Xem Nhiều 1/2023 #️ Giáo Án Giáo Dục Công Dân 12 # Top 8 Trend | Maiphuongus.net

Xem Nhiều 1/2023 # Giáo Án Giáo Dục Công Dân 12 # Top 8 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giáo Án Giáo Dục Công Dân 12 mới nhất trên website Maiphuongus.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Ngày dạy: Tuần: 14 Bài 6: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN I. Mục đích yêu cầu: Bài này giúp HS hiểu: khái niệm, nội dung, ý nghĩa của các quyền: Bất khả xâm phạm về thân thể, quyền được PL bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm, quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở, quyền bảo đảm an toàn bí mật thư tín điện thoại điện tính, quyền tự do ngôn luận. Hiểu được trách nhiệm của nhà nước và công dân trong việc bảo đảm và thực hiện các quyền tự do cơ bản của công dân. Qua đó có ý thức bảo vệ quyền tự do cơ bản của mình nà tôn trọng các quyền tự do cơ bản của người khác. II. Chuẩn bị : III. Phương pháp và phương tiện: Tranh ảnh, tình huống và bài tập. IV. Các bước lên lớp: 1. Kiểm tra bài cũ: 5’ Thế nào là bình đẳng giữa các tôn giáo/nêu nội dung và ý nghĩa? 2 . Giảng bài mới: 35’ Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung HĐ1; Tìm hiểu mục a. GV: đặt câu hỏi: Em hãy nêu VD về trường hợp xâm phạm về thân thể của công dân mà em được biết? Tại sao em cho là vi phạm? Vậy theo em thế nào là quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân? GV: kết luận HĐ 2: Tìm hiểu nội dung. GV cho HS đọc VD ở SGK tr.55 và trả lời. GV: chia lớp thành 4 nhóm: N1: Theo em trong mọi trường hợp công an điều có quyền bắt người không? Thế nào là hành vi bắt người trái PL. N2:Ai, cơ quan nào có thẫm quyền bắt người trong trường hợp cần thiết và giam giữ người? Thế nào là bắt người dúng PL? N3: Nêu 3 trường hợp bắt giam giữ người theo quy định của PL. GV: kết luận cả 3 nhóm. Trong thời hạn 12h kể từ khi nhận được đề nghị xét phê chuẩn. VKS ra lệnh phê chuẩn hoặc không phê chuẩn. nếu không phê chuẩn thì người bị bắt được trả tự do. N4:Trao đổi bài tập ở SGK tr.66( bài số 9 ) . GV: kết luận: GV: kết luận tiết 1: Đối với mỗi công dân, quyền bất khả xâm phạm về thân thể là quan trọng nhất, được ghi nhận tại điều 71 Hiến pháp 1992. Để giữ gìn trật tự, an ninh, để điều tra tội phạm, để ngăn chặn tội phạm, PL có những quy định cho phép bắt giam giữ người đúng PL. * VD: Ông A cho em H là lấy trộm đồ nhà mình nên trói em lại để tra khảo Sai. Vì: không có bắt quả tang lại không có căn cứ. * HS trình bày theo SGK * Gợi ý: không chứng cứ, không bắt quả tang. * Không. . bắt giam giữ người vì lí do không chính đáng. . Do nghi ngờ không có căn cứ. . Tự tiện bắt giam giữ người trái PL. * Cán bộ nhà nước có thẫm quyền thuộc cơ quan điều tra. VKS, toà án và một số cơ quan có thẫm quyền Bắt người đúng PL là theo đúng trình tự và thủ tục PL quy định. * + TH1; khi có quyết định của VKS, toà án và cơ quan điều tra. + TH2: khẩn cấp( SGK). + TH3: bắt người phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã. * Có. Vì: + Trường hợp của H và T chưa đến mức phải bắt giam ( 13h ) + Không có quyết định bằng văn bản. + Không cho người bị giam ăn, làm tổn hại đến sức khoẻ của họ. 1. Các quyền tự do cơ bản của công dân: a. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân:35’ * Thế nào là quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân? Không ai bị bắt, nếu không có quyết định của toà án, quyết định hoặc phê chuẩn của VKS, trừ trường hợp phạm tội quả tang. * Nội dung quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân: Không một ai, dù ở cương vị nào có quyền tự ý bắt và giam, giữ người vì những lí do không chính đáng hoặc do nghi ngờ không có căn cứ. Khi bắt giam giữ người phải theo đúng trình tự và thủ tục do PL quy định. * Ý nghĩa quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân. – Nhằm ngăn chặn hành vi bắt giam, giữ người trái PL. – Bảo vệ quyền con người – quyền công dân trong một XH công bằng dân chủ văn minh. Củng cố: 4’ Cho HS làm bài tập ở SGK tr.66 Dặn dò:1’ Về xem tiếp tiết 2 và tìm hiểu các điều 104,121, 122, 124, 125 bộ luật hình sự 1999. Ngày soạn: TPPCT:15 Ngày dạy: Tuần: 15 Bài 6: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN I. I. III. Như ở tiết 1: IV. Các bước lên lớp: 1. Kiểm tra bài cũ: 5’ Thế nào là quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân? Nêu ý nghĩa của nó? 2 . Vào nội dung mới: 35’ Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung Hoạt động 1: tìm hiểu nội dung ở mục khái niệm. GV: cho HS đọc SGK điều 104, 121, 122 của bộ luật hình sự 1999 và trả lời : các điều trên nói đến vấn đề gì? Theo em quyền này có ý nghĩa như thế nào? – GV: kết luận nội dung mục này – GV: cho HS trả lời câu hỏi ở SGK tr.57 Hoạt động 2: tìm hiểu nội dung. + Đối với những quyền này PL nước ta nghiêm cấm những hành vi nào. Cho ví dụ minh họa. + Thế nào là xâm phạm danh dự và nhân phẩm của người khác? GV: kết luận các ý kiến và cho HS ghi vào vỡ. GV: yêu cầu HS cho thêm VD về hành vi xâm phạm đến danh dự và nhân phẩm của người khác. -Em sẽ làm gì nếu bị người khác bịa đặt điều xấu, vu cáo hoặc xúc phạm mình. -GV: cho HS đọc SGK tr.57 ở nội dung này. – GV: cho Hs đọc VD ở SGK tr.57 để tham khảo them. – Hoạt động 3:tìm hiểu ý nghĩa Sau đó kết luận * Quyền Được PL Bảo Hộ Về Tính Mạng, Sức Khỏe, Danh Dự Và Nhân Phẩm Của Công Dân. * HS Xem SGK Tr.56 Và Trình Bày * Có. Chăm Sóc Sức Khỏe, Bảo Vệ Tính Mạng. * + Đánh Người, Hành Vi Hung Hãn, Côn Đồ, Gây Thương Tích ảnh Hưởng Tới Sức Khỏe Người Khác. + Giết Người, Đe Dọa Giết Người. * + Bịa Ra Tin Xấu, Nói Xấu, Xúc Phạm Người Khác. + Hạ Uy Tín Gây Thiệt Hại Về Danh Dự Cho Người Khác. * Vì ghen ghét mà A tung tin đồn xấu nói bạn B lấy lấy trộm viết mình.. * Gợi ý: cách giải quyết là hành động đúng PL để bảo vệ quyền và lợi ích của mình. * lo lắng, hồi hộp, sợ hãy.tinh thần hoang man, dẫn đến sức khỏe suy giảm Nếu nhiều người bị đe dọa thì XH không phát triển lành mạnh. B. Quyền Được Pl Bảo Hộ Về Tính Mạng, Sức Khỏe, Danh Dự Và Nhân Phẩm Của Công Dân. * Thế Nào Là Quyền Được Pl Bảo Hộ Về Tính Mạng, Sức Khỏe, Danh Dự Và Nhân Phẩm Của Công Dân? Công Dân Có Quyền Được Bảo Đảm Về Tính Mạng, Sức Khỏe, Được Bảo Vệ Danh Dự, Nhân Phẩm, Không Ai Được Xâm Phạm Tới Tính Mạng, Sức Khỏe, Danh Dự Và Nhân Phẩm Của Người Khác. * Nội dung quyền được PL bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của công dân – Không ai được đánh người, làm tổn hại đến tính mạng, sức khỏe của người khác. – Không ai được xâm phạm tới danh dự và nhân phẩm của người khác. * Ý nghĩa quyền được PL bảo hộ về tính mạng sức khỏe, danh dự và nhân phẩm :5’ Là : – Quyền tự do thân thể và phẩm giá con người. – Là bước tiến bộ của PL Việt Nam. – Xác định địa vị pháp lý của công dân trong mối quan hệ nhà nước và XH. – Tôn trọng và bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của công dân. * Củng cố: 4’ Thế nào là quyền được PL bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của công dân. Sau đó cho HS làm bài tập SGK của bài. * Dặn dò: 1’ Về học bài và xem lại tất cả các nội dung đã học để tuần sau ôn tập. Ngày soạn: TPPCT: 20 Ngày dạy: Tuần: 20 Bài 6: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN I, II, III/ như ở tiết 1 IV. các bước lên lớp: 1. Kiềm tra bài cũ: 5’ Thế nào là quyền được PL bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của công dân. Nêu nội dung của quyền này. 2. Giảng bài mới: 35’ Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung Hoạt động 1: tìm hiểu : thế nào là quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân? + có thể tự ý vào chỗ ở của người khác khi chưa được người đó đồng ý hay không? – GV: kết luận và cho HS đọc điều 143,124 SGK trang 64, 65. – GV: bản thân em và bạn bè có bao giờ xâm phạm quyền này chưa? – Hoạt động 2: tìm hiểu phần nội dung. – GV: tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi: + Vậy PL cho phép khám xét chỗ ở của công dân trong trường hợp nào? + Những ai có quyền khám chỗ ở của công dân và tiến hành thế nào là đúng PL? – Hoạt động 3: tìm hiểu phần ý nghĩa. – GV: đặt câu hỏi : Bản thân em và gia đình khi được PL bảo hộ , bảo đảm về quyền này thì cuộc sống sẽ như thế nào? – GV: kết luận. + nhà riêng, căn hộ chung cư, là tài sản riêng, nơi thờ cúng, sum họp, nghỉ ngơi. + Không: vì chỗ ở của người khác là nơi riêng tư mà PL bảo hộ. * HS trả lời ý kiến cá nhân * hành vi này đã vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân. Vì: theo PL quy định mỗi cá nhân, tổ chức tự tiện vào chỗ ở của người khác, tự tiện khám chỗ ở của công dân là vi phạm PL. * Khi cần bắt người đang bị truy nã hoặc người phạm tội trốn tránh ở nhà. * – Chỉ có những người có thẫm quyền theo quy định của Bộ luật hình sự mới có quyền ra lệnh khám. – Tòa án, VKS ND, cơ quan điều tra. – Việc khám chỗ ở phải theo trình tự, thủ tục nhất định. * cuộc sống tự do, hạnh phúc.. c. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân: * Thế nào là quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân? 10’ – Không ai tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý. – Việc khám xét nhà phải được PL, cơ quan có thẫm quyền cho phép. – Việc khám xét nhà theo đúng trình tự, thủ tục do PL quy định * Nội dung quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân:20’ * Ý nghĩa của quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân: 5’ – Đảm bảo cho công dân có cuộc sống tự do. – Công dân có cuộc sống bình yên, có điều kiện tham gia vào đời sống kinh tế, chính trị, văn hóa . – Tránh mọi hành vi lạm dụng quyền hạn, tùy tiện ảnh hưởng đến quyền công dân. * Củng cố: 4’ Em có nhận xét gì với những hành động sau đây: Muốn đến nhà người khác chơi phải có lời mời hoặc gọi điện thoại báo trước. Vào nhà người khác thì được mời vào nhà và mời ngồi. Tự tiện vào nhà xem xét và sử dụng đồ đạc của nhà người khác . * đây không những là việc làm trái PL mà còn thể hiện nếp sống thiếu văn minh, lịch sự, không tôn trọng người khác . * dặn dò: 1’ Xem tiếp phần còn lại Ngày soạn: TPPCT: 21 Ngày dạy: Tuần: 21 Bài 6: CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN I, II, III/ như ở tiết 1 IV. các bước lên lớp: 1. Kiềm tra bài cũ: 5’ Em hãy nêu thế nào là quyền bất khả xâm pham5ve62 chỗ ở của công dân? Nêu ý nghĩa. 2 Giảng bài mới: 35’ Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung – Hoạt động 1: tìm hiểu mục d – Thế nào là bí mật an toàn thư tín của công dân? – Thế nào là quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín? – GV: liệt kê ý kiến của HS và kết luận. – GV: cho HS trao đổi VD ở SGK tr. 60 – GV: Không ai được tự tiện bóc mỡ thư gửi, tiêu hủy thư, điện tín của người khác. – Hoạt động 2: Tìm hiểu mục 5 GV: chia lớp thành 3 nhóm. + Nhóm 1: thế nào là quyền tự do ngôn luận? + nhóm 2: nêu hình thức thực hiện quyền tự do ngôn luận, VD minh họa + Nhóm 3: là HS phổ thông em đã thực hiện quyền tự do ngôn luận của mình ở trường, lớp như thế nào? -GV: kết luận – Hoạt động 3: tìm hiểu mục 2 GV: Theo em nhà nước bảo đảm quyền tự do cơ bản của công dân như thế nào? GV: kết luận. kết hợp giảng giải bổ sung: nhà nước ghi nhận trong Hiến Pháp, Bộ luật hình sự. -GV: Theo em công dân có thể làm gì dể thực hiện quyền tự do cơ bản của công dân. * HS trao đổi và trả lời ý kiến cá nhân. * suy nghĩ trả lời. * Công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến, bày tỏ quan điểm của mình * – Quyền tự do ngôn luận trực tiếp: phát biểu ý kiến xây dựng trường, lớp, cơ quan, tổ dân phố. VD: ý kiến về tình hinh12hoc5 tập của lớp. – Quyền tự do ngôn luận gián tiếp: như viết bài gửi báo ca ngợi thành tích dạy và học của trường, góp ý kiến cho đại biểu quốc hội về vấn đề giá cả tăng * VD: phát biểu trong các cuộc họp của lớp, chi đoàn trường, hay viết bài để đăng báo bày tỏ ý kiến về giáo dục đào tạo d. Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín.10’ Thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được bảo đảm an toàn và bí mật. Việc kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được thực hiện trong trường hợp PL có quy định và phải có quyết định của cơ quan nhà nước có thẫm quyền. e. Quyền tự do ngôn luận; 15’ Công dân có quyền phát biểu ý kiến, bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước. 2. Trách nhiệm của nhà nước và công dân trong việc bảo đảm và thực hiện các quyền tự do cơ bản của công dân: 10’ a. trách nhiệm của nhà nước: 5’ – xây dựng và ban hành một hệ thống PL nhà nước bảo đảm quyền tự do cơ bản của công dân. – Nghiêm khắc trừng trị các hành vi vi phạm PL, xâm phạm quyền tự do của công dân. – Xây dựng bộ máy các cơ quan bảo vệ PL từ TW đến địa phương để bảo vệ quyền tự do của công dân. b. trách nhiệm của công dân: 5’ * Củng cố; 4’ 1. Em đồng ý với việc làm nào sau đây của bố mẹ: a. Bóc thư của con ra xem. b. Nghe điện thoại của con. c. Đọc tin nhắn trong điện thoại của con. d. Tôn trọng đời tư bí mật của con. 2. Em đồng ý với ý kiến nào sau đây: a. Quyền được PL bảo hộ tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của công dân là quyền bảo hộ về tinh thần. b. Quyền bất khả xâm phậm về thân thể và tinh thần có quan hệ nhau. c. Các quyền cơ bản của công dân có mối quan hệ nhau. d. Cả 3 ý trên. * dặn dò: 1’ Về xem trước bài 7

Giáo Án Giáo Dục Công Dân 9

HS:-Cùng nhau giải quyết những vấn đề bức xúc có tính toàn cầu.

-Giúp đỡ, tạo điều kiện cho các nước nghèo phát triển.

-Đạt mục tiêu hoà bình cho toàn nhân loại.

?Vì sao sự hợp tác quốc tế là cần thiết ?

? Em có nhận xét gì về vấn đề môi trường hiện nay ?Theo em việc hợp tác quốc tế trong việc bảo vệ môi trường có ý nghĩa gì ? ( Giáo dục môi trường )

? Theo em quan hệ hợp tác các nước sẽ giúp chúng ta có điều kiện gì ?(Câu hỏi dành cho học sinh giỏi )

a. Học vấn (x.) b.trìnhđộ quản lí.(x ) c .Khoa học công nghệ (.x)

Tuần :6 Tiết : 6 Ngày dạy: 24/9/2014 Bài 6: HỢP TÁC CÙNG PHÁT TRIỂN 1.MỤC TIÊU : 1.1/Kiến thức: (Tích hợp nội dung GDBVMT) * Học sinh biết: - Thế nào là hợp tác cùng phát triển - Vì sao phải hợp tác quốc tế. * Học sinh hiểu: Nguyên tắc hợp tác quốc tế của Đảng và Nhà nước ta. 1.2/ Kĩ năng: * HS thực hiện được: Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế phù hợp với khả năng của bản thân. * HS thực hiện thành thạo: - Các kĩ năng sống: kĩ năng xác định giá trị ; kĩ năng tư duy phê phán đối với những thái độ, hành vi, việc làm thiếu hợp tác; kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về các hoạt động hợp tác trong mọi lĩnh vực giữa nước ta với các nước khác trên thế giới; kĩ năng hợp tác. 1.3/Thái độ: * Thói quen:Ủng hộ các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về hợp tác quốc tế. * Tính cách: - Biết xác định giá trị của sự hợp tác giữa các quốc gia, các dân tộc. - Biết hợp tác với bạn bè và mọi người trong công việc chung của lớp, của trường, của gia đình và cộng đồng. 2.NỘI DUNG HỌC TẬP: -Hiểu được thế nào là hợp tác cùng phát triển. -Hiểu được vì sao phải hợp tác quốc tế. -Nêu được nguyên tắc hợp tác quốc tế của Đảng và Nhà nước ta. 3. CHUẨN BỊ : 3.1/Giáo viên: Câu chuyện về sự hợp tác . 3.2/.Học sinh:Giấy khổ lớn , bút dạ, xem bài trước ở nhà . 4.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP: 4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện :Kiểm diện HS ,vỡ ghi chép ,bài tập ở nhà . 4.2. Kiểm tra miệng : Câu 1: Khái niệm tình hữu nghị ? Ý nghĩa?Chính sách của Đảng ?(10 đ) HS: a. -Là quan hệ bạn bè thân thiện giữa nước này với nước khác.(3đ) b. -Tạo cơ hội, điều kiện hợp tác cùng phát triển mọi mặt.(3đ) -Tạo sự hiểu biết, tránh gay mâu thuẩn, căng thẳng dẫn đến chiến tranh. c. -Chủ động tạo ra các mối quan hệ quốc tế thuận lợi.(4đ) -Đảm bảo thúc đẩy quá trình phát triển. -Hoà nhập trong quá trình tiến lên của nhân loại . Câu 2:Đánh dấu x vào hành vi mà em đồng ý ? Giải thích ?Những việc làm nào của em góp phần phát triển tinh thần hữu nghị ?(10 đ) )( Câu hỏi dành cho học sinh trung bình) a.Chăm chỉ học tốt môn ngoại ngữ . b.Giúp đỡ khách nước ngoài du lịch sang Việt Nam . c.Tham gia thi vẽ tranh vì hoà bình. d.Ném đá trêu chọc trẻ em nước ngoài. HS:-Trả lời a,b,c. -Tích cực tham gia hoạt động nhân đạo,bảo vệ môi trường,chia sẽ nổi đau ,cư xử văn minh... Câu 3:Em hãy cho biết chủ trương của Đảng trong quan hệ hữu nghị với các dân tộc trên thế giới ?( Câu hỏi dành cho học sinh giỏi)( 10 đ) HS: "Việt Nam sẵn sàng là bạn,là đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế ,phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển..." -Quan hệ trên nhiều mặt với tất cả các nước .. 4.3./Tiến trình bài học: Giới thiệu bài: -Trò chơi :đoán hình nền sau những bông hoa là biểu tượng gì ? vì sao? HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG BÀI HỌC HOẠT ĐỘNG1: ( 15 PHÚT) Mục tiêu:Tìm hiểu đặt vấn đề. HS :Đọc phần đặt vấn đề SGK trang 20 . -GV chốt lại các tổ chức quốc tế mà Việt Nam tham gia. Trò chơi : 2 phút :Ghép các biểu tượng sau tương ứng với các tổ chức quốc tế. -Liên hợp quốc (UN):Duy trì hòa bình và an ninh trên thế giới,phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc và tiến hành hợp tác . - Hiệp hội các nước quốc gia ĐNA (ASEAN):là liên minh chính trị-kinh tế -văn hóa-xã hội của các quốc gia trong khu vực ĐNA.-1967-Khẩu hiệu " Một tầm nhìn,một bản sắc,một cộng đồng" -T ổ chức y tế thế giới(WHO): -Chương trình phát triển liên hợp quốc(UNDP.) -,Tổ chức lương thực và nông nghiệp (FAO), -Tổ chức văn hóa khoa học ...(UNESCO), -Quỹ nhi đồng LHQ (UNICEF).Bảo vệ phục vụ các nhu cầu sự sống còn ,tòn tại phát triển của trẻ em thế giới. Câu 1: Qua thông tin về Việt Nam tham gia các tổ chức quốc tế, em có suy nghĩ gì? ? Hãy kể thêm một số tổ chức khác mà em biết? HS: -Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF). -Ngân hàng thế giới(WB.) -Liên minh Châu Âu( (EU)) GV : Tính đến tháng 12 /2002 VN đã quan hệ thương mại hơn 200 quốc gia và khu vực lãnh thổ. ? Em hãy kể một số quan hệ thương mại của VN với các nước mà em biết ? HS :Quan hệ thương mại Việt-Hàn, Việt Mỹ... ?Em có nhận xét gì về quan hệ của nước ta với các nước trong khu vực và trên thế giới? Câu 2: Người Việt Nam đầu tiên bay vào vũ trụ là ai ? Ý nghĩa gì ? Mở rộng :Anh hùng Phạm Tuân sinh 1947 tại Tỉnh Thái Bình , nghỉ hưu 2008,là trung tướng không quân Việt Nam, được phong tặng anh hùng lao động, .... Câu 3: Bức ảnh cầu Mỹ Thuận là biểu tượng nói lên điều gì? Liên hệ :Cầu Mĩ Thuận thuộc tỉnh Vĩnh Long-Tiền Giang khởi công năm 1997 khánh thành năm 2000.Chiểu dài 1535 m cách TPHCM 125 Km ( Gọi là cầu dây văng dầu tiên ở nước ta) Câu 4: Bức ảnh các bác sĩ Việt Nam và Mỹ đang làm gì ? Việc làm đó thể hiện điều gì ? HS: Đại diện nhóm báo cáo, các nhóm khác nhận xét bổ sung. Mở rộng : Tổ chức phẩu thuật nụ cười là một tổ chức nhân đạo phi chính phủ trụ sở tại Hoa kì,và được chính phủ VN cấp phép hoạt động tại VN 1989. GV :Nhận xét . ?Các bức ảnh trên nói về sự hợp tác của nước ta với nước nào và lĩnh vực gì? Kết luận :Giao lưu quốc tế trong thời đại hiện nay trở thành nhu cầu sống của mỗi dân tộc .Hợp tác hữu nghị với các nước sẽ giúp đất nước ta tiến nhanh ,tiến mạnh lên CNXH, nó cũng là cơ hội cho thế hệ trẻ nói chung và bản thân nói riêng trưởng thành và phát triển . HOẠT ĐỘNG 2: ( 25 PHÚT) Kiến thức: -Hiểu được thế nào là hợp tác cùng phát triển. -Hiểu được vì sao phải hợp tác quốc tế. -Nêu được nguyên tắc hợp tác quốc tế của Đảng và Nhà nước ta. ? Thế nào là hợp tác? ? Nêu vài ví dụ về sự hợp tác cùng phát triển ?( Câu hỏi dành cho học sinh trung bình) HS:-Nước ta đã và đang hợp tác với Liêng bang Nga trong khai thác dầu khí . -Hợp tác với Nhật Bản trong lĩnh vực phát triển cơ sở hạ tầng . -Hợp tác với Ô-xtrây-lia trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo .. ? Có bao g ?Vì sao nước ta lại quan hệ ngoại thương với nhiều nước trong khu vực châu Á và thái bình dương. ? Liên hệ : Có bao giờ em đã hợp tác với ai chưa ? Về vấn đề gì ? Kết quả ra sao ? ? Sự hợp tác với các nước mang lại lới ích gì cho nước ta và các nước khác ? HS:-Cùng nhau giải quyết những vấn đề bức xúc có tính toàn cầu. -Giúp đỡ, tạo điều kiện cho các nước nghèo phát triển. -Đạt mục tiêu hoà bình cho toàn nhân loại. ?Vì sao sự hợp tác quốc tế là cần thiết ? ? Em có nhận xét gì về vấn đề môi trường hiện nay ?Theo em việc hợp tác quốc tế trong việc bảo vệ môi trường có ý nghĩa gì ? ( Giáo dục môi trường ) ? Theo em quan hệ hợp tác các nước sẽ giúp chúng ta có điều kiện gì ?(Câu hỏi dành cho học sinh giỏi ) a. Học vấn (x.) b.trìnhđộ quản lí.(x ) c .Khoa học công nghệ (.x) Liên hệ : Nêu một số thành quả đạt được nhờ sự hợp tác mà em biết ? HS: Nhà máy thủy đện Hòa Bình ,bệnh viện Việt Đức ,dịch cúm gia cầm . - Bênh viện Việt - Đức, Việt - Pháp. - Nhà máy thủy điện Hòa Bình. - Khu lọc dầu Dung Quất..... ? Chủ trương của Đảng và của Nhà nước ta trong vấn đề hợp tác là gì ? HS: Đảng và của Nhà nước ta luôn coi trong việc tăng cường hợp tác với các nước trong khu vực và trên thế giới theo nguyên tắc . Liện hệ: Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề hợp tác . ? Hợp tác dựa trên cơ sở nào? HS:Bình đẳng ,hai bên cùng có lợi ,không xâm phạm đến lợi ích của người khác . ? Em có nhận xét gì về chính sách hợp tác của Đảng và nhà nước ta hiện nay ? ( Câu hỏi dành cho học sinh giỏi) HS:Nước ta đã và đang hợp tác có hiệu quả với nhiều quốc gia và tổ chức quốc tế trên nhiều lĩnh vực :Kinh tế ,văn hóa ,giáo dục ,y tế .. ?Trách nhiệm của bản thân em trong việc rèn luyện tinh thần hợp tác?( Giáo dục kĩ năng) HS:Tham gia các hoạt động : Bảo vệ môi trường ,nơi ở, nơi học, tuyên truyền phòng chống HIV/AIDS... GV :Nhận xét chốt ý. ?Bản thân em cần làm gì trong quá trình hợp tác? (Giáo dục thái độ ) -Quan tâm, có thái độ hữu nghị, đoàn kết với người nước ngoài. -Giữ gìn phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam trong giao tiếp. Tham gia hoạt động hợp tác trong học tập,lao động. HOẠT ĐỘNG 3: ( 5 phút) Kĩ năng làm bài tập. Bài tập 2 SGK trang 23._ Làm ra giấy để nộp ) HS: Đại diện một số em lên làm bài, các em khác nhận xét, bổ sung. GV: Cho HS sắm vai tình huống: Giới thiệu về thành quả hợp tác tốt ở địa phương. GV kết luận . I.ĐẶT VẤN ĐỀ: 1.Thông tin . 2.Quan sát ảnh . Câu 1: -Việt Nam là thành viên của nhiều tổ chức quốc tế . -Đó là sự hợp tác toàn diện thúc đẩy sự phát triển của đất ước . Câu 2: -Bức ảnh chụp là thiếu tướng phi công vũ trụ V.V Go-rơ-bát-cô cùng với phi công vũ trụ đều tiên của Việt Nam Trung tướng Phạm Tuân nhân dịp mít tinh chuyến bay vũ trụ hợp tác Việt -Xô(24/7/1980-24/7/2000),với sự giúp đỡ của Liên Xô ,thể hiện tình đoàn kết hợp tác giữa Việt Nam và Liên Xô ( cũ) trên lĩnh vực vũ trụ . Câu 3: -Cầu Mỹ Thuận là biểu tượng của sự hợp tác trên lĩnh vực giao thông vận tải giữa Việt Nam và ÔXtrâylia . Câu 4: -Các bác sĩ Việt Nam và Mỹ đang phẩu thuật nụ cười cho trẻ em Việt Nam tại bệnh việc Đà Nẵng.Thể hiện sự hợp tác giữa Việc Nam và Hoa kì trên lĩnh vực y tế và nhân đạo . II. NỘI DUNG BÀI HỌC : 1. Thế nào là hợp tác. Là cùng chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong công việc ,lĩnh vực nào đó vì sự phát triển chung của các bên . 2.Ý nghĩa: -Hiện nay thế giới đang đứng trước những vấn đề cấp thiết ,đe dọa sự sống còn của toàn nhân loại . -Để giải quyết những vấn đề đó cần phải có sự hợp tác quốc tế chứ không một quốc gia ,một dân tộc riêng lẻ nào có thể tự giải quyết được . 3.Nguyên tắc :. -Tôn trọng độc lập, chủ quyền ,toàn vẹn lãnh thổ của mỗi nước . -Không can thiệp vào công việc nội bộ,-Không dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực. -Bình đẳng và cùng có lợi . -Giải quyết các bất đồng tranh chấp bằng thương lượng hòa bình . -Phản đối mọi âm mưu và hành động gây sức ép ,áp đặt và cường quyền . III. Bài tập. Bài tập 2 SGK trang 23. 4.4 /Tổng kết: ? Theo trong cuộc sống hằng ngày chúng ta có cần sự hợp tác không ? HS:-Hợp tác giúp đỡ nhau trong mọi công việc:học tập, lao động,làm ăn,trong hoạt động tập thể.. -Sự hợp tác sẽ đem lại hiệu quả cao trong công việc ? Câu hỏi: Em đồng ý với ý kiến nào sau đây: Học tập là việc của từng người, phải tự cố gắng. Cần trao đổi, hợp tác với bạn bè những lúc gặp khó khăn. Không nên ỷ lại người khác. Lịch sự văn minh với khách nước ngoài. Dùng hàng ngoại tốt hơn hàng nội. Tham gia tốt các hoạt động từ thiện. HS: Đáp án : (2),(3),(4) GV: Gợi ý HS giải thích vì sao đúng, vì sao sai. 4.5.Hướng dẫn học tập: * Đối với bài học ở tiết này : -Học bài kết hợp SGK trang 22. -Làm các bài tập còn lại SGK trang 23. -Thực hiện hợp tác với bạn bè và mọi người trong cuộc sống hằng ngày . *Đối với bài học ở tiết tiếp theo : -Chuẩn bị bài 7: "Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc" -Đọc trước phần đặt vấn đề và trả lời phần gợi ý SGK trang 23. -Xem phần nội dung bài học, bài tập SGK trang 25,26 5./PHỤ LỤC:

Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 12

Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 12 – Bài 7: Công dân với các quyền dân chủ giúp HS giải bài tập, hiểu được những chuẩn mực đạo đức và pháp luật cơ bản, phổ thông, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi HS trong các quan hệ với bản thân, với người khác, với công việc và với môi trường sống:

Trả lời:

– Dân chủ trực tiếp

+ Ưu điểm: Cử tri được bàn bạc trực tiếp để đi đến thống nhất các quyết sách, chương trình hành động trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội…theo biểu quyết đa số. Mọi công dân bình đẳng, không phân biệt giới tính, tôn giáo, địa vị xã hội… Mang tính quần chúng rộng rãi.

+ Hạn chế: Phạm vi hẹp, chỉ ở tầm vi mô, ban đầu, phụ thuộc vào trình độ nhận thức của người dân.

– Dân chủ gián tiếp:

+ Ưu điểm: Nhân dân được làm chủ thông qua người đại diện nên phạm vi được bao quát toàn bộ lãnh thổ từ địa phương đến trung ương, trên mọi lĩnh vực.

+ Hạn chế: Nguyện vọng của nhân dân không được phản ánh trực tiếp nên phụ thuộc nhiều vào khả năng của người đại diện.

Do đó, cần kết hợp tốt cả hai hình thức dân chủ.

Bài 2 trang 81 GDCD 12: Là học sinh lớp 12, em và các bạn có thể tham gia vào việc xây dựng và quản lí trường, lớp bằng những hình thức dân chủ nào?

Trả lời:

– Dân chủ trực tiếp là tập thể học sinh bàn bạc, đề xuất và đưa ra các quy định chung về tổ chức các hình thức, nội dung học tập và sinh hoạt tập thể, các hoạt động nhân đạo tình nghĩa của lớp, trường trong phạm vi nội quy, điều lệ trường cho phép.

– Dân chủ gián tiếp là bầu ra ban cán sự lớp thay mặt tập thể học sinh của lớp làm việc với ban giám hiệu với các thầy cô, giáo viên chủ nhiệm trong quá trình điều hành để duy trì trật tự, kỉ cương học tập, sinh hoạt tại trường, lớp.

Trả lời:

– H. tự hào vì lần đầu tiên được thực hiện quyền bầu cử của công dân là rất chính đáng.

– Tuy nhiên, việc H. hãnh diện vì không chỉ bỏ một phiếu của mình mà còn bỏ phiếu thay cả bà và mẹ lại là một việc làm sai, cần phải phê phán.

– Nguyên tắc bầu cử trực tiếp đòi hỏi mỗi công dân phải tự mình lựa chọn các đại biểu xứng đáng mà mình tin cậy vào thùng phiếu.

– Việc H. làm thay bà và mẹ quyền bỏ phiếu trực tiếp, thực chất là vi phạm luật bầu cử.

Trả lời:

Người có thẩm quyền giải quyết

– Người đứng đầu cơ quan hành chính có quyết định, hành vi hành chính bị khiếu nại.

– Người đứng đầu cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan hành chính có quyết định, hành vi hành chính bị khiếu nại.- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ trưởng, Thứ trưởng ở cơ quan ngang bộ.

– Người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lí người bị tố cáo.- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên của cơ quan, tổ chức có người bị tố cáo.

– Chánh Thanh tra các cấp, Tổng Thanh tra chính phủ.- Các cơ quan tố tụng (Điều tra, Kiểm sát, Tòa án) nếu hành vi tố cáo có dấu hiệu hình sự.

Bài 5 trang 82 GDCD 12: Một cán bộ xã nghi một học sinh lớp 8 lấy cắp xe đạp của con mình nên đã bắt em về trụ sở xã, nhốt vào phòng làm việc cả ngày và mắng nhiếc, xoắn tai, dọa dẫm, ép em phải nhận tội. Thực ra, chiếc xe đó bị một bạn khác trong lớp mượn mà không hỏi. Cuối ngày, sau khi chiếc xe đã được trả lại, ông cán bộ xã mới thả cho em học sinh về trong trạng thái tinh thần hoảng loạn. Mẹ em học sinh đó do bị cán bộ xã khống chế, dọa nạt nên không dám nói năng gì. Em và các bạn có thể làm gì để giúp bạn học sinh trong trường hợp này và cũng để phòng ngừa những việc tương tự có thể xảy ra đối với em và các bạn khác trong trường?

Trả lời:

– Ông cán bộ xã đã vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể, xúc phạm danh dự nhân phẩm của người khác.

– Em giải thích cho gia đình bạn đó hiểu về quyền, trách nhiệm của họ trong việc khiếu nại, tố cáo để bảo vệ quyền lợi của con mình nhằm cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin mình biết cho cơ quan chức năng để làm rõ trách nhiệm của ông cán bộ xã về hành vi sai phạm của ông ta.

– Em cũng có thể nhờ Ban giám hiệu, các thầy cô giáo trong trường can thiệp.

Bài 6 trang 82 GDCD 12: Em hãy dùng kiến thức trong bài để trình bày quy trình khiếu nại và giải quyết khiếu nại của người dân đối với hành vi hành chính của một cán bộ xã (không phải là Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã) vì cho rằng hành vi đó trái pháp luật, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của người dân đó.

Trả lời:

Bước 1: Nộp đơn khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.

Bước 2: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã xem xét, giải quyết khiếu nại theo thẩm quyền và trong thời gian do luật định.

Bước 3:

+ Nếu người khiếu nại đồng ý với kết quả giải quyết thì quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân có hiệu lực thi hành.

+ Nếu người khiếu nại không đồng ý với kết quả giải quyết thì họ có thể tiếp tục khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện.

Bước 4: Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện xem xét, giải quyết yêu cầu của người khiếu nại.

Bài 7 trang 82 GDCD 12: Bài tập thực hành.

Trả lời:

Đang biên soạn…

Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 9 Bài 2: Tự Chủ

– HS hiểu được thế nào là tự chủ; ý nghĩa của tự chủ.

– Sự cần thiết phải rèn luyện và cách rèn luyện để trở thành một người có tính tự chủ.

– Nhận biết được những biểu hiện của đức tính tự chủ.

– Biết đánh giá bản thân và người khác về tính tự chủ.

– Tôn trọng những người sống tự chủ.

– Có ý thức rèn luyện tính tự chủ trong cuộc sống, trong quan hệ với người khác và trong những công việc của bản thân.

GV: Một số mẩu chuyện ngắn.

III. Các bước lên lớp:

1. Ổn định tổ chức.

Kiểm tra sĩ số học sinh.

2. Kiểm tra bài cũ.

? Thế nào là chí công vô tư? Lấy ví dụ cụ thể?

Gợi ý: Chí công vô tư là phẩm chất đạo đức của con người, thể hiện ở sự công bằng, không thiên vị, tuân theo lẽ phải, đặt lợi ích chung lên trên lợi ích cá nhân.

Tuần 2 Tiết 2 Ngày soạn: 21/8/2014 Ngày dạy: Bài 2: TỰ CHỦ I. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: - HS hiểu được thế nào là tự chủ; ý nghĩa của tự chủ. - Sự cần thiết phải rèn luyện và cách rèn luyện để trở thành một người có tính tự chủ. 2. Kĩ năng: - Nhận biết được những biểu hiện của đức tính tự chủ. - Biết đánh giá bản thân và người khác về tính tự chủ. 3. Thái độ: - Tôn trọng những người sống tự chủ. - Có ý thức rèn luyện tính tự chủ trong cuộc sống, trong quan hệ với người khác và trong những công việc của bản thân. II. Chuẩn bị. GV: Một số mẩu chuyện ngắn. HS: Bảng phụ. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định tổ chức. Kiểm tra sĩ số học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ. ? Thế nào là chí công vô tư? Lấy ví dụ cụ thể? Gợi ý: Chí công vô tư là phẩm chất đạo đức của con người, thể hiện ở sự công bằng, không thiên vị, tuân theo lẽ phải, đặt lợi ích chung lên trên lợi ích cá nhân. Ví dụ: chọn bạn có năng lực để bầu làm lớp trưởng chứ ko nên vì chơi thân mà chọn bạn của mình. Chúng ta cần rèn luyện phẩm chất chí công vô tư như thế nào? 3. Giảng bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng Hoạt động 1: GV yêu cầu HS đọc 2 mẫu chuyện trong SGK. ? Bà Tâm đã làm gì trước nỗi bất hạnh to lớn của gia đình? ? Theo em, bà Tâm là người như thế nào? ? Từ một HS ngoan, học giỏi, N đi đến chỗ nghiện ngập và trộm cắp như thế nào? Vì sao? Hoạt động 2. ? Theo em, tính tự chủ được thể hiện như thế nào? ? Thế nào là người thiếu tính tự chủ? Hậu quả? Tính tự chủ có ý nghĩa như thế nào trong cuộc sống? - N1,2: Khi có người làm điều gì khiến em không hài lòng, bạn sẽ xử sự như thế nào? - N3,4: Nếu ai đó rủ em làm điều gì đó sai trái, em sẽ làm gì? - N5: Bạn rất mong muốn một điều gì đó nhưng cha mẹ chưa đáp ứng được, bạn sẽ làm gì? N6: Vì sao cần có thái độ ôn hòa, từ tốn trong giao tiếp? ? Để rèn luyện tính tự tự chủ ta cần phải làm gì? ? Em hãy cho biết một vài biểu hiện, việc làm thể hiện tính tự chủ? Hoạt động 3: Gọi HS làm bài tập 1 SGK. Gọi HS đọc nội dung bài tập 3. Em hãy nhận xét về việc làm của Hằng? Em sẽ khuyên Hằng như thê nào? Đọc vấn đề sgk - Nén chặt nỗi đau để chăm sóc con và giúp đỡ, động viên người có cùng cảnh ngộ. - Người làm chủ được tình cảm, hành vi của mình nên đã vượt qua đau khổ, sống có ích đối với con mình và người khác. - N sa vào các tệ nạn xã hội một cách nhanh chóng vì do thiếu tính tự chủ. - Trả lời - Không làm chủ được bản thân, luôn nóng nảy, không bình tĩnh... trong mọi việc nên kết quả làm việc hoặc trong các mối quan hệ xã hội thường không được như mong muốn. - Trả lời - Mình phải xem lại việc làm đó (để biết được mình hay người ấy đúng), nếu người ấy sai thì phải phân tích và nhắc nhở bạn. - Phải biết từ chối khéo léo, đồng thời khuyên bạn không nên làm những điều đó. - Xem lại mong muốn của mình có chính đáng hay không? Điều kiện gia đình mình như thế nào? Nếu mong muốn của mình chính đáng nhưng gia đình khó khăn thì mình cũng phải chấp nhận một cách vui vẻ và xin cha mẹ vào lúc khác khi có đủ điều kiện. - Ôn hòa và từ tốn trong giao tiếp giúp ta tránh được những sai lầm đồng thời đối tượng giao tiếp sẽ thấy tin tưởng, yêu mến mình hơn. - Trả lời - HS tự nêu lên. Làm bài tập 1 (sgk). Hằng ko biết kiềm chế những ham muốn của bản thân... I. Tìm hiểu vấn đề. -Bà Tâm đã làm chủ được tình cảm, hành vi của mình. -N thiếu tính tự chủ. II. Nội dung bài học: 1. Khái niệm. - Tự chủ là làm chủ bản thâm. Người biết tự chủ là người làm chủ được suy nghĩa, tình cảm và hành vi của mình trong mọi hoàn cảnh, biết tự điều chỉnh hành vi của mình. 2. Ý nghĩa. Tự chủ là một đức tính quý giá. Nhờ tính tự chủ mà con người biết sống một cách đúng đắn và biết cư xử có đạo đức, có văn hoá. Giúp ta vượt qua những khó khăn thử thách, cám dỗ. 3. Cách rèn luyện. - Chúng ta rèn luyện tính tự chủ bằng cách tập suy nghĩ trước khi hành động, sau mỗi việc làm cần xem lại thái độ, lời nói, hành động của mình từ đó rút ra kinh nghiệm đối với bản thân. III. Bài tập: Bài tập 1. Đồng ý: a, b, d, e. Bài tập 3. Hằng ko biết kiềm chế những ham muốn của bản thân... 4. Củng cố. GV nhấn mạnh những biểu hiện cơ bản của tính tự chủ. 5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài cũ. Làm BT còn lại ở SGK. IV. Phần rút kinh nghiệm. Nhận xét Kí duyệt Nhận xét Kí duyệt

Bạn đang xem bài viết Giáo Án Giáo Dục Công Dân 12 trên website Maiphuongus.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!