Xem Nhiều 1/2023 #️ Giáo Án Bài Chí Khí Anh Hùng Soạn Theo Định Hướng Phát Triển Năng Lực # Top 4 Trend | Maiphuongus.net

Xem Nhiều 1/2023 # Giáo Án Bài Chí Khí Anh Hùng Soạn Theo Định Hướng Phát Triển Năng Lực # Top 4 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giáo Án Bài Chí Khí Anh Hùng Soạn Theo Định Hướng Phát Triển Năng Lực mới nhất trên website Maiphuongus.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Hoat động 1: Khởi động (04 phút) Hình thức: cả lớp Kĩ thuật: Trò chơi B1: GV trình chiếu 4 bức tranh gắn với 4 sự kiện trong cuộc đời của Thuý Kiều.  (Chú ý: có thể chọn nhiều bức tranh, nhiều sự kiện khác nhau, đảm bảo bức tranh cuối cùng là sự kiện: Từ Hải gặp Kiều ở lầu xanh) B3: Nhóm có đáp án nhanh nhất trả lời. B4: GV nhận xét, chốt lại, dẫn vào bài mới. (Phần chốt chú ý có những câu hỏi gợi dẫn, tạo tình huống có vấn đề như: Gặp Từ Hải – người anh hùng chọc trời khuấy nước, liệu cuộc đời Kiều có bình yên; Người anh hùng đó có thực sự là một người chồng chăm lo xây đắp một mái ấm gia đình…) Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. 2.1. Tìm hiểu chung (02 phút). Hình thức: cá nhân Kĩ thuật: đặt câu hỏi B1: GV nêu câu hỏi: Nêu vị trí đoạn trích và nội dung khái quát của văn bản? B2: HS suy nghĩ, trả lời. B3: HS trình bày           B4: GV nhận xét, chốt lại 2.2. Đọc văn bản (07 phút) Hình thức: cá nhân và nhóm Phương pháp, kĩ thuật: đóng vai, đặt câu hỏi. B1: GV giới thiệu, sau đó một nhóm HS trình bày một vở kịch ngắn, diễn lại cảnh chia tay giữa Thuý Kiều và Từ Hải. ? Đánh giá về diễn xuất của các bạn? Nếu là em, em sẽ làm như thế nào để chuyển tải nội dung đoạn trích và tính cách nhân vật? ?Em thích nhân vật nào nhất? ?Khái quát về tâm trạng của Từ Hải và Thuý Kiều trong cảnh chia tay? B4: GV chốt lại và giải thích một số từ khó. 2.2. Tìm hiểu thái độ, tâm trạng của Thuý Kiều trong cảnh chia tay (05 phút). Hình thức: cá nhân Kĩ thuật: đặt câu hỏi B1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu qua các câu hỏi gợi mở: ? Đọc lại những câu thơ thể hiện hình ảnh Thuý Kiều trong đoạn trích? ? Thái độ của Kiều thể hiện qua lời nói khi Từ Hải ra đi là gì? ? Những nguyên nhân nào dẫn đến thái độ, lời nói đó? ?Nhận xét về nhân vật Thuý Kiều? B3: HS phát biểu. HS khác nhận xét, bổ sung. B4: GV nhận xét, chốt ý 2.3.Tìm hiểu vẻ đẹp của hình tượng người anh hùng Từ Hải. Hình thức: theo nhóm Kĩ thuật: tổ chức nhóm B1: GV chia lớp thành 4 nhóm, 3  nhóm hoạt động và một nhóm trọng tài (gồm những học sinh khá, giỏi). Nhóm trọng tài có nhiệm vụ trợ giúp và đánh giá hoạt động của các nhóm khác. (17 phút) Phân công nhóm trưởng và phát phiếu đánh giá theo ba mức: thẻ xanh – làm việc tốt, thẻ vàng – làm việc tương đối tốt, thẻ đỏ – làm việc chưa tích cực. Nhóm trưởng có nhiệm vụ quán xuyến hoạt động nhóm và đánh giá thành viên. Thời gian hoạt động nhóm: 4 phút. Nhóm 1: -Tìm và phân tích cụm từ miêu tả cuộc sống lứa đôi của Thuý Kiều và Từ Hải. -Từ đó, cho biết Từ Hải ra đi trong hoàn cảnh nào? -Hoàn cảnh ra đi cho thấy điều gì về con người Từ Hải? Nhóm 2: -Tìm các từ ngữ miêu tả hành động, trạng thái, tư thế của Từ Hải trong cuộc chia tay. – Hãy lựa chọn và phân tích ngắn gọn một số từ ngữ. – Qua những từ ngữ ấy, em có nhận xét gì về con người Từ Hải. Nhóm 3: -Từ Hải đã nói với Thuý Kiều về những điều gì? – Giải thích cụm từ “tâm phúc tương tri”. Từ đó cho biết, đối với Từ Hải, Thuý Kiều có vai trò như thế nào? Tại sao Từ Hải vẫn ra đi? – Qua những lời nói của Từ Hải, nhận xét về nhân vật? B3: Đại diện các nhóm trình bày. Nhóm trọng tài và các nhóm khác nhận xét, bổ sung. B4: GV chốt lại một số ý. 2.4. Tiểu kết về hình tượng Từ Hải. (07phút) Hình thức: theo nhóm Kĩ thuật: tổ chức nhóm, mảnh ghép, công đoạn. B1: GV yêu cầu các bạn thuộc cùng màu thẻ tập hợp lại theo nhóm (theo vị trí sơ đồ trên máy chiếu) HS tiếp tục hoạt động trong nhóm mới. Thời gian: 03phút. Nhóm trọng tài tiếp tục làm nhiệm vụ hướng dẫn và đánh giá. Thẻ đỏ: Chọn đáp án đúng và lấy dẫn chứng chứng minh cho lựa chọn. A.Nguyễn Du miêu tả Từ Hải bằng bút pháp hiện thực với các chi tiết chân thực. B.Nguyễn Du miêu tả Từ Hải bằng bút pháp lí tưởng hoá: dùng những hình ảnh đẹp, kì vĩ nhất kết hợp với các từ ngữ có sắc thái tôn xưng Thẻ vàng: Hình tượng Từ Hải qua đoạn trích hiện lên như thế nào? Cho biết thái độ của nhà thơ đối với nhân vật? Từ đó cho biết quan niệm của Nguyễn Du về người anh hùng là gì? Thẻ xanh: Gắn với thời đại Nguyễn Du, Từ Hải là người anh hùng mang bóng dáng của ai? Phản chiếu điều gì của thời đại? Từ đó, hãy cho biết, qua nhân vật Từ Hải, Nguyễn Du gửi gắm mong ước gì? B3: Kết thúc làm việc, HS các nhóm chuyển sản phẩm cho nhau để nhóm khác đánh giá và cho điểm. B4: GV nhận xét, bổ sung và chốt ý. Hoạt động 3: Tổng kết, luyện tập. (03phút) Hình thức: cá nhân, cặp đôi Kĩ thuật: đặt câu hỏi B1: GV yêu cầu HS làm bài tập tổng kết củng cố trong phiếu học tập  (02phút) B2: HS thực hiện yêu cầu B3+B4: GV trình chiếu đáp án và yêu cầu cặp HS ngồi cạnh nhau đổi phiếu, chấm và nộp lại cho GV. GV dặn dò một số yêu cầu soạn bài “Văn bản văn học”.         Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng. GV yêu cầu HS tìm hiểu và làm bài tập thu hoạch ở nhà. Nộp sản phẩm vào buổi học sau. Đề bài: Từ hình tượng Từ Hải và hình tượng của những người anh hùng thời phong kiến, em có suy nghĩ gì về lí tưởng sống của thanh niên hiện nay. HS thực hiện được yêu cầu của GV, sắp xếp đúng và kể được nội dung của một số phần trong tác phẩm “Truyện Kiều”. HS thể hiện tinh thần làm việc nhóm để tìm ra đáp án đúng nhất.                                             I.Tìm hiểu chung –         Vị trí đoạn trích Câu 2213 – 2230. –         Nội dung khái quát: cuộc chia tay giữa Thuý Kiều và Từ Hải.         II. Đọc văn bản. HS thực hành diễn xuất HS nhận xét, đánh giá được về sản phẩm diễn xuất của bạn trên cơ sở đối chiếu với văn bản trong SGK.                             III. Đọc hiểu chi tiết. 1. Thái độ, tâm trạng của Thuý Kiều trong cảnh chia tay.       2. Hình tượng người anh hùng Từ Hải. – Hoàn cảnh chia tay: + Hương lửa đương nồng: cuộc sống lứa đôi đang nồng nàn, hạnh phúc. + Thoắt động lòng bốn phương: nhanh chóng dứt bỏ cuộc sống êm ấm để lên đường. ð Từ Hải là con người của khát vọng lớn, quyết chí lập thân không gì có thể ràng buộc, níu kéo. -Hành động, thái độ, tư thế: + Thanh gươm yên ngựa: tư thế của người anh hùng sẵn sàng xông pha chiến trường. -Lời nói: + Bao giờ …nghi gia: lời hứa chắc chắn với Kiều về thành công vang dội và sự trở về trong vinh quang, đón Kiều trang trọng nhất → niềm tin sắt đá vào bản thân, sự nghiệp của mình; sự coi trọng hết mực dành cho Kiều. * Tiểu kết: -Nghệ thuật: Tài năng xây dựng nhân vật của nhà thơ: Theo đúng chuẩn mực của văn học trung đại về người anh hùng, dùng bút pháp lí tưởng hoá với những hình ảnh kì vĩ, hoành tráng; các từ ngữ có sắc thái tôn xưng. – Nội dung:             III. Tổng kết – Củng cố. Bài tập: 1.Chọn đáp án đúng: Hình tượng người anh hùng Từ Hải được Nguyễn Du miêu tả là: (3điểm) A.Hình tượng con người thực B.Hình tượng con người vũ trụ C.Hình tượng con người ước lệ, D. Đáp án khác. Người anh hùng theo quan niệm của Nguyễn Du (3điểm) A.Có tài năng lớn B. Có gia tài lớn C. Có chí khí, khát vọng lớn. D. Có tầm nhìn xa, trông rộng. 2. Bài học rút ra cho bản thân từ hình tượng Từ Hải (02 dòng). (4 điểm)  

Giáo Án Bài Ngữ Cảnh Lớp 11 Soạn Theo Định Hướng Phát Triển Năng Lực

Soạn bài Ngữ cảnh SGK văn 11 , giáo án chuẩn cấu trúc 2018. Xây dựng bài học theo tiến trình 5 hoạt động của học sinh Tuần 10- Tiết 39, 40. NGỮ CẢNH.

Mục tiêu bài học:

– Khái niệm ngữ cảnh – Các nhân tố của ngữ cảnh. – Vai trò của ngữ cảnh

Các kĩ năng thuộc quá trình tạo lập VB.

Các kĩ năng thuộc quá trình lĩnh hội VB.

Xác định ngữ cảnh đối với từ, câu, VB,…

Về thái độ: Biết nói, viết phù hợp với ngữ cảnh, năng lực nhận thức và lĩnh hội lời nói trong mqh với ngữ cảnh

Định hướng phát triển năng lực:

– Năng lực chung: NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, NL tự học, NL sáng tạo. – Năng lực đặc thù: NL giao tiếp bằng ngôn ngữ, cảm thụ văn học, tạo lập văn bản. SỰ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS : GV: SGK, SGV, tài liệu tham khảo HS: SGK, tài liệu tham khảo

HS đọc mục I SGK và trả lời câu hỏi.

– Câu nói in đậm trong đoạn trích trên là của ai nói với ai ?(nhân vật giao tiếp)

– Câu nói đó vào lúc nào ở đâu ?(hoàn cảnh giao tiếp hẹp)

– Câu nói đó diễn ra trong hoàn cảnh xã hội nào ?(hoàn cảnh giao tiếp rộng)

– Vậy, theo em hiểu một cách đơn giản thì ngữ cảnh là gì?

HS đọc mục II SGK và trả lời câu hỏi. – Theo em để thực hiện được giao tiếp chúng ta cần phải có những yếu tố nào?

Thế nào là nhân vật giao tiếp ?

Bối cảnh ngoài ngôn ngữ bao gồm những yế tố nào ? Thế nào là bối cảnh giao tiếp hẹp, bối cảnh giao tiếp rộng và hiện thực được nói đến ? Cho ví dụ minh họa ? Thế nào là văn cảnh ?

HS đọc mục III SGK và trả lời câu hỏi. Ngữ cảnh có vai trò như thế nào đối với iệc sản sinh và lĩnh hội văn bản

Giáo Án Bài Thuật Hoài ( Tỏ Lòng) Soạn Theo 5 Hoạt Động

Xác định nhân vật trữ tình.

– Nêu cảm xúc của nhân vật trữ tình trong từng câu/cặp câu thơ. – Khái quát bức tranh tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ.

Nhận xét về tâm trạng của nhân vật trữ tình trong câu/cặp câu/bài thơ.

Xác định hình tượng nghệ thuật được xây dựng trong bài thơ.

– Phân tích những đặc điểm của hình tượng nghệ thuật thơ. – Nêu tác dụng của hình tượng nghệ thuật trong việc giúp nhà thơ thể hiện cái nhìn về cuộc sống và con người.

– Đánh giá cách xây dựng hình tượng nghệ thuật. – Nêu cảm nhận/ấn tượng riêng của bản thân về hình tượng nghệ thuật.

Bước 5: biên soạn các câu hỏi/bài tập cụ thể theo các mức độ yêu cầu đã mô tả:

Nêu những nét chính về tác giả Phạm Ngũ Lão.

– Phạm Ngũ Lão là người như thế nào? Người xưa nói “thi dĩ ngôn chí” – điều đó được thể hiện như thế nào trong tác phẩm?

Bài thơ giúp em hiểu thêm gì về tác giả?

Nhan đề của bài thơ là gì?

– Giải thích ý nghĩa của nhan đề đó.

– Tại sao là thơ tỏ chí, nói chí, tỏ lòng nhưng “Tỏ lòng” của Phạm Ngũ Lão không hề khô khan, cứng nhắc?

Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai?

– Những từ ngữ nào trong bài thơ giúp em xác định được nhân vật trữ tình? – Cảm hứng chủ đạo của nhân vật trữ tình trong bài thơ là gì?

Em có nhận xét gì về tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ?

– Câu thơ đầu mở ra hình ảnh nào? – Em ấn tượng với từ ngữ nào trong câu thơ này?

– Hình ảnh ấy hiện lên như thế nào? – Hãy cắt nghĩa, lí giải từ ngữ ấy.

Nhan đề bài thơ là Tỏ lòng, vậy câu khai đã hướng đến, mở ra nhan đề bài thơ như thế nào?

– Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu thơ thứ hai? – Biện pháp đó dùng để thể hiện hình tượng nào?

– Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó và nêu cách hiểu của em về nội dung của câu thứ hai. – Nguyên nhân nào thôi thúc người tráng sĩ thời Trần có được vẻ đẹp hiên ngang (ở câu 1), quân đội nhà Trần có được sức mạnh vô địch ấy (ở câu 2)?

– Nhận xét mối quan hệ nội dung giữa câu khai và câu thừa?

– Câu thơ thứ ba gợi nhắc đến những câu da cao, câu thơ nào? – “Thân nam nhi” ở đây là ai?

– Em hiểu “chưa trả xong nợ công danh” ở đây là gì? – Câu thơ cho thấy tác giả tự ý thức về mình như thế nào?

Em đánh giá như thế nào về sự tự ý thức đó của tác giả?

– Câu thơ cuối bài có nét đặc sắc nghệ thuật nào? – Phạm Ngũ Lão thẹn với ai?

– Vì sao Phạm Ngũ Lão thẹn với Vũ Hầu?

– Cái thẹn ấy có ý nghĩa như thế nào?

Tư tưởng của nhà thơ được thể hiện rõ nhất trong câu/cặp câu thơ nào?

– Lí giải tư tưởng của nhà thơ trong câu/cặp câu thơ đó?

– Em có nhận xét gì về tư tưởng của tác giả được thể hiện trong bài thơ?– Tại sao nói “Thuật hoài” là chân dung tinh thần của tác giả đồng thời cũng là chân dung tinh thần của thời đại nhà Trần, rực ngời hào khí Đông A?

Bước 6: Thiết kế tiến trình dạy học: Xác định các văn bản được dùng dạy học đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại và vấn đề trọng tâm cần đọc hiểu văn bản: + Bài Tỏ lòng (Phạm Ngũ Lão): tập trung tìm hiểu thể thơ và cấu trúc.Hoạt động 1. Khởi động GV cho học sinh theo dõi một số bức tranh về thời đại nhà Trần, về Hưng Đạo Vương và yêu cầu trả lời các câu hỏi sau:– Bức tranh gợi cho anh/chị nhớ đến giai đoạn lịch sử nào của nước ta?– Những hiểu biết và cảm nhận của anh/chị về không khí thời đại ấy?+ Cách thực hiện: HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi trong khoảng 5 phút. Sau đó GV định hướng: Từ thời đại nhà Trần mang hào khí Đông A dẫn đến tác giả Phạm Ngũ Lão và tác phẩm Thuật hoài Hoạt động 2. Hình thành kiến thức(1) Hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản “Tỏ lòng” (“Thuật hoài” – Phạm Ngũ Lão)* Trước khi đọc GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi sau: – Nêu những nét chính về tác giả Phạm Ngũ Lão. – Bài thơ được viết trong hoàn cảnh nào? – Em hiểu thế nào là “hào khí Đông A”?* Trong khi đọc – Nhan đề của bài thơ là gì? Giải thích ý nghĩa của nhan đề đó. – Bài thơ được viết bằng ngôn ngữ nào? Việc sử dụng ngôn ngữ đó có tác dụng gì? – Đọc phiên âm chữ Hán để xác định thể thơ. Dựa vào phiên âm chữ Hán, chỉ ra những đặc điểm về bố cục, vần, nhịp, niêm, đối… của thể thơ trong bài thơ. Em thấy việc sử dụng thể thơ đó có hợp lí không? Vì sao? – Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai? Những từ ngữ nào trong bài thơ giúp em xác định được nhân vật trữ tình? Cảm hứng chủ đạo của nhân vật trữ tình trong bài thơ là gì? – Câu thơ đầu mở ra hình ảnh nào? Hình ảnh ấy hiện lên như thế nào? Em ấn tượng với từ ngữ nào trong câu thơ này? Hãy cắt nghĩa, lí giải từ ngữ ấy. Nhan đề bài thơ là Tỏ lòng, vậy câu khai đã hướng đến, mở ra nhan đề bài thơ như thế nào? – Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu thơ thứ hai? Biện pháp đó dùng để thể hiện hình tượng nào? – Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó và nêu cách hiểu của em về nội dung của câu thứ hai. Nguyên nhân nào thôi thúc người tráng sĩ thời Trần có được vẻ đẹp hiên ngang (ở câu 1), quân đội nhà Trần có được sức mạnh vô địch ấy (ở câu 2)? Nhận xét mối quan hệ nội dung giữa câu khai và câu thừa? – Câu thơ thứ ba gợi nhắc đến những câu da cao, câu thơ nào? “Thân nam nhi” ở đây là ai? Em hiểu “chưa trả xong nợ công danh” ở đây là gì? Câu thơ cho thấy tác giả tự ý thức về mình như thế nào? Em đánh giá như thế nào về sự tự ý thức đó của tác giả? – Câu thơ cuối bài có nét đặc sắc nghệ thuật nào? Phạm Ngũ Lão thẹn với ai? Vì sao Phạm Ngũ Lão thẹn với Vũ Hầu? Cái thẹn ấy có ý nghĩa như thế nào? – Phạm Ngũ Lão là người như thế nào? Người xưa nói “thi dĩ ngôn chí” – điều đó được thể hiện như thế nào trong tác phẩm? – Tư tưởng của nhà thơ được thể hiện rõ nhất trong câu/cặp câu thơ nào? Lí giải tư tưởng của nhà thơ trong câu/cặp câu thơ đó? Em có nhận xét gì về tư tưởng của tác giả được thể hiện trong bài thơ?* Sau khi đọc – Hãy đọc diễn cảm bài thơ. – Bài thơ giúp em hiểu thêm gì về tác giả?– Nếu ở vào hoàn cảnh tương tự của tác giả, em sẽ làm gì?– Tại sao là thơ tỏ chí, nói chí, tỏ lòng nhưng “Tỏ lòng” của Phạm Ngũ Lão không hề khô khan, cứng nhắc? – Tại sao nói “Thuật hoài” là chân dung tinh thần của tác giả đồng thời cũng là chân dung tinh thần của thời đại nhà Trần, rực ngời hào khí Đông A?

HS làm việc cá nhân, thực hành viết đoạn văn khoảng 5 dòng thể hiện cảm nhận vẻ đẹp nhân cách của tác giả Hoạt động 4: Vận dụng và mở rộng (HS thực hành ở nhà) Tìm hiểu một số văn bản thơ Chí làm trai – Nguyễn Công Trứ, Cảm hoài – Đặng Dung và viết đoạn văn bản khoảng 15 dòng trình bày suy nghĩ của anh/chị về lí tưởng sống của các bậc nam tử thời phong kiến. Từ đó liên hệ với thế hệ trẻ hiện nay.* Giáo án minh họa:Tiết …, Đọc hiểu văn bản:TỎ LÒNG – Phạm Ngũ Lão – (Ngữ văn 10, kì 1, 1 tiết) KẾT QUẢ CẦN ĐẠT/ MỤC TIÊU Sau bài học, HS đạt được: Kiến thức – Nhận diện được bố cục của văn bản Thuật hoài– Vẻ đẹp con người thời Trần với tầm vóc, khí thế, lý tưởng cao cả, vẻ đẹp của thời đại với khí thế hào hùng, tinh thần quyết chiến quyết thắng – Hình ảnh kì vĩ ; ngôn ngữ hàm súc, giàu tính biểu cảm Kĩ năng : – Rèn luyện kĩ năng đọc – hiểu một bài thơ Đường luật.III.Thái độ (giá trị): – Bồi dưỡng tình yêu con người, đất nước – Bồi dưỡng nhân cách sống có lí tưởng, có ý chí, quyết tâm thực hiện lí tưởng. Định hướng hình thành năng lực : – Năng lực giao tiếp: nghe, nói , đọc , viết. – Năng lực đọc – hiểu nội dung cơ bản và Đọc – hiểu cảm thụ văn học. – Năng lực thẩm mĩ – Năng lực hợp tác – Năng lực tự học…. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH Chuẩn bị của giáo viên– Giáo án, thiết kế bài học – Thiết bị dạy học: Máy chiếu, bảng, phấn – Học liệu: Bài tập tình huống. Chuẩn bị của học sinh – Đọc trước văn bản và trả lời câu hỏi trong phần hướng dẫn học bài. – Tìm hiểu thông tin về tác giả Phạm Ngũ Lão – Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu,… TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Ổn định lớp Kiểm tra bài cũ (Không) Tiến trình bài học

I. Hoạt động 1: Khởi động GV cho học sinh theo dõi một số bức tranh về thời đại nhà Trần, về Hưng Đạo Vương và yêu cầu trả lời các câu hỏi sau: – Bức tượng đài khắc tạc hình tượng nhân vật lịch sử nào?– Bức tranh gợi cho anh/chị nhớ đến giai đoạn lịch sử nào của nước ta?– Những hiểu biết và cảm nhận của anh/chị về không khí thời đại ấy?+ Cách thực hiện: HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi trong khoảng 5 phút. Sau đó GV định hướng: Từ thời đại nhà Trần mang hào khí Đông , Hưng Đạo Vương là tướng tài dẫn đến tác giả Phạm Ngũ Lão (là môn khách của Hưng Đạo Vương) và tác phẩm Thuật hoài

II. Hoạt động2: Hình thành kiến thức (GV hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản Tỏ lòng)

a. Vài nét về tác giả Phạm Ngũ Lão: – Phạm Ngũ Lão (1255-1320), người làng Phù ủng, huyện Đường Hào (Ân Thi- Hưng Yên). – Có nhiều công lao trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên- Mông. – Là người văn võ toàn tài.

– Hoàn cảnh: không khí quyết chiến quyết thắng của nhà Trần trong công cuộc chống quân Nguyên – Mông – Nhan đề: Thuật hoài là sự bày tỏ ý chí – Ngôn ngữ: chữ Hán, thể hiện không khí trang trọng, thiêng liêng. – Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt Đường luật. – Bố cục: 2 phần. + Hai câu đầu: Hình tượng con người và quân đội thời Trần. + Hai câu sau: Chí làm trai- tâm tình của tác giả. – Nhân vật trữ tình: tác giả

IV. Hoạt động 4: Vận dụng và mở rộng (HS thực hành ở nhà) Tìm hiểu một số văn bản thơ Chí làm trai – Nguyễn Công Trứ, Cảm hoài – Đặng Dung và viết đoạn văn bản khoảng 15 dòng trình bày suy nghĩ của anh/chị về lí tưởng sống của các bậc nam tử thời phong kiến. Từ đó liên hệ với thế hệ trẻ hiện nay.

– Về nội dung: – Về phương pháp: – Về phương tiện: – Về thời gian: – Về học sinh

Giáo Án Bài Thao Tác Lập Luận So Sánh Soạn Theo Phương Pháp Mới

Giáo án bài Thao tác lập luận so sánh soạn theo phương pháp mới

Soạn giáo án Ngữ văn lớp 11 theo chuẩn cấu trúc 2018, giáo án bài thao tác lập luận so sánh theo định hướng phát triển năng lực học sinh. (Có link tải Full ở cuối bài viết)

Tiết 29: THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH

MỤC TIÊU

– Mục đích, tác dụng của thao tác lập luận so sánh.

– Yêu cầu về một số cách so sánh.

– Nhận diện và chỉ ra sự hợp lí, nét đặc sắc của các cách so sánh trong văn bản.

– Viết bài văn bàn về một vấn đề xã hội hoặc văn học có sử dụng thao tác chính là so sánh.

– Định hướng và phát triển năng lực cho học sinh.

Nghiêm túc lắng nghe và sử dụng đạt hiệu quả khi vận dụng thao tác lập luận so sánh khi viết bài nghị luận.

Năng lực tiếp nhận văn bản, giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, sáng tạo và sử dụng ngôn ngữ.

Tự lập, tự tin, tự chủ, có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng và đất nước.

PHƯƠNG TIỆN

– GV: SGK, SGV, thiết kế bài dạy.

– HS: SGK, vở soạn, vở ghi bài.

PHƯƠNG PHÁP

– Phương pháp dạy học nhóm, phương pháp giải quyết vấn đề.

– Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật động não, kĩ thuật hỏi và trả lời.

TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

* Định hướng: – Đối với lớp 11A2 dạy các hoạt động 1, 2, 3, 4.

– Đối với lớp 11A6 dạy các hoạt động 1, 2, 3.

Ổn định lớp

Kiểm tra bài cũ

GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh (kiểm tra vợ soạn của 5 HS).

Bài mới

So sánh là một thao tác tư duy của con người nhằm làm rõ hơn, cụ thể hơn thông tin mà mình muốn đem đến cho người khác. Trong văn nghị luận, người ta cũng dùng so sánh để làm nổi bật, sáng rõ, vững chắc thêm luận điểm của mình. Đó là cách so sánh trong lập luận, gọi là lập luận so sánh. Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ vai trò của lập luận so sánh và cách vận dụng thao tác này để viết văn nghị luận.

Năng lực tiếp nhận và cảm thụ văn bản

Năng lực tiếp nhận và cảm thụ văn bản, năng lực tự học

Năng lực tự học và thực hành ứng dụng

– Viết đoạn văn có sử dụng thao tác lập luận so sánh (Các tác phẩm đã học).

So sánh sự giống và khác nhau giữa thao tác lập luận so sánh và thao tác lập luận phân tích? Trong quá trình làm bài nghị luận có nên kết hợp vận dụng 2 thao tác trên không? Vì sao?

– Chuẩn bị bài: Khái quát văn học việt nam từ đầu TK XX đến CMT8 – 1945

Rút kinh nghiệm:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….. Các thao tác lập luận

Trọn bộ giáo án Ngữ văn soạn theo hướng đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá

Giáo án ngữ văn 10

Giáo án ngữ văn 11

Giáo án ngữ văn 12

Theo chúng tôi

Bạn đang xem bài viết Giáo Án Bài Chí Khí Anh Hùng Soạn Theo Định Hướng Phát Triển Năng Lực trên website Maiphuongus.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!