Xem Nhiều 2/2023 #️ Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 14: Bạch Cầu # Top 6 Trend | Maiphuongus.net

Xem Nhiều 2/2023 # Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 14: Bạch Cầu # Top 6 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 14: Bạch Cầu mới nhất trên website Maiphuongus.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bài 14: Bạch cầu – Miễn dịch

I – Bài tập nhận thức kiến thức mới

Bài tập 1 (trang 35 VBT Sinh học 8):

1. Sự thực bào là gì? Những loại bạch cầu nào thường tham gia thực bào?

2. Tế bào limphô B đã chống lại các kháng nguyên bằng cách nào?

3. Tế bào limphô T đã phá hủy các tế bào cơ thể bị nhiễm vi khuẩn, virut bằng cách nào?

Trả lời:

1. Sự thực bào là khi các vi sinh vật xâm nhập vào một mô nào đó của cơ thể, hoạt động đầu tiên của các bạch cầu để bảo vệ cơ thể.

Bạch cầu trung tính và bạch cầu mônô (đại thực bào) thường tham gia thực bào.

2. Tế bào limphô B đã tiết kháng thể vô hiệu hóa kháng nguyên trên bề mặt các tế bào vi khuẩn theo cơ chế chìa khóa – ổ khóa (kháng nguyên nào thì kháng thể ấy).

3. Tế bào limphô T (tế bào T độc) tiết các phân tử prôtêin đặc hiệu tạo lỗ thủng xâm nhập vào các tế bào nhiễm vi khuẩn, virut; sau đó phá hủy tế bào bị nhiễm bệnh.

Bài tập 2 (trang 36 VBT Sinh học 8):

1. Miễn dịch là gì?

2. Nêu sự khác nhau của miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo?

Trả lời:

1. Miễn dịch là khả năng cơ thể không bị mắc một bệnh nào đó.

2. Sự khác nhau giữa miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo là:

– Miễn dịch tự nhiên: bao gồm miễn dịch bẩm sinh (loài người không bị mắc một số bệnh của động vật như toi gà, lở mồm long móng…) và miễn dịch tập nhiễm (miễn dịch đạt được – khi người từng 1 lần bị mắc bệnh nhiễm khuẩn nào đó như sởi, quai bị, thủy đậu … thì sau đó sẽ không mắc lại nữa).

– Miễn dịch nhân tạo: Là miễn dịch có được sau khi đã từng được tiêm phòng (chích ngừa) vacxin của 1 bệnh nào đó (bệnh bại liệt, uốn ván, lao…).

II – Bài tập tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản

Bài tập (trang 36 VBT Sinh học 8): Điền nội dung thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện những câu sau:

Trả lời:

Các bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằng các cơ chế thực bào, tạo kháng thể để vô hiệu hóa kháng nguyên, phá hủy các tế bào đã bị nhiễm bệnh.

Miễn dịch là khả năng cơ thể không bị mắc một bệnh nào đó. Miễn dịch có thể là miễn dịch tự nhiên hay miễn dịch nhân tạo.

III – Bài tập củng cố, hoàn thiện kiến thức

Bài tập 1 (trang 36 VBT Sinh học 8): Các bạch cầu đã tạo nên những hàng rào phòng thủ nào để bảo vệ cơ thể?

Trả lời:

Các bạch cầu tạo nên 3 hàng rào phòng thủ để bảo vệ cơ thể là :

– Thực bào do hoạt động của các bạch cầu trung tính và bạch cầu mônô (đại thực bào).

– Tạo kháng thể để vô hiệu hóa kháng nguyên do hoạt động của các bạch cầu limphô B.

– Phá hủy các tế bào đã bị nhiễm bệnh nhờ các bạch cầu limphô T.

Bài tập 2 (trang 36 VBT Sinh học 8): Bản thân em đã có miễn dịch với những bệnh nào từ sự mắc bệnh trước đó và những bệnh nào từ sự tiêm phòng (chích ngừa)?

Trả lời:

– Bản thân em đã miễn dịch với các bệnh từ sự mắc bệnh trước đó là: bệnh thủy đậu, bệnh sốt phát ban, bệnh quai bị, bệnh sởi…

– Miễn dịch với các bệnh từ sự tiêm phòng (chích ngừa) như: bệnh bại liệt, bệnh uấn ván, bệnh lao,…

Bài tập 3 (trang 37 VBT Sinh học 8): Người ta thường tiêm phòng (chích ngừa) cho trẻ em những loại bệnh nào?

Trả lời:

Người ta thường tiêm phòng (chích ngừa) cho trẻ em những loại bệnh sau : sởi, lao, ho gà, bạch hầu, uốn ván, bại liệt.

Bài tập 4 (trang 37 VBT Sinh học 8): Hãy đánh dấu × vào ô ở đầu câu trả lời đúng nhất.

Trả lời:

Các bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằng các cơ chế:

Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 8 (VBT Sinh học 8) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Sinh Học 8 Bài 14: Bạch Cầu

Tóm tắt lý thuyết

1.1. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu

a. Cấu tạo của bạch cầu

Bạch cầu là tế bào có nhân, kích thước lớn: đường kính 8-18 µm, số lượng ít hơn rất nhiều so với hồng cầu( 7000 – 8000mm3), không có hình dạng nhất định.

Bạch cầu trung tính, có kính thước 10 µm, các hạt bắt màu đỏ nâu.

Bạch cầu ưa acid, có kính thước khoảng 8-12 µm, hạt bắt màu hồng đỏ.

Bạch cầu ưa kiềm, có kích thước 8-12 µm, hạt bắt màu xanh tím

b. Cấu trúc của kháng nguyên kháng thể

Kháng nguyên: Là phân tử ngoại lai có khả năng kích thích cơ thể tiết kháng thể. Như nọc độc của ong, rắn, chất có trên bề mặt của vi khuẩn, virút…

Kháng thể: là những phân tử Prôtêin do cơ thể tiết ra chống kháng nguyên.

Cơ Chế: Chìa khóa và ổ khoá

c. Hoạt động chủ yếu của bạch cầu

Bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằng cách:

Phản ứng kháng viêm:

Sự thực bào là hiện tượng các bạch cầu bắt và nuốt các vi khuẩn vào trong tế bào rồi tiêu hóa chúng đi.

Tế bào B đã chống lại các kháng nguyên bằng cách tiết ra các kháng thể, rồi các kháng thể làm mất hoạt tính của kháng nguyên.

Phản ứng miễn dịch:

Tế bào T đã phá hủy các tế bào cơ thể bị nhiễm vi khuẩn, virút bằng cách nhận diện, tiếp xúc và tiết ra các prôtêin đặc hiệu làm tan màng tế bào bị nhiễm và tế bào nhiễm bị phá hủy.

1.2. Miễn dịch

Miễn dịch là khả năng cơ thể không bị mắc một bệnh truyền nhiễm nào đó dù sống ở môi trường có vi khuẩn gây bệnh.

Có hai loại miễn dịch: là miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo.

Miễn dịch tự nhiên: là khả năng tự chống bệnh của cơ thể (do kháng thể).

Miễn bẩm sinh

Miễn dịch tập nhiễm

Miễn dịch nhân tạo: là tạo cho cơ thể khả năng miễn dịch bằng văc xin.

Hệ miễn dịch trên cơ thể người

Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 14: Thân Dài Ra Do Đâu ?

Bài 14: Thân dài ra do đâu ?

1. Sự dài ra của thân (trang 27 VBT Sinh học 6)

Trả lời:

So sánh chiều cao của 2 nhóm cây

Trả lời:

* Nhóm cây ngắt ngọn: Trả lời : thân cây không dài ra

* Nhóm cây không ngắt ngọn : Trả lời : thân cây dài ra

– Từ thí nghiệm trên ,hãy cho biết thân cây dài ra do bộ phận nào ?

Từ thí nghiệm trên, hãy cho biết thân cây dài ra do bộ phận nào?

Hãy giải thích vì sao thân dài ra được?

Trả lời:

Tế bào mô phân sinh ngọn

Do sự phân chia và lướn lên của mô phân sinh

2. Giải thích những hiện tượng thực tế (trang 28 VBT Sinh học 6)

– Khi trồng đậu, bông, cà phê trước lúc cây ra hoa, tạo quả người ta thường ngắt ngọn vì

– Trồng cây lấy gỗ (bạch đàn, lim), lấy sợi ,vỏ (gai, đay), người ta thường tỉa cành xấu, cành sâu vì

Trả lời:

Khi bấm ngọn cây không cao lên, chất dinh dưỡng dồn xuống cho chồi hoa, chồi lá dẫn đến cho năng suất cao.

Tỉa cành xấu, cành sâu để tập trung chất dinh dưỡng cho thân chính giúp cây phát triển chiều cao.

Ghi nhớ (trang 28 VBT Sinh học 6)

– Thân cây dài ra do sự phân chia và lớn lên ở mô phân sinh ngọn.

– Để tăng năng suất cây trồng, tùy từng loại cây mà ngắt ngọn hoặc tỉa cành vào những giai đoạn thích hợp.

Bài tập (trang 28 VBT Sinh học 6)

1. (trang 28 VBT Sinh học 6): Hãy đánh dấu x vào ô cho ý trả lời đúng nhấy của câu sau:

Thân dài ra do:

Trả lời:

2. (trang 28 VBT Sinh học 6): Hãy đánh dấu x vào những cây có thân dài ra nhanh:

a) Mồng tơi d) Đậu ván h) Bí

b) Mướp e) Tre i)Nhãn

c) Ổi g)Mít k)Bạch đàn

Trả lời:

Cây có thân dài ra nhanh là: mồng tơi, mướp, đậu ván, tre, bí.

3. (trang 28 VBT Sinh học 6): Hãy đánh dấu x vào những cây khi trồng được ngắt ngọn để cho thu hoạch cao:

a) Mồng tơi d) Dừa

b) Rau muống e) Chè

c) Rau đay

Trả lời:

Những cây khi trồng được ngắt ngọn để cho thu hoạch cao là: mồng tơi, rau muống, rau đay.

Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 6 (VBT Sinh học 6) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 58: Tuyến Sinh Dục

Bài 58: Tuyến sinh dục

I – Bài tập nhận thức kiến thức mới

Bài tập 1 (trang 149-150 VBT Sinh học 8):

Trả lời:

1. Hoàn chỉnh thông tin:

Bước vào tuổi dậy thì, dưới tác dụng của các hoocmôn FSH và LH do tuyến yên tiết ra, làm cho các tế bào kẽ nằm giữa các ống sinh tinh trong tinh hoàn tiết hoocmôn sinh dục nam, đó là testôstêrôn.

2. Hoàn thành bảng:

Bài tập 2 (trang VBT Sinh học 8):

Trả lời:

1. Hoàn chỉnh thông tin:

Ở các em gái, khoảng 10 – 11 tuổi, hai buồng trứng bắt đầu hoạt động. Dưới tác dụng của kích thích tố buồng trứng do tuyến yên tiết ra, các tế bào trứng bắt đầu phát triển trong các nang trứng. Đó là lớp tế bào biểu bì dẹp bao quanh tế bào trứng, sau đó dày lên và phân chia tạo thành nhiều lớp. Các tế bào lớp trong tiết hoocmôn ơstrôgen. Là hoocmôn sinh dục nữ. Nang trứng càng phát triển, hoocmôn tiết càng nhiều đẩy tế bào trứng về một phía. Nang trứng lộ dần ra bề mặt buồng trứng, lúc này trứng chín và rụng dưới tác dụng của LH. Sau khi trứng rụng, bao noãn trở thành thể vàng, tiết prôgestêrôn. Hoocmôn này có tác dụng trong sự sinh sản.

Ơstrôgen có tác dụng gây nên những biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì của nữ.

2. Hoàn thành bảng:

II – Bài tập tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản

Bài tập (trang 150 VBT Sinh học 8): Điền nội dung thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:

Trả lời:

Tinh hoàn và buồng trứng, ngoài chức năng sản sinh tinh trùng và trứng, còn thực hiện chức năng của các tuyến nội tiết. Các tế bào kẽ trong tinh hoàn tiết hoocmôn sinh dục nam (testosterone), các tế bào nang trứng tiết hoocmôn sinh dục nữ (ơstrôgen).Các hoocmôn này gây nên những biến đổi ở tuổi dậy thì, trong đó quan trọng nhất là những dấu hiệu chứng tỏ đã có khả năng sinh sản (xuất tinh lần đầu ở nam, hành kinh lần đầu ở nữ).

III – Bài tập củng cố, hoàn thiện kiến thức

Bài tập 1 (trang 151 VBT Sinh học 8): Trình bày các chức năng của tinh hoàn và buồng trứng.

Trả lời:

– Tinh hoàn và buồng trứng, ngoài chức năng sản sinh tinh trùng và trứng, còn thực hiện các chức năng của tuyến nội tiết.

– Các tế bào kẽ trong tinh hoàn tiết hoocmon sinh dục nam (testôsterôn); các tế bào nang trứng tiết hoocmon sinh dục nữ (ơstrôgen).

Bài tập 2 (trang 151 VBT Sinh học 8): Nguyên nhân dẫn tới những biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì của nam và nữ (trong tuổi vị thành niên) là gì? Trong những biến đổi đó, biến đổi nào là quan trọng cần lưu ý?

Trả lời:

Testosterone gây nên những biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì của nam và ở nữ là ơstrôgen tác dụng gây nên.

Trong những biến đổi đó, quan trọng nhất là những dấu hiệu chứng tỏ đã có khả năng sinh sản (xuất tinh lần đầu ở nam, hành kinh lần đầu ở nữ).

Bài tập 3 (trang 151 VBT Sinh học 8): Chọn phương án không đúng bằng cách điền dấu × vào ô ở đầu câu.

Trả lời:

Dấu hiệu về đặc điểm chung ở tuổi dậy thì của cả nam và nữ:

Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 8 (VBT Sinh học 8) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Bạn đang xem bài viết Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 14: Bạch Cầu trên website Maiphuongus.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!