Xem Nhiều 1/2023 #️ Giải Bt Công Nghệ 8 Vnen # Top 8 Trend | Maiphuongus.net

Xem Nhiều 1/2023 # Giải Bt Công Nghệ 8 Vnen # Top 8 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Giải Bt Công Nghệ 8 Vnen mới nhất trên website Maiphuongus.net. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giới thiệu về Giải BT Công nghệ 8 VNEN

Công nghệ 8 VNEN Bài 1: Vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong đời sống và sản xuất

Công nghệ 8 VNEN Bài 2: Tiêu chuẩn trình bày bản vẽ

……………..

Công nghệ 8 VNEN Bài 13: Đồ điện trong gia đình

Công nghệ 8 VNEN Bài 14: An toàn điện

Giải BT Công nghệ 8 VNEN giúp các em học sinh hoàn thành tốt bài tập trong sách Công nghệ 8 mới một cách chính xác, qua đó các em nắm chắc kiến thức hơn, học tập tốt hơn.

Giải BT Công nghệ 8 VNEN gồm tất cả 14 bài viết. Nội dung cụ thể như sau:

Công nghệ 8 VNEN Bài 1: Vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong đời sống và sản xuất Công nghệ 8 VNEN Bài 2: Tiêu chuẩn trình bày bản vẽ Công nghệ 8 VNEN Bài 3: Hình chiếu và hình cắt Công nghệ 8 VNEN Bài 4: Bản vẽ kĩ thuật đơn giản Công nghệ 8 VNEN Bài 5: Bản vẽ nhà Công nghệ 8 VNEN Bài 6: Vai trò của cơ khí trong đời sống và sản xuất Công nghệ 8 VNEN Bài 7: Vật liệu cơ khí Công nghệ 8 VNEN Bài 8: Dụng cụ cơ khí Công nghệ 8 VNEN Bài 9: Chi tiết máy và lắp ghép Công nghệ 8 VNEN Bài 10: Truyền và biến đổi chuyển động Công nghệ 8 VNEN Bài 11: Điện năng trong sản xuất và đời sống Công nghệ 8 VNEN Bài 12: Vật liệu và dụng cụ kỹ thuật điện Công nghệ 8 VNEN Bài 13: Đồ điện trong gia đình Công nghệ 8 VNEN Bài 14: An toàn điện

Công nghệ 8 VNEN Bài 1: Vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong đời sống và sản xuấtCông nghệ 8 VNEN Bài 2: Tiêu chuẩn trình bày bản vẽCông nghệ 8 VNEN Bài 3: Hình chiếu và hình cắtCông nghệ 8 VNEN Bài 4: Bản vẽ kĩ thuật đơn giảnCông nghệ 8 VNEN Bài 5: Bản vẽ nhàCông nghệ 8 VNEN Bài 6: Vai trò của cơ khí trong đời sống và sản xuấtCông nghệ 8 VNEN Bài 7: Vật liệu cơ khíCông nghệ 8 VNEN Bài 8: Dụng cụ cơ khíCông nghệ 8 VNEN Bài 9: Chi tiết máy và lắp ghépCông nghệ 8 VNEN Bài 10: Truyền và biến đổi chuyển độngCông nghệ 8 VNEN Bài 11: Điện năng trong sản xuất và đời sốngCông nghệ 8 VNEN Bài 12: Vật liệu và dụng cụ kỹ thuật điệnCông nghệ 8 VNEN Bài 13: Đồ điện trong gia đìnhCông nghệ 8 VNEN Bài 14: An toàn điện

Giải Bt Công Nghệ 6 Vnen

Giới thiệu về Giải BT Công nghệ 6 VNEN

Phần 1: Nhà ở gồm có 3 bài viết

Phần 2: May mặc và ăn uống 5 bài viết

Phần 3: Thu chi trong gia đình 3 bài viết

Mô đun I. Trang trí nhà ở gồm 6 bài viết

Mô đun II. Nấu ăn 7 bài viết

Mô đun III. Tìm hiểu kinh doanh gồm 5 bài viết.

Giải BT Công nghệ 6 VNEN giúp các em học tốt bộ môn Công nghệ, biết cách trả lời câu hỏi, nắm vững kiến thức.

Giải BT Công nghệ 6 VNEN gồm có 3 phần và 3 Mô đun với tổng số 29 bài viết. Nội dung cụ thể như sau:

Công nghệ 6 VNEN Bài 1: Nhà ở đối với con người Công nghệ 6 VNEN Bài 2: Bố trí đồ đạc trong nhà ở Công nghệ 6 VNEN Bài 3: Giữ gìn vệ sinh nhà ở

Phần 2: May mặc và ăn uống

Công nghệ 6 VNEN Bài 1: Các loại vải thường dùng trong may mặc Công nghệ 6 VNEN Bài 2: Trang phục và thời trang Công nghệ 6 VNEN Bài 3: Sử dụng và bảo quản trang phục Công nghệ 6 VNEN Bài 4: Ăn uống hợp lí Công nghệ 6 VNEN Bài 5: Vệ sinh an toàn thực phẩm

Phần 3: Thu chi trong gia đình

Công nghệ 6 VNEN Bài 1: Thu nhập của gia đình Công nghệ 6 VNEN Bài 2: Chi tiêu trong gia đình Công nghệ 6 VNEN Bài 3: Lập kế hoạch chi tiêu

Mô đun I. Trang trí nhà ở

Công nghệ 6 VNEN Bài 1: Trang trí nhà ở bằng đồ vật Công nghệ 6 VNEN Bài 2: Trang trí nhà ở bằng hoa và cây cảnh Công nghệ 6 VNEN Bài 3: Cắm hoa trang trí Công nghệ 6 VNEN Bài 4: Ngôi nhà của em Công nghệ 6 VNEN Bài 5: Góc học tập của em Công nghệ 6 VNEN Bài 6: Ngôi nhà thông minh

Mô đun II. Nấu ăn

Công nghệ 6 VNEN Bài 1: Dụng cụ nấu ăn và ăn, uống Công nghệ 6 VNEN Bài 2: Bảo quản thực phẩm Công nghệ 6 VNEN Bài 3: Lựa chọn và sơ chế thực phẩm Công nghệ 6 VNEN Bài 4: Chế biến món ăn không sử dụng nhiệt Công nghệ 6 VNEN Bài 5: Chế biến món ăn có sử dụng nhiệt Công nghệ 6 VNEN Bài 6: Sắp xếp trang trí bàn ăn Công nghệ 6 VNEN Bài 7: Tổ chức bữa ăn hợp lí trong gia đình

Mô đun III. Tìm hiểu kinh doanh

Công nghệ 6 VNEN Bài 1: Khái niệm, vai trò của kinh doanh Công nghệ 6 VNEN Bài 2: Tạo lập ý tưởng kinh doanh Công nghệ 6 VNEN Bài 3: Xây dụng kế hoạch kinh doanh Công nghệ 6 VNEN Bài 4: Chi phí và lợi nhuận trong kinh doanh Công nghệ 6 VNEN Bài 5: Thực hành: Em tập làm kinh doanh

Công nghệ 6 VNEN Bài 1: Nhà ở đối với con ngườiCông nghệ 6 VNEN Bài 2: Bố trí đồ đạc trong nhà ởCông nghệ 6 VNEN Bài 3: Giữ gìn vệ sinh nhà ởCông nghệ 6 VNEN Bài 1: Các loại vải thường dùng trong may mặcCông nghệ 6 VNEN Bài 2: Trang phục và thời trangCông nghệ 6 VNEN Bài 3: Sử dụng và bảo quản trang phụcCông nghệ 6 VNEN Bài 4: Ăn uống hợp líCông nghệ 6 VNEN Bài 5: Vệ sinh an toàn thực phẩmCông nghệ 6 VNEN Bài 1: Thu nhập của gia đìnhCông nghệ 6 VNEN Bài 2: Chi tiêu trong gia đìnhCông nghệ 6 VNEN Bài 3: Lập kế hoạch chi tiêuCông nghệ 6 VNEN Bài 1: Trang trí nhà ở bằng đồ vậtCông nghệ 6 VNEN Bài 2: Trang trí nhà ở bằng hoa và cây cảnhCông nghệ 6 VNEN Bài 3: Cắm hoa trang tríCông nghệ 6 VNEN Bài 4: Ngôi nhà của emCông nghệ 6 VNEN Bài 5: Góc học tập của emCông nghệ 6 VNEN Bài 6: Ngôi nhà thông minhCông nghệ 6 VNEN Bài 1: Dụng cụ nấu ăn và ăn, uốngCông nghệ 6 VNEN Bài 2: Bảo quản thực phẩmCông nghệ 6 VNEN Bài 3: Lựa chọn và sơ chế thực phẩmCông nghệ 6 VNEN Bài 4: Chế biến món ăn không sử dụng nhiệtCông nghệ 6 VNEN Bài 5: Chế biến món ăn có sử dụng nhiệtCông nghệ 6 VNEN Bài 6: Sắp xếp trang trí bàn ănCông nghệ 6 VNEN Bài 7: Tổ chức bữa ăn hợp lí trong gia đìnhCông nghệ 6 VNEN Bài 1: Khái niệm, vai trò của kinh doanhCông nghệ 6 VNEN Bài 2: Tạo lập ý tưởng kinh doanhCông nghệ 6 VNEN Bài 3: Xây dụng kế hoạch kinh doanhCông nghệ 6 VNEN Bài 4: Chi phí và lợi nhuận trong kinh doanhCông nghệ 6 VNEN Bài 5: Thực hành: Em tập làm kinh doanh

Công Nghệ 8 Vnen Bài 7: Đồ Dùng Loại Nhiệt

Vận dụng những kinh nghiệm, hiểu biết của bản thân, hãy trả lời các câu hỏi sau:

1. (Trang 38 Công nghệ 8 VNEN). Hãy nêu một số cách sử dụng điện trong nhà của em để nấu cơm, đun nước, là quần áo…

2. (Trang 38 Công nghệ 8 VNEN). Trình bày cách hiểu của em về cách biến năng lượng điện thành nhiệt

3. (Trang 38 Công nghệ 8 VNEN). Khi sử dụng dụng cụ điện để nấu cơm, đun nước em có quan tâm đến cách dùng cho hiệu quả và tiết kiệm không?

Trả lời:

1. Cách sử dụng điện trong nhà của em để nấu cơm, đun nước, là quần áo… là:

* Nồi cơm: lau khô xung quanh bên ngoài lòng nồi trước khi cho nồi vào nấu, để tránh nước bị đọng lại bên ngoài lòng nồi khi nấu bị bốc hơi và gây cháy xém mâm nhiệt đáy, nên dùng 2 tay để đặt nồi xuống tránh đặt lệch làm tổn hại rơ le nhiệt.

* Đun nước: cho nước vào bình, kiểm tra mực nước không được quá đầy tránh gây tràn khi sôi. Lau khô đáy bình điện, tránh có nước dễ gây hỏng bình, chập điện.

* Là quần áo: làm sạch mặt đế bàn ủi, đổ nước vào bàn ủi hơi nước, kết nối điện và điều chỉnh nhiệt độ cho bàn ủi.

2. Theo em hiểu, cách biến năng lượng diện thành nhiệt là: Khi ta cắm các thiết bị điện vào dòng điện, thì trên tác dụng nhiệt của dòng điện trong dây đốt nung nóng, biến đổi điện năng thành nhiệt năng. Trong những thiết bị điện mới còn sử dụng những nguyên tắc khác để nung nóng như dùng sóng cao tần trong lò vi sóng, dùng từ trường trong bếp từ.

3. Cách dùng hiệu quả khi sử dụng dụng cụ điện để nấu cơm, đun nước:

* Không để nguồn điện dính nước.

* Để ổ điện ở nơi cao, khô ráo.

* Không sử dụng các dây điện bị hỏng hóc, bị hở.

* Sử dụng thiết bị như nồi cơm, bình đun nước theo Trả lời sử dụng.

B. Hoạt động hình thành kiến thức

1. Đồ dùng loại điện – nhiệt:

1. (Trang 39 Công nghệ 8 VNEN). Đồ dùng loại điện – nhiệt hoạt động trên nguyên tắc nào?

2. (Trang 39 Công nghệ 8 VNEN). Kể tên những đồ dùng biến điện năng thành nhiệt năng ở gia đình em?

3. (Trang 39 Công nghệ 8 VNEN). Khi sử dụng đồ dùng loại điện – nhiệt em thấy cần lưu ý những điều gì để đảm bảo an toàn, hiệu quả và tiết kiệm?

Trả lời:

1. Đồ dùng loại điện – nhiệt hoạt động chủ yếu trên nguyên lý: đa số nguyên lý làm việc dựa trên tác dụng nhiệt của dòng điện trong dây đốt nung nóng, biến đổi điện năng thành nhiệt năng. Trong những thiết bị điện mới còn sử dụng những nguyên tắc khác để nung nóng như dùng sóng cao tần trong lò vi sóng, dùng từ trường trong bếp từ.

2. Tên những đồ dùng biến điện năng thành nhiệt năng ở gia đình em là: Bình nước đun siêu tốc, bếp từ, nồi cơm điện, lò vi sóng, bàn là, máy sưởi, đèn sưởi nhà tắm.

3. Để đảm bảo an toàn, hiệu quả và tiết kiệm đồ dùng loại điện – nhiệt ta cần:

Lắp đặt và sử dụng các thiết bị điện gia đình theo đúng Trả lời của nhà sản xuất.

– Đối với các thiết bị có tỏa nhiệt như bếp điện,, lò nướng, máy lạnh… cần giữ khoảng cách thông thoáng tối thiểu theo như đúng yêu cầu của nhà sản xuất.

– Với quạt điện: cần chú ý kiểm tra và đem thiết bị đi bảo dưỡng theo định kỳ, đề phòng trường hợp cánh quạt bị kẹt không quay được khiến nhiệt độ của cuộn dây bên trong động cơ tăng lên gây chập điện và có nguy cơ cháy nổ.

– đối với bàn ủi bạn nên sử dụng đế lót cách nhiệt cách điện nhằm chống cháy khi là quần áo.

– Lưu ý thường xuyên kiểm tra dây dẫn hoặc sử dụng bút thử điện xem các thiết bị có bị rò rỉ điện không, nếu cần thiết có thể đem đi để kiểm tra và khắc phục.

– Tắt hết các thiết bị điện khi ra ngoài để phòng tránh những trường hợp rủi ro.

– Khi thiết bị có biểu hiện rò rỉ điện thì tuyệt đối không sử dụng.

– tắt nguồn điện sau khi nấu nướng xong.

– Cần lắp cầu chì ở các bảng điện, công tắc tự động ngắt để đề phòng trường hợp chập điện, sử dụng ổ phích cắm 3 chấu được nối đất đúng kỹ thuật.

Lắp đặt cầu dao chống rò rỉ điện, bộ phận chống giật. Loại cầu dao này không giống như những loại câu dao thông thường, nó có chức năng phát hiện và tự động ngắt ngay khi có hiện tượng rò điện. Đặc điểm để nhận biết loại cầu dao này là ngoài công tắc On/Off nó còn có một nút Test cho phép kiểm tra thử chức năng ngắt điện.

2. Bàn là điện

(1) (Trang 40 Công nghệ 8 VNEN). Bàn là điện có cấu tạo gồm những bộ phận nào và chức năng của chúng là gì?

(2) (Trang 40 Công nghệ 8 VNEN). Hãy kể cách điều chỉnh núm nhiệt độ cho phù hợp với từng loại vải trong trang phục ở gia đình em?

Trả lời:

1) Bàn là điện có cấu tạo gồm những bộ phận:

* Nắp: chức năng cách điện và cách nhiệt

* Núm điều chỉnh nhiệt độ: Chức năng điều chỉnh nhiệt đồ phù hợp với từng loại vải

* Đế: chức năng tích nhiệt làm nóng bàn là

* Dây đốt nóng: chức năng tỏa nhiệt

(2) Cách điều chỉnh núm nhiệt độ cho phù hợp với từng loại vải trong trang phục ở gia đình em:

Lưu ý:

* Riêng với loại vải nhung và vải len cashmere (sợi được dệt từ lông thân và bụng dưới của dê Cashmere ), không này là ủi quần áo làm bằng hai loại vải này.

* Nếu không biết quần áo của bạn thuộc loại vải nào có thể theo dõi trên mác, tem được may đính kèm phía trong.

* Nếu là liên tục nhiều loại vải thì nên chọn ủi loại vải ở mức nhiệt độ thấp trước.

* Trường hợp bàn là nhà bạn là loại bàn ủi khô – nhiệt mà vải yêu cầu là hơi nước ẩm thì có thể phun/ xịt thêm nước làm ẩm vải trước khi tiến hành công đoạn là phẳng.

3. Bếp điện

1. (Trang 41 Công nghệ 8 VNEN). Kể tên một số loại bếp điện mà gia đình em và người thân đang dùng?

2. (Trang 41 Công nghệ 8 VNEN). Bếp điện và bàn là điện hoạt động trên nguyên tắc nào?

3. (Trang 41 Công nghệ 8 VNEN). Khi sử dụng bếp điện em thấy cần lưu ý những điều gì để đảm bảo an toàn, hiệu quả và tiết kiệm?

Trả lời:

1. Một số loại bếp điện mà gia đình em và người thân đang dùng là: bếp hồng ngoại, bếp từ, bếp nướng.

2. Bếp điện và bàn là điện hoạt động trên nguyên tắc: khi cho điện vào, dòng điện chạy trong dây đốt nóng, dây đốt nóng tỏa nhiệt tích vào đế, làm nóng thiết bị.

3. Để đảm bảo an toàn, hiệu quả và tiết kiệm, khi sử dụng bếp điện em cần chú ý:

o Sử dụng đúng điện áp định mức của bếp

o Chọn đúng kích thước xoong nồi.

o tuyệt đối không để dao, đĩa, bát tráng men, nắp lọ, vung nồi bằng sắt lên mặt bếp. Do các vật dụng sẽ dẫn nhiệt và nóng lên rất nhanh, gây nguy hiểm.

o Không để thức ăn hay nước rơi vào bếp

o Không dịch chuyển bếp khi đang nấu

o Tuyệt đối không sờ tay vào mặt bếp khi đang hoặc sau khi nấu vì nhiệt độ từ nồi truyền xuống mặt bếp có thể gây bỏng đặc biệt là bên vùng nấu hồng ngoại.

o Đảm bảo an toàn về điện và về nhiệt

o Thường xuyên lau chùi, giữ vệ sinh sạch sẽ.

o Không để gần những nơi ẩm ướt, gần nguồn nước.

o Khi đun nấu xoong tuyệt đối không rút nguồn điện đột ngột vì sau khi tắt bếp hệ thống quạt tản nhiệt bên dưới của bếp vẫn hoạt động bình thường và có tác dụng làm mát cho các linh kiện của bếp, giúp tản nhiệt nhanh.

4. Nồi cơm điện

1. (Trang 41 Công nghệ 8 VNEN). Hãy kể cách em sử dụng nồi cơm điện để cơm ngon và tiết kiệm điện?

2. (Trang 41 Công nghệ 8 VNEN). Khi sử dụng nồi cơm điện em thấy cần lưu ý những điều gì để đảm bảo an toàn, hiệu quả và tiết kiệm?

Trả lời:

1. Cách em sử dụng nồi cơm điện để cơm ngon và tiết kiệm điện là:

* Nên vo gạo ở ngoài chứ không nên vo trong nồi sẽ làm xước nồi, làm giảm khả năng tiếp xúc nhiệt, cơm chín không đều.

* Khi đặt xoong vào nồi cũng phải đặt ngay ngắn, xoay qua xoay lại một chút để rơ le tiếp xúc đều với đáy nồi sẽ không lo cơm bị sống.

* Cần dùng tay dàn đều gạo ra để gạo được chín đều.

* Trong quá trình nấu, cần hạn chế mở nắp nồi vì làm như vậy cơm sẽ thiếu hơi.

* Đến khi nồi chuyển từ chế độ nấu sang chế độ hâm nóng thì bạn phải nhanh tay xới cơm để giữ cho cơm tơi và xốp.

2. Để đảm bảo an toàn, hiệu quả và tiết kiệm, khi sử dụng nội cơm điện cần chú ý:

* Khi vệ sinh nồi chỉ nên dùng khăn thấm nước để lau chứ không nên rửa trực tiếp bằng nước. Cũng không nên dùng các loại cọ rửa cứng để tránh làm xước nồi, làm hỏng lớp chống dính. Nắm cụm thoát hơi cũng cần được lau chùi thường xuyên để nồi được thông thoáng, cơm không bị thiu.

* Dù cho có dùng hay không dùng nồi thì cũng phải đặt nồi ở nơi thông thoáng, khô ráo, tránh để gần các thiết bị phát nhiệt khác dễ làm hỏng nồi.

* Trong quá trình nấu, thân nồi rất nóng nên không được chạm tay vào.

* Phích cắm cũng phải đảm bảo chắc chắn để không xảy ra hiện tượng cháy, chập điện. Khi không sử dụng nồi cơm điện nữa thì phải tháo dây nguồn ra ngay.

6. Lò vi sóng

1. (Trang 42 Công nghệ 8 VNEN). Trình bày sự khác biệt khi nấu thức ăn bằng lò vi sóng với nấu thức ăn bằng bếp điện?

2. (Trang 42 Công nghệ 8 VNEN). Để đảm bảo an toàn nhiệt và điện, tiết kiệm điện em cần phải sử dụng lò vi sóng như thế nào?

Trả lời:

1. Sự khác nhau khi nấu ăn bằng lò vi sóng và nấu ăn bằng bếp điện là:

o Nấu bằng lò vi sóng: chủ yếu thức ăn được làm chín dựa vào bức xạ vi ba đốt nóng. Khi thức ăn bỏ vào lò vi sóng, sóng vi ba sẽ phân tán đều trong buồng nấu làm cho thức ăn hấp thụ sóng, nóng lên và được làm chín đều.

o Nếu bằng bếp điện: khi cắm điện, điện chạy trong dây đốt nóng và tỏa nhiệt tích vào đế. Từ đế bếp điện sẽ làm nóng xoong, chảo. Do đó, khi nấu thức ăn sẽ chín.

2. Để đảm bảo an toàn nhiệt và điện ta cần phải sử dụng lò vi sóng:

o Không nên dùng đồ nhựa cho lò vi sóng, đồ nhựa khi gặp nhiệt độ cao sẽ dễ tan chảy và các hóa chất độc hại trong chúng sẽ ngấm vào thức ăn, gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe.

o Không dùng các đồ kim loại vì chúng có thể gây ra tia lửa điện, không an toàn trong quá trình sử dụng

o Chọn vật dụng thủy tinh cho lò vi sóng có kích thước phù hợp và cân đối với món ăn cần hâm, nấu để đảm bảo thức ăn không tràn ra nồi, gây hư, hỏng lò.

o Không dùng túi nilon móng hay các bai giấy, hộp xốp để đậy thức ăn hâm trong lò vi sóng. Ở nhiệt độ cao, chất độc hại có trong chúng dễ phân hủy, hòa lẫn vào thức ăn gây hại cho sức khỏe.

o Không đặt lò vi sóng ở dưới đất, nơi có độ ẩm cao hoặc gần các đồ điện khác vì dễ gây chậm điện, giật điện, rất nguy hiểm cho người dùng. Trường hợp thấy khói bay ra từ lò nên ngắt ngay nguồn điện. Khi món ăn đã chín, nên tắt lò trước khi mở cửa lấy thức ăn ra.

o Thức ăn đựng trong đồ thủy tinh cho vào lò vi sóng không nên đậy quá kín vì điều này dễ tạo nên áp suất cao, gây nổ.

o Khi nấu hay hâm nóng các thực phẩm khô thì nên để kèm một ly nước trong lò để giúp hút năng lượng điện từ trường, hạn chế được tình trạng cháy lò do thiếu ẩm.

o Lò vi sóng chỉ nên dùng để hâm, nấu thức ăn khi đã đậy kín cửa lò. Vì thế không dùng cho chiên, xào, rán… các món chứa nhiều dầu mỡ

o Phải đeo găng tay khi lấy đồ ăn trong lò vi sóng có nhiệt độ cao.

3. Để tiết kiệm điện, ta cần sử dụng lò vi sóng:

o Chọn lò vi sóng có công suất phù hợp

o Khi quay thức ăn nên xếp thực phẩm theo vòng tròn

o Khi bạn nấu và hâm nóng hoặc rã đông thực phẩm, nếu lò vi sóng thông báo tắt thì cũng không nên lấy thực phẩm ra ngay mà hãy để trong lò thêm 2 – 3 phút để nhiệt lượng lan tỏa, làm thực phẩm nóng đều.

o Đặt món nướng gần với trần lò

o Không mở cửa lò liên tục hoặc đóng không sát sẽ làm đèn sáng liên tục, gây hao điện.

o Sau khi sử dụng xong nên rút nguồn điện

o Bật lò vi sóng trong phòng có máy lạnh hoặc đặt gần tivi, tủ lạnh… sẽ làm ảnh hưởng đến hoạt động của các thiết bị này.

C. Hoạt động luyện tập

1. (Trang 42 Công nghệ 8 VNEN). Chỉ ra cách dùng bàn là điện, nồi cơm điện, bếp điện, lò vi sóng và những chú ý khi dùng?

2. (Trang 42 Công nghệ 8 VNEN). Kể tên các loại đồ dùng điện – nhiệt khác nhau mà em biết?

Trả lời:

1. Cách dùng các thiết bị điện

2. một số thiết bị nhiệt – điện khác:

* Bếp nướng

* Lò nướng

* Bình đun nước siêu tốc

* Nồi áp suất

* Quạt sưởi

* Nồi nấu lẩu

* Đèn sưởi nhà tắm

D. Hoạt động vận dụng

E. Hoạt động tìm tòi mở rộng

( Trang 43 Công nghệ 8 VNEN).Tìm hiểu nguyên lý hoạt động của nồi cơm điện tử. Trao đổi với gia đình và bạn bè ưu nhược điểm của chúng

Trả lời:

a. Nguyên lý hoạt động:

– Nồi cơm điện tử có khả năng tự điều chỉnh thời gian và nhiệt độ nấu cho phù hợp với từng món ăn nhờ một chip điện tử đã được cài đặt sẵn các chương trình nấu nướng.

– Hết thời gian nấu, nồi chuyển sang chế độ Hâm – giữ ấm thức ăn.

– Nồi cơm điện cơ thường sử dụng 1 mâm nhiệt đáy nồi làm chức năng gia nhiệt thì nồi cơm điện tử đa phần có nhiều phần tử gia nhiệt hơn: 1 mâm nhiệt đáy nồi + 1 hoặc 2 điện trở ở nắp nồi và xung quanh thân nồi. Chính nhờ vậy, nhiệt lượng khi nấu tỏa đều và đi sâu vào tận trong lõi gạo giúp cơm chín đều hơn, dẻo hơn.

b. Ưu nhược điểm của nồi cơm điện tử là:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Công Nghệ 8 Vnen Bài 3: Hình Chiếu Và Hình Cắt

Công nghệ 8 VNEN Bài 3: Hình chiếu và hình cắt

A. Hoạt động khởi động

Câu 1 (trang 15 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Trong cuộc sống, người kĩ sư thể hiện các đối tượng kĩ thuật lên bản vẽ bằng cách nào?

Trả lời:

Trong cuộc sống, người kĩ sư thể hiện các đối tượng kĩ thuật lên bản vẽ bằng cách vẽ các hình chiếu tương ứng với vật thể cần làm rõ.

Câu 2 (trang 14 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Với một bản vẽ kĩ thuật, làm thế nào để thể hiện rõ cấu tạo bên trong của vật thể?

Trả lời:

Với một bản vẽ kĩ thuật, để thể hiện rõ cấu tạo bên trong của vật thể chúng ta cần phải sử dụng hình cắt.

B. Hoạt động hình thành kiến thức

1. Khái niệm về hình chiếu và các phép chiếu

Câu 1 (trang 16 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Hình 3.1 sử dụng phép chiếu gì để thể hiện hình chiếu của các vật thể?

Trả lời:

Hình 3.1 sử dụng phép chiếu xuyên tâm để thể hiện hình chiếu của các vật thể. Hình chiếu có cạnh hướng từ trái sang phải.

Câu 2 (trang 16 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Quan sát hình 3.2 và nhận xét về đặc điểm của các tia chiếu trong các hình a, b và c

Trả lời:

Đặc điểm của các tia chiếu trong các hình a, b, c là:

– Hình 3.2a là phép chiếu xuyên tâm có các tia chiếu xuất phát từ một điểm, dùng để biểu diễn ba chiều bổ sung cho các hình chiếu vuông góc trên bản vẽ kĩ thuật

– Hình 3.2b là phép chiếu song song có các tia chiếu song song với nhau theo góc xiên, dùng để biểu diễn ba chiều bổ sung cho các hình chiếu vuông góc trên bản vẽ kĩ thuật

– Hình 3.2c là phép chiếu vuông góc có các tia chiếu song song với nhau theo phương thẳng đứng, dùng để vẽ các hình chiếu vuông góc.

2. Hình chiếu vuông góc

Câu 1 (trang 17 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Nối nội dung các ô trong cột 1 và nội dung trong các ô cột 2 sao cho phù hợp

Trả lời: Nối cột 1 với cột 2 như sau:

Câu 2 (trang 17 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Ghi tên gọi các hình chiếu 1, 2, 3 trong hình 3.5 vào bảng 3.1

Trả lời: Ghi tên gọi các hình chiếu trong hình 3.5 là: 3. Khái niệm về hình cắt

Câu 1 (trang 18 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Quan sát hình 3.6 và cho biết tên các loại nét vẽ để vẽ hình cắt của ông lót?

Trả lời: Quan sát hình 3.6 ta thấy có các loại nét vẽ để vẽ hình cắt của ống lót là:

– Nét liền đậm

– Nét liền mảnh

– Nét gạch chấm mảnh

Câu 2 (trang 18 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Phép chiếu được sử dụng để xây dựng hình cắt ở hình 3.6 là phép chiếu gì?

Trả lời:

Phép chiếu được sử dụng để xây dựng hình cắt ở hình 3.6 là phép chiếu song song.

4. Quy ước vẽ ren a. Ren ngoài (ren trục)

Câu 1 (trang 18 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Nhận xét về quy ước ren bằng cách ghi cụm từ liền đậm và cụm từ liền mảnh vào các mệnh đề sau:

– Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét ………..

– Đường chân ren được vẽ bằng nét ………..

– Đường giới hạn ren được vẽ bằng nét ……….

– Vòng đỉnh ren được vẽ bằng nét ……………

– Vòng chân ren được vẽ bằng nét …………..

Trả lời: Ghi các cụm từ vào chỗ chấm như sau:

– Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm

– Đường chân ren được vẽ bằng nét liền mảnh

– Đường giới hạn ren được vẽ bằng nét liền đậm

– Vòng đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm

– Vòng chân ren được vẽ bằng nét liền mảnh

b. Ren trong (ren lỗ)

Quan sát các hình 3.9, 3.10

Câu 1 (trang 19 Công Nghệ 8 VNEN tập 1): Nhận xét về quy ước ren bằng cách ghi cụm từ liền đậm và cụm từ liền mảnh vào các mệnh đề sau:

– Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét ………..

– Đường chân ren được vẽ bằng nét ………..

– Đường giới hạn ren được vẽ bằng nét ……….

– Vòng đỉnh ren được vẽ bằng nét ……………

– Vòng chân ren được vẽ bằng nét …………..

Trả lời: Trả lời: Ghi các cụm từ vào chỗ chấm như sau:

– Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm

– Đường chân ren được vẽ bằng nét liền mảnh

– Đường giới hạn ren được vẽ bằng nét liền đậm

– Vòng đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm

– Vòng chân ren được vẽ bằng nét liền mảnh

c. Ren bị che khuất

Câu 1 (trang 19 Công Nghệ 8 VNEN tập 1): Quan sát hình 3.11 và cho biết trường hợp ren trục hoặc ren lỗ bị che khuất thì các đường đỉnh ren, chân ren, giới hạn ren được vẽ bằng nét gì?

Trả lời:

Trường hợp ren trục hoặc ren lỗ bị che khuất thì các đường đỉnh ren, chân ren, giới hạn ren được vẽ bằng nét đứt.

C. Hoạt động luyện tập

Câu 1 (trang 19 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Đánh dấu x vào bảng 3.2 để chỉ rõ sự tương quan giữa các hướng chiếu với hình chiếu trong hình 3.12a, b

Trả lời:

Câu 2 (trang 20 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Quan sát hình 3.6 sau đó chuyển thể thành một đoạn văn có nội dung về phương pháp xây dựng hình cắt bằng cách điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống:

Sử dụng ….. song song với một mặt phẳng hình chiếu để cắt đôi …….. Chiếu vuông góc ……. vật thể lên ……… song song với ……. ta thu được hình biểu diễn phần vật thể ở sau mặt phẳng cắt gọi là ……….

Trả lời: Điền vào chỗ chấm:

Sử dụng phép chiếu song song với 1 mặt phẳng hình chiếu để cắt đôi vật thể. Chiếu vuông góc mặt phẳng cắt vật thể lên phép chiếu song song với mặt phẳng chiếu ta thu được hình biểu diễn phần vật thể ở sau mặt phẳng cắt gọi là hình cắt.

Câu 3 (trang 20 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Quan sát một số chi tiết có ren trong hình 3.13 và cho biết về loại ren của các chi tiết ấy bằng cách đánh dấu X vào những ô phù hợp trong bảng 3.3

Trả lời:

D. Hoạt động vận dụng

Câu 1 (trang 21Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Chia sẻ với gia đình và người thân về ý nghĩa của hình chiếu và hình cắt?

Trả lời:

Ý nghĩa hình chiếu và hình cắt:

– Hình chiếu diễn tả hình dạng các mặt của vật thể theo các hướng chiếu khác nhau, trên bản vẽ kĩ thuật.

– Hình cắt dùng để biểu diễn rõ hơn hình dạng bên trong của vật thể.

E. Hoạt động tìm tòi mở rộng

Câu 2 (trang 21 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Bản vẽ tên là gì ?

Trả lời:

Bản vẽ ròng rọc

Câu 3 (trang 21 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Các hình biểu diễn trên bản vẽ được xây dựng bằng phương pháp nào ?

Trả lời:

Bản vẽ xây dựng bằng phương pháp hình cắt

Câu 4 (trang 21 Công Nghệ 8 VNEN tập 1) : Trên các bản xe có hình cắt không và chúng được thể hiện như thế nào trên các bản vẽ

Trả lời:

Bản vẽ có hình cắt và được thể hiện bằng mặt cắt dọc

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Bạn đang xem bài viết Giải Bt Công Nghệ 8 Vnen trên website Maiphuongus.net. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!