Xem Nhiều 12/2022 #️ Giải Toán Lớp 5 Luyện Tập Trang 171 Phần 2 / 2023 # Top 21 Trend | Maiphuongus.net

Xem Nhiều 12/2022 # Giải Toán Lớp 5 Luyện Tập Trang 171 Phần 2 / 2023 # Top 21 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Toán Lớp 5 Luyện Tập Trang 171 Phần 2 / 2023 mới nhất trên website Maiphuongus.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải Toán lớp 5 Luyện tập trang 171 phần 2

Bài 1 (trang 171 SGK Toán 5) Luyện tập:

a) Tìm vận tốc của một ô tô biết ô tô đó đi được 120km trong 2 giờ 30 phút.

b) Bình đi xe đạp với vận tốc 15km/giờ từ nhà đến bến xe mất nửa giờ. Hỏi nhà Bình cách bến xe bao nhiêu ki-lô-mét?

c) Một người đi bộ với vận tốc 5km/giờ và đi được quãng đường 6km. Hỏi người đó đã đi trong thời gian bao lâu?

Lời giải:

a) 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ.

Vận tốc của ô tô là:

120 2,5 = 48 (km/giờ)

b) nhà Bình đến bến xe

15 x 0,5 = 7,5 (km)

c) Thời gian người đó đi là:

6: 5 = 1,2 (giờ) hay 1 giờ 12 phút.

Đáp số: a) 48km/giờ ;

b) 7,5km/giờ ;

c)1 giờ 12 phút.

Bài 2 (trang 171 SGK Toán 5) Luyện tập: Một ô tô và một xe máy xuất phát cùng một lúc từ A đến B. Quãng đường AB dài 90km. Hỏi ô tô đến B trước xe máy bao lâu, biết thời gian ô tô đi là 1,5 giờ và vận tốc ô tô gấp 2 lần vận tốc xe máy?

Lời giải:

Cách 1:

Vận tốc của ô tô là:

90: 1,5 = 60 (km/giờ)

Vận tốc của xe máy là:

60: 2 = 30 (km/giờ)

Thời gian xe máy đi là:

90: 30 = 3 (giờ)

ô tô đến trước xe máy là:

3 – 1,5 = 1,5 (giờ) hay 1 giờ 30 phút.

Cách 2: vì đi cùng quãng đường mà vận tốc ô tô gấp đôi xe máy nên thời gian xe máy đi sẽ lâu gấp đôi thời gian ô tô đi.

Vậy thời gian xe máy đi là:

1,5 x 2 = 3 (giờ)

Ô tô đến trước xe máy:

3 – 1,5 = 1,5 (giờ) hay 1 giờ 30 phút

Đáp số: 1 giờ 30 phút.

Bài 3 (trang 172 SGK Toán 5) Luyện tập: Hai ô tô xuất phát từ A và B cùng một lúc và đi ngược chiều nhau, sau 2 giờ chúng gặp nhau. Quãng đường AB dài 180km. Tìm vận tốc của mỗi ô tô, biết vận tốc ô tô đi từ A bằng 2/3 vận tốc ô tô đi từ B.

Lời giải:

Tổng vận tốc của hai ô tô là:

180: 2 = 90 (km)

Ta có sơ đồ:

Vận tốc ô tô đi từ A:

Vận tốc ô tô đi từ B:

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

2 + 3 = 5 (phần)

Vận tốc ô tô đi từ A là:

90: 5 x 2 = 36 (km/giờ)

Vận tốc ô tô đi từ B là:

90 – 36 = 54 (km/giờ)

Đáp số: 54km/giờ ; 36 km/giờ.

Giải Toán Lớp 5 Luyện Tập Trang 171 Phần 1 / 2023

Giải Toán lớp 5 Luyện tập trang 171 phần 1 Bài 1 (trang 171 SGK Toán 5): Trên hình bên, diện tích của hình tứ giác ABED lớn hơn diện tích của hình tam giác BEC là 13,6cm2. Tính diện tích của hình tứ giác ABCD, biết tỉ số diện tích của hình tam giác BEC và diện tích hình tứ giác ABED là …

Giải Toán lớp 5 Luyện tập trang 171 phần 1

Bài 1 (trang 171 SGK Toán 5): Trên hình bên, diện tích của hình tứ giác ABED lớn hơn diện tích của hình tam giác BEC là 13,6cm2. Tính diện tích của hình tứ giác ABCD, biết tỉ số diện tích của hình tam giác BEC và diện tích hình tứ giác ABED là 2/3.

Lời giải:

Bài 2 (trang 171 SGK Toán 5): Lớp 5A có 35 học sinh. Số học sinh nam bằng 3/4 số học sinh nữ. Hỏi số học sinh nữ hơn số học sinh nam là bao nhiêu em?

Lời giải:

Bài 3 (trang 171 SGK Toán 5): Một ô tô đi được 100km thì tiêu thụ 12l xăng. Ô tô đó đã đi được quãng đường 75km thì tiêu thụ hết bao nhiêu lít xăng?

Lời giải:

Bài 4 (trang 171 SGK Toán 5): 4. Hình bên là biểu đồ cho biết tỉ lệ xếp loại học lực của học sinh khối 5 Trường Tiểu học Thắng lợi (số chỉ phần trăm học sinh khá bị mờ). Tính số học sinh mỗi loại, biết số học sinh xếp loại học lực khá là 120 học sinh.

Lời giải:

Số học sinh giỏi và trung bình bằng:

25% + 15% =40% (tổng số học sinh)

Số học sinh khá bằng:

100% – 40% = 60% (tổng số học sinh)

1% của tổng số học sinh là:

120: 60 = 2 (học sinh)

Số học sinh giỏi là:

2 x 25 = 50 (học sinh)

Số học sinh trung bình là:

2 x 15 = 30 (học sinh)

Đáp số: 50 học sinh giỏi và 30 học sinh trung bình.

Từ khóa tìm kiếm:

Giải toán lớp 5: một lớp học có 35 học sinh trong đó số học sinh nam bằng 2/3 số học sinh nữ Hỏi lớp học đó có bao nhiêu học sinh nam bao nhiêu học sinh nữ

luyen tu va cau lop 5 trang 171

ôn tập về giải toán lớp 5 trang 171

Giải Toán Lớp 5 Trang 134, Luyện Tập / 2023

Hướng dẫn giải Toán lớp 5 trang 134 (gồm phương pháp giải)

1. Giải bài 1 – Giải Toán 5 trang 134

Đề bài:Viết số thích hợp vào chỗ chấm:a) 12 ngày = …giờ b) 1,6 giờ = …phút3,4 ngày = …giờ 2 giờ 15 phút =…phút4 ngày 12 giờ = …giờ 2,5 phút = …giây(1/2) giờ = … phút 4 phút 25 giây = …giây

b) 1,6 giờ = 96 phút (60 phút x 1,6 = 96 phút),2 giờ 15 phút = 135 phút (60 phút x 2 + 15 phút = 135 phút),2,5 phút = 150 giây (60 phút x 2,5 = 150 giây),4 phút 25 giây = 265 giây (60 phút x 4 + 25 giây = 265 giây).

2. Giải bài 2 – Giải Toán lớp 5 bài luyện tập trang 134 Đáp án:3. Giải bài 3 – Giải Toán 5 luyện tập trang 134 Đáp án:4. Giải bài 4 – Giải Toán lớp 5 luyện tập trang 134

Phương pháp giải:Xem lại phần hướng dẫn đặt tính ở phần hướng dẫn Giải bài 1 trang 135 SGK Toán 5.

Đề bài:Năm 1492, nhà thám hiểm Cri-xtô-phơ Cô-lôm-bô phát hiện ra châu Mĩ. Năm 1961, I-u-ri Ga-ga-rin là người đầu tiên bay vào vũ trụ. Hỏi hai sự kiện trên cách nhau bao nhiêu năm?

Phương pháp giải:Muốn biết hai sự kiện trên cách nhau bao nhiêu năm, ta lấy năm lớn (năm Ga-ga-rin lần đầu tiên bay vào vũ trụ) trừ đi năm nhỏ (năm Cô-lôm-bô phát hiện ra Châu Mỹ).

Đáp án:Hai sự kiện cách nhau số năm là:1961 – 1492 = 469 (năm)Đáp số: 469 năm.

Hướng dẫn giải Toán lớp 5 trang 134 (ngắn gọn)

Bài 1 trang 134 SGK Toán 5Viết số thích hợp vào chỗ chấm:a) 12 ngày = …giờ3,4 ngày = …giờ4 ngày 12 giờ = …giờ0,5giờ = … phútb) 1,6 giờ = …phút2 giờ 15 phút =…phút2,5 phút = …giây4 phút 25 giây = …giâyĐáp án:a) 12 ngày = 288 giờ3,4 ngày = 81,6 giờ4 ngày 12 giờ = 108 giờ0,5 giờ = 30 phútb) 1,6 giờ = 96 phút2 giờ 15 phút = 135 phút2,5 phút = 150 giây4 phút 25 giây = 265 giâyBài 2 trang 134 SGK Toán 5Tính:a) 2 năm 5 tháng + 13 năm 6 tháng;b) 4 ngày 21 giờ + 5 ngày 15 giờ;c) 13 giờ 34 phút + 6 giờ 35 phút;Đáp án:a) 2 năm 5 tháng + 13 năm 6 tháng = 15 năm 11 tháng.b) 4 ngày 21 giờ + 5 ngày 15 giờ = 10 ngày 12 giờ.c) 13 giờ 34 phút + 6 giờ 35 phút = 20 giờ 9 phút.Bài 3 trang 134 SGK Toán 5Tính:a) 4 năm 3 tháng – 2 năm 8 tháng;b) 15 ngày 6 giờ – 10 ngày 12 giờ;c) 13 giờ 23 phút – 5 giờ 45 phút;Đáp án:a) 4 năm 3 tháng – 2 năm 8 tháng = 1 năm 7 tháng.b) 15 ngày 6 giờ – 10 ngày 12 giờ = 4 ngày 18 giờ.c) 13 giờ 23 phút – 5 giờ 45 phút = 7 giờ 38 phút.

Bài 4 trang 134 SGK toán 5Năm 1492, nhà thám hiểm Cri-xtô-phơ và Cô-lôm-bô phát hiện ra châu Mĩ. Năm 1961, I-u-ri Ga-ga-in là người đầu tiên bay vào vũ trụ. Hỏi hai sự kiện trên cách nhau bao nhiêu năm?Đáp án: Hai sự kiện cách nhau số năm là: 1961 – 1492 = 469 (năm)Đáp số: 469 (năm).

https://thuthuat.taimienphi.vn/giai-bai-tap-trang-134-sgk-toan-5-luyen-tap-38619n.aspx

Giải Toán Lớp 5 Trang 100, Luyện Tập, Giải Bài 1, 2, 3 Sgk / 2023

Hướng dẫn giải Toán lớp 5 trang 100, luyện tập (gồm phương pháp giải)

1. Hướng dẫn giải bài 1 – Giải Toán 5 trang 100, luyện tập

Tính diện tích hình tròn có bán kính r:a) r = 6cm; b) r = 0,35dm.

Phương pháp giải:– Vận dụng công thức tính diện tích hình tròn khi biết bán kính (r): C = r x r x 3,14 hay C = r 2 x 3,14 (Giá trị của số pi = 3,14)– Thay số tương ứng vào công thức, tính toán cẩn thận để tìm ra kết quả đúng nhất.

2. Hướng dẫn giải bài 2 – Giải Toán lớp 5 luyện tập trang 100

Tính diện tích hình tròn biết chu vi C = 6,28cm.

Theo đề bài ta có: d x 3,14 = C d x 3,14 = 6,28 d= 6,28 : 3,14 d = 2Vậy đường kính của hình tròn bằng 2cmBán kính của đường tròn là: 2 : 2 = 1(cm)Diện tích của hình tròn là: 1 x 1 x 3,14 = 3,14 (cm 2) Đáp số: 3,14 (cm 2)

3. Hướng dẫn giải bài 3 – Giải Toán

Đề bài:Miệng giếng nước là một hình tròn có bán kính 0,7m. Người ta xây thành giếng rộng 0,3m bao quanh miệng giếng. Tính diện tích của thành giếng đó.

Phương pháp giải:– Bước 1: Tính diện tích của miệng giếng, bằng cách vận dụng công thức tính diện tích hình tròn khi biết bán kính (r): C = r x r x 3,14 hay C = r 2 x 3,14 (Giá trị của số pi = 3,14).– Bước 2: Tính bán kính của hình tròn lớn, bằng cách lấy bán kính miệng giếng đem cộng với bán kính thành giếng – Bước 3: Vận dụng công thức C = r x r x 3,14 để tính diện tích hình tròn lớn– Bước 4: Tính diện tích của thành giếng bằng cách lấy diện tích của hình tròn lớn (vừa tìm được) đem trừ đi diện tích của miệng giếng (hình tròn nhỏ).

Diện tích của hình tròn bé (miệng giếng) là: 0,7 x 0,7 x 3,14 = 1,5386 (cm 2)Bán kính của hình tròn lớn là: 0,7 + 0,3 = 1 (m)Diện tích của hình tròn lớn là: 1 x 1 x 3,14 = 3,14 (cm 2)Diện tích của thành giếng là: 3,14 – 1,5386 = 1,6014 (m 2) Đáp số: 1,6014 (m 2).

Hướng dẫn giải Toán lớp 5 trang 100, luyện tập (ngắn gọn)

Bài 1 trang 100 SGK Toán 5Tính diện tích hình tròn có bán kính r:a) r = 6cm; b) r = 0,35dm.ĐS:a) 6 x 6 x 3,14 = 113,04 (cm 2)b) 0,35 x 0,35 x 3,14 = 0,38465 (dm 2)Đáp số: a) 113,04 (cm 2); b) 0,38465 (dm 2)

Bài 2 – Giải Toán 5 luyện tập trang 100Tính diện tích hình tròn biết chu vi C = 6,28cm.Theo đề bài ta có: d x 3,14 = Cd x 3,14 = 6,28d= 6,28 : 3,14d = 2Vậy đường kính của hình tròn bằng 2cmBán kính của đường tròn là: 2 : 2 = 1(cm)Diện-tích của hình tròn là: 1 x 1 x 3,14 = 3,14 (cm 2)Đáp số: 3,14 (cm 2).

Bài 3 trang 100 SGK Toán 5Miệng giếng nước là một hình tròn có bán kính 0,7m. Người ta xây thành giếng rộng 0,3m bao quanh miệng giếng. Tính diện tích của thành giếng đó.Diện.tích của hình tròn bé (miệng giếng) là:0,7 x 0,7 x 3,14 = 1,5386 (cm 2)Bán kính của hình tròn lớn là: 0,7 + 0,3 = 1 (m)Diện.tích của hình tròn lớn là: 1 x 1 x 3,14 = 3,14 (cm 2)Diện.tích của thành giếng là: 3,14 – 1,5386 = 1,6014 (m 2)Đáp số: 1,6014 (m 2).

Ngoài nội dung ở trên, các em có thể tìm hiểu thêm phần Trừ hai số thập phân nhằm chuẩn bị trước nội dung cho bài học này nằm trong chương trình Toán lớp 5.

Bạn đang xem bài viết Giải Toán Lớp 5 Luyện Tập Trang 171 Phần 2 / 2023 trên website Maiphuongus.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!