn lòng người, do 2 vế câu tạo thành. Mỗi vế câu có cấu tạo giống một câu đơn (có C, V) và thể hiện một ý cío QH chặt chẽ với ý của câu kia. Phân tích : Vế 1 : Tuy bốn mùa là vậy C V Vế 2 : nhưng mỗi mùa Hạ Long lại có những nét riêng biệt, hấp dẫn lòng người. C V *Tuy nhưng là cặp QHT thể hiện QH tương phản giữa hai vế câu. Bài 2 (Lời giải : *Mỗi mùa Hạ Long có những nét riêng biệt, hấp dẫn lòng người, tuy bốn mùa của Hạ Long đều phủ bên mình một màu xanh đằm thắm. *Hai vế của câu ghép trên có QH tương phản, được nối với nhau bằng QHT tuy. Khi đổi trật tự các vế câu, cần có những thay đổi nhất định về từ ngữ). Bài 3 (Lời giải : (Các cặp QHT thể hiện QH tương phản : tuy nhưng, dù nhưng mặc dù nhưng ). 3.Phần ghi nhớ -1 HS đọc to, rõ nội dung ghi nhớ. Cả lớp đọc thầm theo. -2,3 HS nhắc lại nội dung ghi nhớ (không nhìn SGK). 4.Luyện tập a)Bài tập 1 (Lời giải : CN VN CN không thể ngăn cản các cháu học tập, vui tươi, đoàn kết, tiến bộ VN CN VN CN VN b)Bài tập 2 (Lời giải : *Giặc Tây không thể ngăn cản các cháu học tập, vui tươi, đoàn kết, tiến bộ, mặc dù chúng rất hung tàn. *Giặc Tây không thể ngăn cản các cháu học tập, vui tươi, đoàn kết, tiến bộ, dù chúng rất hung tàn. *Mùa xuân đã đến bên bờ sông Lương, tuy rét vẫn kéo dài. Mùa xuân đã đến bên bờ sông Lương, mặc dù rét vẫn kéo dài. c) Bài tập 3 (Lời giải : *Tuy hạn hán kéo dài nhưng cây cối trong vườn nhà em vẫn không đến nỗi khô héo. Tuy hạn kéo dài nhưng người dân quê em vấn có nước dùng, nhờ có giếng khoan. *Mặc dù mặt trời đã đứng bóng nhưng các cô vẫn miệt mài trên đồng ruộng. Tuy trời đã sẩm tối nhưng các cô vẫn miệt mài trên đồng ruộng.). d)Bài tập 4 (Lời giải : Mặc dù tên cướp rất hung hăng, gian xảo C V Nhưng cuối cùng hắn vẫn phảiđưa hai tay vào còng số 8 C V 3.Củng cố dặn dò -GV nhận xét tiết học, biểu dương những HS, nhóm HS làm việc tốt. -Yêu cầu HS về nhà làm lại vào vở BT2, 3 (phần Luyện tập) ; chuẩn bị tiết Luyện từ và câu đầu tuần 22 (mở rộng vốn từ : Trật tự, an ninh). * Phương pháp kiểm tra đánh giá. + HS làm bài BT3,4.. + HS nhận xét, bổ sung. + GV đánh giá, cho điểm. *Phương pháp thuyết trình, trực quan. + GV nêu mục đích yêu cầu của giờ học + GV ghi tên bài bằng phấn màu. * Phương pháp thực hành, luyện tập -1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài. Cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ, tìm sau đó phân tích cấu tạo của câu ghép trong đoạn trích đã cho. -HS phát biểu ý kiến, GV treo bảng phụ đã viết 1 câu ghép tìm được, phân tích cấu tạo của câu ghép theo lời phát biểu của HS – gạch dưới các vế câu, bộ phận C, V trong mỗi vế câu. (Có thể mời 1 HS khá, giỏi lên phân tích câu văn, song tốc độ làm bài phải nhanh). -GV nói : Câu văn trên sử dụng cặp QHT tuy nhưng .. thể hiện QH tương phản giữa hai vế của câu văn. -Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng. GV nêu yêu cầu của bài. Lưu ý HS : Có thể thay đổi thêm, bớt hoặc đổi từ ngữ khi đảo vị trí 2 vế của câu văn. -HS suy nghĩ, tạo câu ghép mới, rút ra nhận xét. GV chốt lại lời giải đúng. -Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng. -1 HS đọc yêu cầu của bài. -HS suy nghĩ, trả lời nhanh câu hỏi. GV chốt lại liời giải đúng. -1 HS đọc yêu cầu của bài tập. Cả lớp đọc thầm lại. -HS làm việc cá nhân hoặc trao đổi theo cặp. Các em đánh dấu bằng bút chì mờ vào BT trong SGK. -GV dán 3,4 tờ phiếu đã viết nội dung BT1. mời 3,4 HS lên bảng gạch dưới các vế câu có QH tương phản ; xác định bộ phận CN và VN của mỗi vế câu ; khoanh tròn QHT và cặp QHT nối chúng. -Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. -1 HS đọc yêu cầu của bài tập -HS làm việc cá nhân hoặc trao đổi theo cặp. Các em viết nhảnha nháp những câu ghép mới. -HS phát biểu ý kiến – lần lượt theo từng câu. Cả lớp và GV nhận xét nhanh, chốt lại lời giải đúng. -1 HS đọc yêu cầu của bài tập. Cả lớp đọc thầm lại -HS làm việc cá nhân. Các em dùng bút chì viết thêm vế câu thích hợp vào chỗ trống trong (SGK) để tạo thành câu ghép chỉ QH tương phản. -GV dán 3,4 tờ phiếu đã viết nội dung bài ; mời 3,4 HS lên bảng thi làm bài đúng, nhanh. Những HS này làm xong bài, trình bày kết quả. -Cả lớp và GV nhận xét nhanh. HS bổ sung phương án mới. GV chốt lại lời giải đúng. -Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng. -1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài tập và truyện vui Chủ ngữ ở đâu ? -Cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ, làm bài. -GV mời 3,4 HS làm bài trên phiếu học đã viết sẵn câu ghép trong truyện vui (các em gạch 1 gạch dưới bộ phận C,gạch 2 gạch dưới bộ phân V). Em nào làm xong sẽ trình bày kết quả. -Cả lớp và GV nhận xét nhanh, kết luận lời giải đúng. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy: Trường THDL Đoàn Thị Điểm Thứ ngày tháng năm 2004 Lớp Lớp : 5 G Môn : Tập làm văn Tuần21 tiết 42 Ngày soạn : Giáo viên : Thu Hải Bài soạn : Viết bài văn kể chuyện I/Mụcđích, yêu cầu -Dựa vào những hiểu biết và kỹ năng đã có về văn kể chuyện, HS viết được hoàn chỉnh một bài văn kể chuyện. -Bài viết đảm bảo yêu cầu : có cốt truyện, có ý nghĩa; diễn đạt chân thực, giản dị, hồn nhiên, dùng từ, đặt câu đúng. Với đề bài 3 (nhập vai một nhân vật kể lại chuyện) phải đảm bảo thêm yêu cầu tối thiểu của nhập vai : nhất quán từ đầu đến cuối chuyện vai nhân vật em chọn. Bài viết sẽ được đánh giá cao nếu nhập vai “sâu”, “như thật” – đưa được cảm xúc, ý nghĩa của nhân vật vào bài. II/Đồ dùng dạy – học -Giấy kiểm tra -Truyện cổ tích Cây Khế. III-các hoạt động dạy – học Thời gian Nội dung các hoạt động dạy học Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học tương ứng Ghi chú 4’ 1’ 7’ A- Dạy bài mới : 1.Giới thiệu bài Trong tiết Tập làm văn trước, các em đã ôn tập về văn kể chuyện, trong tiết học hôm nay, các em sẽ làm một bài kiểm tra viết về văn kể chuyện theo một trong các đề thầy (cô) nêu. Thầy (cô) tin rằng những giờ học về văn kể chuyện từ học kỳ 1 của lớp 4 đã tạo điều kiện tốt cho các em có thể viết được những bài văn kể chuyện có cốt truyện, có ý nghĩa chân thực, thú vị. 2.Hướng dẫn HS làm bài kiểm tra -1 HS đọc thành tiếng các đề kiểm tra trong SGK. -GV nói với HS : Đề 3 yêu cầu các em kể chuyện theo cách nhập vai một nhân vật trong truyện (người em, người anh hoặc chim thần). Như vậy, thực chất các em có 5 đề kiểm tra để chọn viết theo 1 đề em thích nhất. Các em chú ý : + Khi nhập vai một nhân vật kể lại chuyện, ngôài các yêu cầu khác, em phải nhớ yêu cầu tối thiểu của nhập vai là : kể nhất quán từ đầu đến cuối chuyện vai nhân vật em chọn. Tránh nhầm lẫn : ở đầu chuyện em nhập vai người em, cuối chuyện lại diễn đạt theo lời người anh (hoặc chim thần). + Bài viết của em sẽ được đánh giá cao nếu khi nhập vai, tưởng tượng mình là nhân vật, em đưa được cảm xúc, ý nghĩa của nhân vật vào truyện, làm cho người đọc thích thú theo dõi một chuyện Cây khế mới được kể lại sáng tạo dưới con mắt của một nhân vật trong câu chuyện. 3.HS làm bài kiểm tra GV tạo điều kiện yên tĩnh cho các em viết bài. GV thu bài cuối giờ 4.Củng cố, dặn dò -GV nhận xét tiết làm bài -Yêu cầu HS về nhà đọc trước, chuẩn bị nội dung cho tiết Tập làm văn tuần 22 (Lập chương trình hành động). *Phương pháp thuyết trình, trực quan. + GV nêu mục đích yêu cầu của giờ học + GV ghi tên bài bằng phấn màu. * Phương pháp thực hành, -Cả lớp đọc thầm các đề bài trong SGK, lựa chọn đề bài cho mình. -Nhiều HS tiếp nối nhau nói tên đề tài em chọn. -GV giải đáp những thắc mắc của HS (nếu có). Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Giáo Án Tập Đọc

Tập đọc Tiết 33 Vẽ quê hương Mục đích yêu cầu Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi đúng sau mỗi khổ thơ, giữa các dòng thơ. Bước đầu biết đọc đúng nhịp thơ, và bộc lộ niềm vui qua giọng đọc. Rèn kĩ năng đọc hiểu: Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương và thể hiện tình yêu quê hương tha thiết của một bạn nhỏ. (Trả lời được các CH trong SGK ; thuộc 2 khổ thơ trong bài) Đồ dùng dạy học Bảng viết sẵn bài thơ. Các hoạt động dạy – học Giáo viên Học sinh Kiểm tra bài cũ: Đất quý, đất yêu. GV kiểm tra 3 học sinh. Nhận xét, cho điểm Dạy bài mới Giới thiệu bài: Vẽ quê hương Luyện đọc. Gv đọc bài thơ. Đọc nối tiếp mỗi em 2 dòng thơ. Chỉnh phát âm. Đọc nối tiếp từng khổ thơ trước lớp. Đưa từ luyện đọc – kết hợp giải nghĩa từ. Hướng dẫn luyện đọc khổ thơ. Đọc nối tiếp từng khổ thơ trong nhóm. Tìm hiểu bài. Kể tên những cảnh vật được tả trong bài thơ. Cảnh vật quê hương được tả bằng nhiều màu sắc. Hãy kể tên những màu sắc ấy. Vì sao bức tranh quê hương rất đẹp ? Chọn câu trả lời em cho là đúng nhất : Vì quê hương rất đẹp. Vì bạn nhỏ trong bài thơ vẽ rất giỏi. Vì bạn nhỏ yêu quê hương. Luyện học thuộc lòng. GV treo bảng phụ ghi sẵn bài thơ. GV hướng dẫn học sinh luyện học thuộc lòng. Cho HS thi đọc thuộc lòng. GV nhận xét, khen ngợi Củng cố, dặn dò. Nhận xét tiết học. Về tiếp tục học thuộc lòng bài thơ và chuẩn bị bài “Nắng phương Nam”. – 2 HS tiếp nối kể cả câu chuyện – 1 HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài. – HS nghe – HS đọc nối tiếp mỗi em 2 dòng thơ – HS đọc nối tiếp từng khổ thơ trước lớp. – HS đọc theo hướng dẫn. – HS đọc từng khổ thơ trong nhóm. – HS đọc đồng thanh bài thơ. Tre, lúa, sông máng, trời mây, nhà ở, ngói mới, trường học, cây gạo, mặt trời, lá cờ Tổ quốc. Tre xanh, lúa xanh, sông máng xanh mát, trời mây xanh ngắt, ngói mới đỏ tươi, trường học đỏ thắm, mặt trời đỏ chót. Câu c. Vì yêu quê hương nên bạn nhỏ thấy quê hương rất đẹp. – HS quan sát – HS luyện học thuộc lòng theo hướng dẫn – HS thi đọc thuộc lòng.

Bạn đang xem bài viết Giáo Án Môn Tập Đọc Lớp 5 trên website Maiphuongus.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!