Thông Tin 09/2021 # Giải Toán Lớp 5 Luyện Tập Trang 88, 89.

Xem 99

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Toán Lớp 5 Luyện Tập Trang 88, 89. mới nhất ngày 24/09/2021 trên website Maiphuongus.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 99 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Kĩ Thuật Lớp 5 Cả Năm
  • Giáo Án Môn Kĩ Thuật Lớp 5
  • Giáo Án Lớp 5 Tuần 22 Môn Học Kĩ Thuật: Lắp Xe Cần Cẩu ( 3 Tiết)
  • Giải Toán 5 Vnen Bài 73: Xăng
  • Giải Bài 30, 31, 32, 33 Trang 17 Sgk Toán 6 Tập 1
  • Giải Toán lớp 5 Luyện tập trang 88, 89

    Để học tốt Toán 5, phần này giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa Toán 5 để giúp bạn hiểu sâu hơn phần kiến thức đã được học về Toán 5. Bạn vào tên bài hoặc Xem lời giải để tham khảo lời giải chi tiết cho từng bài.

    Bài 1 (trang 88 SGK Toán 5) Luyện tập: Tính diện tích tam giác có độ dài đáy là a và chiều cao là h:

    a) a= 30,5dm và h = 12dm

    b) a = 16dm và h = 5,3 m.

    Lời giải:

    a, Diện tích hình tam giác là:

    = 183 (dm 2)

    b, Đổi 5,3 m = 53 dm.

    Diện tích hình tam giác là:

    – Coi AC là đáy thì AB là đường cao.

    – Coi AB là đáy thì AC là đường cao.

    b) Trong tam giác DEG:

    – Coi DE là đáy thì GD là đường cao.

    – Coi DG là đáy thì ED là đường cao.

    Bài 3 (trang 88 SGK Toán 5) Luyện tập: a) Tính diện tích hình tam giác vuông ABC.

    b)Tính diện tích hình tam giác vuông DEG.

    Lời giải:

    a, Diện tích tam giác vuông ABC là:

    S == 6 (cm 2)

    b, Diện tích tam giác vuông DEG là:

    S == 7,5 (cm 2)

    Ghi nhớ: muốn tính diện tích tam giác vuông, ta lấy tích độ dài cạnh góc vuông chia cho 2 (cùng đơn vị đo).

    Bài 4 (trang 89 SGK Toán 5) Luyện tập: a) Đo độ dài các cạnh của hình chữ nhật ABCD rồi tính diện tích hình tam giác ABC.

    b)đo độ dài các cạnh của hình chữ nhật MNPQ và độ dài cạnh ME

    tính:

    – Tổng diện tích hình tam giác MQE và hình tam giác NEP.

    – Diện tích hình tam giác EPQ.

    Lời giải:

    a, Sau khi đo ta có: AB = 4cm, BC = 3cm

    Diện tích hình tam giác ABC là:

    b, Sau khi đo ta có: MQ = NP = 3cm, MN = PQ = 4cm, ME = 1cm

    Suy ra, NE = 4 – 1 = 3(cm)

    Diện tích hình chữ nhật MNPQ là:

    Diện tích tam giác MQE là:

    = 1,5 (cm 2)

    Diện tích tam giác NEP là:

    = 4,5 (cm 2)

    Tổng diện tích 2 tam giác trên là:

    Diện tích tam giác EQP là:

    Nói thêm: vì tổng diện tích hai tam giác MQE và NEP bằng diện tích tam giác EPQ (cùng bằng nửa diện tích hình chữ nhật MNPQ) nên ta cũng có thể tính tổng diện tích trên và diện tích tam giác EPQ như sau:

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Cuối Tuần 8 Toán Lớp 5
  • Giải Bài 5: Diện Tích Hình Thoi Toán Lớp 8 (Tập 1) Đầy Đủ Nhất
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 8
  • Lý Thuyết Gdcd Lớp 8 Bài 5: Pháp Luật Và Kỉ Luật
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 8 Ngắn Gọn
  • Bạn đang xem bài viết Giải Toán Lớp 5 Luyện Tập Trang 88, 89. trên website Maiphuongus.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Tin tức online tv