Xem Nhiều 3/2023 #️ Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 17: Vận Chuyển Các Chất Trong Thân # Top 4 Trend | Maiphuongus.net

Xem Nhiều 3/2023 # Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 17: Vận Chuyển Các Chất Trong Thân # Top 4 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 17: Vận Chuyển Các Chất Trong Thân mới nhất trên website Maiphuongus.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bài 17: Vận chuyển các chất trong thân

1. Vận chuyển nước và muối khoáng hòa tan (trang 32 VBT Sinh học 6)

Thí nghiệm cắm hoa vào bình nước màu

Trả lời:

– Đối tượng thí nghiệm : cành hoa trắng.

– Thời gian thí nghiệm: từ 6 giờ 30 phút đến 8 giờ 30 phút.

– Nhận xét:

+ Sự thay đổi của cánh hoa :cánh hoa đổi màu.

+ Khi cắt ngang cành hoa, phần nào bị nhuốm màu? MẠCH GỖ.

+ Nước và muối khoáng hòa tan được vận chuyển theo phần nào của thân?mạch gỗ.

2. Vận chuyển chất hữu cơ (trang 32 VBT Sinh học 6)

Thí nghiệm

Trả lời:

– Đối tượng thí nghiệm : Cành cây

– Thời gian thí nghiệm : Từ ngày 1 đến ngày 30

Hãy giải thích

Trả lời:

+ Vì sao mép vỏ ở phía trên chỗ cắt vỏ phình to ra?

Trả lời : Khi bóc vỏ là cắt đứt mạch rây nên chất hữu cơ bị ứ lại ở trên mép dẫn đến mép vỏ phía trên phình to ra

+ Vì sao mép vỏ phía dưới không phình to ra ?

Trả lời : Vì mạch rây vận chuyển từ trên xuống

– Từ kết quả thí nghiệm hãy rút ra nhận xét về chức năng của mạch rây:

Trả lời:

Vận chuển chất hữu cơ từ lá xuống rễ

Ghi nhớ (trang 33 VBT Sinh học 6)

– Nước và muối khoáng được vận chuyển từ rễ lên thân nhờ mạch gỗ

– Các chất hữu cơ trong cây được vận chuyển nhờ mạch rây

Câu hỏi (trang 33 VBT Sinh học 6)

2. (trang 33 VBT Sinh học 6): Mạch rây có chức năng gì?

Trả lời:

Vận chuyển chất hữu cơ từ lá xuống rễ

Bài tập (trang 33 VBT Sinh học 6)

Trả lời:

– Mạch gỗ gồm những ….tế bào có vách gỗ dày…., không có chất tế bào, có chức năng …vận chuyển nước và muối khoáng….

– Mạch rây gồm những ..tế bào sống…, có chức năng …vận chuyển chất hữu cơ đi nuôi cây..

Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 6 (VBT Sinh học 6) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Sinh Học Lớp 6 Bài 17 Vận Chuyển Các Chất Trong Thân

Sinh học lớp 6 bài 17 Vận chuyển các chất trong thân được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên dạy giỏi môn sinh đảm bảo tính chính xác và ngắn gọn, giúp các em học tốt môn sinh học lớp 6. Được cập nhật nhanh nhất, đầy đủ nhất tại Soanbaitap.com.

thuộc phần: CHƯƠNG III. THÂN

Đề bài

– Sau một thời gian, quan sát nhận xét sự thay đổi màu sắc của hoa?

– Nhận xét nước và muối khoáng hòa tan được vận chuyển theo phần nào của thân?

Lời giải chi tiết

– Sau một thời gian cành hoa trong cốc nước màu, cánh hoa chuyển màu theo màu của mực.

– Nước và muối khoáng được vận chuyển từ rễ lên thân là nhờ mạch gỗ.

Đề bài

– Giải thích vì sao mép vỏ phía trên chỗ cắt phình to ra? Vì sao mép vỏ ở phía dưới không phình to ra?

– Mạch rây có chức năng gì?

– Nhân dân ta thường làm như thể nào để nhân giống nhanh cây ăn quả như: cam bưởi, nhãn vải, hồng xiêm…?

Lời giải chi tiết

– Mép phía trên chỗ cắt bị phình do các chất dinh dưỡng tổng hợp được vận chuyển từ trên xuống dưới, đến vết cắt bị ngừng lại nên các chất dinh dưỡng bị tích tụ làm phình to ra.

– Mạch rây có chức năng vận chuyển các chất dinh dưỡng do lá tổng hợp đến các bộ phận khác của cây.

– Người ta thường chiết cành để nhân nhanh giống cây ăn quả.

Giải bài 1 trang 56 SGK Sinh học 6. Mô tả thí nghiệm chứng minh mạch gỗ của thân vận chuyển nước và muối khoáng.

Đề bài

Mô tả thí nghiệm chứng minh mạch gỗ của thân vận chuyển nước và muối khoáng.

Lời giải chi tiết

+ Chuẩn bị hai cành hoa hồng trắng và hai cốc nước, một cốc nước bình thường và một cốc nước nhỏ thêm mực (đỏ/ xanh) để tạo màu. Cắm mỗi cành hồng trắng vào một cốc nước. Sau khoảng 2 giờ, ta sẽ thấy cành hồng trắng trong cốc nước màu sẽ dần đổi màu gần như màu cốc nước (hơi đỏ hoặc hơi xanh), cành hồng trong cốc còn lại vẫn giữ nguyên màu trắng.

+ Dùng dao nhọn cắt ngang cành hoa bị đổi màu, ta sẽ thấy có các chấm có màu đậm (đỏ/ xanh). Quan sát vị trí và hình dang của chấm đó dưới kính lúp sẽ nhận thấy chúng là lát cắt ngang của mạch gỗ. Kết luận: mạch gỗ của thân vận chuyển nước và muối khoáng.

Giải bài 2 trang 56 SGK Sinh học 6. Mạch rây có chức năng gì?

Đề bài

Mạch rây có chức năng gì?

Lời giải chi tiết

Mạch rây chuyển các chất hữu cơ qua lớp gỗ dác.

Giải bài tập 1 trang 56 SGK Sinh học 6. Hãy chọn những từ thích hợp trong các từ: tế bào có vách dày hóa gỗ, tế bào sống, vách mỏng, chuyển chất hữu cơ đi nuôi cây, …

Đề bài

Hãy chọn những từ thích hợp trong các từ: tế bào có vách dày hóa gỗ, tế bào sống, vách mỏng, chuyển chất hữu cơ đi nuôi cây, vận chuyển nước và muối khoáng điền vào chỗ trống trong các câu sau:

Mạch gỗ gồm những….., không có chất tế bào, có chức năng…..

Mạch rây gồm những…., có chức năng…..

Lời giải chi tiết

Mạch gỗ gồm những tế bào có vách dày hóa gỗ, không có chất tế bào, có chức năng vận chuyển nước và muối khoáng.

Mạch rây gồm những tế bào sống vách mỏng, có chức năng vận chuyển các chất hữu cơ đi nuôi cây.

Xem Video bài học trên YouTube

Là một giáo viên Dạy cấp 2 và 3 thích viết lạch và chia sẻ những cách giải bài tập hay và ngắn gọn nhất giúp các học sinh có thể tiếp thu kiến thức một cách nhanh nhất

Sinh Học 11 Bài 2: Vận Chuyển Các Chất Trong Cây

Tóm tắt lý thuyết

Trong cây có các dòng vận chuyển vật chất sau:

Dòng mạch gỗ (dòng đi lên): vận chuyển nước và ion khoáng từ đất vào mạch gỗ của rễ và tiếp tục dâng lên theo mạch gỗ trong thân để lan tỏa đến lá và các phần khác của cây.

Dòng mạch rây (dòng đi xuống): vận chuyển các chất hữu cơ được quang hợp từ lá đến nơi cần sử dụng hoặc dự trữ trong rễ, hạt, củ, quả…

1.1.1. Khái niệm dòng mạch gỗ

Khái niệm: Dòng mạch gỗ (còn gọi là Xilem hay dòng đi lên): vận chuyển nước và ion khoáng từ đất vào mạch gỗ của rễ và tiếp tục dâng lên theo mạch gỗ trong thân để lan tỏa đến lá và các phần khác của cây.

Đặc điểm: vận chuyển ngược chiều trọng lực và có lực cản thấp

1.1.2. Cấu tạo của mạch gỗ:

1.1.3. Thành phần dịch mạch gỗ

Chủ yếu là nước và ion khoáng. Ngoài ra còn có các chất hữu cơ được tổng hợp từ rễ (axit amin, amit, vitamin, hoocmon…)

1.1.4. Động lực đẩy dòng mạch gỗ

Là sự phối hợp của 3 lực:

⇒ Áp lực sinh ra do hoạt động trao đổi chất ở rễ đẩy nước lên cao

Hiện tượng: ứ giọt ở lá cây, chảy nhựa ở cao su

Lực hút do thoát hơi nước ở lá.

⇒ Tế bào khí khổng thoát hơi nước vào không khí dẫn tới các tế bào này bị mất nước do đó nó sẽ hút nước của các tế bào lân cận để bù đắp vào, dần suất hiện lực hút nước từ lá đến tận rễ

Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ.

Do giữa các phân tử nước tồn lại 1 lực liên kết hidro yếu → tạo thành 1 chuỗi liên tục các phân tử nước kéo theo nhau đi lên

1.2.1. Khái niệm dòng mạch rây

Dòng mạch rây (còn gọi là Prolem hay dòng đi xuống): vận chuyển các chất hữu cơ và các ion khoáng di động như K+, Mg2+,… từ các tế bào quang hợp trong phiến lá rồi đến các nơi cần sử dụng hoặc dự trữ (rễ, thân, củ…)

Đặc điểm: vận chuyển xuôi theo chiều trọng lực và có lực cản.

1.2.2. Cấu tạo của mạch rây

Mạch rây gồm các tế bào sống là ống rây và tế bào kèm.

Hình thái cấu tạo:

Tế bào ống rây: là các tế bào chuyên hóa cao cho sự vận chuyển các chất với đặc điểm không nhân, ít bào quan, chất nguyên sinh còn lại là các sợi mảnh

Tế bào kèm: là các tế bào nằm cạnh tế bào ống rây với đặc điêm nhân to, nhiều ti thể, chất nguyên sinh đặc, không bào nhỏ

Cách sắp xếp của các tế bào ống rây và tế bào kèm

Các tế bào ống rây nối với nhau qua các bản rây tạo thành ống xuyên suất từ các tế bào quang hợp tới cơ quan dự trữ

Các tế bào kèm nằm sát, xung quanh các tế bào ống rây

1.2.3. Thành phần của dịch mạch rây

Chủ yếu là đường saccarozơ (chiếm 95%) và các chất khác như: các axít amin, hoocmon thực vật, một số hợp chất hữu cơ khác (như ATP), một số ion khoáng được sử dụng lại, đặc biệt rất nhiều kali.

1.2.4. Động lực của dòng mạch rây

Động lực của dòng mạch rây là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá- nơi saccarozo được tạo thành) có áp suất thẩm thấu cao và cơ quan chứa (rễ, củ, quả – nơi saccarozo được dự trữ hoặc sử dụng) có áp suất thẩm thấu thấp

Sinh Học 10 Bài 11: Vận Chuyển Các Chất Qua Màng Sinh Chất

Tóm tắt lý thuyết

Khái niệm: là phương thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất mà không tiêu tốn năng lượng.

Nguyên lí: sự khuếch tán của các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.

Sự khuếch tán của các phân tử qua màng sinh chất được gọi là sự thẩm thấu.

Các kiểu vận chuyển :

Khuếch tán trực tiếp qua lớp lipit kép: Các chất không phân cực và có kích thước nhỏ như O2, CO2…

Khuếch tán qua kênh prôtêin xuyên màng: Các chất phân cực, ion hoặc các chất có kích thước lớn như glucôzơ

Khuếch tán qua kênh protein đặc biệt (thẩm thấu): các phân tử nước.

Các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ khếch tán qua màng

Tốc độ khuếch tán của các chất phụ thuộc vào sự chênh lệch nồng độ giữa trong và ngoài màng.

Nhiệt độ môi trường.

Một số loại môi trường:

Môi trường ưu trương: môi trường bên ngoài tế bào có nồng độ của chất tan cao hơn nồng độ của chất tan trong tế bào → chất tan có thể di chuyển từ môi trường bên ngoài vào bên trong tế bào hoặc nước có thể di chuyển từ bên trong ra bên ngoài tế bào.

Môi trường đẳng trương: môi trường bên ngoài có nồng độ chất tan bằng nồng độ chất tan trong tế bào.

Môi trường nhược trương: môi trường bên ngoài tế bào có nồng độ của chất tan thấp hơn nồng độ của chất tan trong tế bào → chất tan không thể di chuyển từ môi trường bên ngoài vào bên trong tế bào được hoặc nước có thể di chuyển từ bên ngoài vào trong tế bào.

Khái niệm: Là phương thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao và cần tiêu tốn năng lượng.

Cơ chế: ATP + Prôtêin đặc chủng → prôtêin biến đổi, đưa các chất từ ngoài vào trong hoặc đẩy ra khỏi tế bào.

Nhập bào: Là phương thức đưa các chất vào tế bào bằng cách biến dạng màng sinh chất.

Thực bào: Tế bào động vật ăn các hợp chất có kích thước lớn

Ẩm bào: Đưa giọt dịch vào tế bào

Xuất bào: Là phương thức đưa các chất ra khỏi tế bào theo cách ngược lại với quá trình nhập bào.

Bạn đang xem bài viết Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 17: Vận Chuyển Các Chất Trong Thân trên website Maiphuongus.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!