Xem Nhiều 2/2023 #️ Giải Mật Thư Giai Mat Thu Doc # Top 10 Trend | Maiphuongus.net

Xem Nhiều 2/2023 # Giải Mật Thư Giai Mat Thu Doc # Top 10 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Mật Thư Giai Mat Thu Doc mới nhất trên website Maiphuongus.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

MOÄT SOÁ KHOÙA THAY THEÁ THÖÔØNG DUØNG

D: con deâ, ñeâ, muøi höông, traêng löôõi lieàm…

H: caùi thang, thang moät naác, y loän ngöôïc, Hidro…

I: gioáng tieáng khoâng ngöôøi nhöng laø anh em…

J: thaèng boài, naëng…

K: thaèng giaø

M: em, theá giôùi ñaûo loän, môø…

N: anh, Nitô, Z naèm ngang…

O: oâ, tröùng ngoãng, traùi ñaát, coâ ngöôøi Hueá, traêng, Oxi…

Q: quy, ruøa, ba ba, Cuba, baø ñaàm…

S: Vieät Nam, toå quoác ta, 2 ngöôïc…

T: ngaõ ba, ñieän giaät, teâ…

U: meï ngöôøi Baéc, söøng traâu…

W: theá giôùi, M loän ñaàu…

X: ngaõ tö, doïc ngang xuoâi ngöôïc nhö nhau…

Y: h loän ngöôïc, ngaõ ba…

Z: keû ngoaïi toäc, tha èng uùt, N naèm ngang, cuoái soâng…

16: tuoåi traêng troøn, nguyeân töû löôïng Oxi

10: chöõ thaäp ñoû…

17: tuoåi beû gaãy söøng traâu…

II/ MỘT SỐ QUY ƯỚC SỬ DỤNG DỊCH MẬT MÃ :

Mọi loại mật mã đặt ra đều mang tính quy ước song những quy ước đó mọi người chấp nhận : – Anh : nờ : được đánh N

Có nơi thường dùng chữ mẹ đẻ để quy ước là M bởi vừa nhiều từ mẹ trên thế giới bắt đầu bằng chữ M:

Ngoài ra người ta còn sử dụng các hình tượng để chỉ một số chữ cái.

Mặt trời, mặt trăng tròn, quả bóng, quả trứng ….. chữ O

Tò te tí : Hình tượng chữ K

Tò, tò, tò te tí : Hình tượng số 9.

Thùng thùng thùng : hình tượng chữ O

III/ MỘT SỐ DẠNG MẬT THƯ

A/ DẠNG MẬT THƯ ĐƠN GIẢN :

1/ Quốc ngữ điện tín :

Ví dụ : “Thường thức” sẽ được viết là “THUOWNGF THUWCS”

Đôi khi ta có thể sử dụng một trong 2 cách trên, nhưng tách nhóm chữ ra để cho có vẻ khó hiểu đôi chút :

3/ Đầu và đuôi :Mật thư sẽ có nhiều chữ và câu. Nhưng ta chỉ cần lấy chữ đầu và chữ cuối câu mà thôi . Ví dụ :

5/ Tục ngữ, thành ngữ :Tục ngữ, thành ngữ, ca dao hoặc những câu thơ nổi tiếng cũng là những khối vững chắc, cố định. Ta dễ dàng đoán ra một tiếng nào đó bị mất đi trong một câu tục ngữ, thành ngữ …

Ví dụ : Chìa khóa  : Điền vào chỗ trống

Toi nay hen ban den nha toi choi.

Có 2 cách đọc: 1 Đọc ngược cả văn bản: Ví dụ với câu: Kỹ năng sinh hoạt. Có thể viết là: tạoh hnis gnăn ỹk (jtaoh hnis gnwan xyk) 2. Đọc ngược từng từ: ỹk gnăn hnis tạoh (xyk gnwan hnis jtaoh) III. Đọc lái: “Ngầu lôi tăng kể mẵn cuối khíu chọ”. muốn nói: Ngồi lâu tê cẳng muỗi cắn khó chịu. IV. Đánh vần: đánh vần giống như các em học sinh tiểu học.

V. Bỏ đầu bỏ đuôi: Ta chỉ cần bỏ chữ đầu và chữ cuối câu. Phần còn lại chính là nội dung bản tin.

VIII. Mưa rơi: đi theo mũi tên của khóa. Ở đây, chữ đầu tiên là chữ C, chữ thứ nhì theo hướng đi của khóa là chữ O. IX. Chuồng bò:

(còn gọi là mật thư góc vuông – góc nhọn). Với chữ nằm ở phía bên nào thì ta chấm 1 chấm ở phía bên đó. Riêng ở khung chéo thứ 2, cách thể hiện cũng chưa có sự thống nhất ở nhiều tài liệu khác nhau. Do đó, chúng tôi liên kê ra hết để cho người soạn mật thư tuỳ ý lựa chọn để lập chìa khóa chom mình. Có tất cả 6 cách để thể hiện, ta muốn làm theo kiểu nào thì đặt khóa theo kiểu nấy. Khi thấy một hình vẽ nào đó, ta phải liên tưởng ngay nó là hình gì? Thí dụ như đó là: hình trái CAM. Nếu thấy bên trên ghi là -C và +N, thì ta cứ thực hiện theo yêu cầu của hình. Tức là CAM – C = AM; AM + N = NAM. Vậy chữ dịch được sẽ là chữ NAM. Cứ thế, ta lần lượt tìm ra ý nghĩa của những hình khác còn lại. Sau đó ráp nối lại s ẽ thành một câu có ý nghĩa. Bản mật thư dịch là: NAM QUỐC SƠN HÀ NAM ĐẾ CƯ.

Bác đã lên rừng xuống biển để tìm độc lập cho dân tộc, cho đất nước.

<< Bình Dương,Bình Dương làng biển yêu thương!

Thật vậy thôn 6 Bình Dương là 1 trong những làng biểnddep. của Huyện chúng ta. Sáng hôm nay chúng ta chứng kiến những đoàn tàu từ phía mặt trời mọc đang lướt sóng tiến vào khu vực đang diễn ra Hội Trại như đón chào sự thành công của Lễ Hội Văn Hóa thể thao miền biển năm 2008.

Ai là kẻ đứng sau vụ án.

2.17.21_12.3.23.22.15_12.13.22_2.26.3.23_22.15_21 .9.3_ 15.17.9.23_2.16.23.22._1.9.3_10.

Nắng chia nửa bãi chiều rồi.

Vườn hoa trinh nữ xếp đôi lá sầu.

MT 1 bach văn là : “TAP KET TAI SAN BAY……………..” Còn khúc sau thì do đệ quen mất bảng đông tây nam bắc nên chưa thể giải. Có huynh nào giúp để đệ bít không Đ T N B………….. sau đó là gì nữa.

MT 2 được giải ra là: ” TIM DUONG DEN TRUONG MAU GIAO THON SAU”

MT 3 đệ giải ra là :” den nga ba duong di duy xuyen”

MT 4:” THEO DA U DI DUONG DEN BIEN DUNG LAI”.

3/CÁC LOAI KHAC

TRẠM 1 OTT 1 : Con đường nào đến trái tim. BV : RHEOD_ATANA_GNHHU_NAUQC_OUDIH_AR TRẠM 2 OTT 2 : Ò í e… ò í e thuê bao quý khách vừa gọi hiện đang nằm trong vùng phủ sóng của thuê bao khác,xin quý khách vui lòng nhấn phím 5 để được hướng dẫn thêm! Xin cảm ơn. BV : 47,14,77_12,46,77,79,99_77,97,74_44,77_22,77,13_44,33,42_AR TRẠM 3 OTT 3 : Đoàn TNCS Hồ Chí Minh. BV : ROLMX_KJCG_ZT_KEZG_JEHVK_AR TRẠM 4 OTT 4 : Nước Việt Nam vang danh bốn bể Nước Việt Nam trung dũng kiên cường. BV : ODH_IBPJD_ỴD_HP 10,11,20_20,14,7,20_18,11,20,14_AR TRẠM 5 OTT 5 : 34 năm miền Nam giải phóng,thống nhất đất nước. BV : 14,43,13_34,11_52,13,51_54,24,25,14_23,41,25,14_14,51,42_35,25,24_34,25,14_AR

mật thư trạm 4:

Nội mật thư 1: HANH QUAN THEO DAU CHI DUONG AR

Mã hóa:

AB

CD

EF

GH

IJ

KL

MN

OP

QR

II. CÁC BƯỚC SOẠN MỘT MẬT THƯ:

Bước 1 :Viết nội dung bức thư (bạch văn).

Ta nghĩ ra một nội dung nào đó cần truyền đạt đến người khác. Viết ra đầy đủ (chú ý các dấu thanh và dấu mũ) ngắn gọn và đầy đủ ý, không dài dòng.

Bước 2 : Chọn dạng mật thư. – Chọn dạng mật thư nào đó sao cho phù hợp với trình độ của người nhận mạt thư.

– Căn cứ theo yêu cầu của Mật thư, ta cần lượt chuyển những từ ngữ của nội dung bản tin thành mât mã. Đối chiếu thật cẩn thận để tránh bị sai sót.

Bước 4 : Cho chìa khoá. Chìa khoá phải sáng sủa, rõ ràng, gợi ý cho người dịch dễ dàng tìm được hướng giải. đừng để người giải phải mất thì giờ giải cái chìa khoá của ta đưa ra.

III. CÁC DẠNG MẬT THƯ THÔNG DỤNG:

1. Biến thể từ Morse:

Người ta ký hiệu như sau:

Ngắt chữ = số 0.

Từ các ký hiệu trên chúng ta có thể chuyển thành tính hiệu Morse một cách bình thường.

: Một ngắt hai dài .

Bản tin được dịch là: LÝ TỰ TRỌNG LÀ NGƯỜI ĐOÀN VIÊN ĐẦU TIÊN CỦA TỔ CHỨC ĐOÀN.

Bản tin được dịch là: KIM ĐỒNG LÀ NGƯỜI ĐỘI VIÊN ĐẦU TIÊN CỦA TỔ CHỨC ĐỘI.

Bản tin được dịch là: VỀ TRẠI LẬP TỨC NẤU CƠM NGAY.

3. Tục ngữ – thành ngữ:

Tôi…đi cấy còn trong nhiều bề

Nghĩa mẹ như…trong nguồn chảy ra

Trông mưa trông nắng trông…trông đêm

Mất lòng trước được lòng…

Có sức người sỏi đá cũng thành…

Bao nhiêu tấc đất tấc…bấy nhiêu.

: Điền vào chỗ trống.

Bản tin được dịch là: NGÀY NAY NƯỚC BẠC NGÀY SAU CƠM VÀNG.

sắp xếp 25 chữ cái La Tinh ( không tính chữ Z ) vào trong 25 ô chia đều các cạnh (mỗi cạnh 5 ô) giải mã, đối c hiếu trục ngang và trục đứng

5. Loại đọc ngược:

6. Loại chữ thay chữ:

Đối chiếu với bảng tra ta dịch nội dung là: XUẤT PHÁT.

Do Re Mi Fa Sol La Si

7 1 2 2′ 3 – 6′ 4′ 7′ 1′ 2 7 7 4′ – 6′ 4′ 1 2 3

: ta hát nhạc Trung Hoa.

Đối chiếu với bảng tra ta dịch nội dung là: Gặp Trưởng Trại.

Mật mã trong mật thư này là những chữ cái sắp khác với trật tự, bình thường khi ta viết là từ trái sang phải, từ trên xuống. Chính vì vậy chìa khóa ( : ) đã gợi ý hướng dẫn, giải mã bằng hình vẽ. Nghĩa là đọc mật thư theo hình gợn sóng theo chiều mũi tên, nội dung bản tin : ĐI CẮM TRẠI. 3/ Hệ thống ẩn dấu: (Condealment)

.+ Bản tin xen lẫn tín hiệu giả: + Không có tín hiệu giả nhưng bị biến dạng: Soi gương để đọc chữ viết ngược. + Viết bằng hóa chất không màu: Chìa khóa là một câu ám chỉ nước hoặc lửa để giải mã. Thí dụ “Hãy tắm rửa sạch sẽ để nhận tin vui” (Nước), hoặc “Quây quần bên ánh lửa hồng” (Lửa). KHÓA :vào kim tự tháp không mang theo tiền lẻ Bản tin : ……………………………………..A ………………………………S.M.I ……………………………T.Ậ.P.T.H …………………………Ế.T.N.H.À.Ư.Ơ ………………………Ô.V.U.I..Đ.Ế.N.T.A ……………………Ú.T.T.R.E.Ê.M.N.Ở..L.à ? …………………B.Á.O.C.H.Â.N.Y.C.Ổ.K.I.M Mật thư số 1 OTT: “Con gà trống nó đứng ngóng cổ dài Tò tí te nó thổi kèn rất hay Ông mặt trời tỉnh giấc vươn vai…” NW: N2,TB2,N1,N4,N2-ĐN3,ĐN1,TN2,TN3,ĐB2-T2,Đ2,T3,TN3-HEAJDAFJDWJDJDKSOGABIHKSEBYWNIKSJ-AR Mật thư số 2 OTT: “Em ơi có bao nhiêu Sáu mươi năm cuộc đời Hai ba năm đầu Sung sướng không bao lâu…” NW: 3,18,8,3,10-2,1,18,8-13,18-4,18,12-2,1,18-8,3,16,17,10,1-23,16,18,8-,22,3,21,7. 12,19,17-10,19,12-5,7,1,10-5,19,15,11,12-4,19,1,2-12,26,19,11,17-5,7,15,24-4,13,7,6-AR Mật Thư Số 3 OTT: Trên đường quốc lộ… Từ 9 giờ 25 phút 16 giây đến 24 giờ 23 phút 4 giây ngày 20 tháng 12, có 3 chiếc xe chở 18 phụ nữ và 20 trẻ em, trên xe còn có 5 người lạ mặt. Đuổ i theo họ là 3 xe cảnh sát. Tất cả cùng tiến đến tọa độ12-18-20-0-21-7-6-2-0. Khoá: Anh em ta cùng nhau ca hát đến khi mẹ về! Nội dung: HN- UU-UK;UM-UU-HH;UU-NH-HK;MM-UN-UK;HN-UU-UK;UM-UU-HH; HU-UN-UU;KN-KN-HM-HM-KH;KN-HM-HM;MM-UN-HK-UH;HU-MH-UU-UU-NK-HU ;HH-MN-UN-NU-UK;NN-HM-HM-MH;HM. AR Khoá: Ai là kẽ đứng sau vụ án Sau đêm trăng rằm đã tìm ra hung thủ ! XQOH-BQV- CEEJZ-FXQQJZ-JKKH 1,23,23,22,15,1-6,3,5,22,15,1-12,12,9,22,15,1-4,23,5,17,1-2,17,22,16-2,16,9,9,22,14-10,17-2,26,17,1-12,3,22,15,6 -AR Khoá: Bảy đoá sen vàng nâng gót ngọc Muôn vạn thế giới đón Như Lai .

15.8.6.5- 26.22.22.21.14.26- 3.22.4.16.26- 2.17.22.16- 2.16.9.9.22.14- 24.16.9.9.2.18- 12.12.9.22.26 . AR. Khoá: HƠN MỘT LOÀI HOA ĐÃ RỤNG CÀNH TRONG VƯỜN SẮC ĐỎ RỦA MÀU XANH NHỮNG LUỒNG RUN RẨY RUNG RINH LÁ ĐÔI NHÁNH KHÔ GẦY XƯƠNG MỎNG MANH

12.17.10.24.15-22.4.6.23.16.15-12.10.12.2-11.10.23.19-12.12.13.13.22.1-4.23.5.17.1-2.26.9.22.15-5.13.10-22.9.7.14 AR. Khoá: CỦA YẾN ANH NÀY ĐÂY KHÚC TÌNH SI 9.7.19.24-21.3.20-9.7.9.25-8.7.20.16 AR. Khoá MƠ KHÁCH ĐƯỜNG XA, KHÁCH ĐƯỜNG XA ÁO EM TRẮNG QUÁ NHÌN KHÔNG RA Ở ĐÂY SƯƠNG KHÓI MỜ NHÂN ẢNH AI BIẾT TÌNH AI CÓ ĐẬM ĐÀ.

YDQ- CON-OSEP-UIK-JSVB-LZO-QUDFM-GXKJA-ZHPIL-AVDPZ.AR

B/ DẠNG MẬT THƯ BIẾN THỂ TƯ MORSE:

Bạch văn :

Ví dụ :Bạch văn :

C/ DẠNG THAY THẾ

2. Số thay chữ 2 :

3. Số thay chữ 3 : mau tu Viet Nam

a ă â b c d đ e ê g h i k l m

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15

16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29

Bạch văn :10 1 – 5 25 16 10 – 15 18 24 – 15 8 – 5 11 19 23 – 11 17 12 – 7 1 23 – 16 11 1 25. AR.

MỘT SỐ CÁCH GIẢI KHÓA SỐ THAY CHỮ .

Bạchvăn : 19.21.3.15.12.6.8.7.20.16.6.10.10.11.11.20.25.6.25.7.7.20.6.17.14.7.7.1.25.6.2.1.21.3.20.12.6.20.14.7.20.4.6.13.7.3.22.16.6.20.13.1.21.3.15.12.6.19.7.20.13.6.20.21.3.6.10.10,21.24.6.18.7.7.5.25.6.10.10,15.7.16.6.9.14.15.24.6.17.14.21.6.8.7.25.AR.

5. Chữ thay chữ 1

Đoàn quân Việt Nam đi, chung lòng cứu quốc.

7. Chữ thay chữ 3 ( Nhiều cụm từ)

Cùng nhau ta – nhà tiến quyết – thề ta ghi – niên đi lên – yêu chuộng lao – nhà tiến quyết – Bác Hồ lời – tập ngày một – yêu nhân dân – sâu mãi mãi – cố gắng xứng – cố gắng xứng – nhà tiến quyết – suốt đời cùng – danh thiếu niên – cố gắng xứng – cố gắng xứng – nhà tiến quyết . AR

GVRRAF – YRRA – GBNAS – GUNJATF – NJGF – IRRS – GN .

MỘT SỐ CÁCH GIẢI KHÓA CHỮ THAY CHỮ

Với mã khóa của dạng Mật thư “Chữ thay chữ” thì rất đa dạng

Kéo thang một nấc xê ra ngoài : H = C

D/ DẠNG TƯỢNG HÌNH :

Chuồng bò : Đây là dạng Mật thư quen thuộc. Mật thư này là Mật thư góc vuông nhọn.

AB CD EF ST

MN OP QR UV

E/ DẠNG ĐỌC THEO KHÓA :

Ví dụ :

Ở đây, chữ ở tâm lá chữ C, chữ thứ nhì theo hướng đi lên của khóa là chữ A. Theo đó ta sẽ dịch được hết bản tin.

2. Xoắn ốc :

Ví dụ :

 : =

Một Số Mật Thư Thông Dụng Có Ví Dụ Và Giải Mot So Dang Mat Thu Thong Dung Doc

MỘT SỐ DẠNG MẬT THƯ THÔNG DỤNG

Là một bức thư được viết dưới dạng bí mật. Nhằm giữ kín nội dung mà giữa người gửi và người nhận cần trao đổi.

Các em TNTT học để giải mật thư trong các trò chơi lớn để huấn luyện phản ứng và suy nghĩ nhanh. Đây cũng là một cách giúp các em làm việc chung trong đội.

Mật thư thường có 2 phần

Ch ìa khóa: Là một hình thức gợi ý cho người dịch tìm ra hướng giải mật thư. Chìa khóa có thể là một câu thơ hoặc một ký hiệu nào đó bằng hình vẽ. Ký hiệu của chìa khóa là: O=n

Cách Giải Mã Mật Thư

Phải hết sức bình tĩnh

Tự tin nhưng không được chủ quan

Nghiên cứu khóa giải thật kỹ

Đặt các giả thiết và lần lượt giải quyết

Cuối cùng, nếu dịch xong, ta viết lại bản bạch văn cho thật rõ ràng, sạch sẽ và đầy đủ ý nghĩa.

Mật thư là những thông tin truyền đạt được mã hóa buộc người giải phải suy đoán mới giải được. sau đây là một số dạng mật thư thường gặp.

Mật thư chuồng bò: Căn cứ vào vị trí các chuồng để tìm chữ cái

Mật thư chuồng bồ câu:

Dịch mật thư:

Giải khóa. Tìm xem số hoặc chữ cái đã cho ứng với chữ cái nào trong bảng chữ cái tiếng anh (26 chữ)

Thay khóa tìm được vào bảng chữ cái theo thứ tự

Căn cứ vào bản tin và bảng chữ cái để tìm các chữ cái phải tìm

Ráp các chữ cái tìm được thành chữ có nghĩa

Ví dụ: : nb = A

h npa ad am nghp, name i ands.

Dịch: Trại hè (chữ thấp là tích, chữ cao là tè, dựa vào bảng tra morse để dịch)

Dạng này có thể dùng chữ số chẵn lẽ, hoặc nguyên âm phụ âm; núi cao thấp; hoa lá…để ra đề hoặc giải mã.

Ví dụ: : a = 2

3+2+4+20-9+16+16+7.AR

Cách thứ nhất nếu thấy xuất hiện trong đề thi có các chữ số từ 26 trở xuống thì ta có thể đoán đó là bảng chữ cái la tinh, nếu thấy xuất hiện số 27,28, 29 thì ta có thể đoán đó là bảng chữ cái Việt Nam .

Trong trường hợp này ta chỉ cần lập bảng tra như sau để giải mật thư:

Giải: Khóa nghĩa là A vẫn đứng đầu, tức là A bằng 1, B bằng 2 (đứng theo thứ tự) Thế vào dãy số gồm 26 số:

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26

Các chìa khóa thường thấy như :

– Áo em ba màu (nghĩa là M = 3)

– Mười bảy bẻ gãy sừng Trâu (nghĩa là T = 17)

Ví dụ 1 : Tuổi em là tuổi trăng tròn

21,22,16,16,10,19; 21,19,6,19.AR

Theo bảng trên ta dịch là: TUỔI TRẺ.

Ví dụ 2: Mẹ đã hy sinh, các con còn lại hãy đánh đồi A1

Mật thư này người ta sẽ ra đề dưới dạng phân số, ta bỏ mẫu số, lấy phần tử số để tra kết quả A=1 ( Tương tự trên ta dùng bảng để tra.)

Mật thư viết như sau: dibxl indk. AR

Dựa vào bảng trên ta dịch là: CHĂM HỌC

Nâng cao hơn

Các chìa khóa thường thấy như :

Cô người Hếu, mẹ người Bắc (nghĩa là O = U)

Anh bằng tuổi em (nghĩa là N = M)

Em đi chăn dê (nghĩa là M = D)

Bò con ngắm trăng (nghĩa là B = O)

Đội trưởng đi với anh thứ sáu (nghĩa là A = F)

Hát hay không bằng hay hát (nghĩa là H = K)

Là hệ thống mà trong đó bản tin được mã hóa bằng cách di chuyển nội dung bản văn ie. không dùng ký hiệu mật mã nhưng nó xáo trộn trật tự bản tin.

Giải: Ta thấy có 7 cụm chữ và khóa cũng có 7 ký tự. Cách giải phụ thuộc vào việc dời những cụm chữ vào vị trí thích hợp để ra bản văn. Ta đặt cụm RWOIZ là cụm 1 và cứ thế đến cụm thứ 7 là EQISF. Khóa ta có chữ CAM RANH, ta chọn ký tự A của chữa CAM là 1 (vì đứng đầu bảng chữ cái). Ký tự A của chữ RANH là 2 và cứ thể cho đến 7. Sau đó ta lập bảng sau:

V í dụ 2: O=n Trọng Thủy ra khỏi thành

Giải: Đi theo hình bắc đầu từ * sang phải, xuống một, trái, lên, phải đi theo hình vuồng thì ta sẽ được: “ANH EM TA VỀ CÙNG NHAU NHÉ”

V í dụ 3: O=n Mưa rơi hướng Đông Nam

Giải: Đọc theo hương Đồng Nam (SouthEast), chữ Z không có nghĩa, chỉ có tác dụng thêm cho đủ chữ: “HÈ 2007 VUI KHỎE QUÁ”

Các ý nghĩa của bản văn được giấu kín bằng chữ, bằng cụm chữ, bằng số và bằng nhiều dạng ký tự khác ie. bản tin vẫn giữ bình thường và không được thay thế bằng ký hiệu mật mã, nhưng lại được ngụy trang dưới một hình thức khác.

Mật Thư Và Phần Mềm Dịch Mật Thư

CÁCH GIẢI MÃ MẬT THƯ

1. Phải hết sức bình tĩnh 2. Tự tin nhưng không được chủ quan 3. Nghiên cứu khóa giải thật kỹ 4. Đặt các giả thiết và lần lượt giải quyết 5. Đối với việc giải mật thư trong trò chơi lớn, ta nên sao y bản chính và chia thành nhiều nhóm nhỏ để dịch. Như thế, ta sẽ tận dụng được hết những chất xám trí tuệ ở trong đội. Tránh tình trạng xúm lại, chụm đầu vào tranh dành xem một tờ giấy để rồi kết quả không đi tới đâu, mà dễ làm rách tờ giấy mật thư của chúng ta nữa. 6. Cuối cùng, nếu dịch xong, ta viết lại bản bạch văn cho thật rõ ràng, sạch sẽ và đầy đủ ý nghĩa.

Giới thiệu sơ qua về Mã Vigenere: Nhà ngoại giao ngưởi Pháp Blaise de Vigenère (1523-1596) đã phát minh ra bảng mã gồm 26 mã, đc xếp thành hình vuông. Bảng mã ma trận này đã mang tên ông – mã Vigenère. Hàng trên cùng ông viết bảng chữ cái từ a tới z, sau đ ó đanh số thứ tự từ 1 tới 26. Hàng thứ nhất bắt đầu bằng chữ B, hàng hai bắt đầu từ chữ C,… hàng 26 từ chữ A. Hình vuông này thực chất là là một loạt những bảng mã đão vị trí của Caesar, hàng thứ nhất dịch đi một chữ cái, hàng thứ n dịch đi n chữ cái,…

3/ Hệ thống ẩn dấu: (Condealment)Ai là kẽ đứng sau vụ ánBảy đoá sen vàng nâng gót ngọc Gọi là mật thư hệ thống ẩn dấu khi các yếu tố của bản tin tuy vẫn giữ vị trí bình thường và không bị thay thế bởi các ký hiệu nhưng lại được ngụy trang dưới một hình thức nào đó.

+ Bản tin xen lẫn tín hiệu giả:

+ Không có tín hiệu giả nhưng bị biến dạng: Soi gương để đọc chữ viết ngược.

+ Viết bằng hóa chất không màu: Chìa khóa là một câu ám chỉ nước hoặc lửa để giải mã. Thí dụ “Hãy tắm rửa sạch sẽ để nhận tin vui” (Nước), hoặc “Quây quần bên ánh lửa hồng” (Lửa). KHÓA :vào kim tự tháp không mang theo tiền lẻ

Bản tin : ……………………………………..A ………………………………S.M.I ……………………………T.Ậ.P.T.H …………………………Ế.T.N.H.À.Ư.Ơ ………………………Ô.V.U.I..Đ.Ế.N.T.A ……………………Ú.T.T.R.E.Ê.M.N.Ở..L.à ? …………………B.Á.O.C.H.Â.N.Y.C.Ổ.K.I.M

Mật thư số 1 OTT: “Con gà trống nó đứng ngóng cổ dài Tò tí te nó thổi kèn rất hay Ông mặt trời tỉnh giấc vươn vai…” NW: N2,TB2,N1,N4,N2-ĐN3,ĐN1,TN2,TN3,ĐB2-T2,Đ2,T3,TN3-HEAJDAFJDWJDJDKSOGABIHKSEBYWNIKSJ-AR

Mật thư số 2 OTT: “Em ơi có bao nhiêu Sáu mươi năm cuộc đời Hai ba năm đầu Sung sướng không bao lâu…” NW: 3,18,8,3,10-2,1,18,8-13,18-4,18,12-2,1,18-8,3,16,17,10,1-23,16,18,8-,22,3,21,7. 12,19,17-10,19,12-5,7,1,10-5,19,15,11,12-4,19,1,2-12,26,19,11,17-5,7,15,24-4,13,7,6-AR

Mật Thư Số 3 OTT: Trên đường quốc lộ… Từ 9 giờ 25 phút 16 giây đến 24 giờ 23 phút 4 giây ngày 20 tháng 12, có 3 chiếc xe chở 18 phụ nữ và 20 trẻ em, trên xe còn có 5 người lạ mặt. Đuổi theo họ là 3 xe cảnh sát. Tất cả cùng nhau tiến đến tọa độ 12-18-20-0-21-7-6-2-0.

Khoá: Anh em ta cùng nhau ca hát đến khi mẹ về!

Nội dung: HN- UU-UK;UM-UU-HH;UU-NH-HK;MM-UN-UK;HN-UU-UK;UM-UU-HH; HU-UN-UU;KN-KN-HM-HM-KH;KN-HM-HM;MM-UN-HK-UH;HU-MH-UU-UU-NK-HU ;HH-MN-UN-NU-UK;NN-HM-HM-MH;HM. AR

Khoá:

XQOH-BQV- CEEJZ-FXQQJZ-JKKH 1,23,23,22,15,1-6,3,5,22,15,1-12,12,9,22,15,1-4,23,5,17,1-2,17,22,16-2,16,9,9,22,14-10,17-2,26,17,1-12,3,22,15,6 -AR Sau đêm trăng rằm đã tìm ra hung thủ !

Khoá: 15.8.6.5- 26.22.22.21.14.26- 3.22.4.16.26- 2.17.22.16- 2.16.9.9.22.14- 24.16.9.9.2.18- 12.12.9.22.26 . AR.

Khoá: Muôn vạn thế giới đón Như Lai .

HƠN MỘT LOÀI HOA ĐÃ RỤNG CÀNH TRONG VƯỜN SẮC ĐỎ RỦA MÀU XANH NHỮNG LUỒNG RUN RẨY RUNG RINH LÁ ĐÔI NHÁNH KHÔ GẦY XƯƠNG MỎNG MANH

12.17.10.24.15-22.4.6.23.16.15-12.10.12.2-11.10.23.19-12.12.13.13.22.1-4.23.5.17.1-2.26.9.22.15-5.13.10-22.9.7.14 AR.

Khoá: CỦA YẾN ANH NÀY ĐÂY KHÚC TÌNH SI 9.7.19.24-21.3.20-9.7.9.25-8.7.20.16 AR.

Khoá:

MƠ KHÁCH ĐƯỜNG XA, KHÁCH ĐƯỜNG XA ÁO EM TRẮNG QUÁ NHÌN KHÔNG RA Ở ĐÂY SƯƠNG KHÓI MỜ NHÂN ẢNH AI BIẾT TÌNH AI CÓ ĐẬM ĐÀ.

CYDQ- CON-OSEP-UIK-JSVB-LZO-QUDFM-GXKJA-ZHPIL-AVDPZ.AR

Mật Thư (Bậc Hướng Thiện) Cách Giải Thông Thường

MỘT VÀI CÁCH GIẢI MẬT THƯ DẠNG THƯỜNG GẶP

HỆ THỐNG THAY THẾ

Văn bản được mã hóa bằng cách thay thế bởi những chữ, số, kí hiệu riêng (bao gồm cả âm thanh, hình ảnh…) theo một hệ thống. I. Thay thế bằng Morse 1. Chẵn lẻ: Số lẻ = tich (o),  Số chẵn = te (-) (Chìa khóa = chẵn lẻ) 2. Âm nhạc: Tùy vào chìa khóa, ta có thể biết được rằng nốt nhạc nào được ký hiệu là tich (o) và nốt nhạc nào được ký hiệu là te (-) (có thể dựa theo nốt nhạc, cao độ, nốt đen – nốt trắng, nốt đơn – nốt móc,…) 3. Núi đồi: Người ta ký hiệu như sau: Tich = đồi (^),  Te = núi (/) Theo đó ta cứ chuyển thành tín hiệu Morse và dịch bình thường. II. Chữ thay chữ Loại mật thư “Chữ thay chữ” sẽ thể hiện cho chúng ta thấy một bản tin toàn là những chữ khó hiểu. Từ đó, ta phải giải khóa để hiểu những chữ đó muốn nói gì. Ví dụ:  OTT:      A = b BMM:  qibbuk – qibqs – ubxoh (AR) Sẽ được dịch là “PHAATJ    PHAPS   TAWNG Bạch Văn: “Phật Pháp Tăng” Như vậy, người đố mật thư có thể thay đổi khóa. Thay vì A = b, thì ta có thể cho A bằng một chữ bất kỳ nào khác, hoặc ta không dùng A mà có thể dùng một chữ nào đó cũng được. Chẳng hạn: Khóa:  A đi chăn dê                              A = D Bò con bằng tuổi dê                             B = D Kéo thang một nấc xê ra ngoài            H = C Hãy ca hát cho vui                                K = H Rùa bị điện giật                                     Q = T … Dạng trên là cơ bản nhất của chữ thay chữ, khi chơi trò chơi lớn có thể có rất nhiều biến thể của dạng trên và biến thể của khóa. III. Số thay chữ Đây là dạng mật thư rất đơn giản. Ta chỉ cần viết ra 26 chữ cái, rồi sau đó, viết ngay dưới vị trí A là số 1, B là số 2… và Z là số 26. Sau đó dịch bình thường bằng cách: Cứ thấy số nào thì điền chữ tương ứng vào bên dưới. Ví dụ:   OTT       A = 1 BMM: 14, 7, 21, 24 – 7, 9, 15, 23, 9, 19 (AR) Sẽ được dịch là: “NGUX  GIOWIS” Bạch Văn: “Ngũ Giới” Như vậy, người đố mật thư có thể thay đổi khóa. Thay vì A = 1, thì ta có thể cho A = 2, 3,… hay một số bất kỳ nào khác, hoặc ta không dùng A mà có thể dùng một chữ nào đó và bằng một số nào đó, ví dụ: Khóa:  Anh và em đều vào lớp một     A = M = 1 Em lên năm                                         M = 5 Bay hỏi ai là anh cả                             7 = A Tình yêu không phai                            0 = 5 (five) Giải phương trình tìm nghiệm             x = …) Trong trò chơi lớn có biến thể chút ít, như thay vì chạy số từ 1″ 26 thì có thể chạy số lớn hơn, hoặc chạy số dài hơn…  

Bạn đang xem bài viết Giải Mật Thư Giai Mat Thu Doc trên website Maiphuongus.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!